Đại học Điện Lực
nghĩ rằng điều này sẽ liên quan đến đơn giản là tổng hợp các giá trị màu sắc và cách chia
bởi ba ba, nhưng điều này không có hiệu lực mức độ mà mắt của chúng tôi rất nhạy cảm
với màu sắc khác nhau. Các cân đối chính xác được sử dụng trong các mã sau:
(
byte * P = (byte *) (void *) Scan0;
int nOffset = stride - b.Width * 3;
byte đỏ, xanh lá, xanh;
vì(int y = 0; y <b.Height; + + y)
(
vì(int x = 0; x <b.Width; + + x)
(
màu xanh = p [0];
màu xanh lá cây = p [1];
đỏ = p [2];
p [0] = P [1] = P [2] = (byte) (.299 * Đỏ
+.587 * Xanh
+.114 * Màu xanh);
p + = 3;
)
p + = nOffset;
)
)
Như bạn thấy, chúng tôi đang iterating thông qua các dòng b.Width lần, và bước qua con
trỏ trong số gia của 3, chiết xuất các giá trị đỏ, xanh lá cây và màu xanh riêng. Nhớ lại rằng
chúng tôi được kéo ra khỏi các giá trị BGR, không rgb. Sau đó, chúng tôi áp dụng công
thức của chúng tôi để biến chúng thành các giá trị màu xám, mà hiển nhiên là như nhau
cho màu đỏ, xanh lá cây và màu xanh lam. Kết quả cuối cùng sẽ như thế này:
Bài tập Xử lý ảnh
6
Đại học Điện Lực
c. Màu theo độ sáng (Brightness)
Phần này khá đơn giản, chỉ là cộng thêm với số màu mà ta đã chọn :
vì(int y = 0; y <b.Height; + + y)
(
vì (int x = 0; X <nWidth; + + x)
Bài tập Xử lý ảnh
7
Đại học Điện Lực
(
nVal = (int) (P [0] + NBrightness);
nếu (nVal < 0) NVal = 0;
nếu (nVal> 255) NVal = 255;
p [0] = (byte) nVal;
+ + p;
)
p + = nOffset;
)
Hai ví dụ dưới đây sử dụng các giá trị của 50 và -50 tương ứng, cả về hình ảnh ban đầu
Bài tập Xử lý ảnh
8
Đại học Điện Lực
d. Màu được chỉnh theo độ tương phản (Contrast)
Các hoạt động của tương chắc chắn là phức tạp nhất, chúng tôi đã cố gắng. Thay vì chỉ cần
chuyển tất cả các điểm ảnh trong cùng một hướng, chúng tôi hoặc là phải tăng hoặc giảm
sự khác biệt giữa các nhóm điểm ảnh. Chúng tôi chấp nhận các giá trị giữa -100 và 100,
nhưng chúng tôi lần lượt các thành đôi giữa các giá trị của 0 và 4.
nếu (nContrast <-100) trở về sai;
nếu (nContrast> 100) trở về sai;
đôi pixel = 0, Tương = (100.0 + NContrast) / 100.0;
Ngược *= tương;
Chính sách của tôi đã được trở lại sai khi giá trị không hợp lệ được thông qua tại, hơn là
kẹp cho họ, vì họ có thể là kết quả của một typo, và do đó kẹp có thể không đại diện cho
những gì đang muốn, và cũng do đó người dùng có thể tìm ra những giá trị là hợp lệ , và vì
thế có một thực tế của những gì mong đợi kết quả là giá trị nhất định có thể cung cấp cho.
Bài tập Xử lý ảnh
9
Đại học Điện Lực
Vòng lặp của chúng tôi xử lý từng màu trong lặp một, mặc dù nó không cần thiết trong
trường hợp này để làm điều đó như vậy.
đỏ = p [2];
pixel = red/255.0;
pixel -= 0.5;
pixel *= tương;
pixel + = 0.5;
pixel *= 255;
nếu (pixel < 0) Pixel = 0;
nếu (pixel> 255) Pixel = 255;
p [2] = (byte) Pixel;
Chúng tôi lần lượt các điểm ảnh vào một giá trị từ 0 đến 1, và trừ 0,5. Kết quả có được một
giá trị tiêu cực cho pixel nên tối tăm, và tích cực cho các giá trị, chúng tôi muốn làm sáng.
Chúng ta nhân giá trị này bằng giá trị tương phản của chúng tôi, sau đó đảo ngược quá
trình. Cuối cùng, chúng tôi kẹp kết quả để đảm bảo nó là một giá trị màu hợp lệ. Các hình
ảnh sau đây sử dụng các giá trị tương phản của 30 và -30 tương ứng.
Bài tập Xử lý ảnh
10
Đại học Điện Lực
Bài tập Xử lý ảnh
11
Đại học Điện Lực
e. Chỉnh màu theo ý thích
Nó rất đơn giản - nó chỉ cần thêm hoặc subracts một giá trị cho mỗi màu. Điều hữu ích
nhất để làm với bộ lọc này là để đặt hai màu để -255 để dải họ và xem một trong những
thành phần màu sắc của một hình ảnh. Tôi tưởng tượng của bây giờ bạn muốn biết chính
xác những gì mà mã số sẽ giống như thế, vì vậy tôi sẽ cung cấp cho bạn những màu đỏ,
xanh lá cây và màu xanh thành phần của con trai tôi để kết thúc với. Tôi hy vọng bạn sẽ
tìm thấy bài viết này cung cấp thông tin, tiếp theo sẽ bao gồm các bộ lọc convolution, như
phát hiện cạnh, làm mịn.
Bài tập Xử lý ảnh
12
Đại học Điện Lực
Bài tập Xử lý ảnh
13
Đại học Điện Lực
2. Làm mịn ảnh (Smooth)
Trước hết chúng ta cần phải thiết lập một khuôn khổ mà từ đó để viết các bộ lọc này, nếu
không chúng ta sẽ tìm thấy chính mình bằng văn bản cùng mã trên và một lần nữa Khi bộ
lọc của chúng tôi bây giờ xung quanh dựa vào các giá trị để có được một kết quả., Chúng
tôi sẽ cần một nguồn và một bitmap đích. Tôi có xu hướng tạo ra một bản sao của bitmap
sắp tới tại và sử dụng các bản sao như là nguồn, vì nó là một trong những việc loại bỏ cuối
cùng. Để tạo thuận lợi này, tôi xác định một lớp ma trận như sau:
công cộng lớp ConvMatrix
(
công cộng int TopLeft = 0, TopMid = 0, TopRight = 0;
công cộng int MidLeft = 0, Pixel = 1, MidRight = 0;
công cộng int BottomLeft = 0, BottomMid = 0, BottomRight = 0;
công cộng int Yếu tố = 1;
Bài tập Xử lý ảnh
14
Đại học Điện Lực
công cộng int Offset = 0;
công cộng void SetAll (int nVal)
(
TopLeft = TopMid = TopRight = MidLeft = Pixel = MidRight =
BottomLeft = BottomMid = BottomRight = nVal;
)
)
Tôi chắc rằng bạn nhận thấy rằng nó là một ma trận sắc theo mặc định. Tôi cũng xác định
một phương thức tập hợp tất cả các yếu tố của ma trận với giá trị như nhau.
