Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Đường lối đổi mới nền kinh tế

Lời mở đầu
Xã hội loài ngời đã tồn tại, phát triển và trải qua các hình thái kinh tế và luôn
gắn liền với hoạt động lao động sản xuất ra của cải vật chất. Hay sản xuất ra của cải
vật chất là nền tảng của đời sống xã hội. Nếu ngừng lao động sản xuất ra của cải vật
chất thì sự sống trên toàn cầu bị huỷ diệt.Bên cạnh đó sản xuất vật chất còn là nền
tảng hình thành tất cả các quan hệ xã hội và đời sống tinh thần cuả hội .Qua đó ta
thấy đợc tầm quan trong to lơn của kinh tế trong sụ tồn tại và phát triển của xã hội
bởi vì kinh tế chinh là kết quả của quá trình lao động sản suất của cải ,vật chất.
Không vợt khỏi quy luật khach quan, nền kinh tế nớc ta cũng là nên tảng cho sự tồn
tại và phát triển của đất nớc ta .
Tháng 12 năm 1986, đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp và đề ra
đờng lối đổi mới kinh tế. Đó là chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của
nhà nớc. Hơn 10 năm qua, việc chuyển đổi kinh tế luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu
của xã hội . Chính vì lý do đó mà em quyết định chọn đề tài trên cho bài tiểu luận
này.

1
Phần mở đầu
Cơ sở lý luận về chuyển đổi về nền kinh tế thị trờng
I. Quan điểm toàn diện trong triết học Mác - Lê nin.
Triết học Mác- Lênin đã trở thành cơ sở lý luận cho mọi khoa học khác và là
kim chỉ lam cho mọi hoạt động tích cực của xã hội. Những quy luật mà triết học
Mác-Lê nin phát hiện, nó đã giúp con ngời nhận thức đúng đắn hơn về thế giới khách
quan. Từ đó tích cực lao động cải tạo thế giới nhằm mục đích phục vụ cho cuộc sống
con ngời. Và mặc dù sự tồn tại phát triển của thế giới rất phức tạp nhng cũng không
thể vợt qua những quy luật khách quan của chủ nghĩa Mác. Những quan điểm của
chủ nghĩa Mác- Lê nin đa ra luôn đợc chứng minh là đúng thông qua những hoạt
động sản xuất vật chất của toàn bộ thế giới.
Một trong những quan điểm đúng đắn đó phải kể đến quan điểm trong triết
học Mác- Lê nin. Nội dung của quan điểm là: Khi con ngời xem xét sự vật hoạt
động thì phải tìm ra đợc ra đợc các mối liên hệ vốn có của nó và đánh giá vai trò của
từng mối liên hệ một. Từ đó thấy rõ đợc tất cả các mặt, các yếu tố, các thuộc tính
khác nhau. Thật vậy, muốn xem xét, đánh giá một sự vật nào đó chúng ta cần xem
xét một cách toàn diện dới mọi góc độ và đặt nó trong mọi liên hệ. Quan điểm đó là
phép duy vật biện chứng, là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phơng
pháp luận biện chứng. Chính vì vậy quan điểm này đã góp phần to lớn khắc phục
những hạn chế trớc đây trong cách nhìn nhận, đánh giá sự vật và mở đờng cho đánh
giá đúng đắn kể từ khi nó ra đời. Sự đúng đắn của phép duy vật biện chứng đợc
chứng minh bằng việc con ngời luôn vận dụng nó vào thực tiễn. Vận dụng quan điểm
vào hoạt động lao động sản xuất và hoạt động kinh tế- chính trị- văn hoá nghiên cứu
khoa học v.v Từ đó đẩy nhanh sự phát triển mọi mặt đời sống xã hội.
2
II.Khái niệm về kinh tế thị trờng.
Một nền kinh tế mà trong đó các vấn đề cơ bản của nó do thị trờng quyết
định đợc xem là nền kinh tế thị trờng (Giáo trình: Kinh tế chính trị Mác- Lê nin
(Tập 2). Cơ chế thị trờng đợc hiểu là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế hàng hoá do sự
tác động của quy luật kinh tế vốn có của nó. Cơ chế đó giải quyết ba vấn đề cơ bản
của tổ chức kinh tế là: cái gì? nh thế nào? cho ai? cơ chế thị trờng bao gồm các nhân
tố cơ bản là cung- cầu và giá cả thị trờng.
III. Việc vận dụng quan điểm trong triết học Mác-Lê nin vào hoạt động .
Mọi hệ thống kinh tế điều đợc tổ chức bằng cách này hay cách khác để huy
động tối đa các nguồn lực của xã hội và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó nhằm
sản xuất ra hàng hoá để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chính vì vậy, vấn đề
cơ bản của hoạt động kinh tế là làm thế nào để áp dụng các nguồn lực và tổ chức sản
xuất tốt nhất, việc phân phối hàng hoá sản xúât ra phù hợp nhất, đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của xã hội .
Theo quy luật trung của tồn tại thì lĩnh vực kinh tế cũng biện chứng đó là:
kinh tế luôn đòi hỏi các nhà hoạt động kinh tế phải tuân theo nguyên tắc toàn diện
phát triển và lịch sử cụ thể trong vấn đề sản suất nh sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và
sản xuất nh thế nào . Tức hoạt động sao cho hiệu quả kinh tế đem lại là lớn nhất. Vậy
làm thế nào để đáp ứng đợc yêu cầu đó.
Ta biết, khi lý luận của triết học Mác-Lênin cha ra đời đã có những hoạt
động kinh tế nhng do cha nắm bắt đợc các quy luật khách quan của thế giới nên các
hoạt động kinh tế còn mò mẫm và bị các quy luật tự nhiên chi phối dẫn đến năng
suất lao động đạt đợc không cao. Từ khi triết học Mác-Lênin ra đời. Các quan điểm
đúng đắn của nó đã chở thành cơ sử lý luận làm kim chỉ nam cho lĩnh vực hoạt đông
kinh tế. Các nhà hoạt động kinh tế trên thế giới đã áp dụng quan điểm trong triết học
Mác-Lênin hay chính là phép duy vật biện chứng vào thực tiễn hoạt động của mình.
Nhờ có quan điểm này,họ đã nắm bắt các quy luật khách quan của giới tự nhiên. Từ
3
đó làm chủ các quy luật và biến các quy luật đó từ chỗ chi phối các hoạt động kinh tế
đến chỗ bị các hoạt động kinh tế chi phối.
Lúc này các quy luật kinh tế lại trở thành yếu tố phục vụ con ngời. Việc vận
dụng vào tổ chức quản lý kinh tế gồm một số nhuyên lý sau:
Một là: trong nền kinh tế không có một sự kiện nào ở trạng thái cô lập tách rời
với sự kiện khác .
Hai là: Các thị trờng hàng hoá cụ thể không tồn tại ở trạng thái cô lập tách rời.
Do đó cần phân loại, đánh giá các mối liên hệ có thể điều chỉnh cho nền kinh tế đi
đúng hớng.
Ba là : Bản thân nền kinh tế cũng không tồn tại trong trạng thái cô lập mà
trong mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các lĩnh vực kinh tế-chính trị-ngoại giao-
khoa học công nghệ
Vậy mọi sự kiện kinh tế chỉ tồn tại trong biểu hiện với t cách là nó trong mối
quan hệ với những sự kiện khác. Nh vậy sự hình thành, phát triển kinh tế hàng hoá là
tất yếu đối với sự phát triển của xã hội. Đến đây ta có thể khẳng định quan điểm
trong triết học Mác-Lê nin là hoàn toàn đúng đắn và vai trò to lớn đối với lĩnh vực
hoạt động kinh tế của con ngời ,đặc biệt vai trò đó đã đợc phát huy tích cực trong nền
kinh tế thị trờng.

