Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Công tác quản lý tiền lương tại Xí nghiệp giống gia súc - gia cầm - Bắc ninh

Chuyªn ®Ò thùc tËp
định, phân phối và các khâu khác phụ thuộc vào sản xuất và do sản xuất
quyết định nhưng có ảnh hưởng trực tiếp, tích cực trở lại sản xuất.
Tổng sản phẩm xã hội là do người lao động tạo ra phải được đem
phân phối cho tiêu dùng cá nhân, tích luỹ tái sản xuất mở rộng và tiêu dùng
công cộng. Hình thức phân phối vật phẩm cho tiêu dùng cá nhân dưới chủ
nghĩa xã hội (CNXH) được tiến hành theo nguyên tắc: “Làm theo năng lực,
hưởng theo lao động”. Bởi vậy, “phân phối theo lao động là một quy luật
kinh tế “. Phân phối theo lao động dưới chế độ CNXH chủ yếu là tiền lương,
tiền thưởng. Tiền lương dưới CNXH khác hẳn tiền lương dưới chế độ tư bản
chủ nghĩa.
Tiền lương dưới chế độ XHCN được hiểu theo cách đơn giản nhất đó
là: số tiền mà người lao động nhận được sau một thời gian lao động nhất
định hoặc sau khi đã hoàn thành một công việc nào đó. Còn theo nghĩa rộng:
tiền lương là một phần thu nhập của nền kinh tế quốc dân biểu hiện dưới
hình thức tiền tệ được Nhà nước phân phối kế hoạch cho công nhân viên
chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đã cống
hiến.
Như vậy nếu xét theo quan điểm sản xuất tiền lương là khoản đãi ngộ
của sức lao động đã được tiêu dùng để làm ra sản phẩm. Trả lương thoả
đáng cho người lao động là một nguyên tắc bắt buộc nếu muốn đạt hiệu quả
kinh doanh cao.
Nếu xét trên quan điểm phân phối thì tiền lương là phần tư liệu tiêu
dùng cá nhân dành cho người lao động, được phân phối dựa trên cơ sở cân
đối giữa quỹ hàng hoá xã hội với công sức đóng góp của từng người. Nhà
nước điều tiết toàn bộ hệ thống các quan hệ kinh tế: sản xuất, cung cấp vật
tư, tiêu hao sản phẩm, xây dựng giá và ban hành chế độ, trả công lao động.
Trong lĩnh vực trả công lao động Nhà nước quản lý tập trung bằng cách quy
Chuyªn ®Ò thùc tËp
định mức lương tối thiểu ban hành hệ thống thang lương và phụ cấp. Trong
hệ thống chính sách của Nhà nước quy định theo khu vực kinh tế quốc
doanh và được áp đặt từ trên xuống. Sở dĩ như vậy là xuất phát từ nhận thức
tuyệt đối hoá quy luật phân phối theo lao động và phân phối quỹ tiêu dùng
cá nhân trên phạm vi toàn xã hội.
Những quan niệm trên đây về tiền lương đã bị coi là không phù hợp
với những điều kiện đặc điểm của một nền sản xuất hàng hoá.
- Bản chất phạm trù tiền lương theo cơ chế thị trường
Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nước ta đã đạt được
những thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một
số lĩnh vực xã hội còn chưa kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất
nước. Vấn đề tiền lương cũng chưa tạo được động lực phát triển kinh tế xã
hội.
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lương, song quan niệm
thống nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trước đây không được
công nhận chính thức, thị trường sức lao động đã được hình thành từ lâu ở
nước ta và hiện nay vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nước.
Sức lao động là một trong các yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của
quá trình sản xuất, nên tiền lương, tiền công là vốn đầu tư ứng trước quan
trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì vậy việc trả công lao động được tính
toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộc
mọi thành phần kinh tế. Để xác định tiền lương hợp lí cần tìm ra cơ sở để
tính đúng, tính đủ giá trị của sức lao động. Người lao động sau khi bỏ ra sức
lao động, tạo ra sản phẩm thì được một số tiền công nhất định.Vậy có thể coi
sức lao động là một loại hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt.Tiền lương
chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng hoá sức lao động.
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống như mọi hàng hoá khác là
có giá trị. Người ta định giá trị ấy là số lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết để
sản xuất ra nó. Sức lao động gắn liền với con người nên giá trị sức lao động
được đo bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc
sống (ăn, ở, học hành, đi lại ) và những nhu cầu cao hơn nữa. Song nó
cũng phải chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường .
Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hoá sức
lao động, là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lương
là một phạm trù của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật
kinh tế khách quan. Tiền lương cũng tác động đến quyết định của các chủ
doanh nghiệp để hình thành các thoả thuận hợp đồng thuê lao động.
* Chức năng của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức
năng sau:
- Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu
nhập quốc dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động
và người lao động.
- Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi
tiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người
lao động và gia đình họ.
- Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ
phận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người
lao động. Do đó là công cụ quan trọng trong quản lí. Người ta sử dụng nó để
thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công
cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh (SXKD).
Chuyªn ®Ò thùc tËp
II. Nguyên tắc tính lương
- Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lương trong doanh nghiệp
- Quy định của nhà nước về chế độ trả lương
Năm 1960 lần đầu tiên nhà nước ta ban hành chế độ tiền lương áp
dụng cho công chức, viên chức, công nhân thuộc các lĩnh vực của doanh
nghiệp hoạt động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lương này là nó
mang tính hiện vật sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đã ban hành một
chế độ tiền lương mới thay thế cho chế độ tiền lương năm 1960. Ưu điểm
của chế độ tiền lương này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lương tối
thiểu song nó vẫn chưa hết yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ
động.
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/
CP quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với các doanh nghiệp với
mức tiền lương tối thiểu là 144.000 đ/người/tháng.
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lương
cho người lao động, đó là chế độ trả lương cấp bậc.
Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ vào
số lượng và chất lượng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà
doanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho công nhân theo chất lượng và
điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các
nghành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế được tính chất bình quân trong
việc trả lương, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình
độ lành nghề của công nhân.
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các
thang lương, mức lương, hiện hành của Nhà nước.
- Mức lương: là lượng tiền trả cho người lao động cho một đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương. Thông
thường Nhà nước chỉ quy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu
với hệ số lương của cấp bậc tương ứng.
- Thang lương: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa
các công nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo
cấp bậc của họ. Mỗi thang lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương ở
các cấp bậc khác nhau so với tiền lương tối thiểu.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức
tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc
nào đó phải biết gì về mặt kỹ thuật và phải làm được gì về mặt thực hành.
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt
chẽ. Công nhân hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ được xếp vào cấp bậc
đó.
Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
được thực hiện chế độ tiền lương theo chức vụ. Chế độ tiền lương chức vụ
được thể hiện thông qua các bảng lương chức vụ do Nhà nước quy định.
Bảng lương chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau, bậc lương, hệ số
lưong và mức lương cơ bản.
III. Phương pháp tính lương
Bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
chương 2 điều 56 có ghi: “Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền
lương thực tế của người lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức
lương tối thiểu để đảm bảo tiền lương thực tế”.
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Theo quy định tại nghị định 06/CP ngày 21/1/97 áp dụng từ ngày
1/1/97 mức lương tối thiểu chung là 144.000 đ/ tháng/ người.
Theo nghị định số 175/1999 ND-CP của Chính phủ ngày 15-12/1999
được tính bắt đầu từ ngày 1/1/2000 mức lương tối thiểu chung là 180.000 đ/
tháng/ người đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, ngày 27/3/2000 ban
hành nghị định số 10/2000, ND-CP quy định tiền lương tối thiểu cho các
doanh nghiệp.
Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương
của mình sao cho phù hợp. Nhà nước cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng
thêm không quá 1,5n lần mức lương tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh
nghiệp được phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của
mình để tính đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn
dưới là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực
hiện từ ngày 01/01/1997 là 144.000 đ/ tháng) và giới hạn trên được tính như
sau:
TL
minđc
= TL
min
x (1 + K
đc
)
Trong đó:
TL
min đc
: tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp được
phép áp dụng;
TL
min
: là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định ,
cũng là giới hạn dưới của khung lương tối thiểu;
Chuyªn ®Ò thùc tËp
K
đc
: là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Như vậy, khung lương tối thiểu của doanh nghiệp là TL
min
đến TL
min đc
doanh nghiệp có thể chọn bất cứ mức lương tối thiểu nào nằm trong khung
này, nếu đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:
+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận. Trường hợp doanh nghiệp thực
hiện chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước mà không có lợi nhuận hoặc lỗ
thì phải phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ;
+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nước so với năm
trước liền kề, trừ trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh giá ở đầu
vào, giảm thuế hoặc giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề, trừ
trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các
khoản nộp ngân sách ở đầu vào. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chính
sách kinh tế-xã hội thì phải giảm lỗ.
IV. Các hình thức trả lương.
IV.1. Trả lương theo thời gian
Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lương cho người
lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lương của mỗi người.
+ Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động.
+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định
trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác định
trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26 ngày.
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác
định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định
của luật lao động (không quá 8 giờ/ ngày)
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian
(mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc
phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ
tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc.
IV.2. Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động
căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lương theo sản
phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm
trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có
thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến.
IV.3. Tiền lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối
lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng
chế độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen
thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng
sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến )
Bên cạnh các chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá
trình kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc
quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong các trường hợp ốm đau, thai sản
Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần
còn lại được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Chuyªn ®Ò thùc tËp
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI
XÍ NGHIỆP GIỐNG GIA SÚC - GIA CẦM - BẮC NINH
I. Giới thiệu chung về xí nghiệp giống gia súc – gia cầm.
I.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp.
Xí nghiệp giống gia súc gia cầm trực thuộc công ty nông sản Bắc
Ninh. Nhiệm vụ chính của xí nghiệp là sản xuất ra giống gia súc - gia cầm
góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế của tỉnh cũng như kinh tế quốc gia.
Nền kinh tế nước ta chiếm đa phần là nền kinh tế nông nghiệp. Chính bởi
vậy, với vai trò là ngành tạo ra giống vật nuôi phù hợp với điều kiện sản
xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy nhịp độ
phát triển nền kinh tế, giao lưu sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu sản xuất
trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Năm1960, trạm truyền giống gia súc
nhân tạo đầu tiên của miền Bắc xã hội chủ nghĩa với bộ máy quản lý, cơ cấu
giống gia súc - gia cầm còn lạc hậu chưa ổn định.
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành với đội ngũ CBCNV được
trang bị đầy đủ toàn diện và đầy đủ về ý thức, phẩm chất và khoa học kỹ
thuật. Nhằm duy trì và ổn định, mở rộng quy mô sản xuất, trạm truyền
giống gia súc - gia cầm đã hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng và nhà nước giao
phó.
Xí nghiệp được thành lập năm 1960 theo quyết định số 60 CP của thủ
tướng chính phủ.
Các quyết định thành lập : chính phủ nước Việt Nam dân chủ công
hoà.
Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp giống gia súc - gia cầm Thuận Thành-
trực thuộc công ty nông sản Bắc Ninh.
Trụ sở chính: Phố Hồ – Thuận Thành – Bắc Ninh
Những thay đổi cơ bản từ khi thành lập đến nay.
Xí nghiệp được thành lập năm 1960 do bộ nông nghiệp đầu tư xây
dựng lấy tên là “Trạm truyền tinh nhân tạo Thuận Thành ” (Thuận Thành là
một huyện trực thuộc tỉnh Bắc Ninh) nhiệm vụ là nuôi và lấy tinh lợn ngoại
phối giống cho ra lợn lai kinh tế.
Cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế
của đất nước nói chung. Năm 1991 tỉnh Hà Bắc cho sáp nhập với trại lợn
giống cấp I Lạc Vệ (Tiên Sơn) và trạm tinh lợn Võ Cường (BắcNinh) thành
xí nghiệp lợn giống Hà Bắc.
Từ đó đến nay mỗi năm xí nghiệp cung cấp hàng ngàn liều tinh lợn
giống các loại, lợn con giống từ 500-800 con, trọng lượng 8000-12000 Kg
Tháng 5/1996 tỉnh chỉ đạo xí nghiệp bàn giao đất đai, tài sản của trại
Lạc Vệ cho công ty nông sản Bắc Ninh. Số lợn Nái thuần chủng chuyển về
trại Thuận Thành nuôi, xí nghiệp còn có hai cơ sở là Bắc Ninh và Thuận
Thành .

Kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH Quảng cáo và thương mại P & G

Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu 2003 2004 Đơn vị
Số vốn kinh doanh 988.088.368 1.514.731.434 Triệu đồng
Số lợng công nhân viên 20 90 Ngời
Thu nhập chịu thuế thu nhập
của doanh nghiệp
884.887 12.400.914 Triệu đồng
Doanh thu bán hàng 1031.406.656 1611.727.048 Triệu đồng
Thu nhập bình quân của
CBCNV
700.000 900.000 Triệu đồng
+ Quá trình hoạt động sản xuất
Trải qua 3 năm công ty đã đạt đợc thành tựu to lớn đã đa công ty ngày
càng phát triển nhanh chóng đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng.
+ Hớng phát triển của doanh nghiệp
Qua bảng số liệu trên đây ta thấy tình hình hoạt động năm 2004 so với
2003 đã có sự thay đổi rõ rệt thể hiện cụ thể nh sau:
Tổng doanh thu năm 2004 > năm 2003
Cụ thể: 1911.727.048 > 1.031.406.656
Chứng tỏ công ty qua hai năm đó có quy mô đầu t phát triển khá lớn
nên số ngời đợc đa vào sử dụng càng tăng.
Không ngừng ở những thành tựu đó, mà công ty đang có hớng mở rộng
quy mô sản xuất mở rộng thị trờng tiêu thụ đa dạng hoá sản phẩm.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH quảng cáo và thơng mại
P&G
2.1. Chức năng
- sản xuất các mặt hàng in quảng cáo
- Làm tăng GDP trong nớc
- Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
- Làm cải thiện đời sống
- Làm đẹp cho môi trờng xã hội
- Góp phần xây dựng đất nớc ngày càng vững mạnh
- Kinh doanh ngành nghề in quảng cáo theo quy định của pháp luật
5
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Nhiệm vụ
- sản xuất, sản phẩm mẫu mã phải đẹp chất lợng cao nhằm đáp ứng ngời
tiêu dùng
- sản phẩm phải phong phú, chiếm lĩnh đợc nhiều thị trờng trong nớc
cũng nh ngoài nớc.
- Nhằm thu lợi nhuận cao và đạt mức tiêu thụ cao nhất và tạo đợc quy tín
trên thị trờng.
- Góp phần nâng cao đời sống
- Tạo của cải vật chất cho xã hội nhằm xây dựng đất nớc ngày càng giầu
đẹp và vững mạnh.
3. Công tác tổ chức quản lý tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
6
Giám đốc
Phó Giám đốc
Văn phòng Xưởng sản xuất
Quản đốc
Kế toán Thiết kế K.doanh
Thủ kho Công nhân
M. hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2. Tổ chức bộ máy kế toán
* chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
+ Kế toán trởng
Tham mu giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính của
công ty.
Trực tiếp phục trách công tác kế toán đầu t
Có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán tham mu cho giám đốc
về các hoạt động tổ chức kinh doanh, tổ chức kiểm tra đôn đốc các phần hành
kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về số liệu kế toán trớc
cơ quan thuế và cơ quan chủ quản khác. chịu trách nhiệm tổ chức quản lý tiền,
tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Kế toán thủ quỹ:
Theo dõi và trực tiếp ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tình hình thu
tiền ứng trớc. Tiền cũng nh các khoản nợ của khách hàng. Có trách nhiệm đôn
đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn. Đồng thời có vai trò của thủ quỹ. Căn cứ
vào phiếu thu, phiếu chi để thực hiện công việc hạch toán thu chi hàng ngày
phải thờng xuyên theo dõi đối chiếu số liệu kế toán với số tiền có trong quỹ để
tránh tình trạng thất thoát
+ Kế toán ngân hàng:
Hàng ngày kế toán dựa vào phiếu thu hoá đơn bán hàng, phiếu báo nợ của
ngân hàng và mở số tài khoản 112 để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kế toán
phát sinh các số liệu đợc tập hợp lại và đợc đệ trình khi kế toán tổng hợp có yêu
cầu mọi tháng.
+ Kế toán tổng hợp
Theo dõi tổng quát tình hình hoạt động của tất cả các công ty. Tổ chức
ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tài chính. Xác định kết quả
7
Kế toán trưởng
KT.thanh toán
thủ quỹ
KT. ngân hàng KT. tổng hợp KT. công trình
Chuyên đề tốt nghiệp
hoạt động kinh doanh và trích lập quỹ cho công ty, bảo quản lu trữ các tài liệu
số liệu kế toán. Ngoài ra còn có vai trò theo dõi tình hình tăng, giảm khấu hao
TSCĐ
+ Kế toán công trình
Phụ trách việc ghi chép hoạt động chủ yếu của công ty, hàng ngày ghi
chép và phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi tình hình tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Sau đó xác định kết quả kinh doanh khi
đến cuối kỳ hay khi có yêu càu.
- Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đặc điểm chủ yếu của
hình thức kế toán chứng từ gốc đều đợc Vụ Tài chính phát sinh phản ánh chứng
từ gốc đều đợc phân loại theo chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để
lập chứng từ ghi sổ trớc khi vào sổ kế toán tổng hợp của công ty.
+ Sơ đồ minh họa
8
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiếtSổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111
Sổ nhật ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
phát sinh
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Báo cáo KT
Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
Quan hệ đối chiếu
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Tổ chức sản xuất
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH quảng cáo và thơng
mại P&G quảng cáo in biển phẳng, biển hộp đèn.
- Quy trình sản xuất ra sản phẩm chủ yếu
+ sản xuất gia công tất cả biển hiệu quảng cáo và dịch vụ liên quan đến
quảng cáo.
+ Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu là thủ công theo dây chuyền
công nghệ mới.
A2. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình sản xuất
kinh doanh hạch toán của công ty hiện nay
1. Thuận lợi
- Với mô hình sản xuất tiên tiến hiện đại và nhanh chóng cho nên dẫn dến
thu nhập cao và dân trí cũng cao
- Với chất lợng sản phẩm đảm bảo nên sản phẩm của công ty đã tạo đợc
uy tín trên thị trờng trong nớc.
- Mô hình quản lý của công ty đã tạo cơ chế cho công ty hoạt động thông
thoáng hơn việc xác định nhanh chóng cơ cấu sản phẩm chiến lợc kinh doanh
tạo thế chủ động ổn định trong sản xuất phân công nhiệm vụ trong công việc tại
các phòng phân xởng rõ ràng đầu t tạo ra đợc hành lang pháp lý để hoạt động.
2. Khó khăn
- Xởng sản xuất của công ty trong ngõ hẹp nên không thuận lợi cho việc
vận chuyển sản phẩm và đi giao dịch.
- Xởng sản xuất còn chật hẹp vẫn còn phải thuê với giá cao nên chi phí
bỏ ra cũng lớn.
- Mẫu mã cần phải khắc phục, cho phong phú hơn
9
Sắt thép Khung thép
sản phẩm
Biển khung
quảng cáo
Treo lắp
hoàn thiện
Hàn cắt
Sơn
Chuyên đề tốt nghiệp
- Trình độ công nhân mới cha có kinh nghiệm nên tốc độ làm việc còn
chậm chạp.
B. Nghiệp vụ chuyên môn
B1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lu động của công ty. Trong
quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền là tài sản đợc sử dụng linh hoạt
nhất và nó đợc tính vào khả năng thành toán tức thời của doanh nghiệp. Vì vậy
bất kỳ một doanh nghiệp nào đều cần phải có vốn bằng tiền trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh để mua sắm hàng hoá. Thanh toán các khoản nợ
Công ty TNHH quảng cáo và thơng mại P&G cũng vậy. Vốn bằng tiền là
vô cùng quan trọng. nên đề ra các thủ tục quản lý liên quan đến vốn bằng tiền
nh:
1.1. Thủ tục lập và trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng.
a. Thủ tục lập
Chứng từ gốc Lập phiếu thu chi kế toán trởng duyệt giám đốc
duyệt sổ chi tiết X sổ tổng hợp bảng TĐTK
Nh vậy kế toán căn cứ vào chứng từ gốc việc thu chi của các phòng ban
trong công ty mà thủ quỹ lập phiếu thu, phiếu chi và chuyển lên phòng kế toán
để kế toán trởng và giám đốc xem xét ký duyệt. Sau khi kế toán trởng và giám
đốc ký duyệt xong thì chuyển cho thủ quỹ thu hay chi tiền, rồi kế toán vào sổ
chi tiết tài khoản 111 và 112 và sổ tổng hợp TN, cuối cùng là lên bảng CĐKT
b. Trình tự luân chuyển
Lập chứng từ kiểm tra chứng từ sử dụng chứng từ bảo quản vào
sử dụng lại chứng t lu trc và huỷ chứng từ
Chứng từ kế toán thờng xuyên vận động, vận động liên tục từ giai đoạn
này sang giai đoạn khác gọi là luân chuyển chứng từ.
- Trình tự luân chuyển nh sau:
10
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ. Tuỳ theo nội dung kinh tế
của nghiệp vụ mà sử dụng chứng từ cho thích hợp nh nghiệp vụ thu chi tiền mặt
thì có phiếu thu phiếu chi Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng loại tài sản mà
chứng từ có thể lập thành một bản hoặc nhiều bản. Nh các hoá đơn bán hàng có
3 liên.
+ Kiểm tra chứng từ: nghĩa là kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp và hợp lý của
chứng từ nh các yếu tố của chứng từ, số liệu chữ ký của ngời có liên quan.
+ Sử dụng chứng từ:
Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán lúc này chứng
từ dùng để cung cấp thông tin cho lãnh đạo và giúp bộ phận kế toán lập định
khoản và phản ánh vào sổ kế toán.
+ Bảo quản và sử dụng lại chứng từ để kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
+ Lu trữ và huỷ chứng từ: sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán chứng
từ đợc chuyển sang lu trữ. Khi kết thúc thời hạn lu trữ, chứng từ đợc đem huỷ.
1.2. Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của công ty
+ Quản lý vốn bằng tiền là quản lý sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và
cân đối thu chi hợp lý, điều tiết các hoạt động có liên quan đến vốn bằng tiền
trong công ty. Mọi phát sinh trong công ty đều phải có chứng từ hợp lệ, hoá đơn
thanh toán, kế toán xuất trình cho giám đốc xem xét và ký duyệt lúc này mới đ-
ợc xuất tiền.
+ Khi xuất phải ghi ngay vào sổ quỹ hoặc sổ theo dõi chi tiết tiền mặt,
TGNH. Nếu là ngoại tệ phải đổi ra tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá quốc tế do
ngân hàng Nhà nớc Việt Nam quy định tại thời điểm thu chi.
+ Hàng ngày kế toán tiền mặt, TGNH phải theo dõi chặt chẽ việc thu, chi
tiền quỹ của công ty. Cuối ngày phải đối chiếu số liệu trên sổ và thực tế xét có
chênh lệch hay không?
+ Cuối cùng kế toán tiền mặt, TGNH đa vào sổ nhật ký chung nh vậy,
nếu tuân thủ các quy tắc trên một cách tốt nhất thì mới đảm bảo kinh phí hoạt
11
Chuyên đề tốt nghiệp
động thờng xuyên, đảm bảo quay vòng vốn tối u nhất trong hoạt động của công
ty.
1.3. Phơng pháp kế toán
a. Kế toán tiền mặt
b. Tiền gửi ngân hàng
12
511,512,3331
111
515,711,3331
112
131,136,138,144
511,512,3331
152,153,211
Tiền bán hàng nhập quỹ
627,642,641
112
331,336,144
Từ hoạt động tài chính, hoạt động khác
Rút, TGNH về quỹ
Thu hồi tạm ứng thừa
Thu từ mua ngoài và thu khác
Mua vật tư hàng hoá
Chi trực tiếp cho SX,KD
Gửi tiền mặt vào NH
Phải trả khác
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra: Khi đối chiếu số liệu trên sổ kế toán và số liệu trên sổ của ngân
hàng có chênh lệch nhng cha xác định đợc NN:
- Số hiệu của ngân hàng > số hiệu của kế toán
Nợ TK 112
Có TK 338(1)
- Số hiệu của NH < số hiệu của kế toán
Nợ TK 1381
Có TK 112
- Khi xác định đợc NN:
Nợ TK 112 - do ghi thiếu
13
111
112
131,3331
515,711,3331
141
136,138,144
151,152,153,211
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
627,642,641
111
331,334,136144
Người mua trả tiền hàng
Thu từ HDTK, HĐ khác
Thu hồi tạm ứng thừa
Các khoản phải thu khác
Chi mua vật tư HH
Chi trực tiếp cho SX,KD
Rút TGNH về quỹ
Các khoản phải chi khác
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 511,512,515,711 - do ghi thừa
Có TK 138(1)
1.4. Phơng pháp và cơ sở ghi số tổng hợp và ghi sổ chi tiết
a. Cơ sở ghi:
Tiền mặt: Kế toán công ty căn cứ vào chứng từ gốc là các phiếu thu,
phiếu chi của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và kế toán vào sổ chi tiết
sổ tổng hợp
TGNH: Kế toán căn cứ vào GBN, GBC, séc, uỷ nhiệm, thu, chi để vào
sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
b. Phơng pháp ghi
- Sổ chi tiết: theo yêu cầu quản lý của công ty và tuỳ theo yêu cầu của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà kế toán ghi sổ nh sau:
Cột 1 : ghi: ngày thàng ghi sổ
Cột 2,3: ghi: số hiệu ngày tháng chứng từ
Cột 4 : ghi:ND các nghiệp vụ kế toán phát sinh
Cột 5 : ghi: TK đối ứng
Cột 6 : ghi: tỷ giá ngoại tệ đổi ra Việt Nam đồng
Cột 7,8: ghi: tiền ngoại tệ và tiền quy đổi ra VNĐ phát sinh bên nợ
Cột 9,10: ghi: số tiền ngoại tệ (NG) và VNĐ phát sinh bên có
Cột 11,12: ghi: số tiền ngoại tệ (NG) và VNĐ số d bên nợ
Cột 13,14: ghi: số tiền ngoại tệ (NG) và VNĐ số d bên có
- Sổ tổng hợp:
Cột 1 : ghi: ngày tháng ghi sổ
Cột 2,3: ghi: ngày tháng của chứng từ
Cột 4,5: ghi: Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cột 6,7: ghi: số tiền nợ có
Cột 8: ghi: ghi chú
14

Kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH Quảng cáo và thương mại P & G

Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu 2003 2004 Đơn vị
Số vốn kinh doanh 988.088.368 1.514.731.434 Triệu đồng
Số lợng công nhân viên 20 90 Ngời
Thu nhập chịu thuế thu nhập
của doanh nghiệp
884.887 12.400.914 Triệu đồng
Doanh thu bán hàng 1031.406.656 1611.727.048 Triệu đồng
Thu nhập bình quân của
CBCNV
700.000 900.000 Triệu đồng
+ Quá trình hoạt động sản xuất
Trải qua 3 năm công ty đã đạt đợc thành tựu to lớn đã đa công ty ngày
càng phát triển nhanh chóng đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng.
+ Hớng phát triển của doanh nghiệp
Qua bảng số liệu trên đây ta thấy tình hình hoạt động năm 2004 so với
2003 đã có sự thay đổi rõ rệt thể hiện cụ thể nh sau:
Tổng doanh thu năm 2004 > năm 2003
Cụ thể: 1911.727.048 > 1.031.406.656
Chứng tỏ công ty qua hai năm đó có quy mô đầu t phát triển khá lớn
nên số ngời đợc đa vào sử dụng càng tăng.
Không ngừng ở những thành tựu đó, mà công ty đang có hớng mở rộng
quy mô sản xuất mở rộng thị trờng tiêu thụ đa dạng hoá sản phẩm.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH quảng cáo và thơng mại
P&G
2.1. Chức năng
- sản xuất các mặt hàng in quảng cáo
- Làm tăng GDP trong nớc
- Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
- Làm cải thiện đời sống
- Làm đẹp cho môi trờng xã hội
- Góp phần xây dựng đất nớc ngày càng vững mạnh
- Kinh doanh ngành nghề in quảng cáo theo quy định của pháp luật
5
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Nhiệm vụ
- sản xuất, sản phẩm mẫu mã phải đẹp chất lợng cao nhằm đáp ứng ngời
tiêu dùng
- sản phẩm phải phong phú, chiếm lĩnh đợc nhiều thị trờng trong nớc
cũng nh ngoài nớc.
- Nhằm thu lợi nhuận cao và đạt mức tiêu thụ cao nhất và tạo đợc quy tín
trên thị trờng.
- Góp phần nâng cao đời sống
- Tạo của cải vật chất cho xã hội nhằm xây dựng đất nớc ngày càng giầu
đẹp và vững mạnh.
3. Công tác tổ chức quản lý tổ chức bộ máy kế toán của công ty
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
6
Giám đốc
Phó Giám đốc
Văn phòng Xưởng sản xuất
Quản đốc
Kế toán Thiết kế K.doanh
Thủ kho Công nhân
M. hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2. Tổ chức bộ máy kế toán
* chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
+ Kế toán trởng
Tham mu giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính của
công ty.
Trực tiếp phục trách công tác kế toán đầu t
Có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán tham mu cho giám đốc
về các hoạt động tổ chức kinh doanh, tổ chức kiểm tra đôn đốc các phần hành
kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về số liệu kế toán trớc
cơ quan thuế và cơ quan chủ quản khác. chịu trách nhiệm tổ chức quản lý tiền,
tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Kế toán thủ quỹ:
Theo dõi và trực tiếp ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tình hình thu
tiền ứng trớc. Tiền cũng nh các khoản nợ của khách hàng. Có trách nhiệm đôn
đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn. Đồng thời có vai trò của thủ quỹ. Căn cứ
vào phiếu thu, phiếu chi để thực hiện công việc hạch toán thu chi hàng ngày
phải thờng xuyên theo dõi đối chiếu số liệu kế toán với số tiền có trong quỹ để
tránh tình trạng thất thoát
+ Kế toán ngân hàng:
Hàng ngày kế toán dựa vào phiếu thu hoá đơn bán hàng, phiếu báo nợ của
ngân hàng và mở số tài khoản 112 để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kế toán
phát sinh các số liệu đợc tập hợp lại và đợc đệ trình khi kế toán tổng hợp có yêu
cầu mọi tháng.
+ Kế toán tổng hợp
Theo dõi tổng quát tình hình hoạt động của tất cả các công ty. Tổ chức
ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tài chính. Xác định kết quả
7
Kế toán trưởng
KT.thanh toán
thủ quỹ
KT. ngân hàng KT. tổng hợp KT. công trình
Chuyên đề tốt nghiệp
hoạt động kinh doanh và trích lập quỹ cho công ty, bảo quản lu trữ các tài liệu
số liệu kế toán. Ngoài ra còn có vai trò theo dõi tình hình tăng, giảm khấu hao
TSCĐ
+ Kế toán công trình
Phụ trách việc ghi chép hoạt động chủ yếu của công ty, hàng ngày ghi
chép và phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi tình hình tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Sau đó xác định kết quả kinh doanh khi
đến cuối kỳ hay khi có yêu càu.
- Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đặc điểm chủ yếu của
hình thức kế toán chứng từ gốc đều đợc Vụ Tài chính phát sinh phản ánh chứng
từ gốc đều đợc phân loại theo chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để
lập chứng từ ghi sổ trớc khi vào sổ kế toán tổng hợp của công ty.
+ Sơ đồ minh họa
8
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiếtSổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111
Sổ nhật ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
phát sinh
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Báo cáo KT
Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
Quan hệ đối chiếu
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Tổ chức sản xuất
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH quảng cáo và thơng
mại P&G quảng cáo in biển phẳng, biển hộp đèn.
- Quy trình sản xuất ra sản phẩm chủ yếu
+ sản xuất gia công tất cả biển hiệu quảng cáo và dịch vụ liên quan đến
quảng cáo.
+ Quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu là thủ công theo dây chuyền
công nghệ mới.
A2. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình sản xuất
kinh doanh hạch toán của công ty hiện nay
1. Thuận lợi
- Với mô hình sản xuất tiên tiến hiện đại và nhanh chóng cho nên dẫn dến
thu nhập cao và dân trí cũng cao
- Với chất lợng sản phẩm đảm bảo nên sản phẩm của công ty đã tạo đợc
uy tín trên thị trờng trong nớc.
- Mô hình quản lý của công ty đã tạo cơ chế cho công ty hoạt động thông
thoáng hơn việc xác định nhanh chóng cơ cấu sản phẩm chiến lợc kinh doanh
tạo thế chủ động ổn định trong sản xuất phân công nhiệm vụ trong công việc tại
các phòng phân xởng rõ ràng đầu t tạo ra đợc hành lang pháp lý để hoạt động.
2. Khó khăn
- Xởng sản xuất của công ty trong ngõ hẹp nên không thuận lợi cho việc
vận chuyển sản phẩm và đi giao dịch.
- Xởng sản xuất còn chật hẹp vẫn còn phải thuê với giá cao nên chi phí
bỏ ra cũng lớn.
- Mẫu mã cần phải khắc phục, cho phong phú hơn
9
Sắt thép Khung thép
sản phẩm
Biển khung
quảng cáo
Treo lắp
hoàn thiện
Hàn cắt
Sơn
Chuyên đề tốt nghiệp
- Trình độ công nhân mới cha có kinh nghiệm nên tốc độ làm việc còn
chậm chạp.
B. Nghiệp vụ chuyên môn
B1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lu động của công ty. Trong
quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền là tài sản đợc sử dụng linh hoạt
nhất và nó đợc tính vào khả năng thành toán tức thời của doanh nghiệp. Vì vậy
bất kỳ một doanh nghiệp nào đều cần phải có vốn bằng tiền trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh để mua sắm hàng hoá. Thanh toán các khoản nợ
Công ty TNHH quảng cáo và thơng mại P&G cũng vậy. Vốn bằng tiền là
vô cùng quan trọng. nên đề ra các thủ tục quản lý liên quan đến vốn bằng tiền
nh:
1.1. Thủ tục lập và trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng.
a. Thủ tục lập
Chứng từ gốc Lập phiếu thu chi kế toán trởng duyệt giám đốc
duyệt sổ chi tiết X sổ tổng hợp bảng TĐTK
Nh vậy kế toán căn cứ vào chứng từ gốc việc thu chi của các phòng ban
trong công ty mà thủ quỹ lập phiếu thu, phiếu chi và chuyển lên phòng kế toán
để kế toán trởng và giám đốc xem xét ký duyệt. Sau khi kế toán trởng và giám
đốc ký duyệt xong thì chuyển cho thủ quỹ thu hay chi tiền, rồi kế toán vào sổ
chi tiết tài khoản 111 và 112 và sổ tổng hợp TN, cuối cùng là lên bảng CĐKT
b. Trình tự luân chuyển
Lập chứng từ kiểm tra chứng từ sử dụng chứng từ bảo quản vào
sử dụng lại chứng t lu trc và huỷ chứng từ
Chứng từ kế toán thờng xuyên vận động, vận động liên tục từ giai đoạn
này sang giai đoạn khác gọi là luân chuyển chứng từ.
- Trình tự luân chuyển nh sau:
10
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ. Tuỳ theo nội dung kinh tế
của nghiệp vụ mà sử dụng chứng từ cho thích hợp nh nghiệp vụ thu chi tiền mặt
thì có phiếu thu phiếu chi Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng loại tài sản mà
chứng từ có thể lập thành một bản hoặc nhiều bản. Nh các hoá đơn bán hàng có
3 liên.
+ Kiểm tra chứng từ: nghĩa là kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp và hợp lý của
chứng từ nh các yếu tố của chứng từ, số liệu chữ ký của ngời có liên quan.
+ Sử dụng chứng từ:
Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán lúc này chứng
từ dùng để cung cấp thông tin cho lãnh đạo và giúp bộ phận kế toán lập định
khoản và phản ánh vào sổ kế toán.
+ Bảo quản và sử dụng lại chứng từ để kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
+ Lu trữ và huỷ chứng từ: sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán chứng
từ đợc chuyển sang lu trữ. Khi kết thúc thời hạn lu trữ, chứng từ đợc đem huỷ.
1.2. Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của công ty
+ Quản lý vốn bằng tiền là quản lý sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và
cân đối thu chi hợp lý, điều tiết các hoạt động có liên quan đến vốn bằng tiền
trong công ty. Mọi phát sinh trong công ty đều phải có chứng từ hợp lệ, hoá đơn
thanh toán, kế toán xuất trình cho giám đốc xem xét và ký duyệt lúc này mới đ-
ợc xuất tiền.
+ Khi xuất phải ghi ngay vào sổ quỹ hoặc sổ theo dõi chi tiết tiền mặt,
TGNH. Nếu là ngoại tệ phải đổi ra tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá quốc tế do
ngân hàng Nhà nớc Việt Nam quy định tại thời điểm thu chi.
+ Hàng ngày kế toán tiền mặt, TGNH phải theo dõi chặt chẽ việc thu, chi
tiền quỹ của công ty. Cuối ngày phải đối chiếu số liệu trên sổ và thực tế xét có
chênh lệch hay không?
+ Cuối cùng kế toán tiền mặt, TGNH đa vào sổ nhật ký chung nh vậy,
nếu tuân thủ các quy tắc trên một cách tốt nhất thì mới đảm bảo kinh phí hoạt
11
Chuyên đề tốt nghiệp
động thờng xuyên, đảm bảo quay vòng vốn tối u nhất trong hoạt động của công
ty.
1.3. Phơng pháp kế toán
a. Kế toán tiền mặt
b. Tiền gửi ngân hàng
12
511,512,3331
111
515,711,3331
112
131,136,138,144
511,512,3331
152,153,211
Tiền bán hàng nhập quỹ
627,642,641
112
331,336,144
Từ hoạt động tài chính, hoạt động khác
Rút, TGNH về quỹ
Thu hồi tạm ứng thừa
Thu từ mua ngoài và thu khác
Mua vật tư hàng hoá
Chi trực tiếp cho SX,KD
Gửi tiền mặt vào NH
Phải trả khác
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra: Khi đối chiếu số liệu trên sổ kế toán và số liệu trên sổ của ngân
hàng có chênh lệch nhng cha xác định đợc NN:
- Số hiệu của ngân hàng > số hiệu của kế toán
Nợ TK 112
Có TK 338(1)
- Số hiệu của NH < số hiệu của kế toán
Nợ TK 1381
Có TK 112
- Khi xác định đợc NN:
Nợ TK 112 - do ghi thiếu
13
111
112
131,3331
515,711,3331
141
136,138,144
151,152,153,211
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
627,642,641
111
331,334,136144
Người mua trả tiền hàng
Thu từ HDTK, HĐ khác
Thu hồi tạm ứng thừa
Các khoản phải thu khác
Chi mua vật tư HH
Chi trực tiếp cho SX,KD
Rút TGNH về quỹ
Các khoản phải chi khác
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 511,512,515,711 - do ghi thừa
Có TK 138(1)
1.4. Phơng pháp và cơ sở ghi số tổng hợp và ghi sổ chi tiết
a. Cơ sở ghi:
Tiền mặt: Kế toán công ty căn cứ vào chứng từ gốc là các phiếu thu,
phiếu chi của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và kế toán vào sổ chi tiết
sổ tổng hợp
TGNH: Kế toán căn cứ vào GBN, GBC, séc, uỷ nhiệm, thu, chi để vào
sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
b. Phơng pháp ghi
- Sổ chi tiết: theo yêu cầu quản lý của công ty và tuỳ theo yêu cầu của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà kế toán ghi sổ nh sau:
Cột 1 : ghi: ngày thàng ghi sổ
Cột 2,3: ghi: số hiệu ngày tháng chứng từ
Cột 4 : ghi:ND các nghiệp vụ kế toán phát sinh
Cột 5 : ghi: TK đối ứng
Cột 6 : ghi: tỷ giá ngoại tệ đổi ra Việt Nam đồng
Cột 7,8: ghi: tiền ngoại tệ và tiền quy đổi ra VNĐ phát sinh bên nợ
Cột 9,10: ghi: số tiền ngoại tệ (NG) và VNĐ phát sinh bên có
Cột 11,12: ghi: số tiền ngoại tệ (NG) và VNĐ số d bên nợ
Cột 13,14: ghi: số tiền ngoại tệ (NG) và VNĐ số d bên có
- Sổ tổng hợp:
Cột 1 : ghi: ngày tháng ghi sổ
Cột 2,3: ghi: ngày tháng của chứng từ
Cột 4,5: ghi: Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cột 6,7: ghi: số tiền nợ có
Cột 8: ghi: ghi chú
14

Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Hoạt động công chứng

lời nói đầu
Chí Linh là huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Hải Dơng, có dân số
15 vạn ngời, là mảnh đất địa linh nhân kiệt có nhiều di tích lịch sử đợc xếp hạng
Quốc gia. Với diện tích rộng 300 km
2
, có vị trí đặc biệt nằm giữa vùng tam giác
kinh tế Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh, là cửa ngõ của vùng rừng núi Đông
Bắc Bộ và vùng Đồng bằng Sông Hồng, với 3/4 diện tích là núi rừng. Có hệ thống
giao thông đờng bộ và đờng sắt huyết mạch nh quốc lộ 18 kéo dài từ đông sang
tây nối Hà Nội tới Quảng Ninh, đờng 183 nối liền trung tâm huyện tới thành phố
Hải Dơng- tâm điểm của 3 thành phố Hà Nội, Hạ Long và Hải Dơng. Là vùng đất
có nhiều nguồn tài nguyên quý giá phục vụ tốt cho phát triển ngành công nghiệp,
khu vực có nền kinh tế phát triển toàn diện, đây là khu công nghiệp trọng điểm
của địa phơng và của cả Quốc gia với rất nhiều nhà máy, xí nghiệp đóng trên địa
bàn. Dân số đông, nhiều thuận lợi về mặt tiềm năng kinh tế, nhiều nhà máy, xí
nghiệp, ngoài ra trên địa bàn huyện Chí Linh còn có rất nhiều trờng học, trờng
dậy nghề thu hút rất nhiều ngời ở nơi khác đến kéo theo sự phát triển mạnh mẽ
của nền kinh tế, xã hội. Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, xã hội nhu
cầu công chứng, chứng thực của nhân dân ở địa phơng cũng tăng lên, đặc biệt là
trong những năm gần đây nhu cầu công chứng, chứng thực của nhân dân ngày
càng tăng rõ rệt.
Trớc năm 2001 tỉnh Hải Dơng chỉ có một Phòng Công Chứng nằm ở Thành
Phố Hải Dơng, nhu cầu công chứng, chứng thực của nhân dân chủ yếu đợc thực
hiện bởi hệ thống các Phòng T Pháp cấp huyện. Do những quy định về thẩm
quyền chứng thực của các Phòng T Pháp còn nhiều hạn hẹp dẫn đến không đáp
ứng đợc nhu cầu công chứng của nhân dân trên địa bàn, Phòng T Pháp chủ yếu
thực hiện chức năng chứng thực bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ còn công
chứng các loại hợp đồng, giao dịch khác hầu nh không thực hiện. Đối với địa ph-
ơng có nền kinh tế phát triển với nhiều trờng trạm, nhà máy, xí nghiệp đóng trên
địa bàn nh huyện Chí Linh thì Phòng T Pháp cấp huyện không đáp ứng đợc yêu
cầu, đòi hỏi phải có Phòng Công Chứng hoạt động chuyên nghiệp. Đáp ứng nhu
cầu đó thì Phòng Công Chứng số 2 đợc thành lập và hoạt động tại Thị Trấn Sao
Đỏ Huyện Chí Linh với 1 Trởng phòng, 1 Phó phòng đồng thời là Công Chứng
Viên, 1 Công Chứng Viên, 1 Kế toán và 5 cán bộ chuyên viên giúp việc.
Ngay từ khi đi vào hoạt động, Phòng Công Chứng số 2 đã khẳng định đợc
vị trí, vai trò của mình, không chỉ đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân địa
phơng mà còn phục vụ cả các huyện, các tỉnh lân cận. Với đà phát triển ngày càng
cao về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng
đã, đang và sẽ hoạt động ngày càng có hiệu quả. Tuy nhiên bên cạnh đó thì Phòng
Công Chứng số 2 còn gặp rất nhiều bất cập cần phải khắc phục để đáp ứng ngày
càng tốt hơn nhu cầu công chứng của nhân dân.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng nên vấn đề
Hoạt động công chứng của nhân dân địa phơng, thực trạng và giải pháp là
một vấn đáng quan tâm, vì vậy với cơng vị là một sinh viên về thực tập tại Phòng
Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng em xin nghiên cứu, viết đề tài này.
Nội dung
A. thực trạng công chứng của nhân dân trong sinh
hoạt cộng đồng tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải
Dơng:
I. Công chứng bản sao giấy tờ:
Quy trình công chứng bản sao tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng:
Quy trình công chứng bản sao đợc thực hiện: Ngời yêu cầu công chứng
đa bản gốc văn bản yêu cầu và bản sao cần công chứng vào cho Công chứng viên,
Công chứng viên trực tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, nghiên cứu và xem xét,
nếu đủ điều kiện công chứng thì tiến hành ký. Sau đó Công chứng viên chuyển cả
bản gốc và bản sao giấy tờ đã ký sang cho các cán bộ chức năng vào sổ, đóng dấu,
viết biên lai thu tiền và trả văn bản.
Công chứng bản sao là một chức năng phụ trong trong hoạt động công chứng
tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng, thế nhng nó lại trở thành hoạt động chính
và chủ yếu tại Phòng Công Chứng ở đây, hoạt động công chứng này chiếm khoảng
Ngời yêu cầu
công chứng
Công chứng viên
Nhân viên khác
trong phòng
gần 90% lợng công việc cũng nh là nguồn thu lệ phí công chứng của Phòng Công
Chứng số 2, thể hiện cụ thể nh sau:
- Năm 2001: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 3.233 trờng hợp
trong tổng số 3.268 lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2002: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 9.041 trờng hợp
trong tổng số 9.290 lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2003: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 28.000 trờng hợp
trong tổng số 28.574 lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2004: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 33.000 trờng hợp
trong tổng số 3.268 lợng việc công chứng của phòng.
- Quý I năm 2005: Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc 3.233 trờng
hợp trong tổng số 3.268 lợng việc công chứng của phòng.
Do việc công chứng bản sao giấy tờ chiếm phần lớn công việc của Phòng
Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng, nên xác định đợc điều đó Phòng Công Chứng
số 2 Tỉnh Hải Dơng luôn luôn tập trung, chú trọng cải tiến lề lối làm việc, rút kinh
nghiệm từ chính các buổi làm việc hàng ngày, nâng cao công tác tiếp dân, trao đổi
thông tin hai chiều giữa cán bộ công chứng và ngời yêu cầu công chứng, từ đó rút
ra kinh nghiệm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu công chứng của nhân dân, đảm bảo
tính nhanh chóng, kịp thời và chính xác, gián tiếp khuyến khích nhu cầu công
chứng của nhân dân.
Thực tế công chứng bản sao giấy tờ, Công chứng viên đã phát hiện đợc rất
nhiều sai sót từ bản gốc các giấy tờ đợc đem đến để yêu cầu công chứng. Các sai
sót đó có thể là còn thiếu, cha đầy đủ, sai về hình thức, nội dung, sai do cơ quan
có thẩm quyền cấp sai, xử lý sai hay cũng có nhiều trờng hợp ngời yêu cầu công
chứng cố tình làm sai nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân của mình. Trớc những sai
sót, vi phạm đó Công chứng viên xem xét: Nếu điểm sai nào có thể khắc phục đợc
thì trực tiếp yêu cầu ngời yêu cầu công chứng khắc phục ngay hoặc hớng dẫn họ
khắc phục theo trình tự, thủ tục luật định, chẳng hạn nh: Sổ hộ khẩu khi ngời dân
đem đến yêu cầu công chứng thờng gặp phải trờng hợp có một khẩu hoặc một số
khẩu bị sửa chữa mà không có phần đính chính ở phần sau về việc sửa chữa của
cơ quan có thẩm quyền cụ thể là Uỷ ban Nhân dân cấp xã, thị trấn, gặp trờng hợp
nh vậy thì Công chứng viên hớng dẫn, giải thích cho ngời yêu cầu công chứng về
Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn nơi cấp hộ khẩu xin cấp lại hoặc xin xác nhận; Tr-
ờng hợp ngời yêu cầu công chứng mang văn bằng, chứng chỉ đến công chứng, nh-
ng giữa các loại văn bằng đó lại không khớp nhau có thể là ngày, tháng, năm
sinh, có thể là họ tên, gặp trờng hợp nh vậy Công chứng viên từ chối công
chứng, hớng dẫn họ cách hợp pháp hoá văn bằng, chứng chỉ (yêu cầu cơ quan có
thẩm quyền cấp lại hoặc cải chính ) Công chứng viên chỉ công chứng khi các
giấy tờ đó đã hợp pháp, hợp lý. Đối với loại văn bằng, chứng chỉ, đây là loại giấy
tờ Phòng Công Chứng số 2 thực hiện công chứng tơng đối nhiều vì xuất phát từ vị
trí có nhiều trờng trạm đóng trên địa bàn (trờng Cao đẳng Công nghiệp Cơ Điện,
trờng Công nhân Cơ giới 17, trờng Ôtô số 1, Trờng Quân chính Quân khu 3 và
nhiều trờng trung học khác), khi thực hiện hành vi công chứng, các Công chứng
viên phát hiện đợc rất nhiều sai sót, lỗi sai sót phần lớn do ngời yêu cầu công
chứng tạo lên nh tẩy xoá, thay tên, đổi họ hoặc có nhiều trờng hợp không học,
không có bằng nhng mợn bằng của ngời khác rồi tẩy xoá bằng hoá chất sau đó
điền tên tuổi của mình vào. Đối với những trờng hợp này khi công chứng phát
hiện ra thì Công chứng viên trực tiếp xử lý, tạm thu giữ tất cả các văn bằng, chứng
chỉ, giấy tờ giả mạo, ghi vấn là giả mạo bằng một biên bản tạm thu hẹn ngày đến
trả lời. Sau khi tạm thu cử ngời đi xác minh tại các cơ quan chức năng hoặc yêu
cầu các cơ quan xác minh, giám định. Khi nguời yêu cầu công chứng đến đúng
theo giấy hẹn thì, Công chứng viên tiến hành giải thích sau đó tiếp tục công chứng
nếu văn bản đó là đúng, thu giữ nếu giấy tờ đó là giả mạo, tẩy xoá, sai gửi cơ
quan chức năng giải quyết, xử lý.
II. Công chứng bản dịch:
Sơ đồ quy trình công chứng bản dịch tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải D-
ơng:

Quy trình công chứng bản sao đợc thực hiện: Ngời yêu cầu công chứng
nộp văn bản yêu cầu dịch thuật, công chứng tại bàn Công chứng viên, Công
chứng viên xem xét, nếu thấy đủ điều kiện công chứng thì chuyển cho cán bộ phụ
trách dịch thuật, sau đó rồi cán bộ phụ trách dịch thuật gửi cho cộng tác viên dịch
thuật, sau khi dịch xong Cộng tác viên dịch thuật phải ký xác nhận bản dịch trớc
mặt Công chứng viên, Công chứng viên ký xác nhận chữ ký của cộng tác viên, sau
đó chuyển văn bản sang cho cán bộ phụ trách dịch thuật làm các thủ tục cần thiết
khác nh đóng dấu, ghi biên lai, hoàn thiện bản dịch trả cho ngời yêu cầu dịch
thuật công chứng.
Nhu cầu công chứng bản dịch của nhân dân huyện Chí Lihh đã ngày càng
gia tăng. Năm đầu khi mới thành lập thì đông đảo quần chúng nhân dân hiểu còn
hạn chế về chức năng của Phòng Công Chứng, họ chỉ hiểu đơn thuần Phòng Công
Chứng thay Phòng T Pháp thực hiện công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, nh-
ng do sự phát triển của mạng lới thông tin liên lạc, tuyên truyền, phổ biến Pháp
luật cùng với nền kinh tế, xã hội phát triển ngày càng cao nên nhu cầu công
Người yêu cầu công
chứng
Công chứng viên
Cán bộ phụ trách dịch
thuật
Cộng tác viên dịch
thuật
chứng các loại hợp đồng ngày càng tăng lên, ngời dân khi có nhu cầu thì họ đã tự
tìm hiểu và đến với Phòng Công Chứng để công chứng. Nhờ vậy mà kết quả công
chứng bản dịch trong những năm qua đã gia tăng đáng kể:
- Năm 2001: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng đợc
29 bản dịch giấy tờ trong tổng số3.268 số lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2002: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng đợc
182 bản dịch giấy tờ trong tổng số 9.290 số lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2003: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng đợc
455 bản dịch giấy tờ trong tổng số 28.574 số lợng việc công chứng của phòng.
- Năm 2004: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng đợc
470 bản dịch giấy tờ trong tổng số 33.784 số lợng việc công chứng của phòng.
- Quý I năm 2005: Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đã công chứng
đợc 105 bản dịch giấy tờ trong tổng số 6.794 số lợng việc công chứng của phòng.
Với tinh thần tích cực của cán bộ, nhân viên Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh
Hải Dơng cùng toàn thể các Cộng tác viên dịch thuật nên số lợng cũng nh chất l-
ợng của các bản dịch đã ngày càng đợc nâng cao, các bản dịch hầu hết đều đợc trả
trong ngày hôm sau, chỉ có một số trờng hợp do số lợng dịch nhiều thì thời gian
trả có thể từ 3 đến 7 ngày.
Để đáp ng đợc ngày càng tốt nhu cầu phát triển của nhân dân thì Phòng
Công Chứng số 2 đã không ngừng ký hợp động dịch thuật với các Cộng tác viên
dịch thuật, các Cộng tác viên đều là ngời có trình độ ngoại ngữ chuyên nghành đại
học.
Với mạng lới Cộng tác viên đông đảo, nhu cầu dịch thuật và công chứng
bản dịch đợc tiến hành nhanh, gọn, đảm bảo đợc tính chính xác, kịp thời, các văn
bản dịch thuật đều đợc trả cho ngời yêu cầu công chứng chậm nhất trong một
tuần.
Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì hoạt động giao lu, hợp tác,
học tập, công tác, lao động ở nớc ta cũng nh nhân dân nớc ngoài đến học tập,
công tác, giao lu, lao động ở nớc ta ngày càng nhiều kéo theo nhu cầu về công
chứng bản dịch ngày càng cao.
Nh Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng thì ngay sau khi hoạt động đơn
vị đã củng cố đợc một mạng lới Cộng tác viên dịch thuật của hầu hết các thứ tiếng
thông dụng nh tiếng Anh, Đức, Trung Quốc các Cộng tác viên của đơn vị đều
là những cử nhân tốt nghiệp đại học có trình độ chuyên môn lâu năm và đã đợc
thi, tuyển chọn, xét duyệt và chấp nhận nên các bản dịch đều đảm bảo tính chính
xác cao.
Trong quá trình hợp tác cùng Cộng tác viên thì đơn vị đã tiến hành công
nhận Cộng tác viên dịch thuật cho nhiều ngời, tạo cơ sở pháp lý cần thiết để hoạt
động dịch thuật đi vào nề nếp, đặc biệt là việc Phòng Công Chứng đã không
ngừng cộng tác thêm Cộng tác viên dịch thuật về các thứ tiếng khác mà hiện cha
có theo nhu cầu của nhân dân.
III. Công chứng hợp đồng, giao dịch:
Quy trình công chứng hợp đồng, giao dịch tại phòng công chứng số 2 Tỉnh
Hải Dơng:

Người yêu cầu
công chứng
Công chứng
viên
Trưởng phòng
Cán bộ tiếp
nhận hồ sơ
Quy trình công chứng hợp đồng, giao dịch đợc thực hiện: Ngời yêu cầu công
chứng trực tiếp nộp hồ sơ cho cán bộ tiếp nhận, hồ sơ đợc chuyển tiếp cho trởng
phòng xem xét sau đó trởng phòng chuyển hồ sơ cho Công chứng viên thực hiện.
Đúng ngày ghi trong giấy hẹn, ngời yêu cầu công chứng đến trực tiếp ký hợp
đồng với Công chứng viên, sau đó hồ sơ chuyển cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ làm
các thủ tục nh đóng dấu, vào sổ, hoàn tất rồi chuyển trả cho ngời yêu cầu công
chứng.
Do Chí Linh là một vùng đất có nhiều tiềm năng,triển vọng, cũng nh tốc độ
phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế, nơi đây đã kéo theo nhu cầu công
chứng hợp đồng và các giao dịch khác ngày càng gia tăng tại Phòng Công Chứng
số 2: Chỉ trong mấy năm mà hoạt động công chứng hợp đồng và các giao dịch
khác đã gia tăng đáng kể :
STT Việc công chứng
Số lợng việc công chứng
(hợp đồng, giao dịch)
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Quý I
năm
2005
1 Công chứng hợp dồng thế chấp 01 10 45 75 46
2 Công chứng hợp đồng bảo lãnh 02 27 21 16 02
3 Công chứng hợp đồng cầm cố 01 02 12 02 0
4 Công chứng hợp đồng thuê nhà 0 0 01 0 0
5 Công chứng hợp đồng mua bán
nhà
0 0 0 124 19
6 Công chứng hợp đồng tặng cho
bất động sản.
0 01 0 21 14
7 Công chứng di chúc 0 0 01 04 01
8 Công chứng chữ ký 01 12 17 41 05
9 Công chứng hợp đồng uỷ quyền 0 09 04 09 0
10 Công chứng giấy uỷ quyền 0 09 09 04 0
11 Công chứng văn bản khai nhận di
sản.
0 02 01 02 01
12 Công chứng từ chối nhận di sản 0 03 01 0 0
Bảng số liệu công chứng các hợp đồng, giao dịch khác trong các năm từ 2001
đến năm 2004.
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hoạt động công chứng hợp đồng và các
tài liệu giao dịch khác ngày càng gia tăng và ngày càng đợc quan tâm, trú trọng,
đặc biệt là Phòng Công Chứng số 2 đã công chứng đợc những hợp đồng vay vốn
với những thủ tục thông thoáng, nhanh chóng và đảm bảo tính pháp lý cũng nh
mức độ thu hồi vốn cao nên trong thời gian ngắn phần lớn các hợp đồng đã đợc
các Ngân hàng yêu cầu Phòng Công Chứng số 2 chứng nhận.
Tại đây Phòng Công Chứng số 2 luôn luôn cải cách thủ tục hành chính
trong công chứng hợp đồng. Theo quy định của Nghị định 75/NĐ- CP thì các loại
hợp đồng này đợc thực hiện trong thời gian từ 3 đến 7 ngày, nhng phần lớn các
hợp đồng đều đợc giải quyết ngay trong ngày và có khi chỉ trong một tiếng đồng
hồ (hợp đồng thế chấp vay vốn ít mà ngời yêu cầu công chứng đã chuẩn bị tốt,
đầy đủ các thủ tục giấy tờ).
Trong quá trình công chứng hợp đồng, giao dịch khác thì cán bộ nhân viên
Phòng Công Chứng số 2 làm việc rất nhiệt tình, có tâm huyết và trách nhiệm cao,
đã hớng dẫn ngời yêu cầu công chứng rất chu đáo, không để họ có phàn nàn gì,
đôi khi Công chứng viên còn đến tận nhà làm thủ tục cho ngời yêu cầu công
chứng (nh có nhiều trờng hợp ngời yêu câu công chứng muốn công chứng di chúc
nhng do điều kiện về sức khoẻ họ không ra công chứng đợc tại trụ sở làm việc của
Phòng Công Chứng nên cơ quan đã cử Công chứng viên đến tận nhà ngời yêu cầu
công chứng làm thủ tục công chứng cho họ hay có trờng hợp hai vợ chồng thống
nhất lấy quyền sử dụng đất của hai vợ chồng để thế chấp vay vốn ngân hàng nhng
có một bên vợ, chồng bị ốm không thể cùng ra công chứng hợp đồng thế chấp đợc
thì Phòng Công Chứng số 2 cũng đã cử ngời đến tận nhà hoàn thiện thủ tục).
Tuy nhiên bên cạnh đó thì hoạt động công chứng hợp đồng và các giao dịch
khác tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng vẫn còn nhiều hạn chế, mặc dù
hoạt động này là hoạt động chức năng chủ yếu của Phòng Công Chứng số 2 thế
nhng nó lại chiếm một số lợng cũng nh thời gian rất ít, tại đây chức năng, nhiệm
vụ chính của phòng cha đợc phát huy.
B. những Bất cập tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng
Hoạt động công chứng ở nớc ta cũng nh hoạt động công chứng tại Phòng
Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng trong những năm qua tuy có những u việt là có
hệ thống tổ chức đợc quản lý chặt chẽ, đảm bảo đợc các yêu cầu về tiêu chuẩn
trình độ chuyên môn của công chứng viên,đáp ứng tốt nhu cầu công chứng của
ngời yêu cầu công chứng song bên cạnh đó vẫn bộc lộ nhiều tồn tại cần khắc
phục:
- Nh Nghị định 75/NĐ - CP đã quy định rõ hoạt động công chứng bản sao chỉ
là chức năng phụ trong hoạt động công chứng, thế nhng tại Phòng Công Chứng số
2 Tỉnh Hải Dơng thì hoạt động công chứng bản sao lại là hoạt động nổi cộm ở đây
dẫn đến tình trạng phòng công chứng luôn ở trong tình trạng quá tải, làm giảm
hiệu quả, hạn chế về thời gian, tâm huyết cho hoạt động chức năng, nhiệm vụ
chính của phòng công chứng nh: việc đầu t vào công chứng bản sao giấy tờ đã
khiến Phòng Công Chứng số 2 cha tập trung đúng mức cho việc tổ chức, triển khai
thực hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch, Công chứng viên không thể dành
thời gian thích đáng và tập trung để nghiên cứu chuyên sâu về công việc đích thực
của công chứng, trao đổi kinh nghiệm, phối kết hợp với các cơ quan hữu quan để
thực hiện tốt việc công chứng đích thực.
- Do Phòng Công Chứng số 2 đợc đặt trụ sở làm việc tại một huyện miền núi
với 10 dân tộc anh em sinh sống, trình độ nhận thức của ngời dân ở rất nhiều cấp
bậc khác nhau nên khi đến công chứng mỗi ngời lại có những tình trạng tâm lý,
suy nghĩ khác nhau: Một số ngời có quan niệm đến với cơ quan công chứng là b-
ớc vào cửa quan bởi vì theo họ đây là một cơ quan chính quyền, một số ngời lại
quan niệm đây là một cơ quan làm dịch vụ nên mọi yêu cầu đều sẽ đợc giải quyết
khi nộp một khoản lệ phí nào đó, tuy nhiên lại có nhiều ngời sẵn có mặc cảm khi
phải đến cơ quan nhà nớc họ sẽ phải gặp phải thái độ cửa quyền, hách dịch thậm
chí nhũng nhiễu. Sự đa dạng về tâm sinh lý của ngời yêu cầu công chứng cùng với
trình độ nhận thức về pháp luật của ngời yêu cầu công chứng đã gây khó khăn rất
lớn tới hoạt động công chứng của phòng công chứng, họ luôn sẵn sàng phản ứng
gay gắt nếu việc yêu cầu công chứng của họ bị từ chối bởi tâm lý của họ là khi
đến yêu cầu công chứng thì họ hy vọng là sẽ đợc giải quyết hay ít ra là đợc lời
phúc đáp chu đáo song không phải là mọi yêu cầu công chứng đều đợc giải quyết.
Chính vì những điều đó mà khi bị từ chối công chứng thì họ thờng không
hiểu nguyên nhân tại sao, họ không thoải mái chấp nhận sự từ chối, thậm chí còn
thể hiện thái độ không văn minh, lịch sự đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp
nghiên cứu gíải quyết yêu cầu của họ. Điều này gây rất nhiều căng thẳng cho
Công chứng viên cũng nh nhân viên cơ quan, làm giảm hiệu qủa giải quyết công
việc.
- Theo quy định tại Nghị định75/2000/NĐ - CP thì đã có sự tách bạch giữa
hoạt động công chứng và hoạt động chứng thực, tuy nhiên sự tách bạch đó mới chỉ
ở khía cạnh chủ thể thực hiện công chứng, chứng thực có nghĩa là cùng một việc
nếu do phòng công chứng thực hiện thì đợc gọi là công chứng còn nếu do Uỷ ban
nhân dân huyện hay Uỷ ban nhân dân xã thực hiện thì đợc gọi là chứng thực.
Đồng thời theo quy định tại điều 21 đến điều 25 Nghị định này thì có một số loại
việc trùng thẩm quyền giữa cấp xã và cấp huyện với phòng công chứng dẫn đến
việc các cơ quan này đùn đẩy giải quyết yêu cầu công chứng. Qua việc đùn đẩy
trách nhiệm này cùng với trình độ nhận thức pháp luật của nhân dân về công tác
công chứng, chứng thực còn nhiều hạn chế nên đôi khi họ nghĩ chỉ có phòng công
chứng mới có thẩm quyền làm một số việc công chứng.Tổng hợp những lý do trên
là một phần nguyên nhân gây ra tình trạng phòng công chứng quá tải trong khi đó
thì công tác chứng thực tại Uỷ ban nhân dân tạm thời bị lãng quên.
- Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ công chứng thì Phòng Công Chứng
số 2 Tỉnh Hải Dơng thờng có mối quan hệ công tác với rất nhiều cơ quan nh: Hỏi
các giấy tờ liên quan đến nhà, đất thì phải liên hệ với cơ quan địa chính nhà, đất;
hỏi về văn bằng, chứng chỉ thì phải liên hệ với các cơ quan về giáo dục và đào tạo;
hỏi về giấy tờ xuất, nhập cảnh thì phải liên hệ với cơ quan ngoại giao; hỏi về các
giấy tờ liên quan đến t cách pháp nhân của doanh nghiệp phải liên hệ với các cơ
quan cấp giấy phép đăng ký kinh doanh để xác minh, điều tra tính đứng đắn
của văn bản công chứng. Thế nhng không phải mọi yêu cầu, kiến nghị nào đều đ-
ợc phúc đáp nhanh chóng, chính xác, kịp thời mà đôi khi rất chậm thậm chí còn
không có trả lời hay trả lời không đúng trọng tâm. Những hạn chế này đã gây rất
nhiều khó khăn cho công tác công chứng, không đảm bảo đợc tính cấp thiết của
công việc, không đáp ứng đợc nhu cầu của nhân dân gây mất niềm tin của nhân
dân cũng nh mất uy tín của phòng công chứng.
- Theo quy định của pháp luật thì: Công chứng viên biết hoặc phải biết
yêu cầu công chứng hoặc nội dung công chứng trái pháp luật, đạo đức xã hội. thế
nhng đâu phải Công chứng viên nào cũng có khả năng nhận biết đợc những văn
bằng, chứng chỉ là giả mạo hay là thật đặc biệt trong thời đại hội nhập hiện nay
với trình độ kỹ thuật ngày càng tiên tiến, hiện đại, những kỹ thuật giả mạo tinh vi
ngày càng phát triển thì vấn đề này càng trở nên khó khăn đối với các Công chứng
viên, đồng thời trong cuộc sống hiện nay thì với nhu cầu của xã hội thì con dấu đ-
ợc xuất hiện rất nhiều mà không phải mẫu con dấu nào Công chứng viên cũng đợc
biết do vậy mà việc nhận biết con dấu trên văn bản do ngời yêu cầu công chứng
xuất trình là thật hay giả là việc rất khó khăn đối với mỗi Công chứng viên đặc
biệt là đối với những Công chứng viên mới vào nghề.
- Cùng với sự phát triển của các mối quan hệ hợp tác Quốc tế nên những
văn bằng, chứng chỉ mang đến yêu cầu công chứng bằng tiếng nớc ngoài tại
Phòng Công Chứng ngày càng nhiều và đa dạng các thứ tiếng, nhiều thứ tiếng nh
vậy gây khó khăn không nhỏ đối với sự nhận biết về nội dung của văn bản công
chứng, hơn thế càng khó nhận biết văn bằng, chứng chỉ đó có hợp pháp hay
không.
- Do mạng lới Cộng tác viên dịch thuật tại Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh
Hải Dơng vẫn còn hạn hẹp, chỉ phổ biến ở một vài thứ tiếng nh tiếng Anh, Pháp,
Trung Quốc, Đức,Séc. Do vậy cha đáp ứng đợc nhu cầu dịch thuật đa dạng của
khách hàng, nhiều trờng hợp khách đến yêu cầu dịch thuật từ tiếng Việt sang tiếng
MaLai, Hàn Quốc, Ba Lan Thì Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh Hải Dơng đều từ
chối không đáp ứng đợc. Điều này đã làm cho công việc của một số ngời dân bị
nhỡ nhàng, họ không hài lòng với việc từ chối đó, đặc biệt là đối với trờng hợp họ
có nhu cầu cần ngay, cần gấp bản dịch.
- Với kinh nghiệm của các Công chứng viên Phòng Công Chứng số 2 Tỉnh
Hải Dơng thì trong qúa trình tiếp nhận văn bản công chứng thì họ phát hiện ra rất
nhiều văn bằng, chứng chỉ có dấu hiệu giả mạo, sửa chữa, tẩy xoá tinh vi nên các
Công chứng viên đã lập văn bản tạm giữ văn bản để đa đi giám định, xác minh
mà việc giám định điều tra xác minh này rất tốn kém về chi phí đi lại, mất thời
gian, gây khó khăn cho Phòng Công Chứng số 2 bởi vì ở đây lợng công chứng
viên,nhân viên trong phòng rất hạn chế nếu họ đi xác minh, giám định thì lợng
công việc của họ ở phòng lại bị ùn lại( đối với những hôm khách đến yêu cầu
công chứng đông), đồng thời khi họ đi xác minh, điều tra không phải cơ quan,
đơn vị nào cũng tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhiều trờng hợp
muốn xác minh đợc cũng phải hết mấy lợt đi đi lại lại.
- Việc xác định cơ quan công chứng là cơ quan nhà nớc, công chứng viên là
công chức nhà nớc đã ảnh hởng không nhỏ đến việc xác định tính khách quan
trong hoạt động công chứng, không giải quyết kịp thời các yêu cầu chứng nhận
các quan hệ phát sinh trong đời sống xã hội vì công chứng viên bị ràng buộc bởi
hoạt động hành chính trong công sở nhà nớc, sự ùn tắc của Phòng Công Chứng số

Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại C.ty khai thác cong trình thuỷ lợi Mỹ Đức - Hà Tây

lơng đúng đắn và thoả mãn ngời công nhân tự giác hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
Tiền lơng chính là yếu tố tạo động lực trong sản xuất là công cụ điều tiết lao động
giữa các vùng, các ngành trên toàn lãnh thổ tạo ra cơ cấu lao động hợp lý. Đó là
điều kiện cơ bản để Nhà nớc thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa ngành và
lãnh thổ.
1.1.3) Nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp.
Trả lơng cho ngời lao động một mặt đem lại hiệu quả kinh tế cao, thể hiện
năng suất lao động không ngừng đợc tăng lên, sử dụng lao động có hiệu quả nhất,
phân phối lao động hợp lý giữa các ngành, các vùng, các đơn vị và các bộ phận
của từng cấp quản lý bảo đảm khuyến khích ngời lao động. Mặt khác trả lơng phải
tuân thủ quy luật phân phối theo lao động có tính đến các yếu tố nhu cầu sức lao
động đợc thoả thuận giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động. Bởi thế yêu cầu của
vấn đề này phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động ngang nhau:
Lao động nh nhau là lao động của những ngời có cùng mức lơng, chất lợng
lao động. Trong doanh nghiệp phải vận dụng quy luật phân phối theo lao động,
việc trả lơng không phân biệt giới tính hoặc tuổi tác, tôn giáo phải đảm bảo trả
lơng công bằng cho ngời lao động giúp họ tích cực phấn đấu và yên tâm công tác,
xây dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng
bình quân.
Do tiền lơng là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hoá
trong doanh nghiệp cho nên việc trả lơng phải căn cứ vào năng suất lao động, gắn
chặt tiền lơng với năng suất lao động. Ngoài yếu tố tiền lơng còn có các yếu tố về
công nghệ, khoa học kỹ thuật, lao động, điều kiện làm việc Do đó tiền lơng phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển, không ngừng cải tiến khoa học kỹ thuật
trong sản xuất.
Tiền lơng bình quân chỉ tăng lên trên cơ sở nâng cao năng suất lao động,
nâng cao trình độ tay nghề, giảm bớt thời gian lao động kém hiệu quả nếu
nguyên tắc này bị vi phạm thì sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản doanh nghiệp.
Các nguyên tắc trên phải đảm bảo đúng với những quy định đã ghi trong điều
55 của Bộ luật lao động.
Mức lơng đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử
dụng lao động. Mức lơng trong hợp đồng phải lớn hơn mức lơng tối thiểu do Nhà
nớc quy định.
Ngời lao động phải đợc hởng theo năng suất lao động, chất lợng và kết quả
công việc. Tuy nhiên, cái mà ngời lao động yêu cầu không phải là một khối lợng
yêu cầu tiền lơng lớn mà thực chất họ quan tâm tới khối lợng t liệu sinh hoạt mà
họ nhận đợc thông qua tiền lơng.
5
Để đáp ứng vấn đề trên ta tìm hiểu xem về tiền lơng danh nghĩa và tiền l-
ơng thực tế nh thế nào?
- Tiền lơng danh nghĩa:
Là khối lợng tiền trả cho ngời lao động dới hình thức tiền tệ. Đó là số tiền
thực tế ngời lao động nhận đợc, tuy vậy cùng với một số tiền nh nhau, ngời lao
động sẽ mua đợc khối lợng hàng hoá, dịch vụ khác nhau ở các thời điểm, các vùng
khác nhau do sự biến đổi thờng xuyên của giá cả.
- Tiền lơng thực tế:
Đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà ngời lao
động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa.
Tiền lơng thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản:
Một là: Tổng tiền nhận đợc (Tiền lơng danh nghĩa)
Hai là: Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ.
Nh vậy tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế có mối quan hệ khăng khít
với nhau. Mối quan hệ đó đợc biểu hiện qua công thức:
Trong đó: Wr: Tiền lơng thực tế
Wm: Tiền lơng danh nghĩa
CPI: Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng
và dịch vụ.
Khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả điều đó có
nghĩa là thu nhập thực tế của ngời lao động tăng lên khi tiền lơng không đảm bảo
đợc đời sống của cán bộ CNV, khi đó tiền lơng không hoàn thành chức năng quan
trọng nhất của nó là tái sản xuất sức lao động. Điều này đòi hỏi các nhà hoạch
định chính sách phải luôn quan tâm tới tiền lơng thực tế, nhng quyền quyết định
lại từ phía ngời lao động, bởi vì nhà sản xuất trả lơng cho công nhân dựa trên số l-
ợng và chất lợng lao động của họ. Số lợng và chất lợng là hai mặt của một thể
thống nhất trong mối liên quan chặt chẽ với nhau.
Số lợng lao động: Thể hiện mức hao phí thời gian dùng để sản xuất ra sản
phẩm.
Chất lợng lao động: Thể hiện trình độ tay nghề của ngời công nhân.
Vì vậy, việc xác định số lợng, chất lợng lao động sẽ có quyết định đúng đắn
về tiền lơng trả cho mọi công việc.
Tóm lại, tiền lơng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thấy hết tác dụng của nó thì chúng ta phải nhận
thức đúng, đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn hình thức trả lơng thích hợp khi có ngời
lao động mới hăng hái, sáng tạo đa chất lợng lao động lên cao. Nhng để ngời lao
động thực sự yên tâm làm việc thì cần có một đảm bảo khác trong
6
Wm
Wr =
CPI
những trờng hợp ngời lao động gặp khó khăn, rủi ro, mất khả năng lao động, trong
thời gian nghỉ thai sản, ốm đau thì cần có chế độ Bảo hiểm xã hội.
1.1.4) Các khoản trích theo lơng.
1.1.4.1, Bảo hiểm xã hội (BHXH).
BHXH là khoản trợ cấp bảo đảm quyền lợi vật chất cho ngời lao động khi họ
gặp ốm đau, tai nạn lao động, thai sản không thể làm việc đợc góp phần ổn định
đời sống cho ngời lao động trên cơ sở đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng
lao động với sự bảo hộ của Nhà nớc.
Còn theo khái niệm của Tổ chức Lao động quốc tế (TLO) thì: BHXH đợc
biểu hiện là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một
loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế và xã hội
do bị ngừng trệ hoặc bị giảm về thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, mất khả
năng lao động thêm vào đó BHXH bảo vệ việc chăm sóc y tế, sức khoẻ và trợ
cấp cho các gia đình khó khăn.
Về đối tợng: Trớc đây BHXH chỉ đợc áp dụng đối với ngời lao động ở khu
vực Nhà nớc, nay theo quy định 45-CP chính sách BHXH đợc áp dụng đối với:
+ Mọi thành viên trong xã hội: Chủ yếu là ngời nghèo, ngời có thu nhập thấp,
ngời tàn tật đợc Nhà nớc bảo trợ.
+ Đối với tất cả cán bộ CNV làm việc trong các thành phần kinh tế. Đây là
đối tợng bắt buộc.
+ Đối với những ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia bảo hiểm
để đợc hởng mức trợ cấp BHXH cao hơn.
Đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp này góp phần
tạo nên quỹ đợc gọi là quỹ BHXH. Quỹ này đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng
góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc.
Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH theo nguyên tắc hạch toán độc lập nhng đợc
Nhà nớc bảo hộ.
Nh vậy, BHXH là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động đợc nhận sau
một quá trình lao động từ hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó, việc trả lơng
không chỉ căn cứ vào hợp đồng lao động mà còn căn cứ vào kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động nếu đơn vị hoạt động có hiệu quả, thu
lãi nhiều thì phần này tiếp tục đợc phân phối cho ngời lao động trên cơ sở đóng
góp lao động của từng ngời (gọi là tiền thởng).
Cách tính và phạm vi sử dụng quỹ BHXH.
7
Theo quy định hiện hành của Nhà nớc, quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày
01/11/1995 của Bộ trởng bộ tài chính: Các DN quốc doanh đợc phép tính 25%
tổng quỹ lơng của đơn vị để lập quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn trong đó:
20% là quỹ bảo hiểm xã hội (15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập
của công nhân viên, ngời lao động)
Trợ cấp bhxh là một phần trong thu nhập của ngời lao động trong các tr-
ờng hợp sau:
Chế độ bảo hiểm khi ốm đau:
Khi cán bộ CNV ốm đau tạm nghỉ để chữa bệnh đợc hởng một khoản trợ cấp,
số ngày đợc nghỉ tuỳ thuộc vào số năm đóng bhxh cụ thể là:
+ 30 ngày trong một năm, nếu đã đóng bhxh dới 15 năm.
+ 40 ngày trong một năm, nếu đã đóng góp bảo hiểm từ 15 năm đến dới 30
năm.
+ 50 ngày trong một năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 30 năm trở lên và đợc h-
ởng theo tỷ lệ 75% tiền lơng.
Thủ tục thanh toán trợ cấp ốm đau do bác sỹ chứng nhận: ghi rõ tổng số ngày
nghỉ và chữ ký của bác sỹ và dấu của bệnh viện đến khám hoặc điều trị.
Công thức tính bhxh:

Chế độ bhxh khi cán bộ CNV có thai, nghỉ đẻ.
Thời gian để khám thai đợc hởng lơng bình thờng. Nếu sau khi khám đợc
thầy thuốc đề nghị cho nghỉ để điều trị thì thời gian này đợc đãi ngộ chế độ ốm
đau, thời gian nghỉ đẻ đợc quy định cho từng loại lao động:
+ Nghỉ 4 tháng đối với ngời lao động ở điều kiện bình thờng.
+ Nghỉ 5 tháng đối với ngời lao động ở điều kiện nặng nhọc khó khăn.
Công thức tính bhxh:
8
Tiền lơng làm căn cứ đóng bhxh
của tháng trớc khi ốm
Mức trợ cấp = x 75%
1 ngày 22 ngày
Ngoài ra, sản phụ còn đợc hởng tiền bồi dỡng bằng một tháng lơng làm căn
cứ đóng bảo hiểm trớc khi nghỉ đẻ.
Chế độ bhxh về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Chế độ trợ cấp bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động khi họ gặp rủi ro, thể
hiện sự quan tâm của Nhà nớc đối với ngời lao động trong các doanh nghiệp, giúp
ngời lao động yên tâm điều trị để tiếp tục công tác. Tuỳ từng trờng hợp cụ thể,
điều kiện cụ thể hay mức độ mắc bệnh nghề nghiệp mà họ đợc hởng trợ cấp hay
không. Trong thời gian điều trị mức độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bằng 100% lơng tối thiểu (Lơng tối thiểu hiện nay là: 290.000 đồng).
- Chế độ hu trí:
Chế độ này áp dụng đối với CNV đã và đang làm việc tại các doanh nghiệp
trong thời gian nhất định thờng thì nam đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi và thời gian
đóng bhxh từ 15 năm trở lên. Đối với ngời vừa đóng bhxh theo các mức tiền l-
ơng tháng trong các hệ thống bậc lơng, tháng lơng do Nhà nớc quy định thì đợc
tính nh sau:
Ngoài ra trờng hợp cụ thể cách tính lơng hu cho các đối tợng Nhà nớc có
những văn bản hớng dẫn rõ ràng để các cấp, các ngành thực hiện.
1.1.4.2, Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Là nguồn bù đắp chi phí hoạt động của công đoàn. KPCĐ đợc hình thành
bằng cách trích theo tiền lơng phải trả cho cán bộ CNV theo một tỷ lệ nhất định.
KPCĐ khi trích đợc phải nộp một phần cho công đoàn cấp trên. Theo quyết
định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng bộ tài chính: Trong số
25% tính từ tổng quỹ lơng của đơn vị để lập quỹ bảo hiểm thì có 2% chi cho
9

Tổng số tiền lơng làm căn cứ tính bhxh
của tháng trớc khi nghỉ đẻ
Mức trợ cấp = x 100% ngày nghỉ
khi nghỉ 22 ngày

Tổng số tiền lơng làm căn cứ đóng bhxh
của 5 năm cuối trớc khi nghỉ
Mức bình quân của tiền lơng =
để tính lơng hu 60 tháng

KPCĐ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) trong đó 1% nộp
lên công đoàn cấp trên còn lại 1% cho công đoàn doanh nghiệp.
1.1.4.3, Quỹ bảo hiểm y tế (bhyt).
Là quỹ đài thọ cho cán bộ CNV trong việc khám chữa bệnh, quỹ bhyT hình
thành bằng cách trích tỷ lệ tiền lơng nhất định.
Theo quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng bộ Tài
chính: Các doanh nghiệp quốc doanh đợc phép tính 25% trong tổng quỹ lơng của
đơn vị để lập quỹ bảo hiểm và KPCĐ. Trong đó có 3% quỹ bhyt gồm: 2% tính
vào chi phí sản xuất và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Nh vậy toàn bộ số tiền bằng 25% tổng quỹ lơng của doanh nghiệp để lập quỹ
bảo hiểm và KPCĐ thì ngời sử dụng lao động đóng 19% còn ngời tham gia bảo
hiểm và ngời lao động đóng 6% tổng quỹ lơng của họ.
Sự đóng góp của ngời lao động thể hiện trên hai mặt:
Một là: Việc đóng góp có tính chất dự phòng, tính luỹ để khi gặp khó khăn
còn sử dụng.
Hai là: Việc đóng góp này có tính tơng trợ cộng đồng cho nên nó vừa là trách
nhiệm nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của ngời lao động và xã hội.
1.1.5) Các khoản thu nhập khác.
1.1.5.1, Khái quát về chế độ tiền thởng.
Để bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nữa nguyên tắc phân phối theo
lao động, trả đúng giá trị sức lao động cho các doanh nghiệp để áp dụng nhiều
hình thức tiền thởng khác nhau căn cứ vào giá trị làm lợi của ngời lao động, từ đó
Giám đốc xí nghiệp quyết định tỷ lệ và số lợng tiền thởng cho phù hợp. Cụ thể
những hình thức đợc áp dụng phổ biến nh :
Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thởng giảm tỷ lệ làm hỏng: Cho những ngời lao động hoàn thành hoặc
giảm tỷ lệ hàng hỏng so với mức quy định. Mức và nguồn tiền thởng trích
tối đa không quá 50% số tiền tiết kiệm đợc để thởng cho tổ chức, cá nhân
có thành tích nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lợng cao (loại 1): Chỉ tiêu xét thởng là
hoàn thành và hoàn thành vợt mức sản phẩm loại 1 trong một thời gian
nhất định. Mức nguồn và mức tiền thởng dựa vào chênh lệch giữa sản
phẩm các loại đạt tỷ lệ sản phẩm từng loại mặt hàng đã quy định. Mức
trích tiền thởng có thể đạt tối đa là 50% của giá trị chênh lệch đó.
Thởng thờng xuyên từ quỹ lơng:
Chỉ tiêu xét thởng: Hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của
cả công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân gián tiếp sản xuất.
10
Nguồn và mức thởng: Dựa vào tỷ lệ trích lập tiền thởng trong quỹ lơng là
10% lơng cấp bậc tháng (không vợt quá 10%) đối với công nhân đợc trích thởng
hàng tháng nếu hoàn thành vợt mức nhiệm vụ sẽ đợc thởng thêm nhng không quá
30% lơng cấp bậc tháng. Những công nhân làm sản phẩm cũng đợc thởng nhng
định mức lao động phải đợc cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt.
Thởng tiết kiệm nguyên vật liệu:
Chỉ tiêu xét thởng: Hoàn thành và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu về tiết kiệm
vật t nhng phải đảm bảo quy phạm kỷ luật, chỉ tiêu chất lợng sản phẩm, an toàn
lao động. Theo nguyên tắc trích từ 30% đến 40% giá trị vật t tiết kiệm đợc, đối với
loại vật t thông thờng mức thởng cao nhất không quá 40% lơng cấp bậc.
Thởng đột xuất:
Phần thởng này không nằm trong kế hoạch khen thởng của xí nghiệp, nó đợc
áp dụng một cách linh hoạt trong các trờng hợp nh: Thởng cho các phát minh,
sáng kiến, thởng cho ngời lao động khi họ hoàn thành một cách xuất sắc nhiệm vụ
đợc giao Thởng dới hình thức này sẽ làm cho ngời lao động thấy mình đợc quan
tâm đồng thời đây cũng là động lực thúc đẩy hăng say lao động.
Thởng của hãng:
Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp mà lợi nhuận của hãng tăng lên,
lúc đó hãng quyết định trích ra tỷ lệ nhất định để thởng cho ngời lao động. Thông
thờng thởng của hãng bao gồm:
- Trích một phần để thởng tính đồng đều cho ngời lao động.
- Phần còn lại sẽ thởng tuỳ theo mức độ đóng góp của từng ngời.
Trên đây là những hình thức tiền thởng đang đợc áp dụng phổ biến ở nớc ta.
Ngoài ra chúng ta đã và đang thực hiện thêm một hình thức tiền thởng nữa là: Th-
ởng cho sản xuất hàng xuất khẩu. Biện pháp này nhằm khuyến khích các địa ph-
ơng, các ngành, các xí nghiệp và ngời sản xuất hàng hoá tham gia thực hiện một
trong ba chơng trình kinh tế lớn của Đảng.
1.1.5.2, Khái quát về phụ cấp ca ba và phụ cấp độc hại.
Phụ cấp ca ba là khoản áp dụng đối với những ngời lao động làm đêm hoặc
làm thêm giờ tại các doanh nghiệp. Dựa vào các phiếu báo làm thêm giờ mà kế
toán làm căn cứ tính phụ cấp cho các đối tợng lao động đợc hởng. Theo chế độ
hiện hành phụ cấp làm đêm áp dụng đối với ngời lao động làm từ 22h hôm trớc
đến 6h hôm sau. Phụ cấp gồm hai mức:
+ 30% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không làm thờng xuyên
ban đêm.
+ 40% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với ngời lao động thờng xuyên làm
việc theo ca hoặc chuyên làm về đêm.
- Đối với phụ cấp làm thêm giờ: Khi làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn thì giờ
làm thêm đợc trả bằng 15% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào
11
ngày thờng, hởng 20% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày
lễ.
- Phụ cấp độc hại: Là khoản phụ cấp áp dụng đối với những ngời lao động
làm việc trong các công việc nguy hiểm, có ảnh hởng trực tiếp đến sức
khoẻ ngời lao động nh: Tại các mỏ khai thác than, nhà máy hoá chất
Tuỳ vào tính
chất từng công việc và cấp bậc chức vụ mà ngời lao động đợc hởng mức phụ cấp
khác nhau.
1.2/ Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp.
hình thức trả lơng theo thời gian và theo sản phẩm là hai hình thức đợc áp
dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp hiện nay, nó đợc kết hợp hoặc không kết hợp
trong việc trả lơng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất cuả từng doanh nghiệp,
đặc biệt tạo ra sự cân bằng trong phân phối thu nhập.
1.2.1) Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, vào lơng cấp bậc để
tính cho công nhân. Hình thức áp dụng này chủ yếu cho các cán bộ CNV quản lý,
y tế, giáo dục, sản xuất trên dây truyền tự động, trong đó có hai loại:
- Trả lơng theo thời gian giản đơn: Đây là số tiền trả cho ngời lao động căn
cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ lao
động và kết quả công việc. Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho ngời lao
động mà không thể định mức và tính toán chặt chẽ hoặc công việc của ng-
ời lao động chỉ đòi hỏi đảm bảo chất lợng sản phẩm mà không đòi tăng
năng suất lao động.
+ Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ cnv làm bộ phận gián tiếp.