Mã pixel được chế biến phức tạp hơn so bài viết trước của chúng tôi, bởi vì chúng tôi cần
để truy cập vào chín điểm ảnh, và hai bitmap. Tôi làm điều này bằng cách định nghĩa hằng
số cho nhảy một và hai hàng (bởi vì chúng tôi muốn tránh những tính toán càng nhiều càng
tốt trong chính vòng lặp, chúng tôi xác định cả hai thay vì thêm một đến chính nó, hoặc
nhân bằng 2) Sau đó chúng tôi có thể sử dụng các giá trị này để viết mã của chúng tôi
Như ban đầu của chúng tôi bù đắp vào các màu sắc khác nhau là 0, 1, và 2, chúng tôi kết
thúc với 3 và 6 nhất cho mỗi người để tạo ra các giá trị trong ba chỉ số điểm ảnh trên, và sử
dụng hằng của chúng tôi để thêm hàng. Để đảm bảo chúng tôi không có bất kỳ giá trị nhảy
từ dưới của ảnh để trên, chúng ta cần để tạo ra một int, được dùng để tính toán giá trị mỗi
điểm ảnh, sau đó clamped và được lưu trữ. Sau đây là toàn bộ chức năng:
công cộng tĩnh bool Conv3x3 (Bitmap b, ConvMatrix m)
(
/ / Tránh chia cho số không lỗi
nếu (0 == M.Factor)
trở về sai; Bitmap
/ / GDI + vẫn còn nằm với chúng tôi - các định dạng trở lại là BGR, KHÔNG RGB.
bSrc = (Bitmap) b.Clone ();
BitmapData bmData = b.LockBits (mới Hình chữ nhật (0, 0, B.Width, b.Height),
ImageLockMode.ReadWrite,
PixelFormat.Format24bppRgb);
BitmapData bmSrc = bSrc.LockBits (mới Hình chữ nhật (0, 0, BSrc.Width, bSrc.Height),
ImageLockMode.ReadWrite,
PixelFormat.Format24bppRgb);
int stride = bmData.Stride;
int stride2 = stride * 2;
Hệ thống.IntPtr Scan0 = bmData.Scan0;
Hệ thống.IntPtr SrcScan0 = bmSrc.Scan0;
không an toàn (
Bài tập Xử lý ảnh
15
Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014
sử dụng công cụ SQL 2005 trong ứng dụng DataMining cho việc phát triển các thuê bao điện thoại cố định ở Hà Nội
Một số lỗi thường mắc phải là tính phi logíc dữ liệu như chứa các giá trị vô nghĩa và
gây lỗi dữ liệu. Ví dụ: tuổi = 673. Đây là giai đoạn tiến hành xử lý những dạng dữ liệu
không chặt chẽ, phi logic, loại bỏ những dữ liệu dư thừa không có giá trị.
Chuyển đổi dữ liệu (Transformation)
Bước chuyển đổi dữ liệu: dữ liệu được sử dụng và điều khiển bởi việc tổ chức lại
giúp chuyển đổi phù hợp với mục đích khai thác.
Phát hiện và trích mẫu dữ liệu (Pattern Extraction and Discovery)
Là bước mang tính tư duy trong khai phá dữ liệu. Giai đoạn sử dụng nhiều thuật toán
khác nhau để trích ra các mẫu dữ liệu. Thuật toán thường dùng là nguyên tắc phân
loại, nguyên tắc kết hợp hoặc các mô hình dữ liệu tuần tự,. v.v.
Đánh giá kết quả mẫu (Evaluation of Result)
Là giai đoạn cuối trong quá trình khai phá dữ liệu. Các mẫu dữ liệu được chiết xuất
ra bởi phần mềm khai phá dữ liệu. Không phải mẫu dữ liệu nào cũng hữu ích, đôi khi
còn bị sai lệch. Vì vậy, cần ưu tiên những tiêu chuẩn đánh giá để chiết xuất ra các tri
thức (Knowlege) cần thiết.
2. Tìm hiểu công cụ SQL 2005
2.1. SQL Manager Studio
Quản lý CSDL: cho phép quản lý dự án một cách tốt nhất từ việc tạo đến khi bảo trì
CSDL.
Các chức năng hầu như tương tự với SQL Manager 2000, ngoài ra SQL Manager
Studio 2005 còn hỗ trợ việc quản lý của các dự án SQL Analysis, SQL Integrate, SQL
Report. Quản lý các hoạt động Chạy của các dự án.
2.2. SQL Intergrate
Công cụ cho phép người quản trị tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau:
Text(có cấu trúc), Excel, Access, SQL, Oracle.
5
Cơ chế này cho phép chuyển đổi hầu hết các dữ liệu có dạng cấu trúc vào CSDL SQL
2005. Với khả năng linh hoạt cho phép lựa chọn những dữ liệu cần thiết, ngoài ra còn
cho phép thông báo ra những dữ liệu không hợp lệ theo ý người dùng.(Cơ chế báo lỗi
ngoài ý muốn).
Hỗ trợ khả năng tích hợp một cách linh hoạt, có thể sử dụng được các Query để phụ
giúp cho quá trình tích hợp dữ liệu, có thể bổ sung dữ liệu mới mà có liên quan tới dữ
liệu đã có trong CSDL(dữ liệu có tính tham chiếu).
2.3. SQL Analysis
Là công cụ cho phép người quản trị phân tích kho dữ liệu theo nhiều cách để giúp cho
việc đưa ra các báo cáo mang tính chiến lược, các dữ liệu khác.
- Cho phép thiết kế, tạo, quản lý các khối và Làm việc với Data-Mining nhằm khai thác
dữ liệu.
SQL Analysis bao gồm: Data Sources, Data Source Views, Cubes, Dimensions,
Mining Structures, Roles, Assemblies, and Miscellaneous
a. Data Source
SQL cho phép làm việc với nhiều Datasource trong 1 dự án. Mỗi Datasource sử
dụng 1 connect khác nhau.
Data Source View
b. Khối – Cube
1 Project bao gồm nhiều Cube khác nhau. Cube bao gồm các độ đo và các chiều.
Xây dựng Cube có thể sử dụng theo mô hình star schema và snowflake schema
c. Measures, Attributes and Hierarchies (kỹ thuật của UDM)
- Measures: là thông tin chính cần phân tích.
- Attributes: là các thông tin về chiều cần phân tích theo các hướng khác nhau.
- Hiearchies: là khả năng Tổng quát hóa và Chi tiết hóa của DataMining.
Hỗ trợ khả năng sử dụng các SQL để tạo ra các dữ liệu Tổng quát hơn.
d. Mining Structures
Mục đích tạo định hướng cho nguồn dữ liệu giúp tìm ra quy luật của dữ liệu, tách
được dữ liệu ở mức cao hơn.
6
Hỗ trợ các thuật toán DataMining giúp cho việc phân tích dữ liệu như: Microsoft
Decition trees, Microsoft Clustering, Microsoft Linear Regression, Microsoft
Logistic Regression, Microsoft Naive Bayes, Microsoft Neural Network,
Microsoft Sequence Clustering, Microsoft Time Series.
e. Roles, Assemblies, and Miscellaneous
2.4. SQL Report
Giúp ích cho việc đưa ra các báo cáo dưới dạng văn bản hoặc trình duyệt giúp cho
người quản lý, lãnh đạo có thể xem để đưa ra các quyết định
Báo cáo có thể đưa ra dưới nhiều dạng khác nhau: HTML, Web(server), Doc, Excel,
Pdf, Image. Hoặc có thể đưa dữ liệu lên Server để Server trực tiếp Connect tới
DataWarehouse.
Report trong SQL đưa ra các báo cáo từ dữ liệu có trực tiếp trong CSDL. Ngoài ra bao
gồm các dữ liệu khác như dữ liệu từ việc Phân tích các Khối, dữ liệu từ phân tích
DataMining.
Report hỗ trợ việc định dạng báo cáo: dữ liệu có thể được định dạng tùy theo ý muốn:
dữ liệu dạng số, ngày đặc biệt hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ mang tính trực quan cho
người xem báo cáo.