4
phần nội dung
Việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng ở việt nam
I. chủ chơng ,chính sách của đảng và nhà nớc trong việc chuyển đổi sang
nền kinh tế thi trờng
1-Một số nét nổi bật của nền kinh tế nớc ta trớc khi chuyển sang nền kinh
tế thị trờng.
Sau năm 1975 do vừa trải qua hai cuộc chiến tranh chống Pháp va chống Mỹ
nền kinh tế của nóc ta đã bị tàn phá nặng nềvề cơ sở hạ tầng. Kinh tế của đất nớc chủ
yếu dựa vào nông nghiệp nhng nông nghiệp lại nghèo nàn lạc hậu .Hình ảnh con
trâu đi trớc, cái cày đi sau đặc biệt là phơng thức hợp tác hoá, tập thể hoá đã tạo
nên sức ỳ và sự trì trệ lớn.Việc phân phối lao động theo khẩu hiệu Làm theo năng
lực hởng theo nhu cầudẫn đến sự ỷ lại của ngời lao động mà không quan tâm đến
năng suất lao động. Bên cạnh nền nông nghiệp nghèo nàn,lạc hậu là các nghành nghề
hoạt động yếu kém,thiếu thốn về cơ sở vật chất,về nền tảng khoa học do đó không
thể làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế, một hạn chế rõ nhất đó là sản phẩm đợc
phân phối bằng tem phiếu.
Nền kinh tế của đất nớc đã nh vậy cộng thêm cơ chế quản lý tập trung,quan
liêu,bao cấp mà đất nớc ta còn mất đi sự viện trợ của Liên Xô và các nớc XHCN
cũ,cấm vậnkinh tế,đặc biệt là lệnh cấm vận kinh tế của Mĩ. Chính vì vậy, giai đoạn
1975-1985 nền kinh tế của nớc ta chậm phát triển. Những mâu thẫu nội tại từ nền
kinh tế nớc ta đòi hỏi phải đổi mới kinh tế để thoát khỏi khủng hoảng và thúc đẩy các
yếu tố hàng hoá phát triển.
2-Chính sách đổi mới nền kinh tế của Đảng và nhà nớc ta.
Tháng 2 năm 1986 Đại hội toàn quốc lần thứ 6 Đảng cộng sản Việt Nam đã tự
phê phán nghiêm túc và đề ra đổi mới toàn diện xã hội.Đặc biệt là đổi mới về mặt
kinh tế đó là chuyển sang nền kinh tế thị trờng đồng thời cho chúng ta thấy rõ một
nhận thức.Không thể tách rời các mục tiêu kinh tế xã hội ra khởi các mục tiêu kinh tế
5
của bất cứ một chính sách kinh tế xã hội nào ,các yếu tố xã hội đợc xem nh là sức
mạnh nội sinh.Mà đã là sức mạnh nội sinh thì không nên xem các mục tiêu xã hội
chỉ tuỳ thuộc vào các thành tựu kinh tế,ngợc lại phải thấy rõ mối tơng tác biện chứng
giữa các mục tiêu xã hội và mục tiêu kinh tế.Nói đến mục tiêu xã hội,chính là nói tới
con ngời, từng lợi ích của con ngời và từng cộng đồng xã hội.Con ngời vừa là nguồn
lực quan trọng nhất va là đối tợng hớng tới hành vi kinh tế.
Ngời ta ngày càng thấy rõ kinh tế học gắn bó mật thiết với xã hội học.Trên ý
nghĩ đó,Đảng ta có su hớng cho rằng chính sách kinh tế tức là chính sách xã hội trên
lĩnh vực kinh tế.
Đơng nhiên, làm đợc điều đó không dễ.Bởi lẽ nếu trong những quyền của con
ngời hớng tới quyền kinh tế là cơ bản nhất,quền chính trị là quyền quyết định nhất và
quyền xã hội là quyền cao nhất nếu đợc nhận thức một cách đích thực ,các thành
phần kinh tế điều suất phát từ thực tế xã hội đang vận hành theo quy luận của nó.Cần
nhớ lời khuyên của Mác: một xã hội ngay cả khi đã phát hiện đợc quy luận tự nhiên
vận động của nó,cũng không thể nào nhẩy qua các giai đoạn tự nhiên hay dùng sắc
lệnh để xoá bỏ những giai đoạn đó.Nhng nó có thể rút ngắn và làm xoa dịu bớt cơn
đau
Qua đó Đảng ta đã rút ra một bài học đau đớn của chủ nghĩa duy ý chí muốn
đốt cháy dai đoạn,không tính đến tình hình nớc ta.Phải làm gì ngay bây giờ đây ?
Phải đổi mới t duy, đổi mới giải pháp chiến lợc tình thế và chiến lợc lâu dài nhằm
giải phóng sức sản xuất.
Biện chứng của sự vật sinh sản ra biện chứng của t duy chứ không thể là ngợc
lại _đẽo chân vừa giày.Tự chúng ta phải tự tạo ra sức mạnh cho mình,phải tự tháo gỡ
những ách tắc trong t duy.Một lần nữa xin đợc cầu viện đến Mác yêu cầu từ bỏ tình
cảnh của mình cũng là yêu cầu từ bỏ cái tình cảnh đang cần có ảo tởng.Trên ý nghĩ
đó nghị quyết 8 của Đảng chỉ rõ : Vận dụng cơ chế thị trờng đòi hỏi phải nâng cao
năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nớc,đồng thời xác lập ctự chủ của các đơn vị sản
xuất kinh doanh,nhằm phát huy tác động tích cực to lớn đi đôi với ngăn chặn hạn chế
và khắc phục những mặt tiêu cực của thị trờng.Nhà nớc quản lýthị trờng bằng pháp
6
luận,cơ chế,kế hoạnh,các công cụ đòn bẩy kinh tếvà bằng các nguồn lực của khu vực
kinh tế nhà nớc (*).Tại sao nền kinh tế thị trờng lại phải có sự quản lý của nhà nớc.
Chúng ta đã biết, cơ chế hoạt động của nền kinh tế thị trờng rất phức tạp bỏi
nó bị chi phối bởi hàng loạt các quy luận kinh tế đan xen chằng chịt.Cơ chế thị trờng
với những u điểm: Kích thích hoạt động của các chủ thể kinh tế và tạo các điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh tế .Từ đó làm cho nền kinh tế năng động và huy động đ-
ợc các nguồn lực xã hội vào phát triển kinh tế.Sự cạnh tranh trong kinh tế thị trờng
phải áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất để từ đó nâng cao
năng suất lao động.
Lịch sử phát triển của sản xuất đã chứng minh rằng :Cơ chế thị trờng là cơ chế
điêu tiết nền kinh tế hàng hoá đạt hiệu quả cao.Song nó cũng không phải là hoàn hảo
mà nó vốn có những khuyết tật,đặc biệt là về mặt xã hội. Có thể kể ra một số khuyết
tật của nền kinh tế thị trờng nh lạm dụng tài nguyên của xã hội, gây ô nhiễm môi tr-
ờng,đặc biệt là gây ra các tệ nạn xã hội làm tổn hại đến truyền thống đạo đức của dân
tộc .
Đảng và nhà nớc ta đã nhận thức rõ điều đó.Trên cơ sở lý luận thực tiễn,bằng
biện pháp áp dụng quan điểm trong triết học Mác-Lênin,đã xem xét cơ chế thị trờng
một cách tổng thể,nhìn nhận dới mọi góc độ,đánh giá những u điểm,nhợc điểm,từ
những thành tựu đến nhữngthiếu sót trong nền kinh tế thị trờng.Đặc biệt Đảng vàNhà
nớc ta đã đặt nền KT thị trờng vào hoàn cảnh của Việt Nam nhận thức so sánh giữa
cái đợc và cái mất,nắm vững bản chất của kinh tế thị trờng với đầy đủ các yếu tố và
thuộc tính của nó. Do vậy,trong quan điểm của Đảng ta thực hiện xây dựng chủ
nghĩa xã hội với mục tiêu: Dân giầu-Nớc mạnh-Xã hội công bằng-Văn minh
Cơ chế thị trờng theo định hớng định hóng xã hội chủ nghĩa hay cơ chế thị tr-
ờng của chủ nghĩa xã hội có những đặc trng sau
Trớc hết, Trong kinh tế thị trờng dới CNXH sở hữuquốc doanh và tập thể phải
dữ vai trò chủ thể (định lợng)và chủ đạo(định tính).Đặc trng này đã phân biệt kinh tế
thị trờng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa.
7
Mặt khác,phải khuyến khích kinh tế cá thể,tiểu chủ và t nhân trong các
nghành nghề.Nhà nớc chỉ can thiệp khi có những biểu hiện tiêu cực.Chính vì vậy mà
kinh tế thị trờng ở nớc ta phải đặt dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Để áp dụng vào thực hiện nền kinh tế thị trờng của CNXH Đảng và nhà nớc ta
đã đề ra một số biện pháp sau: đảm bảo ổn định chính trị xã hội cần thiết lập hệ
thống pháp luật đây là nhiệm vụ cơ bản và lâu dài.Bởi vì xã hội ổn định về thể chế
chính trị là nền tảng để phát triển kinh tế, mà xã hôi muốn đảm bảo công bằng thì
phải có sự quản lý của nhà nớc bằng hệ thống pháp luật khiến cho mọi ngời yên tâm
lao động và hoạt động kinh tế .
II- Nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý của nhà nớc Việt Nam .
Những mục tiêu, thành tựu -hạn chế và biện pháp khắc phục:
Nhờ chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa dới
sự lãnh đạo của Đảng trong hơn 10 năm thực hiện đổi mới nền kinh tế nớc ta đã đạt
đợc những thành tựu to lởntong tất cả các nghành, các thành phần kinh tế.
Về nông nghiệp:Từ một nền nông nghiệp nghèo nàn,lạc hậu hiện nay nông
nghiệp nớc ta có nhiều đổi mới. Sự nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá đa máy
móc vào sản xuất nông nghiệp đã giải phóng dần dần sức lao động của ngời dân.Việc
áp dụng khoa học kỹ thuật,đa phân bón, thuốc trừ sâu, các giống lúa mới, kỹ thuật
canh tác mới vào sản xuất đã nâng cao năng suất lao động. Sản lợng nông nghiệp
không những đáp ứng nhu cầu của ngời dân mà còn d thừa để xuất khẩu.Thành tựu to
lơn đó phải kể đến là nớc ta đứng thứ 3 trên thế giới về xuất khẩu gạo.
Về công nghiệp: Từ một nền công nghiệp nhỏ bé, hiện nay công nghiệp đã
đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế của đất nớc. Nhiều nhà máy lớn với thiết bị máy
móc hiện đại đợc xây dựng và phát triển mạnh.Nếu nh trớc đây chỉ có nghành công
nghiệp khai khoáng, đóng tầu, dệt may thì nay đã phát triển thêm các nghành công
nghiệp mới nh các nghành; chế tạo máy, chế biến thực phẩm,công nghiệp chế biến
hàng tiêu dùng, công nghiệp điện tử đặc biệt là nhà máy chế biến dầu thô ở Dung
Quất - Quảng Ngãi, đây là nhà máy lọc dầu vào loại lớn nhất ở khu vực Đông Nam á.
8
Nghành du lịch và dịch vụ trong những năm gần đây đem lại phát triển thu
nhập lớn cho nền kinh tế nớc ta. Các khu du lịch nổi tiếng, di tích lịch sử đợc bảo
tồn, tôn tạo hàng năm thu hút lợng du khách rất lớn cả trong nớc và trên quốc tế.
Nghành giao thông vận tải đáp ứng khá đầy đủ nhu cầu của nền kinh tế. Hệ
thống cầu đờng đợc nâng cấp và sửa chữa nhiều. Xây dựng nhiều tuyến đờng và cầu
phà, đảm bảo lu thông đợc nhanh chóng ,phù hợp với tốc độ vận động của kinh tế thị
trờng, không những phát triển giao thông đờng bộ mà cả giao thông đờng thuỷ, đờng
hàng không cũng phát triển đáng kể .
Trong thơng nghiệp: những năm gần đây còn mở rộng các quan hệ kinh tế.
Đặc biệt là các nớc trong khu vực Đông Nam á .Luật đầu t nớc ngoài với những
điểm tạo điều kiện cho phía đầu t đã ngày càng thu đợc những hợp đồng kinh tế quan
trọng. Thật đáng mừng với con số 1644 dự án đầu t đợc cấp giấy phép với tổng số
vốn là 21,8 tỷ USD tính từ năm 1996-1998.
Bên cạnh việc chỉ đạo đổi mới và phát triển kinh tế Đảng và nhà nớc ta cũng
không quên tính khách quan, tính duy vật của kinh tế. Vì vậy Đảng luôn đặt nền kinh
tế vào trung tâm và so sánh với các hoạt động khác.Để trong sự tồn tại phát triển của
xã hội có sự đồng bộ giữa các nghành, các lĩnh vực đảm bảo sự phát triển vững
vàng ,an toàn và hiệu quả.
Ta đã biết, công bằng xã hội là một đặc trng cơ bản của xã hội mới, là ớc mơ
khát vọng của nhân dân, là động lực thúc đẩy mọi ngời vơn lên trong cuộc sống.
Muốn nh vậy, các nhà lãnh đạo của nớc ta phải luôn vạch ra đờng lối chỉ đạo cho các
hoạt động diễn ra theo đúng quy luật. Một số giải pháp mà nhà nớc ta đã thực hiện
là: bên cạnh việc phát triển KTTT là chính sách đẩy mạnh KHKT, khuyến khích tài
năng sáng chế, phát minh bảo vệ môi trờng, chống buôn lậu và làm hàng giả. Xây
dựng hệ thống pháp luật đảm bảo quyền bình đẳng cho các doanh nghiệp, mà pháp
luật là một bộ phận của kiến trúc thợng tầng, pháp luật nói chung và pháp luật hành
chính nói riêng có mối quan hệ biện chứng với kinh tế. Đồng thời , nền kinh tế thị tr-
ờng đã quyết định sự hiện diện của pháp luật hành chính với những quy định mới,
quyết định toàn bộ nội dung và tính chất cũng nh cơ chế điều chỉnh của pháp luật
9
hành chính đã tạo ra hành lang pháp lý mới đảm bảo tính quyền lực nhà nớc đồng
thời đảm bảo nguyên tắc tự do, dân chủ. Vai trò của pháp luật hành chính đối với nền
kinhtế thị trờng thể hiện ở các mặt sau: Về cơ cấu sở hữu;cơ chế kinh tế; Về xác định
địa vị pháp lý hành chính của cơ quan nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng; Về cơ chế
giải quyết khiếu lại tố cáo của công dân. Nh vậy, để quản lý xã hội bằng pháp luật
nhất là trong bối cảnh có sự chuyển đổi kinh tế xã hội, đòi hỏi Nhà nớc phải thờng
xuyên củng cố, hoàn thiện cơ chế điều chỉnh của pháp luật.
Quá trình cải cách kinh tế không chỉ thành công trong việc thúc đẩy kinh tế
mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho các tầng lớp dân c Việt Nam. Các mặt xã hội
trong vài năm gần đây đợc nâng cao và cải thiện đặc biệt việc giáo dục đã đạt đọc
những thành tựu đáng kể trong giai đoận phát triển. Một số kết quả dới đây sẽ cho
chúng ta thấy rõ: nh năm 1989 tỷ lệ ghi danh sách của cấp 1 là 97% thì đến năm
1995tỷ lệ này là 115%, tỷlệ ghi danh sách cấp 2 của năm1989 là 46,2%, đến năm
1995 tăng lên54,8%, tơng ứng ở cấp 3 tỷ lệ này tăng 16,4% năm 1989, tăng
18,9%năm 1995. Số lợng trung học, dậy nghề và đại học cũng tăng đáng kể. Đầu t
ngân sách cho giáo dục đào tạo tăng đáng kể. Nếu năm 1990 đầu t cho giáo dục chỉ
chiếm 8,3% tổng chi ngân sách và 1,83%GDP thì đến năm1994 chiếm tới 10,44%
tổng chi ngân sách và 2,7% GDP
Dù có những thành công nêu trên,song sự nghiệp giáo dục và đào tạo ỏ Việt
Nam cũng đang đứng trớc nhiều thách thức lớn với những nhiệm vụ nặng nề trớc các
yêu cầu mới về phát triển kinh tế. Những cản ngại và thách thức trong giáo dục và
đào tạo ở VN bao gồm:hiến pháp và các chính sách của VN đều khuyến khích mọi
công dân đều có bình đẳng và ngang nhau về cơ hội học hành nhng trên thực tế vẫn
còn sự bất bình đẳng về cơ hội học hành giữa nam và nữ, giữa thành thị và nông thôn,
giữa giàu và nghèo; chất lợng nguồn lực lại cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển; chất
lợng đội ngũ giáo viên các cấp vẫh còn thấp cha đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục;
đầu t về giáo dục vẫn còn hạn chế và quản lý giáo dục-đào tạo còn những bất cập
trong phân cấp quản lý các nguồn tài chính cho giáo dục- đào tạo.
10
Không những phát triền kinh tế,giáo dục, hệ thống pháp luật mà cần phải
coi trọng đến hệ thống quốc phòng. Trong điều kiện địa hình dài hẹp dễ bị chia cắt
nh nớc ta ,nếu sự phát triển của kinh tế chỉ tập trung vào một số nghành, địa bàn
thuận lợi mà nhà nớc thiếu sự định hớng phát triển bằng một chiến lợc, kế hoạnh,
quy hoạnh tổng thể sẽ tạo ra sự phát triển thiếu cân đối giữa các nghành, các vùng.
Từ đó thế trận bảo đảm kinh tế cho quốc phòng không đợc bố chí hợp lý để tạo ra lực
cộng hởng giữa các thành phần kinh tế. Mặc dù đang là nhà nớc độc lập, tự do nhng
nhà nớc vẫn phải củng cố quốc phòng toàn dân. Cảnh giác với mọi thế lực thù địch
luôn tìm cách chống phá cách mạng và lật đổ chủ nghĩa xã hội ở VN không ngừng
tuyên truyền giáo dục cách mạng cho nhân dân, xây dựng lòng tin cho nhân dân vào
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và sự quản lý có hiệu lực của nhà nớc. Nh vậy tính
chất bảo đảm quốc phòng trong nền kinh tế thị trờng cũng chở nên phức tạp, đòi hỏi
phải có sự kết hợp của nhiều lực lợng từ Trung ơng đến cơ sở, thông qua một cơ chế
đảm bảo đồng bộ, hiệu lực và hiệu quả.
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc không chỉ là
hoạt động kinh tế bó hẹp trong nớc mà còn phải tham gia vào các quan hệ kinh tế
quốc tế. Muốn làm đợc điều đó ta phải xem xét, đánh giá một cách kỹ lỡng, tìm ra
mối quan hệ vốn có của nó đồng thời có sự phân loại, đánh giá vai trò cuả từng mối
quan hệ để thấy rõ các thuộc tính của nó (ví dụ: xuất khẩu, nhập khẩu, vay vốn nớc
ngoài )
Những thành tựu kể trên là kết quả to lớn trong những năm chuyển sang nền
kinh tế thị trờng ở nớc ta, chúng ta luôn tự hào về điều này song vẫn còn là quá nhỏ
bé so với sự phát triển của thế giới. Từ đó đòi hỏi Đảng và toàn dân ta phải tiếp tục
phát huy trong thời gian tới.
Việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng phải có một nhà nớc pháp quyền
mạnh, nhng thể chế chính trị còn cha hoàn hảo, cha thực hiện công bằngXH. Nạn
tham nhũng,lợi dụng chức quyền làm sói mòn niềm tin của nhân dân vào Đảng và
11
nhà nớc. Nạn thất nghiệp làm cho nhiều ngời không có việc làm dẫn đến nẩy sinh các
tệ nạn xã hội
Vì vậy Đảng ta cần vận dụng quan điểm, lý luận của triết học Mác-Lênin để
khắc phục những hạn chế nói trên.
Hiện nay Đảng và nhà nớc ta đã đề ra hàng loạt các biện pháp thực hiện nhằm định
hớng cho nền kinh tế thị trờng đạt đợc kết quả cao nhất mà vẫn đảm bảo công bằng
xã hội nh: xã hội định rõ nội dung-mục tiêu và bớc đi của quá trình chuyển sang nền
kinh tế thị trờng vẫn dữ đúng chủ nghĩa xã hội .Phát huy đầy đủ vai trò của các đòn
bẩy kinh tế .Nhanh chóng giải quyết vấn đề việc làm trong xã hội. Đẩy lùi các tệ nạn,
thực hiện công bằng hoạt động và phát triển.
Ngày nay, KTTT chịu sự tác động tích cực của nhà nớc, do Đảng đứng đầu.
Nhận thức rõ điều đó Đảng và nhà nớc luôn từng bớc xem xét, đánh giá những kết
quả đạt đợc. Đồng thời rút ra kinh nghiệm, phơng hớng và mục tiêu phát triển sau
này. Để giải quyết những vấn đề đó quản lý kinh tế cần suất phát từ các quan điểm
sau:
Cần phát triển đồng bộ các thành phần kinh tế, tuân thủ theo nguyên tắc tự do
giá cả bên cạnh luôn coi trọng thị trừơng nông thôn và lấy hoạt động nhập khẩu làm
đòn bẩy . Khuyến khích phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, áp dụng
nguyên lý lợi thế trong quan hệ trao đổi quốc tế. Tiếp tục đổi với sự quản lý của nhà
nớc bằng hệ thống pháp luật. Đặc biệt chú trọng mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế thu
hút vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam. Hớng tới mục tiêu xã hội: dân giàu nớc
mạnh -xã hội công bằng văn minh
Nói tóm lại trong thời gian tới Đảng nhà nớc ta phải hoạt hoạt động sao cho
đạt hiêụ quả cao nhất trong mọi mặt của đời sống xã hội ./.
phần kết luận
I- Tóm lợc lại phần nội dung.
Từ những vấn đề đã nêu lên ở trên ta có thể khẳng định :
12
Việc vận dụng quan điểm trong triết học Mác- Lênin vào sự chuyển đổi sang
nền kinh tế thị trờng ở nớc ta là một quyết định sáng suốt của Đảng và Nhà nớc. Cơ
sở lý luận là một chân lý đợc chứng minh trong suốt quá trình phát triển của xã hội
Bên cạnh đó khi áp dụng vào Việt Nam lại đợc lãnh đạo Đảng xem xét, đánh giá toàn
diện, khách quan. Đặt điều kiện hoàn cảnh của đất nớc từ đó có chính sách đổi mới
và phát triển phù hợp . Hơn 10 năm qua lĩnh vực kinh tế của đất nớc đã đạt những kết
quả và thành tựu to lớn, kinh tế tăng trởng nhanh, xã hội ổn định và vững bớc đi lên.
Đời sống nhân dân đợc cải thiệt đáng kể .
Tuy nhiên trong lòng bản chất của nền kinh tế thị trờng đợc ví nh con dao hai
lỡi, nó cũng có những khuyết tận riêng, nhng khuyết tận đó cũng đợc biểu hiện trong
nền kinh tế ở Việt Nam. Nhng chính sách của Đảng luôn luôn đợc đề ra để khắc phục
những hạn chế một cách tốt nhất. Đồng thời, phơng hớng đổi mới và phát triển cũng
đợc đặt ra tạo điều kiện cho sự phát triển ổn định nền kinh tế của đất nớc trong tơng
lai .
Trên đây một số ý kiến phân tích quá trình chuyển đổi sanh nền kinh tế thị tr-
ờng ở Việt Nam mà em đã tiếp thu đợc trong quá trình học tập và tham khảo tài liệu.
II- ý kiến của bản thân .
Qua thời gian học tập các môn:Triết học, Kinh tế chính trị, Giáo dục quốc
phòng ở trờng cùng với bài tiểu luận đầu tay này. Em đã rút ra đợc nhiều bài học
bổ ích và thực sự có thêm nhiều hiểu biết. Trớc đây khi còn học ở phổ thông em hiểu
rất mơ hồ về nền kinh tế thị trờng ở nớc ta. Nhng bây giờ em đã hiểu rõ hơn về nền
kinh tế thị trờng những u điểm và nhợc điểm của nó. Cũng nhờ học quan điểm trong
triết học Mác- Lênin em có thêm vững vàng trong việc đánh giá, nhận xét các sự việc
trong cuộc sống .
Qua đây em cũng hiểu đợc vai trò lãnh đạo của Đảng và việc quản lý xã hội
của nhà nớc. Đảng là ánh thái dơng chỉ đờng cho mọi hoạt động của nhà nớc, Nhà n-
ớc bớc theo con đờng của Đảng vạch ra, đa nớc ta hội nhập vào su thế phát triển
chung trên thế giới .
13
Trong giai đoạn hiện nay, đất nớc ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp
hoá- hiện đại hoá vơí chiến lợc hớng ra xuất khẩu. Nhng hiện nay đất nớc ta vẫn còn
nhiều khó khăn mà khó khăn lớn nhất là tiềm lực kinh tế còn non yếu. Chắc chắn
rằng trong tơng lai Đảng và Nhà nớc ta sẽ có những chính sách tốt nhất để khắc phục
các hạn chế.
Bằng trình độ hiểu biết của em về tình hình kinh tế - chính trị -xã hội của nớc
ta. Em xin đa ra một ý kiến nhỏ của riêng mình. Đó là, em mong muốn rằng Đảng và
nhà nớc ta sẽ quan tâm hơn nữa đến thế hệ trẻ nhất là sinh viên chúng em.
Theo em nghĩ thế hệ trẻ luôn là lực lợng nòng cốt cho đất nớc sau này. Vận
mệnh của đất nớc trong tơng lai chụi sự chi phối không nhỏ của thế hệ trẻ. Nếu hiện
nay thế hệ này đợc giáo dục - đào tạo tốt sẽ là tiền đề cho đất nớc phát triển ổn định.
Là một sinh viên đợc học tập và rèn luyện tại trờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội. Em mong sẽ nhận đợc sự quan tâm hơn nữa của Đảng và Nhà nớc để chúng em
có đợc một môi trờng học tập và rèn luyện tốt hơn, mong đóng góp một phần sức lực
nhỏ bé của mình vào sự nghiệp phát triển chung của Đất nớc .
Tuy em đã hết sức cố gắng vận dụng sự hiểu biết của mình để hoàn thành bài
viết song vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và những điểm hạn chế. Đây là bài
tiểu luận đầu tay, em rất mong đợc sự thông cảm của Thầy. Hơn nữa, em mong đợc
thầy cho ý kiến đánh giá và nhận xét để em có thể viết tốt hơn trong những bài tiểu
luận sắp tới.


tài liệu tham khảo
1. C. mác Ph.Anghen. Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1993.
2. Tạp chí Triết học số: 3(91) Tháng 6 năm 1996 ,1(101) tháng 2 năm 1998.
3. Văn kiện Đại hội đậi biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội
1996, tr 97.
14