+ Lơng ngày: Đối tợng áp dụng nh lơng tháng, khuyến khích ngời lao động
đi làm đều.
+ Lơng giờ: áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời và đối với từng việc cụ
thể:
12
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
Lơng cơ bản x Hệ số phụ cấp x Ngày làm việc thực tế
Mức lơng =
Số ngày làm việc theo chế độ
Mức lơng ngày
Lơng giờ = Số giờ làm việc thực tế x
8 giờ
Hiện tại ở nớc ta mới chỉ tính lơng ngày và lơng tháng. Tuy chế độ trả lơng
này dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động nhng nhợc điểm lớn nhất của nó là
mang tính bình quân, cho nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích cực
trong công việc nên xu hớng trả lơng này ngày càng giảm bớt mà nó đợc thay thế
bằng hình thức trả lơng khác phù hợp hơn.
- Trả lơng theo thời gian có thởng:
Hình thức trả lơng này thực chất là sự kết hợp giữa việc trả lơng theo thời
gian giản đơn và tiền thởng khi công nhân vợt mức chỉ tiêu số lợng và chất lợng
quy định. Hình thức này thờng áp dụng cho công nhân phụ làm việc phụ nh: Công
nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị hoặc công chính làm việc ở những nơi có trình
độ cơ khí hoá, tự động hoá cao hay những công việc đòi hỏi phải chất lợng cao.
Hình thức trả lơng này có u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian giản
đơn, nó vừa phản ánh đợc trình độ thành thạo trong chuyên môn vừa khuyến khích
đợc ngời lao động có trách nhiệm trong công việc. Nhng việc xác định lơng bao
nhiêu là hợp lý là rất khó, nó cha đảm bảo đợc hình thức phân phối theo lao động.
1.2.2) Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng đang đợc áp dụng trong khu vực
sản xuất vật chất hiện nay. Tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ thuộc vào đơn
giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. So với hình thức trả lơng theo thời gian nó
có nhiều u điểm hơn vì thế một trong những phơng hớng cơ bản của công tác tổ
chức tiền lơng ở nớc ta là không ngừng mở rộng hình thức trả lơng theo sản phẩm
ở các đơn vị sản xuất hiện nay. Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng quán triệt đầy
đủ hơn, nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao động, gắn thu nhập về tiền
lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do khuyến khích đợc ngời công
nhân nâng cao nâng suất lao động, ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ để
nâng cao trình độ tay nghề, ra sức phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật, cải tiến ph-
ơng pháp, sử dụng tốt máy móc thiết bị góp phần thúc đẩy việc cải tiến kỹ thuật,
quản lý doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế.
Nếu một doanh nghiệp phân công, bố trí lao động cha hợp lý, cung cấp vật t
cha kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động. Năng suất lao động thấp
dẫn đến thu nhập của ngời lao động giảm. Tuy nhiên, để phát huy đầy đủ tác dụng
của công tác trả lơng theo sản phẩm nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao còn phải
phụ thuộc vào những điều kiện cơ bản sau:
- Phải xây dựng đợc mức lơng có căn cứ khoa học. Điều này tạo điều kiện
để tính toán các đơn giá lơng cho chính xác. Nếu nh các mức lơng lao
động quá thấp sẽ dẫn đến tính đơn giá cao và do đó bội chi quỹ lơng. Tổ
chức sản xuất và tổ chức lao động phải tơng đối hợp lý và ổn định, đồng
thời tổ phục vụ tốt ở nơi làm việc tạo điều kiện cho ngời lao động hoàn
thành mức lao động trong ca làm việc đạt kết quả cao.
13
Mức lơng = Lơng theo thời gian + Tiền thởng
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm xuất ra
để đảm bảo chất lợng sản phẩm làm ra, tránh làm bừa, làm ẩu chạy theo
số lợng.
- Bố trí công nhân vào làm việc phù hợp với bậc thợ của họ. Theo quy định
hiện nay: Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn các hình thức trả
lơng cho phù hợp với từng tập thể hay cá nhân ngời lao động trong các
doanh nghiệp nhng sự lựa chọn hình thức trả lơng nào có hiệu quả hoàn
toàn không đơn giản.
1.2.2.1, Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với công nhân trực tiếp sản xuất
trong điều kiện quy trình lao động của ngời công nhân, mang tính độc lập tơng
đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt. Đơn
giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định và theo công thức:
Trong đó: ĐG: Đơn giá sản phẩm
L: Lơng cấp bậc công nhân
Q: Mức sản lợng
Hoặc: T: Mức thời gian
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:

Ưu điểm nổi bật của chế độ tiền lơng này là: Mối quan hệ giữa tiền lơng của
công nhân nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, ngời công nhân xác định
đợc ngay tiền lơng của mình. Do đó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến
năng suất, chất lợng sản phẩm của họ.
Nhợc điểm: Ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc, chạy theo số lợng
không quan tâm đến chất lợng, tinh thần tập thể, tơng trợ lẫn nhau trong quá trình
sản xuất kém hay tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm.
1.2.2.2, Chế độ tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng đối với những công việc cần một tập thể
công nhân trực tiếp thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận làm việc dây
truyền.
Đơn giá ở đây tính theo công thức:


Trong đó:
14
L
ĐG =
Q
ĐG = L x T
L = ĐG x Q
L
Đơn giá =
Q

Tài liệu Xem chỉ tay - P1 docx

NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

5

NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

6

NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

7

Hình vẽ bàn tay qua một tư liệu xưa cổ tìm thấy ở thủ đô Bá linh (Berlin) năm 1922 với những
hình ảnh mô tả ảnh hưởng cùng biểu tượng của các gò trên bàn tay.
(
Die Wissenshaftliche Handiesekunst Chirosophie, by Ernust Issberner – Haldane (Berlin, 1922).
(Reprinted permission of Editorial Kier, Buenos Aires © 1966).

TÌM HIỂU BÀN TAY
Khi quan sát bàn tay chúng ta không quên lưu ý đến sắc thái. Nhận đònh về sắc thái của bàn tay
một người, chúng ta có thể tìm hiểu đại cương về cá tánh và có thể cả bệnh lý của người ấy. Bác
só Josef Ranald đã phân ra bốn loại sắc thái ở bàn tay.
I. Sắc thái ở bàn tay nóng nảy:
- Tính chất bàn tay: Nhỏ, dài, tam giác, có chu vi khác thường, nhiều nếp nhăn và nhiều chỉ,
ngón mềm mỏng, nhọn và ngón út ngắn, tay thô. Đường ngang trên có dạng như dây
thừng.
- Cá tánh: Nóng nảy, dục tốc, tự cao, nhiều tưởng tượng, tính bất thường.
NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

8
II. Sắc thái ở bàn tay lãnh đạm:
- Tính chất bàn tay: Lòng bàn tay mềm, dày, ẩm ướt, ngón ngắn không đều, ít chỉ tay, rộng
trắng nhạt. Móng tay rộng, lưng bàn tay có lấm chấm tàn nhang.
- Cá tánh: Người trầm mặc, lạnh lùng, kiên nhẫn, đa tình, chuộng lý luận.

III. Sắc thái ở bàn tay hờn giận:
- Tính chất bàn tay: Vuông hay chữ nhật, có vẻ ốm nhưng thật ra nhiều thòt, nóng ấm, lòng
bàn trũng, chỉ tay rõ nét, sậm màu, ngón dài, đầu ngón bè ra. Đường ngang dưới dài và
thẳng, ngón cái dài.
- Cá tánh: Tự ái cao, nhiều tham ng, tự kiêu. Sức khỏe: yểu tướng.
IV. Sắc thái ở bàn tay ương ngạnh:
- Tính chất bàn tay: Rộng, ngắn, dày, nóng ướt, màu hồng, lưng bàn tay có nhiều lông, ngón
cái ngắn. Gò kim tinh cứng. Chỉ tay đậm, màu hồng nhưng ít chỉ.
- Cá tánh: Ngang ngạnh, không ưa sự bình thản dễ nổi giận, có tư tưởng cao siêu. Không nể
nang ai hay lý sự.



NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

9

-
NHỮNG MẪU BÀN TAY
CỦA MỘT SỐ DANH NHÂN THẾ GIỚI

Các nhà nghiên cứu về bàn tay và chỉ tay đã phân ra 12 mẫu bàn tay khác nhau và mỗi loại nói
lên cá tính, tài năng, thọ yểu….
1. Bàn tay nhỏ nhắn so với tỷ lệ cơ thể: người tỉ mỉ, chòu khó, khéo léo, có tài bắt
chước, suy đoán, nhận thức nhanh.
2. Bàn tay lớn so với tỷ lệ cơ thể: người bảo thủ, cương quyết nhưng chậm chạp.
3. Bàn tay dài: người hay do dự, phân vân, cẩn thận.
Arlette Dorgère, Duse, Suzanne Demoy Felybe, Lender, Lantelme, Simone, Georgette, Lefane
Maeterlink, Andrée Méry, Prince, Marthe Regnier Robine, Second Weber, Cécil sorel, Miss Lois
Fuller.
- Về chính trò có Paul Deschanel.
4. Những danh nhân có ngón tay hình cái bay (doigts spatulés) (xem hình);
Nhà nghiên cứu Henry Rem cho rằng khi nghiên cứu về bàn tay và ngón tay hình cái
bay ông lưu ý xem xét thật kỹ dạng thể để đònh tên và phân loại cẩn thận để có những
tay thuộc loại này. Sau đây là một số danh nhân có ngón tay rất đặc biệt mà Henry
Rem đã quy vào nhóm ngón tay có hình cái bay:
- Về chính khách có Napoléon II, Lamennais, Fernand Lubori…
- Về hội họa có Rubens, Rembrandt, Jorrdaens, Bouguereau…
- Về kòch nghệ có Faure de L’Opéra, Antoine…

NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

10

NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

11

NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

12

LÒNG BÀN TAY VÀ CÁC CHI TIẾT LIÊN HỆ
Lòng bàn tay đều đặn, no đủ, ấm dòu: Hoạt bát, rõ ràng, sống động.
Nếu mềm mại: Uể oải, trầm mặc.
Nếu mềm + nhiều chỉ nhỏ: Tiêu pha rất nhiều nhục dục.
Lòng bàn tay dày mềm nhiều thòt: Say mê xa hoa.
Lòng bàn tay mỏng, dẹp: Nhác, hẹp hòi, thiếu thông minh và nghò lực.
Lòng bàn tay có nhiều gò đều nổi: Là biểu hiện của nóng tánh, dễ cảm xúc.
- Phẳng mặt: Thông minh.
- Quá nảy nở: Tự phụ, ích kỷ.
- Cứng: Hung bạo trong dâm dục.
NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

13
Lưu ý lòng bàn tay trũng: Thiếu kiên nhẫn (nếu ngón dài thì không gọi thiếu kiên nhẫn) ý chí,
kém sút tiền tài. Thường chỗ trũng hay theo chiều đường chỉ nào đó hay gò nào đó nên sẽ ảnh
hưởng vào đường chỉ hay gò đã chỉ ấy. Nếu theo sanh đạo sẽ rắc rối gia cảnh, theo mạng đạo thất
vọng trong công việc đeo đuổi….
- Bàn tay trái: báo hiệu cho chúng ta những gì có thể tránh.
- Bàn tay mặt: Ý chí của chính mình, là bản thân ta, nếu bạn thuận tay nào thì tay đó là
biểu hiện của bản thân. Tay kia là biểu hiện của đònh mệnh (Destiny). Do đó, khi xem tay
cho bất cứ nam hay nữ nên áp dụng phương thức trên có tính cách khoa học hơn là cứ theo
phương châm “Nam tả Nữ hữu” vì có người thuận tay trái thì sao?
NGÓN CÁI
Ngón cái là ngón quyết đònh ý chí, lý chí và chiều hướng ảnh hưởng của bàn tay.
Ngón cái lớn rất quan trọng giúp phụ trợ giảm bớt những phần xấu của những ngón tay khác.
Ngón cái ngắn gây ngưng trệ sự phát huy giá trò những ngón khác.
Lóng một của ngón cái xác đònh ý chí khi lóng một nảy nở quá dày, to hơn lóng hai: Cứng
đầu, táo bạo, hay gây sự.
Nếu đầu ngón nhọn: Biết tiết chế tật xấu trên, nếu ngón chè bè thì tật xấu trên tăng. Vuông:
Ương ngạnh, cuồng tín.
Lóng một dài: Ích kỷ, làm thầy đời.
Ngắn: Vô tư, chần chờ, do dự, không tự tin, nóng nhưng dễ hối, nham hiểm quỷ quyệt.
Lóng một ngắn, lóng hai dài: Có chương trình vó đại nhưng không thực hiện được.
Ngược lại lóng hai ngắn, lóng một to lớn: hành động không suy xét.
Lóng hai ốm: người khéo léo, tinh vi, sáng suốt (ngón cái).
Ngón cái thô kệch nặng nề không đều: Thiếu thông minh, ương ngạnh, vũ phu.
Ngón cái mỏng: Thông minh, có khả năng trí thức.
Ngón cái nhỏ: Thiếu ý chí, hẹp hòi, mê rượu gái, ăn hại, có thể trộm cướp, dễ bò cám dỗ.
Ngón cái cụt (tề đầu): hèn nhát.
Ngón cái mỏng: Nam giới: dễ sa ngã; Nữ giới: Hoan dâm.
Ngón cái không dang xa ngón trỏ: Gian dối, hẹp hòi, dễ bò đàn bà đàn áp.
Ngón cái cong về phía sau (nếu cong quá): Lười, hay tìm vui ở mọi nơi. Nữ giới không trung
thành với chồng, thiếu sót việc nội trợ. Nếu nhiều tiền của: Nô lệ tiền của, ăn chơi, có dâm
dục tính. Nếu mềm và oằn xuống được qua gò thái âm: bại hoại luân thường. Nếu trật ngược
ra sau lưng bàn tay thì hào hiệp, bênh vực kẻ yếu nhưng thiếu kiên nhẫn, thích bình an.
NGÓN TRỎ
Ngón Mộc tinh: Chỉ về lòng ham muốn, tài điều khiển, khát vọng quyền thế, tự phụ.
Ngón trỏ dài hơn cả: Những tính trên phát huy tối đa, nếu gầy lép thì không thành công.
Ngón trỏ cứng: Chuyên chế ở đòa vò chỉ huy.
Ngón trỏ cong như cái móc: Ích kỷ, thiếu thận trọng.
Lóng chót ngón trỏ dày: Mê dâm, không kềm hãm được dâm tính.
NGÓN GIỮA
Xác đònh ý chí. Nếu cao hơn hai ngón bên: Nghiêm, thích tìm sự an nhàn, trào lộng tế nhò.
Ngắn: Nông nổi thiếu chủ đònh.
Lóng chót ngón giữa ngắn là biểu tượng yêu cuồng sống vội.
NHỮNG KINH NGHIỆM VỀ KHOA XEM CHỈ TAY – Đòan Văn Thông

14

Ngón trỏ ngắn hơn ngón Thái dương là dấu hiệu thấy ở người hay rụt rè sợ sệt, thối chí, ngã
lòng không có khả năng tự lập. Người yếu đuối, không tự chủ.