• Basic Report: Tạo các báo cáo đơn giản như sử dụng các Query thông
thường trong SQL để đưa thông tin ra.
• Group Report: Tạo ra các nhóm báo cáo giúp cho việc định dạng khuôn
dạng của 1 nhóm để đưa dữ liêu lên Server. Trong đó bao gồm việc tạo các
Mẫu báo cáo.
3. Tìm hiểu bài toán Phát triển thuê bao
Bài toán Phát triển thuê bao điện thoại ở Hà Nội gắn liền với việc ngày càng có nhiều khách
hàng làm Hợp đồng, đăng kí sử dụng các dịch vụ của Bưu điện. Cơ sở dữ liệu bao gồm có 19
bảng : DICHVU_VT, DOITUONG, DONVI, QUANHUYEN, DUONGPHO, MAPHO,
7
PHUONGXA, HD_KHACHHANG, HD_THANHTOAN, HD_THUEBAO, KIEU_LD,
KIEU_TT, LOAI_HD, LOAI_KH, LOAI_NV, LOAIHINH_TB, NGANHANG,
NHANVIEN, PHI_HOPDONG
4. Ứng dụng bài toán Phát triển thuê bao sử dụng SQL 2005
4.1.Lược đồ quan hệ kho dữ liệu
4.2. Sơ đồ tích hợp dữ liệu từ các File Excel vào Kho dữ liệu
4.2.1Tích hợp từ các File Excel vào Bộ đệm
8
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng QUANHUYEN
• Tạo kết nối tới nguồn exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng PHUONGXA
9
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng Quanhuyen
• Chèn dũ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng DUONGPHO
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng MAPHO
10
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu cho đúng
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng PHUONGXA
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng DUONGPHO
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng
DICHVU_VIENTHONG
11
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng DONVI
• Tạo kết nối tới ngùôn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
12
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng LOAIHINH_TB
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng DICHVU_VIENTHONG
13
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng PHI_HD
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng DICHVU_VIENTHONG
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng KIEU_LD
14
gây lỗi dữ liệu. Ví dụ: tuổi = 673. Đây là giai đoạn tiến hành xử lý những dạng dữ liệu
không chặt chẽ, phi logic, loại bỏ những dữ liệu dư thừa không có giá trị.
Chuyển đổi dữ liệu (Transformation)
Bước chuyển đổi dữ liệu: dữ liệu được sử dụng và điều khiển bởi việc tổ chức lại
giúp chuyển đổi phù hợp với mục đích khai thác.
Phát hiện và trích mẫu dữ liệu (Pattern Extraction and Discovery)
Là bước mang tính tư duy trong khai phá dữ liệu. Giai đoạn sử dụng nhiều thuật toán
khác nhau để trích ra các mẫu dữ liệu. Thuật toán thường dùng là nguyên tắc phân
loại, nguyên tắc kết hợp hoặc các mô hình dữ liệu tuần tự,. v.v.
Đánh giá kết quả mẫu (Evaluation of Result)
Là giai đoạn cuối trong quá trình khai phá dữ liệu. Các mẫu dữ liệu được chiết xuất
ra bởi phần mềm khai phá dữ liệu. Không phải mẫu dữ liệu nào cũng hữu ích, đôi khi
còn bị sai lệch. Vì vậy, cần ưu tiên những tiêu chuẩn đánh giá để chiết xuất ra các tri
thức (Knowlege) cần thiết.
2. Tìm hiểu công cụ SQL 2005
2.1. SQL Manager Studio
Quản lý CSDL: cho phép quản lý dự án một cách tốt nhất từ việc tạo đến khi bảo trì
CSDL.
Các chức năng hầu như tương tự với SQL Manager 2000, ngoài ra SQL Manager
Studio 2005 còn hỗ trợ việc quản lý của các dự án SQL Analysis, SQL Integrate, SQL
Report. Quản lý các hoạt động Chạy của các dự án.
2.2. SQL Intergrate
Công cụ cho phép người quản trị tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau:
Text(có cấu trúc), Excel, Access, SQL, Oracle.
5
Cơ chế này cho phép chuyển đổi hầu hết các dữ liệu có dạng cấu trúc vào CSDL SQL
2005. Với khả năng linh hoạt cho phép lựa chọn những dữ liệu cần thiết, ngoài ra còn
cho phép thông báo ra những dữ liệu không hợp lệ theo ý người dùng.(Cơ chế báo lỗi
ngoài ý muốn).
Hỗ trợ khả năng tích hợp một cách linh hoạt, có thể sử dụng được các Query để phụ
giúp cho quá trình tích hợp dữ liệu, có thể bổ sung dữ liệu mới mà có liên quan tới dữ
liệu đã có trong CSDL(dữ liệu có tính tham chiếu).
2.3. SQL Analysis
Là công cụ cho phép người quản trị phân tích kho dữ liệu theo nhiều cách để giúp cho
việc đưa ra các báo cáo mang tính chiến lược, các dữ liệu khác.
- Cho phép thiết kế, tạo, quản lý các khối và Làm việc với Data-Mining nhằm khai thác
dữ liệu.
SQL Analysis bao gồm: Data Sources, Data Source Views, Cubes, Dimensions,
Mining Structures, Roles, Assemblies, and Miscellaneous
a. Data Source
SQL cho phép làm việc với nhiều Datasource trong 1 dự án. Mỗi Datasource sử
dụng 1 connect khác nhau.
Data Source View
b. Khối – Cube
1 Project bao gồm nhiều Cube khác nhau. Cube bao gồm các độ đo và các chiều.
Xây dựng Cube có thể sử dụng theo mô hình star schema và snowflake schema
c. Measures, Attributes and Hierarchies (kỹ thuật của UDM)
- Measures: là thông tin chính cần phân tích.
- Attributes: là các thông tin về chiều cần phân tích theo các hướng khác nhau.
- Hiearchies: là khả năng Tổng quát hóa và Chi tiết hóa của DataMining.
Hỗ trợ khả năng sử dụng các SQL để tạo ra các dữ liệu Tổng quát hơn.
d. Mining Structures
Mục đích tạo định hướng cho nguồn dữ liệu giúp tìm ra quy luật của dữ liệu, tách
được dữ liệu ở mức cao hơn.
6
Hỗ trợ các thuật toán DataMining giúp cho việc phân tích dữ liệu như: Microsoft
Decition trees, Microsoft Clustering, Microsoft Linear Regression, Microsoft
Logistic Regression, Microsoft Naive Bayes, Microsoft Neural Network,
Microsoft Sequence Clustering, Microsoft Time Series.
e. Roles, Assemblies, and Miscellaneous
2.4. SQL Report
Giúp ích cho việc đưa ra các báo cáo dưới dạng văn bản hoặc trình duyệt giúp cho
người quản lý, lãnh đạo có thể xem để đưa ra các quyết định
Báo cáo có thể đưa ra dưới nhiều dạng khác nhau: HTML, Web(server), Doc, Excel,
Pdf, Image. Hoặc có thể đưa dữ liệu lên Server để Server trực tiếp Connect tới
DataWarehouse.
Report trong SQL đưa ra các báo cáo từ dữ liệu có trực tiếp trong CSDL. Ngoài ra bao
gồm các dữ liệu khác như dữ liệu từ việc Phân tích các Khối, dữ liệu từ phân tích
DataMining.
Report hỗ trợ việc định dạng báo cáo: dữ liệu có thể được định dạng tùy theo ý muốn:
dữ liệu dạng số, ngày đặc biệt hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ mang tính trực quan cho
người xem báo cáo.
• Basic Report: Tạo các báo cáo đơn giản như sử dụng các Query thông
thường trong SQL để đưa thông tin ra.