Hệ thống menu.doc

Điều kiện Mã menu Ý nghóa
hscanner2 Có ĐKMH, có sử dụng scanner và chưa khoá sổ
hSPKT C1110 Có nhập môn học bắt buộc đạt = 5 cho hệ tại chức
hsshediem C1200 Tồn tại 2 hệ điểm ( 4 & 10) song song
htcexist Có quản lý hệ tín chỉ
hthgdtbtl D5200 Có cộng điểm thưởng vào ĐTB Chung
htkhoclai V1045 Có thống kê các khoản thu học lại riêng
huserhtql B5090 Là Quản trò hệ thống
hxetdkm2 M1040 Có xét ĐKMH/Có quyền q/lý phân hệ XTKB & chưa khóa sổ dữ
liệu
hxetdkm3 M1100 Có xét ĐKMH/Có quyền q/lý phân hệ DKMH & chưa khóa sổ
dữ liệu
hxetdkmh M1170 Có xét ĐKMH
hxetmhtq Có xét môn học tiên quyết khi xét ĐKMH
hxetng D8094 Có xét ĐTB chuyên ngành khi xét hoàn thành giai đoạn
hxettq M2050 Có xét môn học tiên quyết khi xét ĐKMH trong học kỷ xét
II/ Quản Lý Sinh Viên (QLSV) :
Hình 14 : Menu Phân hệ Quản lý Sinh viên (QLVS).
87
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
Tìm Kiếm
Xem Danh Sách Sinh Viên (Học Kỳ) hviewds S1010
Xem Tự Điển Sinh Viên (Tất Cả) hviewtd S1020
Tìm Kiếm Theo Điều Kiện Tổng Hợp htimkiem S1030
In ấn
In Lý Lòch Sinh Viên
In Lý Lòch Sinh Viên - 1 Sinh Viên sin with 1 S2010
In Lý Lòch Sinh Viên - Theo Lớp sin with 3 S2020
In Lý Lòch Sinh Viên - Theo File sin with 2 S2030
In Danh Sách Lớp
In Danh Sách Lớp sinlp with 1 S2040
In Danh Sách Lớp & Đòa Chỉ Liên Lạc sinlp with 2 S2050
In Danh Sách Lớp & Thông Tin Tùy Chọn sinloptd S2052
In Danh Sách Sinh Viên Tùy Chọn hinds S2055
In Thẻ Sinh Viên
In Thẻ Sinh Viên - 1 Sinh Viên sinthesv with 1 S2057
In Thẻ Sinh Viên - Theo Lớp sinthesv with 3 S2058
In Thẻ Sinh Viên - Theo File sinthesv with 2 S2059
In Danh Sách Sinh Viên
In Danh Sách Sinh Viên Theo Hộ Khẩu sinhk S2060
In Danh Sách NVQS Theo Hộ Khẩu sinhk with 1 S2070
In Danh Sách Theo Đoàn Thể sindoan S2080
In Danh Sách Vào/Ra Theo Lý Do
In Danh Sách SV Theo Lý Do Vào stimbd with 1 S2090
In Danh Sách SV Theo Lý Do Ra stimbd with -1 S2100
In Thống Kê Sinh Viên
In Thống Kê Sinh Viên sthongke S2110
In Thống Kê Báo Cáo BGD & ĐT sthkebgd S2120
In Thống Kê Biến Động
In Kiểm Tra Hợp Lý DSSV So Với HK Trước * sthkdb2 S2125
In Thống Kê Biến Động Só Số sthkdbd S2130
In Thống Kê Biến Động Theo Lý Do sxembd S2140
In Thống Kê Theo Hộ Khẩu
In Thống Kê Theo Hộ Khẩu (Mẫu 1) stkehk S2150
In Thống Kê Theo Hộ Khẩu (Mẫu 2) sintkhk S2160
In DSSV Vượt Thời Gian Đào Tạo Tối Đa sinvuot S2170
Hiệu Chỉnh
Sửa Đổi/Thêm Bớt 1 SV *
Nhập QĐ Nhập Học Lại (Đã Có Mã Số) * sthay1 with '+' S3010
Nhập QĐ Nhập Học Mới (Chưa Có Mã Số) * sthay1 with '++' S3020
Nhập QĐ Nghỉ Học * sthay1 with '-' S3030
88
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
Hủy Tên SV Trong File DSSV Học Kỳ * sthay1 with '-=' S3040
Hủy Bỏ Mã Số Sinh Viên Trong File TDSV * shuy1sv S3050
Sửa Dữ Liệu Sinh Viên * sthay1 with '' S3060
Chuẩn Bò File DSSV Mới Từ Phân Hệ TSDH * staodstt S3070
Chuẩn Bò File DSSV Từ File Cấu Trúc BĐH * staodst2 S3075
Sửa Đổi/Thêm Bớt Nhiều SV Theo File *
Nhập QĐ Nhập Học Lại Từ File * htaodssv with '+' S3080
Nhập QĐ Nhập Học Mới Từ File * sthemts S3090
Nhập QĐ Nghỉ Học Từ File * htaodssv with '-' S3100
Hủy Tên SV Trong File DSSV H/Kỳ Từ File *
htaodssv with '-='
S3110
Hủy Bỏ MSSV Trong File TDSV Từ File * shuynsv S3120
Chuyển Đổi Lớp Các SV Từ File * sdoilop S3130
Giai Đoạn & Ra Trường *
Nhập NHHK Vào GĐ2 - 1 SV * snhgd2 with 1,0
h2giaidn
S3140
Nhập NHHK Vào GĐ2 - Từ File * snhgd2 with 2,0
h2giaidn
S3150
Nhập NHHK Ra Trường - 1 SV * snhgd2 with 1,1 S3160
Nhập NHHK Ra Trường - Từ File * snhgd2 with 2,1 S3170
Cập Nhật Tự Điển Sinh Viên *
Cập Nhật Tên Sinh Viên Không Có Dấu * suatenvn S3180
Cập Nhập Tên Lớp Cuối Cùng Vào TDSV * suatlsv S3181
In K/Tra SV Có Trong DS & Không Có QĐònh * sinqd S3185
Xem/Sửa File Biến Động Danh Sách SV sxemthay S3190
Khen Thưởng Kỷ Luật Sinh Viên
Xem/Sửa Khen Thưởng Sinh Viên (Học Kỳ) sxemktkl with 1 S3200
Xem/Sửa Kỷ Luật Sinh Viên (Học Kỳ) sxemktkl with 2 S3210
Xem/Sửa Danh Sách Cấp Thẻ Sinh Viên sthesv S3220
Xem/Sửa Phân Tổ Cho Sinh Viên
Xem/Sửa Tổ (Mức Học Phí) Các Lớp ssuato S3230
Xem/Sửa Tổ (Học Theo Nhóm) Các Lớp ssuanl S3232
Xem/Sửa Nhóm (Học Ngoại Ngữ) Các Lớp ssuangng S3234
Xem/Sửa Nhóm (Học Chuyên Ngành) Các Lớp
ssuangng with 1 S3236
In Nhóm Ngoại Ngữ Các Lớp sinngng S3238
In Nhóm MH Chuyên Ngành Các Lớp sinngng with 1 S3239
Sửa Dữ Liệu Hồ Sơ Sinh Viên Theo Lớp * shssv S3240
Cố Vấn Học Tập Của Sinh Viên
Xem/Sửa Cố Vấn Học Tập - Theo Lớp sgvcn S3250
Xem/Sửa Mã Cố Vấn Học Tập Của SV sgvcn2 S3260
In DSSV Theo Cố Vấn Học Tập singvcn S3270
In Thống Kê Số Lượng SV Theo Cố Vấn HT singvcn2 S3270
Chuyên Ngành Của Sinh Viên
Xem/Sửa Chuyên Ngành - Theo Lớp schngsv S3280
89
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
Xem/Sửa Mã Chuyên Ngành Của SV schngsv2 S3290
In DSSV Theo Chuyên Ngành sinchng S3300
Bảo Trì
Xem Sửa Thông Số Người Sử Dụng
hoptio n w ith 'Q L S V '
Tự Điển Liên Quan Đến Phân Hệ
Xem Tự Điển Lý Do Vào
hhtudie n w ith 'tdld v'
S4030
Xem Tự Điển Lý Do Ra
hhtudie n w ith 'tdld r'
S4040
Xem Tự Điển Khen Thưởng
hhtudie n w ith 'tdkt'
S4050
Xem Tự Điển Kỷ Luật
hhtudie n w ith 'tdkl'
S4060
Xem Tự Điển Tên Lớp
hhtudie n w ith 'stdlp'
S4070
Xem Tự Điển Hệ Phổ Thông
hhtudie n w ith 'tdtd '
S4080
Xem Tự Điển Hệ Đào Tạo
hhtudien with
'tdhedt'
S4090
Xem Tự Điển Ngành Học
hhtudie n w ith 'tdng'
S4100
Xem Tự Điển Khoa
hhtudie n w ith 'tdkh'
S4110
Xem Tự Điển Khối Lớp
hhtudie n w ith 'tdkhoi'
S4120
Xem Tự Điển Tỉnh/Thành Phố
hhtudie n w ith 'tdtp '
S4130
Xem Tự Điển Quận/Huyện
hhtudie n w ith 'tdqh'
S4140
Xem Tự Điển Dân Tộc
hhtudie n w ith 'tddt'
S4150
Xem Tự Điển Tôn Giáo
hhtudie n w ith 'tdtg '
S4160
Reindex Các Tập Tin * hReindex
hquye n qlph
S4170
Phân Loại Lớp Khi Bảo Trì Phân Hệ * skhbtri
hquye n qlph
S4175
Bảo Trì Phân Hệ *
hquye n qlph
In Tổng Quát Bảo Trì Phân Hệ * hbaotri
hquye n qlph
S4180
In Chi Tiết Bảo Trì Phân Hệ * hbaotri2
hquye n qlph
S4190
Sửa Lỗi Từ Số Liệu Bảo Trì * hbaotri2 with 1
hquye n qlph
S4191
Cập Nhật T.Đổi Do Sử Dụng File Ngoài CT * happdbf
hquye n qlph
S4195
Sửa Đổi Tự Điển Phân Hệ * hsuatd
hquye n qlph
S4200
Xem/Sửa Thông Tin Hiệu Chỉnh Báo Biểu * hsuarppr
hquye n qlph
S4202
Xem/Sửa Tự Điển Người Ký * htdngky
hquye n qlph
S4204
Xem/Sửa Người Ký Tên Trên Các Mẫu In * hkyten
hquye n qlph
S4206
Đổi Mật Khẩu Người Sử Dụng hchange S4210
Chỉnh Đònh
Tạo File Mã Số Theo Điều Kiện Lọc hchonmaso S5020
Tạo File Mã Số Bởi Các Phép Toán Quan Hệ hrelation S5030
Tạo File & In Danh Sách Sinh Viên htaodssv S5040
Xem/Sửa/In File Text hmodifil S5050
Khóa Quyền Khai Thác Tạm Thời
hlock1 in hlockkt1
huserhtql S5090
Mở Quyền Khai Thác Trở Lại
hlock2 in hlockkt1
huserhtql S5100
Xem User Đang Làm Việc Trên Mạng
hlock3 in hlockkt1
huserhtql S5110
Giới Thiệu habout S5120
90
III/ Quản Lý Điểm (DIEM) :
Hình 15 : Menu Phân hệ Quản lý Điểm (DIEM).
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
Tín Chỉ htcexist
Xem/Sửa Tỷ Lệ % Điểm Kiểm Tra dnhptkt with 'kt'
hptktratc
D1010
Xem/Sửa Tỷ Lệ % Điểm Bài Tập dnhptkt with 'bt'
hptbtaptc
D1020
Xem/Sửa Danh Sách Điểm Học Kỳ hvwdmnh D1030
In Dữ Kiện Không Hợp Lệ Của File Điểm * hinxetd with 1 D1040
In Bảng Danh Sách Điểm Danh dindsgd with 0 D1050
Nợ Học Phí
Tạo/Cập Nhật File Nợ Học Phí * dtonno hkhoaso D1060
Xem/Sửa File Nợ Học Phí (SV) dxemno D1070
Tạo File Cấm Thi Vì Thiếu HP * dtthpmh hkhoaso D1080
Xem/Sửa File Nợ Học Phí (MH) dnohpmh D1090
In Danh Sách Cấm Thi Nợ HP dinnohp D1100
In Thống Kê Nợ Học Phí dintkno D1110
Cấm Thi/Hoãn Thi/Miễn Thi/Rút MH
Nhập Môn Học Cấm Thi * dcamthi with 1 hkhoaso D1120
Nhập Môn Học Hoãn Thi * dcamthi with 2 hkhoaso D1130
Nhập Môn Học Miễn Thi * dcamthi with 3 hkhoaso D1140
91
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
Nhập Môn Học Rút * dcamthi with 4 hkhoaso D1150
Xem/Sửa File Cấm/Hoãn/Miễn/Rút dcamth2 D1160
In DS MH Cấm/Hoãn/Miễn/Rút - Theo MH dincamth D1170
In DS Cấm/ Không Nhập Trước dcamkhl D1180
In DS MH Cấm/Hoãn/Miễn/Rút - Theo SV dinctsv D1185
Xem/Sửa MH Hoãn Thi Được Thi Lại dhoanthi D1190
In Các Môn Hoãn Thi Được Thi Lại * dkthoan D1200
Nhập/Chuyển Điểm Hoãn Thi * dnhhoan D1210
Gán Zero Cho MH Hoãn Thi Quá Hạn * dgnhoan D1220
In Danh Sách Thi
In Danh Sách Thi Theo Nhóm MH dindsgd with 1 D1230
In Bảng Ghi Điểm Theo Nhóm MH dindsgd with 2 D1240
In Danh Sách Thi Theo Toàn MH
dindsgd with 1,0,1
D1250
In Bảng Ghi Điểm Theo Toàn MH
dindsgd with 2,0,1
D1251
Nhập Điểm Thi *
Nhập Điểm Thi Theo Nhóm MH * dnhdtnc D1260
Nhập Điểm Thi Theo Tổ MH * dnhdtto
hgantosau
D1261
Cấp Quyền Nhập Điểm Cho User Theo MH * dqynuser
hnhdiem tg3
D1265
Nhập Theo Nhóm MH (Đã Khóa) * dnhdtnc with '',1
hnhdiem tg2
D1270
Chuyển Điểm Trung Gian->Chính *
dchdtnc with .f., 1
hnhdiem tg2
D1280
Khóa Điểm Thi: Trung Gian->Chính * dchdtnc
hnhdiem tg2
D1290
Mở Khóa : Chính->Trung Gian * dchdtnc2
hnhdiem tg2
D1300
Nhập Điểm Thi Theo Toàn MH *
dnhdtnc with '','',1
D1305
In Sau Khi Nhập Điểm
In Môn Học Chưa Nhập Điểm dmhchua D1310
In SV Chưa Có Điểm (MH Đã Nhập) dchnhaps D1320
In Thống Kê Nhập Điểm Theo MH dtknhdm D1325