• Group Report: Tạo ra các nhóm báo cáo giúp cho việc định dạng khuôn
dạng của 1 nhóm để đưa dữ liêu lên Server. Trong đó bao gồm việc tạo các
Mẫu báo cáo.
3. Tìm hiểu bài toán Phát triển thuê bao
Bài toán Phát triển thuê bao điện thoại ở Hà Nội gắn liền với việc ngày càng có nhiều khách
hàng làm Hợp đồng, đăng kí sử dụng các dịch vụ của Bưu điện. Cơ sở dữ liệu bao gồm có 19
bảng : DICHVU_VT, DOITUONG, DONVI, QUANHUYEN, DUONGPHO, MAPHO,
7
PHUONGXA, HD_KHACHHANG, HD_THANHTOAN, HD_THUEBAO, KIEU_LD,
KIEU_TT, LOAI_HD, LOAI_KH, LOAI_NV, LOAIHINH_TB, NGANHANG,
NHANVIEN, PHI_HOPDONG
4. Ứng dụng bài toán Phát triển thuê bao sử dụng SQL 2005
4.1.Lược đồ quan hệ kho dữ liệu
4.2. Sơ đồ tích hợp dữ liệu từ các File Excel vào Kho dữ liệu
4.2.1Tích hợp từ các File Excel vào Bộ đệm
8
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng QUANHUYEN
• Tạo kết nối tới nguồn exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng PHUONGXA
9
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng Quanhuyen
• Chèn dũ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng DUONGPHO
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng MAPHO
10
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu cho đúng
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng PHUONGXA
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng DUONGPHO
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng
DICHVU_VIENTHONG
11
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng DONVI
• Tạo kết nối tới ngùôn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
12
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng LOAIHINH_TB
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng DICHVU_VIENTHONG
13
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng PHI_HD
• Tạo kết nối tới nguồn Exel
• Chuyển đổi kiểu dữ liệu sao cho đúng kiểu
• Kiểm tra ràng buộc tham chiếu với bảng DICHVU_VIENTHONG
• Chèn dữ liệu vào bộ đệm
Tích hợp dữ liệu từ nguồn Excel vào bảng KIEU_LD
14
Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014
Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty xây dựng vinaconex 21
6. Các lĩnh vực sản xuất chủ yếu
- Nhận thầu xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, các công
trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình Cấp thoát nớc, xử lý môi trờng,
các công trình Bu chính viễn thông, Cầu, Đờng, Sân bay, Bến cảng,
Đê, Đập, Hồ chứa nớc, các công trình Điện, Đờng dây, Trạm biến
thế trong và ngoài nớc.
- Cung cấp nhân lực đồng bộ, Kỹ s, Kỹ thuật viên, Đốc công, Công
nhân kỹ thuật cho các hãng, nhà thầu xây dựng nớc ngoài. Cung
cấp lao động với các ngành nghề khác nhau cho các thị trờng lao
động trên thế giới.
- Xuất nhập khẩu Xe, Máy, Thiết bị, Vật liệu xây dựng, Trang thiết bị
nội thất và các hàng hoá khác.
- Đầu t kinh doanh: Bất động sản, Khu đô thị, Khu công nghiệp. Đầu
t các dự án sản xuất: Xi măng, Vật liệu xây dựng, Điện nớc, Vật t
ngành nớc với các phơng thức BOT, BT, BO.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Cấu kiện bê tông, Bê tông thơng phẩm
đá các loại và các sản phẩm công nghiệp khác cho xây dựng.
- T vấn, Khảo sát, Quy hoạch, Thiết kế, Đầu t xây dựng, Quản lý dự
án.
- Dịch vụ khách sạn và du lịch.
- Hợp tác với các hãng nớc ngoài, thành lập các liên doanh hoặc hợp
doanh để xây lắp các công trình trong và ngoài nớc, sản xuất hàng
hoá xuất khẩu, cho thuê và bán các loại xe, máy, thiết bị xây dựng,
thiết bị tự động hoá, đầu t các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, cấp
nớc, thuỷ điện
- 5 -
7. Quá trình hình thành và phát triển
Từ năm 1982, Bộ xây dựng đã có chủ trơng đa các đơn vị thi công
xây dựng đi làm việc ở nớc ngoài. Tổ chức đầu tiên đợc thành lập ở
askhabat thuộc Liên Xô cũ, sau đó đã mở rộng ra ở Algeria, Liên Xô,
Bungari, Tiệp Khắc, iraq, và một số nớc khác ở Đông Âu.
Tại Algeria năm 1985 có hơn 1200 CBCN, tại Bungaria có trên 3500
CBCN thuộc 6 công ty (Vinasoftrol, Vinabelstrol,Vinaplovstrol,
Vinavastrol, Vinametrosophia, Vinamontas); tại Liên Xô có hơn 1500
CBCN thuộc công ty Vinavlastrol; tại Iraq có gần 6000 CBCN.
Cùng với sự hình thành cà phát triển của các công ty xây dựng ở nớc
ngoài, tháng 3 năm 1988 Bộ xây dựng đã quyết định thành lập Ban quản
lý hợp tác lao động và xây dựng nớc ngoài và sau đó hơn 1 năm, để phù
hợp với các chức năng nhiệm vụ đợc giao, chuyển đổi hẳn sang hoạt
động kinh doanh, hạch toán kinh tế, Bộ xây dựng có quyết định số
1118/BXD - TCLD ngày 27/09/1988 chuyển Ban quản lý hợp tác lao
động và xây dựng nớc ngoài thành Công ty dịch vụ và xây dựng nớc
ngoài, tên giao dịch quốc tế là VINACONEX.
Đến năm 1990 số lợng CBCN ở nớc ngoài đã lên tới trên 13000 ng-
ời, làm việc trong 15 công ty, xí nghiệp xây dựng. Để phù hợp với yêu
cầu nhiệm vụ mới ngày 10/08/1991 Bộ xây dựng có quyết định số 432/
BXD - TCLD chuyển đổi Công ty dịch vụ và xây dựng nớc ngoài thành
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - VINACONEX.
Phát huy những thuận lợi của Tổng công ty: có đội ngũ cán bộ quản
lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đợc tuyển chọn kỹ để đa ra nớc
ngoài làm việc, tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến của quốc tế cùng với sự
năng động, nhạy bén tiếp xúc với các thị trờng mới, từ năm 1990 Tổng
- 6 -
công ty đã ký kết đợc nhiều hợp đồng xây dựng công nghiệp và dân
dụng lớn trong phạm vi cả nớc, đa một lực lợng lớn kỹ s và công nhân
ra nớc ngoài làm việc, đẩy mạnh xuất nhập khẩu vật t - xe máy - thiết
bị, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và tích luỹ của đơn vị.
Đến năm 1995 Tổng công ty đã đạt doanh thu trên 1000 tỷ đồng,
đóng góp nghĩa vụ cho Nhà nớc trên 49 tỷ đồng và trở thành một trong
số những doanh nghiệp thành đạt của Việt Nam.
Trên cơ sở những kết quả đạt đợc trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, thực hiên việc xắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc quy mô cấp
Tổng công ty, Bộ xây dựng đợc sự uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ đã
có Quyết định 992/BXD - TCLD ngày 20/11/1995 về việc thành lập
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - VINACONEX.
Để thực hiện các nhiệm vụ mới đợc giao, Tổng công ty đã huy động
mọi nguồn lực hiện có, tăng cờng năng lực tiếp thị, tham gia đấu thầu và
thi công nhiều công trình xây dựng quy mô lớn trong cả nớc, đồng thời
đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy, thiết bị, vật t,
mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh khác có hiệu quả. Tổng
công ty đã đầu t nhiều máy móc thiết bị thi công hiện đại phù hợp với
công nghệ mới, kỹ thuật mới có hiệu quả cao nhằm tăng tỷ trọng cơ giới
hoá trong ngành xây dựng, tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực
sản xuất, chất lợng sản phẩm.
Tổng công ty cũng hết sức quan tâm đến việc đào tạo, xây dựng đội
ngũ Kỹ s, Kỹ thuật, Cán bộ quản lý, Chuyên viên giỏi ở tất cả các lĩnh
vực, đội ngũ Công nhân có tay nghề cao với kỹ thuật chuyên sâu.
Đến nay Tổng công ty đã có đội ngũ cán bộ, Công nhân có trình độ
giỏi để thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, các
- 7 -
công trình xây dựng chuyên ngành nớc, các công trình kỹ thuật hạ tầng,
các công trình cầu cảng, đờng giao thông
Về thi công xây dựng các công trình dân dụng nh Trung tâm thơng
mại Tràng tiền, các nhà ở cao tầng (17-24 tầng), Tổng công ty đã áp
dụng công nghệ thông thi công mới, các doanh nghiệp xây lắp trực
thuộc Tổng công ty có thể đảm bảo thi công xong một đợt tầng sàn từ
10-12 ngày. các tổ chức t vấn Đầu t - Khảo sát - Quy hoạch - Thiết kế
cũng không ngừng phát triển nâng cao năng lực cùng với sự trởng thành
của các tổ chức thi công xây lắp tạo điều kiện để Tổng công ty vơn tới
làm Tổng thầu từ quy hoạch, khảo sát thiết kế đến thi công các dự án
khu công nghiệp, khu đô thị lớn với nhà ở cao tầng.
Về các công trình Công nghiệp, từ sự tích luỹ kinh nghiệm thông
qua thực tế điều hành thi công xây dựng một số công trình lớn nh: nhà
máy xi măng Bỉm Sơn, xi măng Bút Sơn, xi măng Ching Fong - Hải
Phòng, xi măng Hoàng Mai, xi măng nghi Sơn, Nhà máy phân đạm Hà
Bắc, nhà máy Coca - Cola Tổng công ty đã có thể làm Tổng thầu các
công trình công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và đặc biệt là
những công trình về xây dựng cấp thoát nớc, Tổng công ty đang chiếm
thị phần trong nớc trên 70%.
Ngoài sở trờng thi công xây lắp các công trình dân dụng, công
nghiệp lớn, Tổng công ty đã vơn tới làm chủ công nghệ thi công Cầu và
Đờng, Tổng công ty đã và đang xây dựng các công trình nh: Quốc lộ 5,
cầu Quý Cao, cầu vuợt R4 Nam Định, các cầu trên đờng Hồ Chí Minh
gói thầu CT 08 - Nghệ An, cầu Bàn Thạch - Phú Yên, cầu Bòng Lạng -
Hà Nam
Trong các lĩnh vực thi công xây lắp, Tổng công ty luôn coi trọng
việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, tăng cờng hợp tác với
- 8 -
các tổ chức nớc ngoài. Tổng công ty đã vơn lên làm chủ và chiếm lĩnh
thị trờng về: công nghệ thi công trợt nhà ở cao tầng, công nghệ xây
dựng nhà bằng kết cấu dầm, sàn ứng suất trớc, công nghệ thi công cầu,
đờng bằng các phơng pháp mới nh thi công đúc hẫng, trợt, công nghệ
xây dựng các trạm xử lý cấp thoát nớc quy mô hợp lý giải quyết nớc
sạch ở nông thôn Việc áp dụng những công nghệ mới để làm tăng l-
ợng trí tuệ trong sản phẩm, bảo đảm tiến độ, chất lợng an toàn lao động,
nâng cao chất lợng sản phẩm đã góp phần hoàn thành nhiệm vụ, nâng
cao hiệu quả, uy tín của nhà thầu VINACONEX trong xây lắp.
Trong những năm gần đây, Tổng công ty đã mở rộng liên doanh, hợp
doanh với với các nhà thầu xây dựng lớn, với các hãng kinh doanh nớc
ngoài, với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất phát triển ở trong nớc. Đến
nay đã và đang triển khai hoạt động của các liên doanh về xây dựng nh:
+ Công ty liên doanh VinaTa - liên doanh giữa Vinaconex và tập
đoàn Taisei (Nhật Bản)
+ Công ty liên doanh VinaLeighton - liên doanh giữa Vianconex và
công ty Leighton asia Co.Ltd (úc - HongKong).
+ Hợp doanh TV 16 J/O giữa Vinaconex và tập đoàn Taisei và Tổng
công ty Bặch Đằng.
Hợp doanh ViKowa giữa Vinaconex và Kolon Hàn Quốc xây dựng
dự án nớc 1A Hà Nội.
Các liên doanh, hợp doanh này đã thi công nhiều công trình lớn nh
Nhà máy xi măng Chinh Fong - Hải Phòng, tổ hợp công trình Sứ quán
Australia tại Hà Nội, công trình Sài Gòn Metropoliten Tower ở thành
phố Hồ Chí Minh, nhà máy thép Vinakyoei, nhà máy lắp ráp ôtô
Mitsubishi, nhà máy lắp ráp ôtô Dahatsu, nhạc viện Tp Hồ Chí Minh.
- 9 -
Công trình Gunze, Vinastar, Vindaco, thi công đờng 5 Hà Nội - Hải
Phòng, nớc A1 Hà Nội.
Ngoài ra Tổng công ty cũng đã thiết lập các liên doanh về sản xuất
vật liệu xây dựng và kinh doanh xuất nhập khẩu nh liên doanh: liên
doanh VinaRose Với Bỉ về xây dựng nhà ở cao tầng, sản xuất các cấu
kiện bê tông dự ứng lực. Tổng đại lý của nhiều hãng và công ty nớc
ngoài nh Electrolux(Thuỵ Điển), SCT (Thái Lan) Đầu t vào các công
ty cổ phần, công ty TNHH nh công ty cổ phần Vinaconex số 6, công ty
cổ phần Vinaconex số 7, công ty Vinaconex số 3, công ty cổ phần cơ
giới lắp máy và xây dựng - ViMeco, công ty cổ phần Bu Điện, Khách
sạn cổ phần Suối Mơ
Thông qua các hoạt động liên doanh, liên kết, đầu t vốn vào các
công ty cổ phần, công ty TNHH. Tổng công ty từng bớc thực hiện đa sở
hữu vốn, hoà nhập vào các thị trờng xây dựng và xuất nhập khẩu quốc
tế, vào nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, đào tạo đợc một đội ngũ
Kỹ s và Cán bộ thông thạo nghiệp vụ có trình độ ngoại ngữ, có kinh
nghiệm quản lý, điều hành sản xuất theo qui trình công nghệ tiên tiến.
Về lĩnh vực đầu t, Tổng công ty đã và đang triển khai các dự án nh
BOT, BT, BO về cấp nớc cho khu công nghệp Dung Quất, khu công
nghệ cao Láng Hoà Lạc, khu công nghiệp và khu đô thị Nghi Sơn -
Thanh Hoá, các dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính Hà Nội,
khu đô thị Đông Xuân - Hà Tây, khu công nghiệp Phú Cát - Hà Tây
bằng nội lực của chính doanh nghiệp.
Về xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn
ISO 9001 - 2000 cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý, công ty đã tập
trung chỉ đạo triển khai, đến nay Tổng công ty và 7 đơn vị thành viên đã
đợc cấp chứng chỉ ISO 9001- 2000.