In Thống Kê SV Đạt Theo MH dintkrot D1330
In Danh Sách SV Còn Nợ dindsrot D1335
In DSSV Còn Nợ Theo MH & Lớp dindsrt2 D1336
Nhập Trực Tiếp Điểm Thi *
Đăng Ký Mới / Sửa Điểm Sinh Viên & MH * hsuadiem D1340
Nhập Trực Tiếp Cấm Thi Môn Học * dnhaprut with 1 D1360
Nhập Trực Tiếp Hoãn Thi Môn Học * dnhaprut with 2 D1370
Nhập Trực Tiếp Miễn Thi Môn Học * dnhaprut with 3 D1380
Nhập Trực Tiếp Rút Môn Học * dnhaprut with 4 D1390
In Kết Quả Thi
In Bảng Điểm Thi Đã Nhập - Theo Nhóm MH dindsgd with 1,1 D1400
In Bảng Điểm Thi Đã Nhập - Toàn MH
dindsgd with 1,1,1
D1401
In Bảng Điểm Tổng Hợp Theo Lớp dinthtc D1410
Đối Chiếu Các Điểm Đặc Biệt *
92
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
Chuyển Điểm Cấm Thi Học Phí * doich1 D1420
Chuyển Cấm/Hoãn/Miễn/Rút MH * doich2 D1430
Niên chế hncexist
Xem/Sửa Tỷ Lệ % Điểm Kiểm Tra
dnhptkt with 'kt',.t.
hptktranc D2010
Xem/Sửa Tỷ Lệ % Điểm Bài Tập
dnhptkt with 'bt',.t.hptbtapnc
D2020
Xem/Sửa Danh Sách Điểm Học Kỳ hvwdmnh D2030
In Dữ Kiện Không Hợp Lệ Của File Điểm * hinxetd with 1,.t. D2040
Thứ Tự Danh Sách SV Theo Lớp *
Tạo Thứ Tự Danh Sách Ghi Điểm (Theo Tên) * dttdsl with 1 D2050
Nhập Thứ Tự Danh Sách Ghi Điểm * dttdsl D2060
In Danh Sách Lớp
In Danh Sách Lớp dindsnc with 0,0 D2070
In Danh Sách Điểm Danh dindsnc with 0,1 D2080
In Danh Sách Ghi Điểm (Theo MH) dindsnc with 1,0 D2090
In Danh Sách Điểm Danh (Theo MH) dindsnc with 1,1 D2100
In Danh Sách Ghi Điểm Thi Lại
dindsnc with 1,0,1
D2101
In Danh Sách SV Cần Đăng Ký Học Lại
dindsnc with 1,0,2
D2102
In Danh Sách Ghi Điểm Học Lại/Học Vượt dinmhhl D2105
Nhập Điểm Thi *
Nhập Điểm Thi Theo Lớp * dnhdtn2 D2110
Nhập Theo Lớp (Đã Khóa) * dnhdtn2 with 1
hnhdiem tg2
D2120
Chuyển Điểm Trung Gian->Chính *
dchdtnc with .t.,1
hnhdiem tg2
D2130
Khóa Điểm Thi : Trung Gian->Chính * dchdtnc with .t.
hnhdiem tg2
D2140
Mở Khóa : Chính->Trung Gian * dchdtnc2 with .t.
hnhdiem tg2
D2150
Nhập Điểm Các Môn Học Lại/Học Vượt * dnhmhhl D2155
In Sau Khi Nhập Điểm
In Bảng Điểm Thi Từng MH dindtnc D2160
In Thống Kê SV Đạt Theo MH dintkrot with .t. D2170
In Bảng Điểm Tổng Hợp Lớp - Học Kỳ * dinbdth D2180
In Bảng Điểm Tổng Hợp Lớp - Có Học Lại * dinbdth with 1 D2181
In Danh Sách SV Còn Nợ dindsrot with .t. D2186
In DSSV Còn Nợ Theo MH & Lớp dindsrt2 with .t. D2187
In Điểm Các Môn Học Lại/Học Vượt dinmhhl with .t. D2188
In Môn Học Chưa Nhập Điểm dmhchuan D2190
In MH Chưa Nhập Đủ Điểm (MH Đã Nhập)
dmhchuan with 1
D2200
Nhập Trực Tiếp Điểm Thi *
Đăng Ký Mới Sinh Viên & Môn Học *
hsuadiem with 1,1
D2210
Nhập Điểm Sinh Viên & Môn Học * hsuadiem D2220
Nhập Trực Tiếp Cấm Thi Môn Học * dnhaprut with 1 D2230
Nhập Trực Tiếp Hoãn Thi Môn Học * dnhaprut with 2 D2240
Nhập Trực Tiếp Miễn Thi Môn Học * dnhaprut with 3 D2250
93
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
Nhập Trực Tiếp Rút Môn Học * dnhaprut with 4 D2260
Thi Lại hcothilai
Điều Kiện Thi Lại
Xem/Sửa Môn Học Không Tổ Chức Thi Lại dtl00 D3020
Xem/Sửa Nhóm MH Không Tổ Chức Thi Lại dtl00c D3030
Xem/Sửa Lớp Không Tổ Chức Thi Lại dtl00b D3040
Xem/Sửa Mức Điểm Tối Thiểu Cho Phép TL dtl00b with .f., 1 D3050
Cập Nhật Danh Sách & Môn Thi Lại
Hủy Dữ Liệu Danh Sách Thi Lại * dzapdsth D3055
Tạo DS Thi Lại Từ File Điểm * dtl01 D3060
Đồng Bộ Danh Sách Thi Lại * dbodstl
!hdxeplthi
D3065
Xem/Sửa Nhóm Thi Lại Cho Các Nhóm MH dnnhtl hdxeplthi D3068
Xem/Sửa Danh Sách Thi Lại dtl02 D3070
In Sinh Viên Thi Lại Nhiều Môn dinmax D3090
Cập Nhật Só Số & Môn Thi Lại * dbodotth D3100
In Số Lượng Thi Lại Theo Môn Học dinsltl D3105
Chuẩn Bò
Xem/Sửa Phân Bổ Đợt Thi Cho Các Lớp XTKB
ddotthil hdxeplthi D3110
Xem/Sửa Đợt Thi Cho Các Môn Thi Lại ddotthi hdxeplthi D3120
Xem/Sửa Ngày Thi & Tiết Bận dngaythi hdxeplthi D3130
Xem/Sửa Sử Dụng Phòng Thi Cho Các Đợt dphthi hdxeplthi D3140
Kiểm Tra Hợp Lý Ngày Thi Lại * dngaythi with .t. hdxeplthi D3150
Xem/Sửa Các Môn Thi Ghép Song Song dghepss hdxeplthi D3160
Xem/Sửa Số Tiết Thi Cho Các Môn Thi Lại dnhaptt with 1 hdxeplthi D3170
Xem/Sửa Só Số Phòng Thi Cho Các Nhóm * dsisopt hdxeplthi D3180
In Đánh Giá Tình Trạng Sử Dụng Phòng Thi * ddgphthi hdxeplthi D3190
Phân Tổ Các Môn Tổ Chức Thi Lại * dphanto D3200
In Số SV Chưa Phân Tổ Thi Lại dchuato D3210
Nhập Ngày Thi & Tiết Bắt Đầu Ưu Tiên dnhaptt with 2 hdxeplthi D3230
Nhập Tính Chất Phòng Thi Lại dnhaptt with 3 hdxeplthi D3240
Kiểm Tra Các Số Liệu Nhập * dnhaptt with 2,.t. hdxeplthi D3250
In Thống Kê Môn Thi Lại Các Đợt dtkmtdot hdxeplthi D3260
Tách Ghép Phòng Thi Lại hdxeplthi
Xem/Sửa Ghép Phòng Thi Chung (Chưa Xếp) dnhapgh with 1 hdxeplthi D3270
Xem/Sửa Tách Phòng Thi Riêng (Chưa Xếp) dnhapgh with 2 hdxeplthi D3280
Xem Ghép/Tách Phòng Thi (Tất Cả) dnhapgh with 3 hdxeplthi D3285
Xếp Lòch Thi Lại * hdxeplthi
Xếp Lòch Thi Lại * ddukien hdxeplthi D3290
Xóa Lòch Thi Lại Đã Xếp * dxoalt hdxeplthi D3300
Xem/In Danh Sách Thi Lại Theo Tổ dinltto D3310
Xem Lòch Thi Lại Môn Học/SV
94
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
Xem/Sửa File Lòch Thi Lại - Môn Học dxemlthi D3320
Xem File Lòch Thi Lại - Sinh Viên dxemlt2 D3330
In Môn Chưa Xếp Lòch Thi Lại dchxep D3350
In Kiểm Tra Trùng TKB Phòng Thi Lại * dkttkbph D3360
In Kiểm Tra Trùng TKB Thi Lại Sinh Viên * dkttkbst D3370
In Lòch Thi Lại
In Lòch Thi Lại - Cho SV dinlthi with 1 D3380
In Lòch Thi Lại - Cho Quản Lý Phòng dinlthi with 2 D3390
In Lòch Thi Lại Chung - Của SV Theo MH dtktkb1 with 1 D3400
In Lòch Thi Lại Chung - Của SV Theo File dtktkb1 with 0 D3410
In Lòch Thi SV - 1 Sinh Viên dxemltsv with 1 D3420
In Lòch Thi SV - Lớp dxemltsv with 2 D3421
In Lòch Thi SV - File dxemltsv with 3 D3422
Nhập/Xem/Sửa Điểm Thi Lại dtl10a D3430
Chuyển/Khóa/Mở Khóa Điểm Thi Lại *
hnhdm tgtl2
Chuyển Điểm Thi Lại Trung Gian->Chính * dtl11
hnhdm tgtl2
D3440
Khóa Nhập Điểm Thi Lại * dtl12 with 1
hnhdm tgtl2
D3450
Mở Khóa Nhập Điểm Thi Lại * dtl12 with 2
hnhdm tgtl2
D3460
Tổng Kết *
Cộng Điểm TB - Các SV Có Thay Đổi Điểm * dconghk with 1 D4010
Cộng Điểm TB - Tất Cả Sinh Viên * dconghk with 3 D4020
Cộng Điểm TB - Theo Lớp * dconghk with 5 D4030
Cộng Điểm TB - Theo File DSSV * dconghk with 2 D4040
Cộng Điểm TB - Từng Sinh Viên * dconghk with 4 D4050
Cập Nhật Xếp Hạng Theo Lớp * dxephang
hxephang
D4055
Lưu & Phục Hồi * hkhoaso
Lưu File Dữ Liệu * ddatebac with 1 hkhoaso D4060
In Các Thay Đổi Từ Khi Lưu Dữ Liệu * ddatebac with 2 hkhoaso D4070
Phục Hồi Dữ Liệu Giống Như Lúc Lưu * ddatebac with 3 hkhoaso D4080
Sinh Viên
Xem/Sửa Điểm Học Kỳ - 1 Sinh Viên dxemhksv D5010
Xem Điểm Học Kỳ Đang Nhập Tạm 1 SV dxemhksv with 1
hnhdiem tg2
D5015
In Phiếu Điểm Sinh Viên - Một Số SV Lớp dintkdt1 with 1 D5020
In Phiếu Điểm Sinh Viên - Theo Lớp dintkdt1 with 4 D5030
In Phiếu Điểm Sinh Viên - Theo File dintkdt1 with 2 D5040
In Phiếu Điểm Sinh Viên - Từng Sinh Viên dintkdt1 with 3 D5050
In Danh Sách Ký Nhận Phiếu Điểm SV dindskn D5055
In Kiểm Tra Bảng Điểm Theo Học Kỳ Học dinktcg2 D5057
In Kiểm Tra Số Liệu Cộng Điểm dinktcg D5060
Điểm Bảo Lưu
Nhập Điểm Bảo Lưu Sinh Viên * dnhapbl D5070
95
Chức năng
* T e ân C h ư ơ n g trìn hĐ ie åu k ie än
M a õ M e n u
In Điểm Bảo Lưu Sinh Viên dinblsv D5080
Xem/Sửa File Điểm Bảo Lưu dxembl D5090
Kiểm Tra File Điểm Bảo Lưu * dxembl with .t. D5100
Điểm Phúc Tra
Xem/Sửa File Xin Phúc Tra dxempt D5110
Kiểm Tra File Xin Phúc Tra * dxempt with .t. D5120
In Danh Sách Phúc Tra dinpt D5130
Xem/Nhập/Sửa Điểm Phúc Tra dnhappt D5140
In Bảng Điểm Phúc Tra Theo MH - Tổng Hợp dinpt with 1 D5150
In Bảng Điểm Phúc Tra 1 SV - Theo File dinkqpt with 1 D5160
In Bảng Điểm Phúc Tra ! SV - Từng SV dinkqpt with 2 D5170
Chuyển Điểm Phúc Tra Vào File Điểm Thi * dchptra D5180
Xem/Sửa Học Kỳ Hủy Điểm Của SV dhkhuydm
hhkhuydm
D5190
Xem/Sửa Điểm Thưởng Học Kỳ/Năm Học dthgtbtl hthgdtbtl D5200
Xem File Tổng Hợp Điểm
Xem File Tổng Hợp Điểm - Học Kỳ dxemthop with 1 D5210
Xem File Tổng Hợp Điểm - Năm Học dxemthop with 2 D5220
Xem File Tổng Hợp Điểm - Giai Đoạn dxemthop with 3 h2giaidn D5230
Phách
Chọn Môn Thi / Tạo SBD / In DS Thi * dtaosbd D6010
Xem Danh Sách Thí Sinh dxemsbd D6020
In Danh Sách Thí Sinh Dự Thi dindsph D6030
Tạo Phách Môn Thi * dtaoph with 1 hkhoaso D6040
In Bảng Hướng Dẫn Ghi Phách dinbhd with 7 D6050
In Bảng Đối Chiếu Số Phách-SBD dinbhd with 2 D6060
Nhập Điểm Theo Phách * dnhphach with 3 hkhoaso D6070
Nhập Điểm Theo Danh Sách SV Dự Thi *
dnhphach with 3,1
hkhoaso D6080
Hồi Phách Vào File Điểm Thi * dtaoph with 4 hkhoaso D6090
In Bảng Điểm Kết Quả Thi dinkqt D6100
Tốt Nghiệp
Xem/Sửa Tiêu Chuẩn/Đợt Tốt Nghiệp Lớp dloptn D7010
Tạo Tiêu Chuẩn/Đợt Tốt Nghiệp SV * dloptn with 1 D7020
Xem/Sửa Các Đợt Tốt Nghiệp dottn D7030
Xem/Sửa Tiêu Chuẩn/Đợt Tốt Nghiệp SV dxemdot D7040
Xem/Sửa Thông Tin Luận án Tốt Nghiệp dttlnan D7050
In DS & Tiêu Chuẩn Tốt Nghiệp SV dindot D7060
In DS & Luận án SV Tốt Nghiệp dinttla D7070
Xét Tốt Nghiệp Sinh Viên * dxethtgd with 4 hkhoaso D7080
Xem/Sửa DSSV Tốt Nghiệp dtotng with 1 D7090
Xem/Sửa Hoàn Thành Thanh Toán Ra Trường dtotng with 2 D7100
Xem/Sửa Số Văn Bằng/Số Vào Sổ dtotng with 3 D7110
96