- 10 -
Sáu năm liền 1997, 1998, 1999, 2000 ,2001, 2002 Tổng công ty đợc
thủ tớng Chính Phủ tặng cờ thi đua xuất sắc và năm 2002 Tổng công ty
đợc Chủ tịch Nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất.
Đến nay, Tổng công ty Vinaconex đã trở thành một doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau nh: Xây lắp, Xuất nhập khẩu, Xuất khẩu lao động, Sản xuất
công nghiệp, Vật liệu xây dựng, Đầu t dự án và kinh doanh, Dịch vụ
khách sạn, Du lịch lữ hành hoạt động cả ở trong và ngoài nớc, trở
thành một Tổng công ty mạnh của Bộ xây dựng.
8. Số liệu tài chính của Tổng công ty trong những năm gần đây
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng tài sản
831.059 982.145 1.258.255 1.712.635 3.013.685
Tổng nguyên giá tài sản cố định
284.235 262.469 318.282 434.798 638.434
Tổng tài sản lu động hiện có
648.099 814.443 1.039.135 1.292.750 2.208.064
Vốn kinh doanh
447.134 569.743 705.514 1.013.700 1.696.979
Doanh số
1.780.000 1.948.000 2.321.000 2.709.000 3.188.857
II. Giới thiệu chung về công ty xây dựng VINACONEX số 21
1. Tên gọi:
Công ty xây dựng vinaconex số 21
Tên giao dịch:
vinaconex 21
Địa chỉ : Phố Ba La - Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
Điện thoại : 034 - 824416
Fax : 034 - 516391
- 11 -
Mail : Vinaconex21@vol.vnn.vn
2. Nơi và năm thành lập: 1969 tại Việt Nam
3. Giám đốc:
Ông: Nguyễn Xuân Việt
Điều hành chung trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, công tác tài chính
và định ra chiến lợc phát triển của công ty.
Các Phó giám đốc:
Ông: Tạ Ngọc Oanh
Phụ trách công tác kinh doanh, công tác kế hoạch vật t và xây dựng cơ
bản.
Ông: Ngô Văn Dũng
Phụ trách sản xuất, công tác kỹ thuật chất lợng công trình.
Trởng phòng Kế toán:
Ông: Nguyễn Hải Hiệp
Chức năng: Tham mu cho giám đốc Công ty về công tác quản lý theo
dõi, giám sát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, kiểm tra - kiểm soát
kinh tế tài chính của công ty, giúp giám đốc Công ty tổ chức và thực hiện
thống nhất công tác kế toán trong toàn Công ty. Thực hiện các quy định của
Nhà nớc.
Nhiệm vụ: tổ chức thực hiện công tác nghiệp vụ kế toán thống kê và
hạch toán sản xuất kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về mọi hoạt động của đơn vị có liên quan đến kế toán tài chính, thống kê theo
dõi kiểm tra, hớng dẫn các bộ phận thực hiện chế độ tài chính hiện hành của
Nhà nớc cũng nh quy chế của Công ty. Lập kế hoạch tài chính của Công ty,
- 12 -
giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh tế theo định kỳ và theo sản phẩm sản
xuất của Công ty.
Trởng phòng Kinh doanh:
Bà: Lê Thị Trâm
Chức năng: Vì hiện nay Công ty cha có Phòng Kỹ thuật nên Phòng
Kinh doanh có chức năng tham mu cho giám đốc Công ty về Kỹ thuật và Kinh
doanh. Trong thời gian tới đây Công ty định thêm Phòng Kế hoạch Kỹ
thuật. Phòng này sẽ gánh bớt phần công việc cho Phòng Kinh doanh. Từ đó
Phòng Kinh doanh chỉ có nhiệm vụ kinh doanh thôi thì công việc sẽ hiệu quả
hơn.
Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm. Lập các kế hoạch trung hạn và dài hạn của Công ty. Xây dựng kế hoạch
phát triển cho toàn Công ty. Điều hành các Đội, Xởng và các Tổ sản xuất
trong Công ty. Lập kế hoạch mua sắm vật t, thiết bị đáp ứng cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh của Công ty. Thiết lập và theo dõi quá trình thực hiện các hợp
đồng kinh tế, hợp đồng khoán, phiếu giao việc. Lập kế hoạch về thời gian duy
tu, bảo dỡng sửa chữa các hệ thống máy móc, thiết bị. Kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch đã giao cho các đơn vị. Đôn đốc thực hiện và đa ra các giải pháp đảm
bảm kế hoạch đợc thực hiện đúng tiến độ.
Trởng phòng HC - TH:
Ông: Tống Văn Thuận
- 13 -
Chức năng: Tham mu cho giám đốc về các công tác tổ chức, lao động,
tiền lơng và an toàn lao động.
Nhiệm vụ: Xây dựng và biên chế lao động hàng năm theo phơng án sản
xuất của Công ty và các đội trực thuộc; xây dựng chơng trình giải quyết việc
làm cho Công ty; thực hiện chế độ bảo hộ lao động an toàn lao động. Tổ chức
xây dựng và quản lý tiền lơng, xây dựng đơn giá tiền lơng trên cơ sở định mức
lao động, hớng dẫn và lập kế hoạch phân bổ đơn giá tiền lơng cho các thành
viên trong Công ty. Xây dựng và thực hiện quy chế trả lơng, thởng. Hớng dẫn
ngời lao động thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế và theo dõi việc
đóng và hởng BHXH và BHYT. Hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác an
toàn lao động, an ninh trật tự trong doanh nghiệp, phòng cháy, chữa cháy
Thực hiện các công việc hành chính trong Công ty.
4. Các đội, các tổ sản xuất của các đội và các xởng sản xuất
5. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
- Xây lắp bao thầu.
- Xây dựng các công trình công cộng, công nghiệp thuỷ lợi.
- Xây dựng các công trinh giao thông.
- Xây dựng các công trình Điện 500 KV.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh vật t, xe máy thiết bị xây
dựng.
6. Các ngành kinh doanh chính
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Xây dựng các công trình giao thông, san lấp mặt bằng.
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
- 14 -
- Nhận thầu xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, các công
trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình Cấp thoát nớc, xử lý môi trờng,
các công trình Bu chính viễn thông, Cầu, Đờng, Sân bay, Bến cảng,
Đê, Đập, Hồ chứa nớc, các công trình Điện, Đờng dây, Trạm biến
thế trong và ngoài nớc.
- Cung cấp nhân lực đồng bộ, Kỹ s, Kỹ thuật viên, Đốc công, Công
nhân kỹ thuật cho các hãng, nhà thầu xây dựng nớc ngoài. Cung
cấp lao động với các ngành nghề khác nhau cho các thị trờng lao
động trên thế giới.
- Xuất nhập khẩu Xe, Máy, Thiết bị, Vật liệu xây dựng, Trang thiết bị
nội thất và các hàng hoá khác.
- Đầu t kinh doanh: Bất động sản, Khu đô thị, Khu công nghiệp. Đầu
t các dự án sản xuất: Xi măng, Vật liệu xây dựng, Điện nớc, Vật t
ngành nớc với các phơng thức BOT, BT, BO.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Cấu kiện bê tông, Bê tông thơng phẩm
đá các loại và các sản phẩm công nghiệp khác cho xây dựng.
- T vấn, Khảo sát, Quy hoạch, Thiết kế, Đầu t xây dựng, Quản lý dự
án.
- Dịch vụ khách sạn và du lịch.
- Hợp tác với các hãng nớc ngoài, thành lập các liên doanh hoặc hợp
doanh để xây lắp các công trình trong và ngoài nớc, sản xuất hàng
hoá xuất khẩu, cho thuê và bán các loại xe, máy, thiết bị xây dựng,
thiết bị tự động hoá, đầu t các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, cấp
nớc, thuỷ điện
- 5 -
7. Quá trình hình thành và phát triển
Từ năm 1982, Bộ xây dựng đã có chủ trơng đa các đơn vị thi công
xây dựng đi làm việc ở nớc ngoài. Tổ chức đầu tiên đợc thành lập ở
askhabat thuộc Liên Xô cũ, sau đó đã mở rộng ra ở Algeria, Liên Xô,
Bungari, Tiệp Khắc, iraq, và một số nớc khác ở Đông Âu.
Tại Algeria năm 1985 có hơn 1200 CBCN, tại Bungaria có trên 3500
CBCN thuộc 6 công ty (Vinasoftrol, Vinabelstrol,Vinaplovstrol,
Vinavastrol, Vinametrosophia, Vinamontas); tại Liên Xô có hơn 1500
CBCN thuộc công ty Vinavlastrol; tại Iraq có gần 6000 CBCN.
Cùng với sự hình thành cà phát triển của các công ty xây dựng ở nớc
ngoài, tháng 3 năm 1988 Bộ xây dựng đã quyết định thành lập Ban quản
lý hợp tác lao động và xây dựng nớc ngoài và sau đó hơn 1 năm, để phù
hợp với các chức năng nhiệm vụ đợc giao, chuyển đổi hẳn sang hoạt
động kinh doanh, hạch toán kinh tế, Bộ xây dựng có quyết định số
1118/BXD - TCLD ngày 27/09/1988 chuyển Ban quản lý hợp tác lao
động và xây dựng nớc ngoài thành Công ty dịch vụ và xây dựng nớc
ngoài, tên giao dịch quốc tế là VINACONEX.
Đến năm 1990 số lợng CBCN ở nớc ngoài đã lên tới trên 13000 ng-
ời, làm việc trong 15 công ty, xí nghiệp xây dựng. Để phù hợp với yêu
cầu nhiệm vụ mới ngày 10/08/1991 Bộ xây dựng có quyết định số 432/
BXD - TCLD chuyển đổi Công ty dịch vụ và xây dựng nớc ngoài thành
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - VINACONEX.
Phát huy những thuận lợi của Tổng công ty: có đội ngũ cán bộ quản
lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đợc tuyển chọn kỹ để đa ra nớc
ngoài làm việc, tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến của quốc tế cùng với sự
năng động, nhạy bén tiếp xúc với các thị trờng mới, từ năm 1990 Tổng
- 6 -
công ty đã ký kết đợc nhiều hợp đồng xây dựng công nghiệp và dân
dụng lớn trong phạm vi cả nớc, đa một lực lợng lớn kỹ s và công nhân
ra nớc ngoài làm việc, đẩy mạnh xuất nhập khẩu vật t - xe máy - thiết
bị, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và tích luỹ của đơn vị.
Đến năm 1995 Tổng công ty đã đạt doanh thu trên 1000 tỷ đồng,
đóng góp nghĩa vụ cho Nhà nớc trên 49 tỷ đồng và trở thành một trong
số những doanh nghiệp thành đạt của Việt Nam.
Trên cơ sở những kết quả đạt đợc trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, thực hiên việc xắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc quy mô cấp
Tổng công ty, Bộ xây dựng đợc sự uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ đã
có Quyết định 992/BXD - TCLD ngày 20/11/1995 về việc thành lập
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam - VINACONEX.
Để thực hiện các nhiệm vụ mới đợc giao, Tổng công ty đã huy động
mọi nguồn lực hiện có, tăng cờng năng lực tiếp thị, tham gia đấu thầu và
thi công nhiều công trình xây dựng quy mô lớn trong cả nớc, đồng thời
đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy, thiết bị, vật t,
mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh khác có hiệu quả. Tổng
công ty đã đầu t nhiều máy móc thiết bị thi công hiện đại phù hợp với
công nghệ mới, kỹ thuật mới có hiệu quả cao nhằm tăng tỷ trọng cơ giới
hoá trong ngành xây dựng, tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực
sản xuất, chất lợng sản phẩm.
Tổng công ty cũng hết sức quan tâm đến việc đào tạo, xây dựng đội
ngũ Kỹ s, Kỹ thuật, Cán bộ quản lý, Chuyên viên giỏi ở tất cả các lĩnh
vực, đội ngũ Công nhân có tay nghề cao với kỹ thuật chuyên sâu.
Đến nay Tổng công ty đã có đội ngũ cán bộ, Công nhân có trình độ
giỏi để thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, các
- 7 -
công trình xây dựng chuyên ngành nớc, các công trình kỹ thuật hạ tầng,
các công trình cầu cảng, đờng giao thông
Về thi công xây dựng các công trình dân dụng nh Trung tâm thơng
mại Tràng tiền, các nhà ở cao tầng (17-24 tầng), Tổng công ty đã áp
dụng công nghệ thông thi công mới, các doanh nghiệp xây lắp trực
thuộc Tổng công ty có thể đảm bảo thi công xong một đợt tầng sàn từ
10-12 ngày. các tổ chức t vấn Đầu t - Khảo sát - Quy hoạch - Thiết kế
cũng không ngừng phát triển nâng cao năng lực cùng với sự trởng thành
của các tổ chức thi công xây lắp tạo điều kiện để Tổng công ty vơn tới
làm Tổng thầu từ quy hoạch, khảo sát thiết kế đến thi công các dự án
khu công nghiệp, khu đô thị lớn với nhà ở cao tầng.
Về các công trình Công nghiệp, từ sự tích luỹ kinh nghiệm thông
qua thực tế điều hành thi công xây dựng một số công trình lớn nh: nhà
máy xi măng Bỉm Sơn, xi măng Bút Sơn, xi măng Ching Fong - Hải
Phòng, xi măng Hoàng Mai, xi măng nghi Sơn, Nhà máy phân đạm Hà
Bắc, nhà máy Coca - Cola Tổng công ty đã có thể làm Tổng thầu các
công trình công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và đặc biệt là
những công trình về xây dựng cấp thoát nớc, Tổng công ty đang chiếm
thị phần trong nớc trên 70%.
Ngoài sở trờng thi công xây lắp các công trình dân dụng, công
nghiệp lớn, Tổng công ty đã vơn tới làm chủ công nghệ thi công Cầu và
Đờng, Tổng công ty đã và đang xây dựng các công trình nh: Quốc lộ 5,
cầu Quý Cao, cầu vuợt R4 Nam Định, các cầu trên đờng Hồ Chí Minh
gói thầu CT 08 - Nghệ An, cầu Bàn Thạch - Phú Yên, cầu Bòng Lạng -
Hà Nam
Trong các lĩnh vực thi công xây lắp, Tổng công ty luôn coi trọng
việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, tăng cờng hợp tác với
- 8 -
các tổ chức nớc ngoài. Tổng công ty đã vơn lên làm chủ và chiếm lĩnh
thị trờng về: công nghệ thi công trợt nhà ở cao tầng, công nghệ xây
dựng nhà bằng kết cấu dầm, sàn ứng suất trớc, công nghệ thi công cầu,
đờng bằng các phơng pháp mới nh thi công đúc hẫng, trợt, công nghệ
xây dựng các trạm xử lý cấp thoát nớc quy mô hợp lý giải quyết nớc
sạch ở nông thôn Việc áp dụng những công nghệ mới để làm tăng l-
ợng trí tuệ trong sản phẩm, bảo đảm tiến độ, chất lợng an toàn lao động,
nâng cao chất lợng sản phẩm đã góp phần hoàn thành nhiệm vụ, nâng
cao hiệu quả, uy tín của nhà thầu VINACONEX trong xây lắp.