Xem chi tiết: Hệ thống menu.doc


kế toán hiện hành trong công tác hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thit b ph tr thng c coi l ti sn lu ng v c hch toỏn vo
chi phớ khi s dng. Cỏc ph tựng ch yu v cỏc thit b bo trỡ c xỏc
nh l TSC hu hỡnh khi doanh nghip c tớnh thi gian s dng chỳng
nhiu hn mt nm. Nu ph tựng v thit b bo trỡ ch c dựng gn lin
vi TSC hu hỡnh v vic s dng chỳng l khụng thng xuyờn thỡ
chỳng c hch toỏn l TSC hu hỡnh riờng bit v c khu hao trong
thi gian ớt hn thi gian s dng hu ớch ca TSC hu hỡnh liờn quan.
Trong tng trng hp c th, cú th phõn b tng chi phớ ca ti sn
cho cỏc b phn cu thnh ca nú v hch toỏn riờng bit cho mi b phn
cu thnh. Trng hp ny c ỏp dng khi tng b phn cu thnh ti
sn cú thi gian s dng hu ớch khỏc nhau, hoc gúp phn to ra li ớch
kinh t cho doanh nghip theo nhng tiờu chun khỏc nhau nờn c s
dng cỏc t l v cỏc phng phỏp khu hao khỏc nhau.
Giỏ tr TSC hu hỡnh c phn ỏnh trờn TK 211 theo nguyờn giỏ:
K toỏn phi theo dừi chi tit nguyờn giỏ ca tng TSC tu thuc vo
ngun hỡnh thnh, nguyờn giỏ TSC hu hỡnh c xỏc nh nh sau:
TSC hu hỡnh do mua sm: Nguyờn giỏ c xỏc nh bao gm
giỏ mua, cỏc khon thu v cỏc chi phớ liờn quan trc tip n vic
a ti sn vo trng thỏi sn sng s dng nh chi phớ chun b
mt bng, chi phớ vn chuyn
TSC hu hỡnh do u t xõy dng c bn theo phng thc giao
thu: Nguyờn giỏ c xỏc nh l giỏ quyt toỏn cụng trỡnh xõy
dng theo quy nh ti Quy ch qun lý u t v xõy dng hin
hnh, cỏc chi phớ khỏc cú liờn quan trc tip v l phớ trc b (nu
cú)
TSC hu hỡnh mua tr chm: Nguyờn giỏ c xỏc nh theo giỏ
mua tr tin ngay ti thi im mua
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TSC hu hỡnh t xõy dng hoc t ch: Nguyờn giỏ c xỏc
nh l giỏ thnh thc t ca TSC t xõy dng hoc t ch cng
chi phớ lp t, chy th.
TSC hu hỡnh mua di hỡnh thc trao i: Nguyờn giỏ c xỏc
nh theo giỏ tr hp lý ca TSC hu hỡnh nhn v, hoc giỏ tr
hp lý ca ti sn em trao i, sau khi iu chnh cỏc khon tin
hoc tng ng tin tr thờm hoc thu v, hoc cú th hỡnh thnh
do c bỏn i ly quyn s hu mt ti sn tng t.
TSC hu hỡnh c cp, c iu chuyn n: Nguyờn giỏ c
xỏc nh bao gm: giỏ tr cũn li trờn s k toỏn ca ti sn c nh
n v cp, n v iu chuynhoc giỏ tr theo ỏnh giỏ thc
t ca Hi ng giao nhn v cỏc chi phớ vn chuyn, bc d
TSC hu hỡnh nhn gúp vn liờn doanh, nhn li vn gúp, do
phỏt hin tha, c ti tr, biu, tngNguyờn giỏ c xỏc nh
l giỏ tr theo ỏnh giỏ thc t ca Hi ng giao nhn; Cỏc chi phớ
m bờn nhn phi chi ra tớnh n thi im TSC vo trng thỏi
sn sng s dng nh: chi phớ vn chuyn, bc d
Ch c thay i nguyờn giỏ TSC hu hỡnh trong cỏc trng hp
sau:
ỏnh giỏ li ti sn c nh theo quyt nh ca Nh nc
Xõy lp, trang b thờm cho TSC
Thay i b phn ca TSC hu hỡnh lm tng thi gian s dng
hu ớch, hoc lm tng cụng sut s dng ca chỳng
Ci tin b phn ca TSC hu hỡnh lm tng ỏng k cht lng
sn phm sn xut ra
p dng quy trỡnh cụng ngh sn xut mi lm gim chi phớ hot
ng ca ti sn so vi trc
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thỏo d mt hoc mt s b phn ca TSC
Mi trng hp tng, gim TSC hu hỡnh u phi lp biờn bn
giao nhõn, biờn bn thanh lý TSC v phi thc hin cỏc th tc quy nh.
K toỏn cú nhim v lp v hon chnh h s TSC v mt k toỏn.
TSC hu hỡnh cho thuờ hot ng vn phi trớch khu hao theo quy
nh ca chun mc k toỏn v chớnh sỏch ti chớnh hin hnh. Trng hp
i thuờ TSC hu hỡnh theo hỡnh thc thuờ ti chớnh nguyờn giỏ TSC
c xỏc nh theo quy nh ca chun mc k toỏn thuờ ti sn
TSC hu hỡnh phi c theo dừi chi tit cho tng i tng ghi
TSC, theo tng loi TSC v a im bo qun, s dng, qun lý
TSC.
1.2. Kt cu v ni dung phn ỏnh ca ti khon 211-TSC hu
hỡnh
Bờn N:
Nguyờn giỏ ca TSC hu hỡnh tng do xõy dng c bn hon
thnh bn giao a vo s dng, do mua sm, do nhn vn gúp liờn
doanh, do c cp, do c tng, biu
iu chnh tng nguyờn giỏ ca TSC do xõy lp, trang b thờm
hoc do ci to nõng cp
iu chnh tng nguyờn giỏ TSC do ỏnh giỏ li
Bờn Cú:
Nguyờn giỏ ca TSC hu hỡnh gim do iu chuyn cho n v
khỏc, do nhng bỏn, thanh lý hoc em i gúp vn liờn doanh
Nguyờn giỏ ca TSC gim do thỏo bt mt hoc mt s b phn
iu chnh gim nguyờn giỏ TSC do ỏnh giỏ li.
S d bờn N: Nguyờn giỏ TSC hu hỡnh hin cú doanh nghip.
Ti khon 211-TSC hu hỡnh cú 6 ti khon cp 2:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ti khon 2111-Nh ca, vt kin trỳc
Ti khon 2112-Mỏy múc thit b
Ti khon 2113-Phng tin vn ti, truyn dn
Ti khon2114-Thit b, dng c qun lý
Ti khon 2115-Cõy lõu nm, sỳc vt lm vic v cho sn phm
Ti khon 2118-TSC khỏc.
1.3. Phng phỏp hch toỏn k toỏn - mt s nghip v kinh t
ch yu
1.3.1. Mt s hng dn chun mc TSC hu hỡnh
Những quy định chung ( Ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính):
01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hớng dẫn các nguyên
tắc và phơng pháp kế toán đối với tài sản cố định ( TSCĐ) hữu hình, gồm:
Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi
phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu,
khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính.
0.2. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ hữu hình, trừ khi có
chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phơng
pháp kế toán khác cho TSCĐ hữu hình.
0.3. Trờng hợp chuẩn mực kế toán khác quy định phơng pháp xác định
và ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khác với phơng pháp quy
định trong chuẩn mực này thì các nội dung khác của kế toán TSCĐ hữu hình
vẫn thực hiện theo các quy định của chuẩn mực này.
0.4. Doanh nghiệp phải áp dụng chuẩn mực này ngay cả khi có ảnh h-
ởng do thay đổi giá cả, trừ khi có quy định liên quan đến việc đánh giá lại
TSCĐ hữu hình theo quyết định của Nhà nớc.
1.3.2. Chi phớ phỏt sinh sau ghi nhn ban u
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Cỏc chi phớ phỏt sinh sau ghi nhn ban u TSC hu hỡnh c ghi
tng nguyờn giỏ ca ti sn nu cỏc chi phớ ny chc chn lm tng li ớch
kinh t trong tng lai do s dng ti sn ú. Cỏc chi phớ phỏt sinh khụng
tho món iu kin trờn phi c ghi nhn l chi phớ sn xut, kinh doanh
trong k.
Cỏc chi phớ phỏt sinh sau ghi nhn ban u TSC hu hỡnh c ghi
tng nguyờn giỏ ca ti sn nu chỳng thc s ci thin trng thỏi hin ti
so vi trng thỏi tiờu chun ban u ca ti sn ú, nh:
(a) Thay i b phn ca TSC hu hỡnh lm tng thi gian s
dng hu ớch hoc lm tng cụng sut s dng ca chỳng.
(b) Ci tin b phn ca TSC hu hỡnh lm tng ỏng k cht
lng sn phm sn xut ra.
(c) p dng quy trỡnh cụng ngh sn xut mi lm gim chi phớ
hot ng ca ti sn so vi trc.
Chi phớ v sa cha v bo dng TSC hu hỡnh nhm mc ớch
khụi phc hoc duy trỡ kh nng em li li ớch kinh t ca ti sn theo
trng thỏi hot ng tiờu chun ban u hoc tớnh vo chi phớ sn xut, kinh
doanh trong k.
Vic hch toỏn cỏc chi phớ phỏt sinh sau ghi nhn ban u TSC hu
hỡnh phi cn c vo tng trng hp c th v kh nng thu hi cỏc chi
phớ phỏt sinh sau. Khi giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh ó bao gm cỏc
khon gim v li ớch kinh t thỡ cỏc chi phớ phỏt sinh sau khụi phc cỏc
li ớch kinh t t ti sn ú s c tớnh vo nguyờn giỏ TSC nu giỏ tr
cũn li ca TSC khụng vt quỏ giỏ tr cú th thu hi t ti sn ú.
Trng hp trong giỏ mua TSC hu hỡnh ó bao gm ngha v ca doanh
nghip phi b thờm cỏc khon chi phớ a ti sn vo trng thỏi sn
sng s dng thỡ vic vn hoỏ cỏc chi phớ phỏt sinh sau cng phi cn c
vo kh nng thu hi chi phớ.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trng hp mt s b phn ca TSC hu hỡnh ũi hi phi c
thay th thng xuyờn, c hch toỏn l cỏc TSC hu hỡnh c lp nu
cỏc b phn ú tho món 4 tiờu chun quy nh cho TSC hu hỡnh.
1.3.3. Xỏc nhn giỏ tr sau ghi nhn ban u
Sau ghi nhn ban u, trong quỏ trỡnh s dng TSC hu hỡnh c
xỏc nh theo nguyờn giỏ, khu hao lu k v giỏ tr cũn li. Trng hp
TSC hu hỡnh c ỏnh giỏ li theo quy nh ca Nh nc thỡ nguyờn
giỏ, khu hao lu k v giỏ tr cũn li phi c iu chnh theo kt qu
ỏnh giỏ li. Chờnh lch do ỏnh giỏ li TSC hu hỡnh c x lý v k
toỏn theo quy nh ca Nh nc.
1.3.4. Xem xột li thi gian s dng hu ớch
Thi gian s dng hu ớch ca TSC hu hỡnh phi c xem xột li
theo nh k, thng l cui nm ti chớnh. Nu cú s thay i ỏng k
trong vic ỏnh giỏ thi gian s dng hu ớch ca ti sn thỡ phi iu
chnh mc khu hao.
Trong quỏ trỡnh s dng TSC, khi ó xỏc nh chc chn l thi
gian s dng hu ớch khụng cũn phự hp thỡ phi iu chnh thi gian s
dng hu ớch v t l khu hao cho nm hin hnh v cỏc nm tip theo v
c thuyt minh trong bỏo cỏo ti chớnh.
Ch sa cha v bo dng TSC hu hỡnh cú th kộo di thi
gian s dng hu ớch thc t hoc lm tng giỏ tr thanh lý c tớnh ca ti
sn nhng doanh nghip khụng c thay i mc khu hao ca ti sn.
1.3.5. Xem xột li phng phỏp khu hao
Phng phỏp khu hao TSC hu hỡnh phi c xem xột li theo
nh k, thng l cui nm ti chớnh, nu cú s thay i ỏng k trong
cỏch thc s dng ti sn em li li ớch cho doanh nghip thỡ c thay
i phng phỏp khu hao v mc khu hao tớnh cho nm hin hnh v cỏc
nm tip theo.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.3.6. Nhng bỏn v thanh lý TSC hu hỡnh
TSC hu hỡnh c ghi gim khi thanh lý, nhng bỏn
Lói hay l phỏt sinh do thanh lý, nhng bỏn TSC hu hỡnh c
xỏc nh bng s chờnh lch gia thu nhp vi chi phớ thanh lý, nhng bỏn
cng giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh. S lói, l ny c ghi nhn l mt
khon thu nhp hay chi phớ trờn bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh
trong k.
1.3.7. Trỡnh by bỏo cỏo ti chớnh
Trong bỏo cỏo ti chớnh doanh nghip phi trỡnh by theo tng loi
TSC hu hỡnh v nhng thụng tin sau:
(a) Phng phỏp xỏc nh nguyờn giỏ TSC hu hỡnh
(b) Phng phỏp khu hao; thi gian s dng hu ớch hoc t l khu
hao
(c) Nguyờn giỏ, khu hao lu k v giỏ tr cũn li vo u nm v cui
k
(d) Bn thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh (Phn TSC hu hỡnh) phi
trỡnh by cỏc thụng tin:
Nguyờn giỏ TSC hu hỡnh tng, gim trong k
S khu hao trong k, tng, gim v lu k n cui k
Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh ó dng th chp, cm c cho
cỏc khon vay
Chi phớ u t xõy dng c bn d dang
Cỏc cam kt v mua, bỏn TSC hu hỡnh cú giỏ tr ln trong tng
lai
Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh tm thi khụng s dng
Nguyờn giỏ ca TSC hu hỡnh ó khu hao ht nhng vn cũn s
dng
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh ang ch thanh lý
Cỏc thay i khỏc v TSC hu hỡnh.
Vic xỏc nh phng phỏp khu hao v c tớnh thi gian s dng
hu ớch ca TSC hu hỡnh l vn hon ton mang tớnh cht xột oỏn.
Vỡ vy vic trỡnh by cỏc phng phỏp khu hao ỏp dng v thi gian s
dng hu ớch c tớnh ca TSC hu hỡnh cho phộp ngi s dng bỏo cỏo
ti chớnh xem xột mc ỳng n ca cỏc chớnh sỏch do ban lónh o
doanh nghip ra v cú c s so sỏnh vi cỏc doanh nghip khỏc.
Doanh nghip phi trỡnh by bn cht v nh hng ca s thay i
c tớnh k toỏn cú nh hng trng yu ti k k toỏn hin hnh hoc cỏc
k tip theo. Cỏc thụng tin phi c trỡnh by khi cú s thay i trong cỏc
c tớnh k toỏn liờn quan ti giỏ tr TSC hu hỡnh ó thanh lý hoc ang
ch thanh lý, thi gian s dng hu ớch v phng phỏp khu hao
* K toỏn cỏc trng hp tng TSC hu hỡnh
N TK Cú TK
211 111. 112
i vi doanh nghip tớnh thu theo khu tr, k toỏn ghi
N TK Cú TK
211. 1332 111. 112
Trng hp TSC mua nhp khu ca nc ngoi thanh toỏn bng
ngoi t, k toỏn xỏc nh giỏ tr TSC hu hỡnh theo t giỏ thc t v ghi:
N TK Cú TK
211 1112. 1122. 413
Nu t giỏ thc t <t giỏ hch toỏn. Phn ỏnh thu nhp khu phi
np k toỏn ghi:
N TK Cú TK
211 333
ng thi xỏc nh thu GTGT cu TSC. Nu doanh nghip ỏp dng
theo
N TK Cú TK
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
211 333
Nu tớnh theo khu tr k toỏn ghi
N TK Cú TK
1332 333
Tu thuc vo ngun vn dựng mua TSC k toỏn ghi
N TK Cú TK
414. 441 411
Nu mua TSC hu hỡnh thanh toỏn bng tin vay di hn, hoc
cha thanh toỏn m n v ỏp dng tớnh thu theo trc tip
N TK Cú TK
211 341. 331
Nu n v ỏp dng tớnh thu theo khu tr
N TK Cú TK
211. 1332 341. 331
Khi doanh nghip tr tin cho ngi bỏn hoc tr tin vay cn c
ngun vn s dng
N TK Cú TK
414. 441 411
Trng hp TSC hu hỡnh tng do doanh nghip t xõy dng
N TK Cú TK
211 241
ng thi cn c ngun vn dựng xõy dng k toỏn ghi
N TK Cú TK
414. 441 411
Trng hp TSC hu hỡnh tng do c cp phỏt cn c vo giỏ tr
TSC c xỏc nh
N TK Cú TK
211 411
Trng hp doanh nghip nhn li TSC hu hỡnh em gúp liờn
doanh cn c giỏ tr c xỏc nh khi nhn v k toỏn ghi:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
N TK Cú TK
211 222. 128
Trng hp ỏnh giỏ li TSC hu hỡnh lm tng nguyờn gớa, cn c
vo Biờn bn ỏnh giỏ li
N TK Cú TK
211 412
Nu TSC hu hỡnh ca doanh nghip do nhm ln cha ghi s thỡ phi
xỏc nh giỏ tr ó hao mũn
N TK Cú TK
641. 642 214
* K toỏn cỏc trng hp gim TSC hu hỡnh
Khi nhng bỏn cn c chng t thu tin nu doanh nghip ỏp dng
phng phỏp tớnh thu GTGT theo trc tipK
N TK Cú TK
111. 112 721
Nu doanh nghip ỏp dng theo phng phỏp khu tr thu
N TK Cú TK
111. 112 721. 333
Nu phỏt sinh cỏc khon chi phớ khi nhng bỏn k toỏn ghi:
N TK Cú TK
821 111. 112
ng thi cn c biờn bn giao nhn TSC k toỏn xoỏ s ghi:
N TK Cú TK
214. 821 211
Cn c chng t chi phớ thanh lý k toỏn ghi:
N TK Cú TK
821. 111. 112
Cn c chng t thu nhp v thanh lý
12

Thứ Hai, 6 tháng 1, 2014

GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Ngoài ra ngân hàng nhà nước còn thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo
quy định của pháp luật.
1.3. Tổ chức của Hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy điều hành của Ngân hàng Nhà
nước do Chính phủ quy định.
Ngân hàng nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất bao
gồm: Bộ máy điều hành và hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, các chi nhánh ở
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các văn phòng đại diện ở trong nước và
các đơn vị trực thuộc.
Thống đốc Ngân hàng nhà nước (gọi tắt là Thống đốc): Thống đốc là thành viên Chính phủ, chịu
trách nhiệm lãnh đạo và đièu hành Ngân hàng Nhà nước.
Thống đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà
nước và các quy định của Luật tổ chức chính phủ
- Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội về lĩnh vực
mình phụ trách.
- Đại diện pháp nhân Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, chịu sự
lãnh đạo và điều hành tập trung thống nhất của Thống đốc.
Chi nhánh được thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây theo ủy quyền
của Thống đốc:
- Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng trên địa bàn được phân công.
- Cấp, thu hối giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng và giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác, quyết định
giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sát nhập các tổ chức tín dụng
trên địa bàn.
- Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán
- Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác
cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước.
Văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, có nhiệm vụ
đại diện theo sự ủy quyền của Thống đốc. Văn phòng đại diện
không được tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng.
Các đơn vị trực thuộc: Ngân hàng Nhà nước có các đơn vị sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ đào
tạo, nghiên cứu khoa học , cung ứng dịch vụ tin học, thông
tin và báo chí chuyên ngành ngân hàng. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước để cung cấp sản phẩm chuyên
dùng phục vụ hoạt động ngân hàng.
Ngân hàng thương mại: Bao gồm các ngân hàng hệ thống như: Ngân hàng Ngoại
thương(VCB), Ngân hàng Công thuơng (ICB), Ngân hàng Đầu tư và phát triển
(IDB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (ADB)
1.3. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước bao gồm: Chính sách tiền tệ quốc gia,
hoạt động thông tin, phát hành tiền giấy và kim loại, quản lý ngoại hối và hoạt
động ngoại hối, hoạt động tín dụng, mở tài khoản, hoạt động thanh toán và dịch
vụ ngân quỹ.
1.3.1. Thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia
Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính
của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống
của nhân dân.
Chính sách tiền tệ
quốc gia
Phát hành
Hoạt động
tiền giấy và
thông tin
tiền kim loại
Hoạt động
của Ngân
Quản lý
hàng
ngoại hối và
Nhà nước
Hoạt động
HĐ ngoại hối
tín dụng
Mở tài khoản, hoạt động
thanh toán, ngân quỹ
Sơ đồ1.1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
Nhà nước thống nhất quản lý mọi hoạt động ngân hàng, có chính sách để
động viên các nguồn lực trong nước là chính, tranh thủ tối đa nguồn lực ngoài
nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, bảo đảm vai trò chủ
đạo và chủ lực của các tổ chức tín dụng nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt
động ngân hàng, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ quyền quốc gia, mở
rộng hợp tác và hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp
phần thực hiện công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước.
Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia: Chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia, kế hoạch cung ứng
lượng tiền bổ sung cho lưu thông hàng năm trình Chính phủ. Điều hành các công
cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, thực hiện việc đưa ra lưu thông, rút tiền
từ lưu thông về theo tín hiệu của thị trường trong phạm vi lượng tiền cung ứng đã
được Chính phủ duyệt. Báo cáo Chính phủ, Quốc hội kết quả thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia.
Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: Ngân hàng Nhà nước sử dụng các
công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường
mở các công cụ khác do Thống đốc quyết định.
Hình thức tái cấp vốn: Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu tái chiết khấu thương phiếu và các
giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Quyết , cho vay
định, giám có
sá bảo
t việ đảm bằng
c thực hiện cầm
Quốc hội
cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác. Đưa ra mức lạm phát dự kiến hàng năm
Lãi suất: Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố lãi suất cơ bản và lãi suất tái
cấp vốn.
Đàm phán, ký kết, tham gia, phê chuẩn
điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế nhân
Chủ tịch nước
danh Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tiền tệ
và hoạt động ngân hàng
Xây dựng dự án chính sách tiền tệ, mức
lạm phát dự kiến trình quốc hội, tổ chức
Chính phủ
thực hiện, quyết định lượng tiền cung ứng
bổ sung cho lưu thông, mục đích sử dụng,
quyết định các chính sách cụ thể khác và
giải pháp thực hiện
Chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ
quốc gia, kế hoạch cung ứng lượng tiền bổ
Ngân hàng nhà
sung cho lưu thông, điều hành các công cụ
nước
thực hiện, rút tiền từ lưu thông về theo tín
hiệu của thị trường trong phạm vi lượng
tiền cung ứng đã được Chính phủ duyệt.
Báo cáo Chính phủ, Quốc hội kết quả thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Sơ đồ1.2. Tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái của đồng Việt nam được hình thành trên cơ sở
cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Ngân hàng Nhà
nước xác định và công bố tỷ giá hối đoái của đồng Việt nam.
Dữ trữ bắt buộc: Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với từng
loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi với mức từ 0% đến 20% tổng số dư
tiền gửi tại mỗi tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ. Việc trả lãi đối với tiền gửi dự
trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng, từng loại tiền gửi trong từng thời
kỳ do Chính phủ quy định.
Nghiệp vụ thị trưòng mở: Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
thông qua việc mua, bán tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân
hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá ngan hạn khác trên thị trường tiền tệ để
thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
1.4.2. Phát hành tiền giấy và tiền kim loại
Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
đồng, ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND, một đồng bằng mười hào,
một hào bằng mười xu.
Phát hành tiền: Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, bao gồm tiền giấy và tiền kim loại, được
dùng làm phương tiện thanh toán không hạn chế trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền dự trữ phát hành theo
quy định của Chính phủ. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và
cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế Tiền phát hành vào lưu thông là tài
sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà
nước.
In, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu hủy tiền: Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích
thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của
tiền giấy, tiền kim loại trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ngân hàng Nhà
nước tổ chức thực hiện việc đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, hủy tiền.
Xử lý tiền rách nát, hư hỏng: Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân loại
tiền rách nát, hư hỏng, đổi, thu hồi các loại tiền rách nát hư hỏng do qua strình lưu
thông, không đổi những đồng tiền rách năt, hư hỏng do hành vi phá hoại.
Thu hồi, thay thế tiền:Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại
tiền không còn thích hợp và phát hành các loại tiền khác thay thế. Các loại tiền thu
hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân
hàng Nhà nước quy định.
Tiền mẫu và tiền lưu niệm: Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc,
bán ở trong nước và ngoài nước các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm được thiết kế
phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy định của Chính phủ.
Ban hành và kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế nghiệp vụ phát hành tiền: Chính phủ ban hành
quy chế nghiệp vụ phát hành tiền bao gồm các quy định về việc in,
đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu hủy tiền và chi phí
cho các hoạt động nghiệp vụ phát hành tiền. Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện
quy chế nghiệp vụ phát hành tiền. Bộ Tài chính, Bộ Công an giám sát quá trình in,
đúc, tiêu hủy tiền.
1.4.3. Hoạt động tín dụng
Cho vay: Ngân hàng Nhà nước cho các tổ chức tín dụng là ngân hàng vay ngắn
hạn dưới hình thức tái cấp vốn. Trường hợp đặc biệt, khi được Chính phủ chấp
thuận. Ngân hàng Nhà nước cho vay đối với tổ chức tín dụng tạm thời mất khả
năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng. Ngân
hàng Nhà nước không cho vay đối với cá nhân và tổ chức không phải là tổ chức
tín dụng.
Bảo lãnh: Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ
trường hợp có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho tổ chức tín
dụng vay vốn nước ngoài.
Tạm ứng cho ngân sách nhà nước: Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách
trugn ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ. Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân
sách, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.
Góp vốn, mua cổ phần: Ngân hàng Nhà nước không được góp vốn mua cổ phần
của tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác.
1.4.4. Mở tài khoản, hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Mở tài khoản: Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản ở ngân hàng nước ngoài,
tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện
các giao dịch cho các tổ chức tín dụng trong nước, các ngân hàng nước ngoài và tổ
chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và các giao
dịch cho Kho bạc Nhà nước.
Hoạt động thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanhtoán liên ngân hàng
và cung cấp các dịch vụ thanh toán. Ngân hàng Nhà
nước làm dịch vụ ngân quỹ thông qua việc thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các giao dịch thanh toán bằng
tiền mặt theo yêu cầu của chủ tài khoản. Ngân hàng Nhà nước ký kết và thực hiện
các thỏa thuận về thanh toán với ngân hàng nước ngoài và tổ chức tiền tệ, ngân
hàng quốc tế theo quy định của pháp luật.
Đại lý kho bạc nhà nước: Ngân hàng nhà nước làm đại ly cho Kho bạc nhà nước
trong việc tổ chức đầu thầu, phát hành và thanh toán tín phiếu, trái phiếu kho bạc.
1.4.5. Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối:
- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về quản lý ngoại hối,
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối theo thẩm quyền,
- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối,
- Tổ chức, điều hành ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại hối trong
nước,
- Kiểm tra thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý
ngoại hối, kiểm soát việc xuất, nhập ngoại hối,
- Kiểm soát hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng,
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối theo quy
định của pháp luật,
Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
- Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: Ngoại tệ tiền mặt, số dư ngoại tệ trên
tài khoản tiền gửi ở nước ngoài,
- Hối phiếu và các giấy nhận nợ của nước ngoài bằng ngoại tệ,
- Các khoản nợ do Chính phủ, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ hoặc
ngân hàng quốc tế phát hành, bảo lãnh,
- Vàng
- Các loại hối phiếu khác của nhà nước
- Ngân hàng Nhà nước quản lý Dự trữ ngoại hối của nhà nước theo quy định
của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng
thanh toán quốc tế, bảo toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước.
- Việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước do các nhu cầu đột xuất, cấp bách
của nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Ngân hàng nhà nước báo cáo Chính phủ và Ủy ban thường vụ quốc hội về
tình hình biến động Dự trữ ngoại hối nhà nước.
- Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân
hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước thực hiện
việc mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ
quốc gia, mua, bán, ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện các giao dịch
ngoại hối khác theo quy định của Chính phủ
1.4.6. Hoạt động thông tin
Thu nhận và cung cấp thông tin: Ngân hàng nhà nước tổ chức thu nhận, phân tích và dự báo thông tin
trong nước và ngoài nước về kinh tế, tài chính, tiền tệ và hoạt
động ngân hàng nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc
gia. Tổ chức hữu quan có trách nhiệm cung cấp các thông tin cần thiết cho Ngân
hàng Nhà nước theo quy định của Chính phủ. Ngân hàng nhà nước trao đổi và làm
dịch vụ thông tin về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các tổ chức khác và cá nhân.
Công bố thông tin: Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và hoạt động
ngân hàng. Thống đốc quy định phạm vi, hình thức và thời điểm công bố các
thông tin này.
Bảo vệ bí mật thông tin: Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm xây dựng và trình
Chính phủ quyết định danh mục tài liệu mật về tiền tệ về hoạt động ngân hàng,
bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của khách hàng theo
quy định của pháp luật.
II. Ngân hàng Thương mại
2.1. Hệ thống tổ chức Ngân hàng Thương mại
2.1.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại
Các ngân hàng thương mại được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Hội
đồng Bộ Trưởng và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các ngân hàng thương mại

Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2014

thực trạng hoạt động đầu tư tại công ty eurowindow

Báo cáo thực tập
dân chủ, công bằng, văn minh”.Nắm bắt được cơ hội đó, tập đoàn T&M Trans
đã đầu tư sản xuất vào Việt Nam. Ngày 5/8/2003, được sự cho phép hoạt
động của nhà nước Việt Nam, công ty TNHH cửa sổ nhựa Châu Âu, có tên
viết tắt là Eurowindow ra đời.The Eurowindow Plastics Window Company
( Eurowindow ) là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài do T&M Trans
Company Limited - một công ty thành viên thuộc tập đoàn T&M Trans - đầu
tư.Công ty Eurowindow chính thức được cấp phép xây dựng và sản xuất kinh
doanh năm 2000. Đến cuối năm 2003 Công ty đã đưa ra thị trường những sản
phẩm đầu tiên của mình.Với công nghệ hiện đại và tính ưu việt của sản phẩm
Công ty Eurowindow nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. Eurowindow
chuyên sản xuất các loại cửa sổ, cửa đi, vách ngăn bằng vật liệu uPVC cao
cấp, có lõi thép gia cường và hộp kính theo tiêu chuẩn chất lượng Châu
Âu.Nhà máy Eurowindow được xây dựng tại khu công nghiệp Quang Minh,
huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, với dây chuyền hiện đại, đồng bộ có tính tự
động hoá cao, được nhập từ các hàng đầu của CHLB Đức và Italy.
Việc ứng dụng công nghệ sản xuất hộp kính cách âm, cách nhiệt, cộng
với những ưu điểm của vật liệu u – PVC, Eurowindow đã trở thành một
thương hiệu mạnh trên thị trường Việt Nam. Hiện nay với quy mô phát triển
mạnh Công ty Eurowindow đã có tới 600 nhân viên khối văn phòng chiếm
khoảng 250 người đều có bằng đại học và trên đại học. Mục tiêu của Công ty
không chỉ nhằm tạo nên sự khác biệt về chất lượng sản phẩm mà còn mong
muốn góp phần thiết thực trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến và vật liệu
mới có chất lượng cao trong nghành xây dựng Việt Nam.Với quy mô phát
triển nhanh mạnh, hệ thống kênh phân phối rộng khắp các tỉnh thành,
Eurowindow luôn hướng tới sự tiêu dùng cho mọi đối tượng khách hàng.
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua hơn 3 năm phát triển, là
một trong những doanh nghiệp có uy tín, luôn dành được những giải thưởng
5
Báo cáo thực tập
cao về chất lượng hằng năm, Eurowindow đã trở thành một điểm nhấn cho
các công trình có tầm quan trọng và công ty vẫn đang nổ lực cho sự phát triển
bền vững của thương hiệu.
Từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã mở rộng chi nhánh phân phối
kéo dài trên khắp cả nước.
Theo công văn số 4164/KHĐT – DN ngày 29/09/2003 của Sở Kế Hoạch
đầu tư thành phố Hồ Chí Minh về việc “ thành lập chi nhánh của Công ty
TNHH Cửa sổ nhựa Châu Âu tại thành phố Hồ Chí Minh”;
Theo quyết định số 1862/UB-VP ngày 16/03/2004 của chủ tịch Uỷ Ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc “thành lập chi nhánh tiêu thụ sản phẩm
tại Đà Nẵng của công ty TNHH Cửa sổ nhựa Châu Âu”;
Theo công văn số 25/GPCN-BD ngày 22/09/2005 của chủ tịch Uỷ Ban
nhân dân tỉnh Bình Dương về việc “ thành lập chi nhánh của công ty TNHH
Cửa sổ nhựa Châu Âu tại tỉnh Bình Dương”;
Tháng 05/2007, Eurowindow đã chính thức chuyển đổi thành hình thức
công ty cổ phần theo luật đầu tư mới.
2.2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1.Lĩnh vực hoạt động của công ty
European Plastics Window Company (Eurowindow) là công ty 100%
vốn đầu tư nước ngoài được thành lập ngày 29/08/2002 theo luật đầu tư nước
ngoài của Việt Nam. Tháng 05/2007, Eurowindow đã chính thức chuyển đổi
thành hình thức công ty cổ phần theo luật đầu tư mới. Eurowindow chuyên
sản xuất các loại cửa sổ, cửa đi, vách ngăn bằng vật liệu u-PVC cao cấp, có
lõi thép gia cường và hộp kính tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu. Nhà máy
Eurowindow được xây dựng tại khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê
Linh, tỉnh Vĩnh Phúc và Khu 4 thị trấn Uyên Hưng, huyện Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương, được trang bị dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng bộ, có tính tự
6
Báo cáo thực tập
động hoá cao, nhập từ các hãng URBAN, MACOTEC… của CHLB Đức và
Italy với tổng công suất thiết kế là 440.000 m2 cửa/năm
Các sản phẩm của Eurowindow có nhiều ưu điểm nổi bật hơn hẳn các
loại cửa làm từ vật liệu truyền thống như gỗ, nhôm về tính cách âm, cách
nhiệt, độ bền, khả năng chịu lực cao và không cong vênh, co ngót. Mặc dù
mới xuất hiện khoảng 50 năm trở lại đây, sản phẩm này đã được đánh giá cao
và sử dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới, không chỉ ở Châu Âu mà còn
ở các nước Châu Á như Singapore, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và hiện
nay là Việt Nam.
Tính ưu việt của các sản phẩm Eurowindow :
Tính cách âm, cách nhiệt: Cửa sổ Eurowindow là tập hợp đồng bộ các
linh kiện như khung nhựa định hình, hộp kính, gioăng… được thiết kế nhằm
mục đích đạt hiệu quả cách âm, cách nhiệt cao nhất.
Ví dụ: Căn phòng nằm sát trục đường giao thông, nơi có cường độ tiếng
ồn bên ngoài lên tới 85dB, song nhờ cửa sổ uPVC có độ cách âm tốt nên
cường độ tiếng ồn trong phòng chỉ còn khoảng 40-45 dB. Đi kèm với khả
năng cách âm giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, cửa sổ Eurowindow còn
có khả năng cách nhiệt gấp từ 2-4 lần so với các loại cửa thông thường, giúp
tiết kiệm điện năng sưởi ấm và làm mát căn phòng, mang lại hiệu quả kinh tế
cao cho người sử dụng.
Sinh thái và tương lai: Với việc khai thác rừng bừa bãi cùng với nạn
cháy rừng khiến nguồn tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt thì sự ra đời của
cửa sổ Eurowindow đóng vai trò tích cực trong việc giữ gìn môi trường sinh
thái. Sản phẩm của uPVC được Eurowindow sản xuất nhằm dần dần thay thế
cửa gỗ truyền thống vốn quen dung trong đại bộ phận dân cư Việt Nam. Hiện
nay, vấn đề bảo vệ môi trường sống lành mạnh cho con người được coi trọng
hơn bao giờ hết.Các sản phẩm công nghiệp đều được sản xuâta bằng công
7
Báo cáo thực tập
nghệ sạch, không gây tác hại đến môi trường sinh thái cũng như chủ động
ngăn chặn những hình ảnh xấu của môi trường công nghiệp tác động đến con
người
Nhiệt đới hoá, phù hợp với các điều kiện khí hậu Việt Nam: Luôn bền bỉ
trước khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, mưa nhiều.
2.2.2. Đặc điểm về hệ thống phân phối
Với mong muốn giới thiệu, quảng bá những đặc tính ơu việt của sản
phẩm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ dàng tiếp cận với
sản phẩm, Eurowindow đã và đang hoàn thiện hệ thống đại lý phân phối rộng
khắp trên toàn quốc. Eurowindow luôn sẵn sang đem đến cho khách hàng các
dịch vụ tổng thể từ tư vấn, đo đạc, thiết kế đến sản xuất, lắp đặt, hoàn thiện,
và bảo hành.Hiện nay, Eurowindow đã có mạng lưới đại lý tại nhiều tỉnh
thành trong cả nước.
Hệ thống showrooms của Eurowindow có mặt tại nhiều tỉnh thành trên
cả nước trên cả nước.Với 4 showroom tại Hà Nội, 5 showroom tại thành phố
Hồ Chí Minh, va 5 showroom ở các thành phố Hải Phòng, Thanh Hoá, Vinh,
Nha Trang, Đà Nẵng
Ngoài ra, sản phẩm Eurowindow còn được phân phối tại các đại lý
chính thức của Eurowindow trên toàn quốc.
3.Quy mô và tổ chức bộ máy
3.1.Quy mô của Eurowindow
Tháng 3 năm 2006, tổng vốn đầu tư là 12.000.000 USD, vốn pháp định
là 3.600.000 USD
Tháng 5/2007, Eurowindow đã chuyển đổi từ hình thức công ty 100%
vốn đầu tư nước ngoài thành công ty cổ phần theo luật đầu tư mới của Việt
Nam.
8
Báo cáo thực tập
Đầu tháng 11/2007, Đại hội đồng cổ đông Công ty CP Cửa sổ Châu Âu
đã họp và nhất trí thông qua phương án phát hành tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ
đồng với sự tham gia góp vốn của BankInvest. Đây là đợt phát hành tăng vốn
đầu tiên của công ty. Công ty cũng đang có kế hoạch niêm yết cổ phiếu trên
sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh vào đầu năm
2008.
Mục đích của việc tăng vốn và phát hành cổ phiếu lần này, Eurowindow
dự định dùng để cơ cấu lại nguồn vốn, bổ sung vốn lưu động cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, dành một phần để mở rộng sản xuất bằng việc mở rộng
dây chuyền sản xuất cửa từ vật liệu nhôm cao cấp, tham gia triển khai dự án
khu đô thị mới Nghĩa Đôí với việc thu xếp nguồn vốn, cung cấp cửa, tham gia
vào quản lý dự án và kinh doanh các tòa nhà cùng Công ty Cổ phần Đầu tư &
Xây dựng số 1 Hà Nội.
Cùng với việc tăng vốn, chuyển đổi hình thức công ty của Eurowindow,
tập đoàn T&M Trans đang tiến hành sắp xếp lại các mảng đầu tư tại Việt Nam
với việc xây dựng Công ty Eurowindow Holding gồm 3 mảng kinh doanh
chính: Sản xuất Vật liệu xây dựng (trong đó Eurowindow là nòng cốt); Xây
dựng (Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội, Decotech); Kinh doanh
Bất động sản, phân phối vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất (trong đó
Melinh PLAZA là chủ chốt). Đây là hoạt động nhằm liên kết giữa các khâu từ
sản xuất vật liệu tới kinh doanh phân phối và xây dựng công trình, tăng khả
năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các công ty, góp phần thực hiện
các dự án xây dựng khu đô thị và khu du lịch của Tập đoàn T&M Trans tại
Việt Nam.
9
Báo cáo thực tập
3.2.Tổ chức bộ máy
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:
 Mối quan hệ của giữa cácphòng ban trong công ty:
Công ty Eurowindow có bộ máy phân cấp quản lý theo mô hình tập
trung. Người có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi thủ tục, chính sách về
hoạt động kinh doanh của công ty là chủ tịch hội đồng quản trị.tổng giám đốc
là người quản lý được sự uỷ nhiệm của chủ tịch có quyền điều hành toàn bộ
hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý đối với nhà nước cũng như
phải có trách nhiệm báo cáo mọi kết quả hoạt động kinh doanh với chủ tịch
hội đồng quản trị. Để có thể thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh và tạo
điều kiện cho nhân viên làm việc hiệu quả cao, Công ty được chia ra làm
nhiều phòng ban khác nhau dưới sự chỉ đạo trực tiếp của các Phó tổng giám
đốc hay các giám đốc, trưởng phòng các phòng ban, bộ phận.Các phòng được
quy định rõ rang chức năng nhiệm vụ và chủ động trong công việc được giao.
10
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng
hành
chính
nhân sự
Nhà
máy
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
vật tư
xuất
nhập
khẩu
Phòng
kinh
doanh
Phòng
quảng
cáo và
phân
tích
Phòng
chăm
sóc
khách
hàng
Chi
nhánh
Báo cáo thực tập
 Chức năng của mỗi phòng ban:
• Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý về hoạt động
hành chính, quản lý nhân sự, chính sách đào tạo, tuyển dụng, thực hiện công
tác công đoàn, các chính sách mang tính chất tổ chức của công ty, chăm lo
đén đời sống nhân viên và giải quyết các sự vụ có phát sinh của toàn công ty.
• Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện nghiệp vụ kế toán, hỗ trợ với các
phòng ban khác để quản lý đầu vào, đầu ra của công ty có liên quan đến
nguồn vốn và tài sản của công ty.
• Phòng xuất nhập khẩu: có trách nhiệm cung cấp vật tư sản xuất cho
nhà máy, thực hiện phát triển sản phẩm mới cho Công ty. Thực hiện các công
tác đàm phám, mua hàng trong nước và nước ngoài, hoàn thiện cơ sở trang
thiết bị máy móc phục vụ cho khâu sản xuất.
• Nhà máy: Có rất nhiều các bộ phận nhỏ trực thuộc nhà máy để thực
hiện tốt công tác sản xuất, giảm đến mức tối đa mức hao phí trong sản xuất
sản phẩm, và có thể hoàn thành tiến độ cho phù hợp với phòng kinh doanh,
đồng thời nhà máy sẽ kết hợp vật tư để có thể theo sát tiến độ cho phù hợp với
phòng kinh doanh, đồng thời nhà máy sẽ kết hợp vật tư để có thể theo sát tiến
độ sử dụng nguyên vật liệu đầu vào và có thể đáp ứng được ngay các vật tư
cần thiết khi sản xuất dung.
• Phòng kinh doanh: được chia ra làm nhiều bộ phận bán hàng: bán trực
tiếp, bán hàng showroom, bán hàng gián tiếp, bán hàng đại lý, bán hàng dự
án…Phòng kinh doanh luôn được sự hỗ trợ của các bộ phận khác để có thể
thực hiện mục tiêu doanh số của công ty.Bộ phận tính giá và bộ phận thiết kế
cũng là 02 bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh. Toàn bộ các đơn đặt hàng
của nhân viên kinh doanh trước khi chuyển về sản xuất tại nhà máy qua đề
nghị sản xuất phải qua bộ phận thiết kế và tính giá thành sản phẩm bán ra.Nói
như vậy Công ty vừa có thể đảm bảo chất lượng công trình, tôn trọng quan
11
Báo cáo thực tập
điẻm kiến trúc của khách hàng, cũng như có thể tư vấn cho khách hàngcác
kiểu, loại sản phẩm của Công ty, đảm bảo khâu sản xuất chính xác theo kích
thước của sản xuất…
• Phòng quảng cáo và phân tích: Có chức năng thực hiện các chương
trình xúc tiến bán của Công ty và ngoài ra thực hiện các chương trình khuyến
mãi, hội thảo, hội chự nhằm mục đích phát triển thương hiệu và quảng bá
thương hiệu của công ty trên thị trường.Trong Công ty bộ phận quảng cáo rất
được quan tâm để hỗ trợ cho thương hiệu công ty ngày càng phát triển
• Phòng dịch vụ khách hàng: Có chức năng quản lý tất cả thông tin đầu
ra và đầu vào về khách hàng, nắm rõ về tiến độ sản xuất, lắp đặt, thanh lý của
từng công trình thu nhận thông tin bảo hành của khách hàng, thực hiện bảo
hành, kiểm soát các vân đề bảo hành, các vật tư phát sinh trong quá trình bảo
hành.Và thực hiện bán hàng thay thế cho các công trình bảo hành. Ngoài ra
việc tư vấn cho mọi đối tượng khách hàng cũng rất quan trọng, giải quyết các
phát sinh liên quan đến dịch vụ thúc tiến độ để các công trình đảm bảo đúng
hợp đồng, phối hợp công nợ để thanh lý công trình.Ngoài các phòng ban
thuộc văn phòng Hà Nội như trên.Tại miền Nam cũng có 01 hệ thống các
phòng ban có chức năng như các bộ phận ở Hà Nội. Các showroom ở các tỉnh
thành trên cả nước ( Nha trang, Đà Nẵng…)
12
Báo cáo thực tập
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG
TY EUROWINDOW
1.Thực trạng về hoạt động đầu tư của công ty
1.1.Nguồn vốn và hoạt động huy động vốn
Là một trong những công ty hàng đầu về sản xuất cửa sổ, với nguồn vốn
rất lớn, Eurowindow thực hiện huy động vốn với nhiều hình thức khác nhau
như:
• Kí kết các thoả thuận hợp tác:
Tháng 12 năm 2007, tại Hà nội đã diễn ra lễ ký thỏa thuận hợp tác toàn
diện trong giai đoạn 5 năm từ 2007 đến 2012 giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV) và Công ty cổ phần Eurowindow Holding. Thỏa thuận
này được xác lập dựa trên nhu cầu và thế mạnh trong các lĩnh vực hoạt động
của cả hai bên nhằm hỗ trợ, hợp tác với phương châm “Đồng hành chiến lược
– Phát triển bền vững”.
Theo đó, BIDV sẽ tham gia tài trợ cho các dự án kinh doanh của
Eurowindow Holding bằng việc cung cấp tín dụng nhanh chóng, thuận tiện
với mức lãi suất ưu đãi nhất. BIDV sẽ xem xét cấp tín dụng cho các khách
hàng của Eurowindow Holding mua chung cư, biệt thự, nhà vườn hay vật liệu
xây dựng, hàng nội thất do các công ty thành viên của Eurowindow Holding
cung cấp. Ngoài ra, BIDV ưu tiên sử dụng và giới thiệu những sản phẩm, dịch
vụ của Eurowindow Holding tới các khách hàng của BIDV.
Về phía mình, Eurowindow Holding sẽ cung cấp các dịch vụ và sản
phẩm cho BIDV và các chi nhánh của BIDV trên toàn quốc với chất lượng
dịch vụ tốt nhất và giá cả ưu đãi, bao gồm: Cung cấp vật liệu xây dựng (sản
phẩm cửa sổ, cửa đi, vách ngăn cùng nhiều loại vật liệu xây dựng khác) và
trang thiết bị nội thất cho các công trình và văn phòng của BIDV; tham gia
xây dựng các công trình do BIDV làm chủ đầu tư; cho BIDV thuê mặt bằng
13
Báo cáo thực tập
kinh doanh và văn phòng tại các công trình do các công ty của Eurowindow
Holding đầu tư. Hơn nữa, Eurowindow Holding còn ưu tiên sử dụng dịch vụ
ngân hàng, xuất nhập khẩu, quản lý sử dụng vốn của BIDV. Thêm vào đó,
khi có nhu cầu đầu tư, các chương trình đầu tư cần tìm đối tác hợp tác, hai
bên sẽ dành quyền ưu tiên cho nhau trong trao đổi thông tin và sử dụng nguồn
lực theo khả năng đáp ứng của từng bên.
Việc ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa BIDV và Eurowindow
Holding sẽ góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cả hai bên,
tăng cường sự hợp tác, hướng tới mục tiêu hai bên trở thành đối tác chiến
lược lâu dài của nhau.
Eurowindow Holding là công ty hiện đang trực tiếp và gián tiếp nắm cổ
phần chi phối tại Công ty Cửa sổ Nhựa Châu Âu (Eurowindow), Công ty
TNHH Đầu tư T&M Việt Nam (Melinh PLAZA), Công ty Cổ phần Đại Siêu
thị Mê Linh (Melinh Hypermarket), Công ty Cổ phần Phân phối Mê Linh
(Melinh Distribution), Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công
nghệ cao (Decotech), Công ty Cổ phần Đầu tư Trung tâm Thương mại Vinh
(Vicentra), Công ty Cổ phần Đầu tư Trung tâm thương mại Hà Nội –
Mátxcơva (Incentra), Công ty TNHH T&M Trans Việt Nam, Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng
Tòa nhà Mê Linh. Eurowindow Holding hiện đang triển khai một số dự án
trong và ngoài nước như: Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê
và căn hộ cao cấp VICENTRA tại TP Vinh, Nghệ An; dự án Khu du lịch sinh
thái và nghỉ dưỡng cao cấp Bãi Dài, dự án Khu du lịch sinh thái biển và giải
trí cao cấp Hòn Ngang – Bãi Cát Thấm tại Tỉnh Khánh Hòa; dự án Đầu tư xây
dựng Tổ hợp văn phòng và nhà ở tại đường Trần Duy Hưng, Hà Nội; dự án
Khu đô thị và Trung tâm thương mại Quốc Oai, Hà Tây; dự án Trung tâm
14

Thứ Tư, 1 tháng 1, 2014

50 đề ôn tập Toán lớp 8 cơ bản

a,Tìm a để PT
4 3x−
= 5 – a có nghiệm

Z
+
b, Tìm nghiệm nguyên dương của PT:
2
x
x y z+ +
+
2
y
y x z+ +
+
2
z
z x y+ +
=
3
4
Câu 6:
Cho hình vuông ABCD, trên CD lấy M, nối M với A. Kẻ phân giác góc
·
MAB
cắt BC tại P, kẻ phân
giác góc
·
MAD
cắt CD tại Q
CMR PQ

AM
đề 7 (49)
Câu 1:
Cho a, b, c khác nhau thoả mãn:
2 2 2
2
b c a
bc
+ −
+
2 2 2
2
c a b
ac
+ −
+
2 2 2
2
a b c
ab
+ −
= 1
Thì hai phân thức có giá trị là 1 và 1 phân thức có giá trị là -1.
Câu 2:
Cho x, y, z > 0 và xyz = 1
Tìm giá trị lớn nhất A =
3 3
1
1x y+ +
+
3 3
1
1y z+ +
+
3 3
1
1z x+ +
Câu 3:
Cho M = a
5
– 5a
3
+4a với a

Z
a, Phân tích M thành nhân tử.
b, CMR: M
M
120

a

Z
Câu 4:
Cho N

1, n

N
a, CMR: 1+ 2+ 3+ +n =
( 1)
2
n n +
b, CMR: 1
2
+2
2
+ 3
2
+ +n
2
=
( 1)(2 1)
6
n n n+ +
Câu 5:
Tìm nghiệm nguyên của PT:
x
2
= y(y+1)(y+2)(y+3)
Câu 6:
Giải BPT:
2
2 2
1
x x
x
+ +
+
>
2
4 5
2
x x
x
+ +
+
- 1
Câu 7:
Cho 0

a, b, c

2 và a+b+c = 3
CMR: a
2
+ b
2
+ c
2

5
5
Câu 8:
Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài BC gấp 2 lần chiều rộng CD, từ C kẻ Cx tạo với CD một góc
15
0
cắt AD tại E
CMR:
BCEV
cân.
đề 8 (50)
Câu 1:
Cho A =
3 2
3 2
2 1
2 2 1
n n
n n n
+ −
+ + +
a, Rút gọn A
b, Nếu n

Z thì A là phân số tối giản.
Câu 2:
Cho x, y > 0 và x+y = 1
Tìm giá trị lớn nhất của P = (1 -
2
1
x
)(1 -
2
1
y
)
Câu 3:
a, Cho a, b ,c là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác
CMR: a
2
+ b
2
+ c
2
< 2(ab+bc+ca)
b, Cho 0

a, b , c

1
CMR: a + b
2
+c
3
– ab – bc – ca

1
Câu 4:
Tìm x, y, z biết:
x+y–z = y+z-x = z+x-y = xyz
Câu 5:
Cho n

Z và n

1
CMR: 1
3
+ 2
3
+3
3
+ +n
3
=
2 2
( 1)
4
n n+ +
Câu 6:
Giải bất phương trình:
(x-1)(3x+2) > 3x(x+2) + 5
Câu 7:
Chia tập N thành các nhóm: 1; (2,3); (4,5,6) ., nhóm n gồm n số hạng. Tính tổng các số trong
nhóm 94.
Câu 8:
Cho hình vuông ABCD. M, N là trung điểm AB, BC, K là giao điểm của CM và DN
CMR: AK = BC
đề 9 (51)
Câu 1:
6
Cho M =
a
b c+
+
b
a c+
+
c
a b+
; N =
2
a
b c+
+
2
b
a c+
+
2
c
a b+
a, CMR: Nếu M = 1 thì N = 0
b, Nếu N = 0 thì có nhất thiết M = 1 không?
Câu 2:
Cho a, b, c > 0 và a+b+c = 2
CMR:
2
a
b c+
+
2
b
a c+
+
2
c
a b+


1
Câu 3:
Cho x, y, z

0 và x + 5y = 1999; 2x + 3z = 9998
Tìm giá trị lớn nhất của M = x + y + z
Câu 4:
a, Tìm các số nguyên x để x
2
– 2x -14 là số chính phương.
b, Tìm các số
ab
sao cho
ab
a b−
là số nguyên tố
Câu 5:
Cho a, b, c, d là các sô nguyên dương
CMR: A =
a
a b c+ +
+
b
a b d+ +
+
c
b c d+ +
+
d
a c d+ +
không phải là số nguyên.
Câu 6:
Cho
ABCV
cân (AB=AC) trên AB lấy điểm M, trên phần kéo dài của AC về phía C lấy điểm N sao
cho: BM = CN, vẽ hình bình hành BMNP
CMR: BC

PC
Câu 7:
Cho x, y thoả mãn: 2x
2
+
2
1
x
+
2
4
y
= 4 (x

0)
Tìm x, y để xy đạt giá trị nhỏ nhất
đề 10 (52)
Câu 1:
Cho a, b, c > 0 và
P =
3
2 2
a
a ab b+ +
+
3
2 2
b
b bc c+ +
+
3
2 2
c
c ac a+ +
Q =
3
2 2
b
a ab b+ +
+
3
2 2
c
b bc c+ +
+
3
2 2
a
c ac a+ +
a, CMR: P = Q
b, CMR: P


3
a b c+ +
Câu 2:
7
Cho a, b, c thoả mãn a
2
+ b
2
+ c
2
= 1
CMR: abc + 2(1+a+b+c+ab+bc+ca)

0
Câu 3:
CMR

x, y

Z thì:
A = (x+y)(x+2y)(x+3y)(x+4y) + y
4
là số chính phương.
Câu 4:
a, Tìm số tự nhiên m, n sao cho: m
2
+ n
2
= m + n + 8
b, Tìm số nguyên nghiệm đúng: 4x
2
y = (x
2
+1)(x
2
+y
2
)
Câu 5:
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất: A =
2
4 3
1
x
x
+
+
Câu 6:
Cho x =
2 2 2
2
b c a
ab
+ −
; y =
2 2
2 2
( )
( )
a b c
b c a
− −
+ −
Tính giá trị: M =
1
x y
xy
+

Câu 7:
Giải BPT:
1 x a x− < −
(x là ẩn số)
Câu 8:
Cho
ABCV
, trên BC lấy M, N sao cho BM = MN = NC. Gọi D, E là trung điểm của AC, AB, P là giao
của AM và BD. Gọi Q là giao của AN và CE.
Tính PQ theo BC
Đề 11 (53)
Câu 1:
Cho x =
a b
a b

+
; y =
b c
b c

+
; z =
c a
c a

+
CMR: (1+x)(1+y)(1+z) = (1-x)(1-y)(1-z)
Câu 2:
Tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của A =
4
2 2
1
( 1)
x
x
+
+
Câu 3:
a, Cho a, b, c > 0 và a+b+c = 1
CMR: b+c

16abc
b, Cho 0 < a, b, c, d < 1. CMR có ít nhất một bất đẳng thức sai trong các bất đẳng thức sau:
2a(1-b) > 1 8c(1-d) > 1
3b(1-c) > 2 32d(1-a) > 3
Câu 4:
Giải BPT: mx(x+1) > mx(x+m) + m
2
– 1
8
Câu 5:
a, Tìm nghiệm nguyên tố của PT: x
2
+ y
2
+ z
2
= xyz
b, Tìm số nguyên tố p để 4p + 1 là số chính phương.
Câu 6:
Tìm số có 2 chữ số mà số ấy là bội số của tích hai chữ số của nó.
Câu 7:
Cho hình thang ABCD (BC// AD). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC, BD; Gọi E, F là trung
điểm của AD, BC
CMR: E, O, F thẳng hàng.
đề 12 (54)
Câu 1:
Tìm đa thức f(x) biết:
f(x) chia cho x+3 dư 1
f(x) chia cho x-4 dư 8
f(x) chia cho (x+3)(x-4) thương là 3x và dư
Câu 2:
a, Phân tích thành nhân tử:
A = x
4
+ 2000x
2
+ 1999x + 2000
b, Cho:
2 2 2
x yz y zx z xy
a b c
− − −
= =
CMR:
2 2 2
a bc b ca c ab
x y z
− − −
= =
Câu 4:
CMR:
1
9
+
1
25
+ .+
2
1
(2 1)n +
<
1
4
Với n

N và n

1
Câu 5:
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất: M =
2 2
2 2
x xy y
x y
+ +
+
(x≠0; y≠0)
Câu 6:
a, Tìm nghiệm nguyên của PT: 2x
2
+ 4x = 19 – 3y
2
b, CMR phương trình sau không có nghiệm nguyên: x
2
+ y
2
+ z
2
= 1999
Câu 7:
Cho hình vuông ABCD. Trên BD lấy M, từ M kẻ các đường vuông góc AB, AD tại E, F.
a, CMR: CF = DE; CF

DE
b, CMR: CM = EF; CM

EF
c, CMR: CM, BF, DE đồng qui
đề 13 (55)
Câu 1:
9
a, Rút gọn: A = (1-
2
4
1
)(1-
2
4
3
) .(1-
2
4
199
)
b, Cho a, b > 0 và 9b(b-a) = 4a
2
Tính M =
a b
a b

+
Câu 2:
a, Cho a, b, c > o
CMR:
2
a
b c+
+
2
b
c a+
+
2
c
a b+



2
a b c+ +
b, Cho ab

1
CMR:
2
1
1a +
+
2
1
1b +



2
1ab +
Câu 3:
Tìm x, y, z biết:
x+2y+3z = 56 và
1
1x −
=
2
2y −
=
3
3z −
Câu 4:
a, Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của M =
2
2 1
2
x
x
+
+
b, Tìm giá trị nhỏ nhất A =
2
2
6 5 9x x− −
Câu 5:
Giải BPT: mx
2
– 4 > 4x + m
2
– 4m
Câu 6:
a, Tìm số nguyên dương x thoả mãn: x(x+1) = k(k+2)
k là số nguyên dương cho trước.
b, Tìm nghiệm nguyên của PT: 2x-5y-6z =4.
Câu 7:
Cho hình vuông ABCD, Về phía ngoài hình vuông trên cạnh BC vẽ
BCFV
đều, về phía trong hình
vuông trên cạnh AB vẽ
ABEV
đều.
CMR: D, E, F thẳng hàng.
Đề 14 (56)
Câu 1:
Cho A = (
2
2 2 3 2
1
) : ( ) :
x x y y x
y xy x xy x xy x y y

− +
+ + − +
a, Tìm TXĐ của A
b, Tìm x, y để A > 1 và y < 0.
Câu 2:
10
a, Giải PT: x
4
+ 2x
3
– 2x
2
+ 2x - 3 = 0
b, Giải BPT: 3 – mx < 2(x-m) – (m+1)
2
Câu 3:
Cho a, b, c > 0
CMR:
3
2
a b c
b c a c a b
+ + ≥
+ + +
Câu 4:
CM: A = n
6
– n
4
+2n
3
+2n
2
không là số chính phương với n

N và n >1
Câu 5:
Cho f(x) = x
2
+ nx + b thoả mãn
1
( ) ; 1
2
f x x≤ ≤
Xác định f(x)
Câu 6:
Cho x, y > 0 thoả mãn xy= 1
Tìm giá trị lớn nhất A =
4 2 2 4
x y
x y x y
+
+ +
Câu 7:
Cho hình thang ABCD (AD//BC). M, N là trung điểm của AD, BC. Từ O trên MN kẻ đưởng thẳng
song song với AD cắt AB, CD tại E và F.
CMR: OE = OF
đề 15 (57)
Câu 1:
Cho xyz = 1 và x+y+z =
1 1 1
x y z
+ +
= 0
Tính giá trị M =
6 6 6
3 3 3
x y z
x y z
+ +
+ +
Câu 2:
Cho a ≠ 0 ;
±
1 và
1 2
1 2 3
1 2
1 11
; ; .
2 1 1
x xa
x x x
a x x
− −−
= = =
+ + +
Tìm a nếu x
1997
= 3
Câu 3:
Tìm m để phương trình có nghiệm âm:
( 2) 3( 1)
1
1
m x m
x
+ − −
=
+
Câu 4:
Với n

N và n >1
CMR:
1 1 1 1
1
2 1 2 2n n n
< + + + <
+ +
Câu 5:
11
Cho M = 3x
2
- 2x + 3y
2
– 2y + 6x +1
Tìm giá trị M biết: xy = 1 và
x y+
đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu 6:
Tìm x, y

N biết: 2
x
+ 1 = y
2
Câu 7:
Cho
ABCV
(AB < AC). AD, AM là đường phân giác, đường trung tuyến của
ABCV
. Đường thẳng
qua D và vuông góc với AD cắt AC tại E
So sánh S
ADMV
và S
CEMV
Đề 16 (58)
Câu 1:
Cho (a
2
+ b
2
+ c
2
)( x
2
+ y
2
+ z
2
) = (ax + by + cz)
2
CMR:
x y z
a b c
= =
với abc ≠ 0
Câu 2:
Cho abc ≠ 0 và
2 2 4 4
x y z
a b c a b c a b c
= =
+ + + − − +
CMR:
2 2 4 4
a b c
x y z x y z x y z
= =
+ + + − − +
Câu 3:
Cho a, b, c là 3 số dương và nhỏ hơn 1
CMR: Trong 3 số: (1-a)b; (1-b)c; và (1-c)a không đồng thời lớn hơn
1
4
Câu 4:
Cho x
3
+ y
3
+ 3(x
2
+y
2
) + 4xy + 4 = 0 và xy > 0
Tìm giá trị lớn nhất A =
1 1
x y
+
Câu 5:
a, CMR PT: 3x
5
– x
3
+ 6x
2
– 18x = 2001 không có nghiệm nguyên.
b, Tìm 4 số nguyên dương sao cho tổng của chúng bằng tích của chúng
Câu 6:
Cho n

N và n >1
CMR: 1 +
2 2 2
1 1 1
2
2 3 n
+ + + <
Câu 7:
Cho
ABCV
về phía ngoài
ABCV
vẽ tam giác vuông cân ABE và CAF tại đỉnh A.
CMR: Trung tuyến AI của
ABCV
vuông góc với EF và AI =
1
2
EF
12
Câu 8:
CMR:
21 4
14 3
n
n
+
+
là phân số tối giản (với n

N).
đề 17 (59)
Câu 1:
Phân tích ra thừa số:
a, (x+1)(x+3)(x+5)(x+7) +15
b, x
3
+ 6x
2
+ 11x + 6
Câu 2:
Cho x > 0 và x
2
+
2
1
x
= 7
Tính giá trị của M = x
5
+
5
1
x
Câu 3:
Cho x, y thoả mãn 5x
2
+ 8xy + 5y
2
= 72
Tím giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất: A = x
2
+ y
2
Câu 4:
a, Cho a, b, c > 0 và a+b+c

1
CMR:
2 2 2
1 1 1
9
2 2 2a bc b ac c ab
+ + ≥
+ + +
b, Cho a, b, c thoả mãn a+b+c = 2; ab+bc+ca = 1.
CMR: 0

a, b, c


4
3
Câu 5:
Tính tổng S = 1+2x+3x
2
+4x
3
+ .+ nx
n-1
(x≠1)
Câu 6:
Tìm nghiệm nguyên của PT:
xy xz yz
z y x
+ +
= 3
Câu 7:
Cho
ABCV
biết đường cao AH và trung tuyến AM chia góc
·
BAC
thành 3 phần bằng nhau.
Xác định các góc của
ABCV
Đề 18 (60)
Câu 1:
Rút gọn: M =
2 2 2
( )( ) ( )( ) ( )( )
a bc b ac c ab
a b a c b a b c a c a b
− − −
+ +
+ + + + + +
Câu 2:
13
Cho: x =
2 2 2
( )( )
;
2 ( )( )
b c a a b c a c b
y
bc a b c b c a
+ − + − + −
=
+ + + −
Tính giá trị P = (x+y+xy+1)
3
Câu 3:
Cho 0 < a, b, c, d < 1. CMR có ít nhất một bất đẳng thức sai trong các bất đẳng thức sau:
2a(1-b) > 1 8c(1-d) > 1
3b(1-c) > 2 32d(1-a) > 3
Câu 4:
Cho P = 5x+y+1; Q = 3x-y+4
CMR: Nếu x = m; y = n Với m, n

N thì P.Q là số chẵn.
Câu 5:
a, CMR PT: 2x
2
– 4y
2
= 10 không có nghiệm nguyên.
b, Tìm số tự nhiên nhỏ nhất n > 1 sao cho:
A = 1
2
+ 2
2
+ +n
2
là một số chính phương.
Câu 6:
Cho
ABCV
vuông cân ở A, qua A vẽ đường thẳng d sao cho B, C thuộc cùng nửa mặt phẳng có
bờ là d, vẽ BH, CK cùng vuông góc với d (H, K là chân đường vuông góc).
a, CMR: AH = CK
b, Gọi M là trung điểm BC. Xác định dạng
MHKV
đề 19 (61)
Câu 1:
Cho a, b, c ≠ 0; a
2
+ 2bc ≠ 0; b
2
+ 2ca ≠ 0; c
2
+ 2ab ≠ 0
và a
2
+ b
2
+ c
2
= (a+b+c)
2
CMR: S =
2 2 2
2 2 2
1
2 2 2
a b c
a bc b ac c ab
+ + =
+ + +
M =
2 2 2
1
2 2 2
bc ca ab
a bc b ac c ab
+ + =
+ + +
Câu 2:
a, Cho a, b, c > 0
CMR:
2 2 2 2 2 2
1 1 1a b b c a c
a b b c a c a b c
+ + +
+ + ≤ + +
+ + +
b, Cho 0

a, b, c

1
CMR: a+b+c+
1
abc


1 1 1
a b c
+ +
+ abc
Câu 3:
a, Tìm giá trị nhỏ nhất:
A =
1 2 5 3 8x x x+ + + + −
b, Tìm giá trị lớn nhất:
14

Ứng dụng web ngữ nghĩa xây dựng hệ thống trợ giúp học tập cho học sinh bậc trung học phổ thông


5
Bảng 1. Kkết quả học tập môn địa lý 12 (CTCB) qua các năm học
Giỏi Khá
Trung
bình
Yếu
Năm
học
Số
lượng
học
sinh
SL
Tỷ
lệ
SL
Tỷ
lệ
SL
Tỷ
lệ
SL
Tỷ
lệ
2005-
2006
181 12 6.6 54 29.8 104 57.5 11 6.1
2006-
2007
231 19 8.2 62 26.8 131 56.7 19 8.2
2007-
2008
273 22 8.1 69 25.3 166 60.8 16 5.9
2008-
2009
220 12 5.5 47 21.4 138 62.7 23 10.5
2009-
2010
217 18 8.3 60 27.6 127 58.5 12 5.5
2010-
2011
194 19 9.8 67 34.5 99 51 9 4.6










Hình 1. K
ết quả học tập môn địa lý 12 (CTCB)
0
10
20
30
40
50
60
70
2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
giỏi
khá
trung bình
yếu
KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÝ 12 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
TRƯỜNG THCS - THPT SƠN THÀNH

6
Qua kết quả thống kê kết quả môn học địa lý 12 – ban cơ bản
các năm học từ năm 2005 – 2006 đến 2010 – 2011 trên cho ta thấy
được khi áp dụng trợ giúp học tập trên trang web (năm học 2010 –
2011) không những tỷ lệ học sinh giỏi, khá và trung bình cao mà còn
tỷ lệ học sinh yếu thấp hơn các năm học trước.
Thông tin về kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT về môn địa
lý 12 (ban cơ bản) cụ thể tại trường THCS – THPT Sơn Thành qua
các năm từ năm 2009 đến 2011 như sau:
Bảng 2. Kết quả thi tốt nghiệp những năm gần đây môn địa lý 12

Giỏi Khá
Trung
bình
Yếu
Năm
Số
lượng
học
sinh
SL
Tỷ
lệ
SL
Tỷ
lệ
SL
Tỷ
lệ
SL
Tỷ
lệ
2009 220 3 1.4 17 7.7 107 48.6 93 42.3
2010 217 9 4.1 23 10.6 122 56.2 63 29
2011 194 13 6.7 36 18.6 124 63.9 21 10.8









Hình 2. K
ết quả thi tốt nghiệp THPT môn địa lý 12
0
10
20
30
40
50
60
70
2009 2010 2011
giỏi
khá
trung bình
yếu
KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP PHỔ THÔNG MÔN HỌC ĐỊA LÝ
TRƯỜNG THCS - THPT SƠN THÀNH

7
Từ hình thống kê kết quả thi tốt nghiệp môn học từ năm
2009 đến năm 2011 tỷ lệ các em đạt điểm 5 trở lên cao theo từng
năm đặc biệt vào năm 2011. Như vậy khi chưa được sử dụng trợ giúp
cho các em học tập trên trang web tư vấn và áp dụng cách thức học
tập chưa thực sự hợp lý sẽ đạt được kết quả chưa cao.
Chính vì vậy việc thiết kế các trang Web ngữ nghĩa – trang
web thông minh giúp cho các em học sinh THPT đặc biệt là các em
học sinh cuối cấp tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá theo quan
điểm của lí luận dạy học hiện đại là hết sức cần thiết. Vì thế tôi chọn
đề tài “Ứng dụng web ngữ nghĩa xây dựng hệ thống trợ giúp học
tập cho học sinh bậc Trung học Phổ thông ” nhằm góp phần nâng
cao khả năng tự học, khả năng sáng tạo, các em tìm ra phương pháp
học tập hợp lý cho bản thân và đồng thời rèn luyện, vận dụng kiến
thức môn học trong trường phổ thông vào thực tiễn hợp lý và hiệu
quả.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết như nguyên nhân hình
thành, cách xây dựng và áp dụng về web ngữ nghĩa. Xây dựng ứng
dụng trang web ngữ nghĩa vào trợ giúp học tập môn địa lý 12 CTCB
cho các em học sinh bậc THPH.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực
tiễn của việc thiết kế trang Web. Tổng hợp dữ liệu (Data Warehouse)
từ các nguồn khác nhau. Nghiên cứu công nghệ web ngữ nghĩa hỗ
trợ học tập. Khảo sát thực trạng học sinh đang học tập tại các trường
phổ thông đối với các môn học nói chung. Tiến hành thực nghiệm
việc sử dụng trang web này vào trong quá trình dạy học tại trường
THPT.

8
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Môn Địa lý
Mô hình, biện pháp và một số trang web hỗ trợ học tập cho học
sinh bậc THPT
Một số luận văn tốt nghiệp khóa trước
Web ngữ nghĩa
Công cụ xây dựng web ngữ nghĩa
Phạm vi nghiên cứu:
Môn địa lý 12 – CTCB
Các đề tài luận văn thạc sỹ đã được công bố tại đại học Đà nẵng
và đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh
Cách thiết kế Web ngữ nghĩa
Phần mềm protégé
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập, phân tích các tài liệu liên quan tới các môn học.
Nghiên cứu tư liệu về cơ sở lí luận dạy học hiện đại về tổ chức hoạt
động học tập tự lực - sáng tạo của học sinh THPT. Nghiên cứu tư
liệu về nội dung môn học địa lí lớp 12 CTCB. Tìm hiểu mọi thông
tin liên quan tới cách xây dựng web ngữ nghĩa và các mô hình trợ
giúp học tập.
5. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Mục đích: Tìm hiểu và nghiên cứu web ngữ nghĩa để xây dựng
hệ thống trợ giúp nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh bậc
THPT.
Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu những vấn đề về web ngữ
ngh
ĩa. Tạo ra tài liệu khoa học để tham khảo về web ngữ nghĩa. Ứng
dụng công nghệ thông tin nhằm trợ giúp học tập.

9
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Báo cáo của luận văn dự kiến tổ chức thành 3 chương chính
như sau:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương
như sau:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về web ngữ nghĩa
Ở chương 1 sẽ giới thiệu lý thuyết về web ngữ nghĩa, những
ứng dụng và triển vọng của Web ngữ nghĩa trong giai đoạn hiện nay.
Các công nghệ và công cụ sử dụng trong web ngữ nghĩa
Chương 2. Phân tích bài toán trợ giúp học tập tại trường trung
học phổ thông
Trong chương 2 này sẽ phân tích hiện trạng dạy và học môn
địa lý 12 trong giai đoạn hiện nay, phân tích hệ thống thông tin để trợ
giúp học tập, xây dựng kịch bản trợ giúp học tập. Sử dụng các giải
pháp trợ giúp học tập: Sử dụng web ngữ nghĩa và các thư viện phát
triển ứng dụng web ngữ nghĩa.
Chương 3. Ứng dụng web ngữ nghĩa xây dựng hệ thống trợ giúp
học tập
Đối với chương 3, sẽ xây dựng ontology cho bài toán trợ
giúp, xây dựng hệ thống trợ giúp học tập, mô tả hoạt động hệ thống
và chức năng trợ giúp học tập. Hoàn thiện trang web ngữ nghĩa trợ
giúp học tập và đánh giá kết quả của chương trình.


10
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ WEB NGỮ NGHĨA
1.1. GIỚI THIỆU WEB NGỮ NGHĨA
1.1.1. Web truyền thống và những hạn chế
World Wide Web (gọi tắt là web) đã trở thành một kho tàn
thông tin khổng lồ, được tạo ra từ các tổ chức, cộng đồng và nhiều cá
nhân với nhiều lý do khác nhau. Tính đơn giản của Web hiện nay đã
dẫn đến một số một hạn chế. Chẳng hạn như chúng ta có thể dễ dàng
bị lạc hay bị phải xử lý với một lượng thông tin không hợp lý và
không liên quan được trả về từ kết quả tìm kiếm trên Web. Vấn đề
đặt ra là làm thế nào để chúng ta có được một kết quả tìm kiếm chính
xác và nhanh chóng theo đúng những gì mà chúng ta mong muốn?
1.1.2. Sự ra đời của web ngữ nghĩa
Sự phổ biến và bùng nổ thông tin trên Web cũng đặt ra một
thách thức mới là làm thế nào để khai thác được thông tin trên Web
một cách hiệu quả. Chính những vấn đề này đã thúc đẩy sự ra đời
của ý tưởng Web ngữ nghĩa.
Mục tiêu của Web có ngữ nghĩa là để phát triển các chuẩn
chung và công nghệ cho phép máy tính có thể hiểu được nhiều hơn
thông tin trên Web, sao cho chúng có thể hỗ trợ tốt hơn việc khám
phá thông tin (thông tin được tìm kiếm nhanh chóng và chính xác
hơn), tích hợp dữ liệu (dữ liệu liên kết động), và tự động hóa các
công việc.
1.1.3. Định nghĩa web ngữ nghĩa
Web ngữ nghĩa là một phương pháp cho phép định nghĩa và
liên kết dữ liệu một cách có ngữ nghĩa hơn nhằm phục vụ cho máy
tính có thể “hiểu” được. Web ngữ nghĩa còn cung cấp một môi
tr
ường chia sẻ và xử lý dữ liệu một cách tự động bằng máy tính.

11
Vấn đề này cũng cho chúng ta mấu chốt để hiểu Web ngữ
nghĩa. Con đường để máy có thể xử lý dữ liệu chủ yếu là tạo ra dữ
liệu thông minh hơn chứ không phải là các xử lý thông minh.










Hình 1.3 Sơ đồ phát triển tính thông minh của dữ liệu
1.1.4. So sánh web truyền thống với web ngữ nghĩa
1.1.5. Kiến trúc của web ngữ nghĩa
1.1.5.1. Giới thiệu
Web ngữ nghĩa là một tập hợp/ một chồng (stack) các ngôn
ngữ






Hình 1.4 Mô hình các tầng của Web Semantic
1.1.5.2. Vai trò các l
ớp trong kiến trúc Web ngữ nghĩa
1.2. ỨNG DỤNG VÀ TRIỂN VỌNG CỦA WEB NGỮ NGHĨA
Các ontology và các
lập luận
Các phân loại và tài liệu với
các bộ tự vựng hỗn hợp
Tài liệu XML với miền đơn
Văn bản và cơ sở dữ liệu





12
1.3. CÁC NGÔN NGỮ VÀ CÔNG CỤ XÂY DỰNG WEB NGỮ
NGHĨA
1.3.1. Bộ Visual Studio.Net
1.3.2. Sử dụng UML trong thiết kế hệ thống
1.3.3. XML – ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
1.3.4. RDF- nền tảng của web ngữ nghĩa
1.3.4.1. Giới thiệu RDF
1.3.4.2. Mô hình RDF (RDF Model)
1.3.4.3. Bộ ba RDF (RDF Tripple)
1.3.4.4. Cấu trúc của RDF/XML
1.3.5. XML Schema và RDF Schema
1.3.5.1. XML Schema
1.3.5.2. RDF Schema
1.3.6. Ontology
1.3.6.1. Khái niệm ontology
Nói một cách đơn giản ontology là tập từ vựng để mô hình
hóa thế giới bên ngoài, nó đưa ra các khái niệm cơ bản và định nghĩa
quan hệ giữa các khái niệm đó trong một miền lĩnh vực. Đồng thời
ontology còn cung cấp các ràng buộc, là các giả định cơ sở về ý
nghĩa mong muốn của bộ từ vựng.
1.3.6.2. Yêu cầu khi sử dụng ontology
1.3.6.3. Các thành phần ontology
Ontology được sử dụng như là một biểu mẫu trình bày tri
thức về thế giới hay một phần của nó. Ontology thường miêu tả bởi
cá thể, lớp, thuộc tính và các mối liên hệ.
1.3.6.4. Ngôn ngữ OWL
1.3.7. Công c
ụ xây dựng Ontology
1.3.7.1. Thiết kế ontology

13
1.3.7.2. Các bước thiết kế một Ontology
Có thể khái quát mô hình xây dựng ứng dụng Ontology như sau













Chỉ hướng xử lý của tiến trình
Chỉ hướng xem xét lại hệ thống
Hình 1.5 Mô hình chu trình phát triển ứng dụng Ontology
1.3.7.3. Công cụ xây dựng ontology
Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ xây dựng Ontology.
Một trong những phần mềm được sử dụng nhiều nhất là protégé-
OWL. Đây là phần mềm miễn phí dùng để tạo ra các mô hình và các
ứng dụng bằng cách sử dụng các ontology.
1.3.8. Thư viện phát triển ứng dụng
1.3.8.1. SemWeb
1.3.8.2. OwlDotNetApi


Xây dựng và khởi tạo cơ sở tri thức
Xây dựng những trường hợp kiểm thử cho
cơ sở tri thức
Xây dựng và xét duyệt Ontology
Xây dựng công cụ thu nhập tri thức
Kiểm thử ứng dụng

14
1.4. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
Trong chương 1 này chúng ta tìm hiểu về những hạn chế của
web truyền thống, lý do hình thành web ngữ nghĩa đồng thời đưa ra
những triển vọng của web ngữ nghĩa trong tương lai và các công cụ
xây dựng trang web ngữ nghĩa. Xuất phát từ những bộ ba dữ liệu để
xây dựng nên RDF, người ta tiếp tục xây dựng những tập luật để
nâng cao khả năng tìm kiếm và xử lý dữ liệu của máy tính.
Công nghệ web 3.0 đang phát triển và ngày càng hoàn thiện
với những tập luật được định nghĩa thông minh của mình. Tất nhiên
các lý thuyết đã được nghiên cứu trên đây chỉ là nền tảng. Việc phát
triển một ứng dụng dựa trên công nghệ này sẽ phụ thuộc vào ngôn
ngữ lập trình, độ lớn ứng dụng…
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH BÀI TOÁN TRỢ GIÚP HỌC
TẬP TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG
2.1.1. Nội dung giáo dục môn Địa lý ở bậc THPT
Trong chương trình Trung học phổ thông môn Địa lý được
học trong 3 năm học từ lớp 10 đến lớp 12 với sự phân bổ số tiết học
của lớp 12 như sau: 1,5 tiết/ tuần x 35 tuần = 52,5 tiết học. Tùy vào
đặc thù từng trường áp dụng 2 tiết trên tuần học kỳ I hay học kỳ II.
2.1.2. Thực trạng dạy và học môn Địa lý 12
2.1.3. Nhu cầu trợ giúp về môn học Địa lý
2.2. PHÂN TÍCH THÔNG TIN TRỢ GIÚP HỌC TẬP
2.2.1. Lý do trợ giúp học tập môn Địa lý
2.2.2. Đối tượng trợ giúp
2.2.3. Hệ thống thông tin trợ giúp