Trong những năm gần đây, Tổng công ty đã mở rộng liên doanh, hợp
doanh với với các nhà thầu xây dựng lớn, với các hãng kinh doanh nớc
ngoài, với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất phát triển ở trong nớc. Đến
nay đã và đang triển khai hoạt động của các liên doanh về xây dựng nh:
+ Công ty liên doanh VinaTa - liên doanh giữa Vinaconex và tập
đoàn Taisei (Nhật Bản)
+ Công ty liên doanh VinaLeighton - liên doanh giữa Vianconex và
công ty Leighton asia Co.Ltd (úc - HongKong).
+ Hợp doanh TV 16 J/O giữa Vinaconex và tập đoàn Taisei và Tổng
công ty Bặch Đằng.
Hợp doanh ViKowa giữa Vinaconex và Kolon Hàn Quốc xây dựng
dự án nớc 1A Hà Nội.
Các liên doanh, hợp doanh này đã thi công nhiều công trình lớn nh
Nhà máy xi măng Chinh Fong - Hải Phòng, tổ hợp công trình Sứ quán
Australia tại Hà Nội, công trình Sài Gòn Metropoliten Tower ở thành
phố Hồ Chí Minh, nhà máy thép Vinakyoei, nhà máy lắp ráp ôtô
Mitsubishi, nhà máy lắp ráp ôtô Dahatsu, nhạc viện Tp Hồ Chí Minh.
- 9 -
Công trình Gunze, Vinastar, Vindaco, thi công đờng 5 Hà Nội - Hải
Phòng, nớc A1 Hà Nội.
Ngoài ra Tổng công ty cũng đã thiết lập các liên doanh về sản xuất
vật liệu xây dựng và kinh doanh xuất nhập khẩu nh liên doanh: liên
doanh VinaRose Với Bỉ về xây dựng nhà ở cao tầng, sản xuất các cấu
kiện bê tông dự ứng lực. Tổng đại lý của nhiều hãng và công ty nớc
ngoài nh Electrolux(Thuỵ Điển), SCT (Thái Lan) Đầu t vào các công
ty cổ phần, công ty TNHH nh công ty cổ phần Vinaconex số 6, công ty
cổ phần Vinaconex số 7, công ty Vinaconex số 3, công ty cổ phần cơ
giới lắp máy và xây dựng - ViMeco, công ty cổ phần Bu Điện, Khách
sạn cổ phần Suối Mơ
Thông qua các hoạt động liên doanh, liên kết, đầu t vốn vào các
công ty cổ phần, công ty TNHH. Tổng công ty từng bớc thực hiện đa sở
hữu vốn, hoà nhập vào các thị trờng xây dựng và xuất nhập khẩu quốc
tế, vào nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, đào tạo đợc một đội ngũ
Kỹ s và Cán bộ thông thạo nghiệp vụ có trình độ ngoại ngữ, có kinh
nghiệm quản lý, điều hành sản xuất theo qui trình công nghệ tiên tiến.
Về lĩnh vực đầu t, Tổng công ty đã và đang triển khai các dự án nh
BOT, BT, BO về cấp nớc cho khu công nghệp Dung Quất, khu công
nghệ cao Láng Hoà Lạc, khu công nghiệp và khu đô thị Nghi Sơn -
Thanh Hoá, các dự án khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính Hà Nội,
khu đô thị Đông Xuân - Hà Tây, khu công nghiệp Phú Cát - Hà Tây
bằng nội lực của chính doanh nghiệp.
Về xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn
ISO 9001 - 2000 cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý, công ty đã tập
trung chỉ đạo triển khai, đến nay Tổng công ty và 7 đơn vị thành viên đã
đợc cấp chứng chỉ ISO 9001- 2000.
- 10 -
Sáu năm liền 1997, 1998, 1999, 2000 ,2001, 2002 Tổng công ty đợc
thủ tớng Chính Phủ tặng cờ thi đua xuất sắc và năm 2002 Tổng công ty
đợc Chủ tịch Nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất.
Đến nay, Tổng công ty Vinaconex đã trở thành một doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau nh: Xây lắp, Xuất nhập khẩu, Xuất khẩu lao động, Sản xuất
công nghiệp, Vật liệu xây dựng, Đầu t dự án và kinh doanh, Dịch vụ
khách sạn, Du lịch lữ hành hoạt động cả ở trong và ngoài nớc, trở
thành một Tổng công ty mạnh của Bộ xây dựng.
8. Số liệu tài chính của Tổng công ty trong những năm gần đây
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng tài sản
831.059 982.145 1.258.255 1.712.635 3.013.685
Tổng nguyên giá tài sản cố định
284.235 262.469 318.282 434.798 638.434
Tổng tài sản lu động hiện có
648.099 814.443 1.039.135 1.292.750 2.208.064
Vốn kinh doanh
447.134 569.743 705.514 1.013.700 1.696.979
Doanh số
1.780.000 1.948.000 2.321.000 2.709.000 3.188.857
II. Giới thiệu chung về công ty xây dựng VINACONEX số 21
1. Tên gọi:
Công ty xây dựng vinaconex số 21
Tên giao dịch:
vinaconex 21
Địa chỉ : Phố Ba La - Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
Điện thoại : 034 - 824416
Fax : 034 - 516391
- 11 -
Mail : Vinaconex21@vol.vnn.vn
2. Nơi và năm thành lập: 1969 tại Việt Nam
3. Giám đốc:
Ông: Nguyễn Xuân Việt
Điều hành chung trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, công tác tài chính
và định ra chiến lợc phát triển của công ty.
Các Phó giám đốc:
Ông: Tạ Ngọc Oanh
Phụ trách công tác kinh doanh, công tác kế hoạch vật t và xây dựng cơ
bản.
Ông: Ngô Văn Dũng
Phụ trách sản xuất, công tác kỹ thuật chất lợng công trình.
Trởng phòng Kế toán:
Ông: Nguyễn Hải Hiệp
Chức năng: Tham mu cho giám đốc Công ty về công tác quản lý theo
dõi, giám sát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, kiểm tra - kiểm soát
kinh tế tài chính của công ty, giúp giám đốc Công ty tổ chức và thực hiện
thống nhất công tác kế toán trong toàn Công ty. Thực hiện các quy định của
Nhà nớc.
Nhiệm vụ: tổ chức thực hiện công tác nghiệp vụ kế toán thống kê và
hạch toán sản xuất kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về mọi hoạt động của đơn vị có liên quan đến kế toán tài chính, thống kê theo
dõi kiểm tra, hớng dẫn các bộ phận thực hiện chế độ tài chính hiện hành của
Nhà nớc cũng nh quy chế của Công ty. Lập kế hoạch tài chính của Công ty,
- 12 -
giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh tế theo định kỳ và theo sản phẩm sản
xuất của Công ty.
Trởng phòng Kinh doanh:
Bà: Lê Thị Trâm
Chức năng: Vì hiện nay Công ty cha có Phòng Kỹ thuật nên Phòng
Kinh doanh có chức năng tham mu cho giám đốc Công ty về Kỹ thuật và Kinh
doanh. Trong thời gian tới đây Công ty định thêm Phòng Kế hoạch Kỹ
thuật. Phòng này sẽ gánh bớt phần công việc cho Phòng Kinh doanh. Từ đó
Phòng Kinh doanh chỉ có nhiệm vụ kinh doanh thôi thì công việc sẽ hiệu quả
hơn.
Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm. Lập các kế hoạch trung hạn và dài hạn của Công ty. Xây dựng kế hoạch
phát triển cho toàn Công ty. Điều hành các Đội, Xởng và các Tổ sản xuất
trong Công ty. Lập kế hoạch mua sắm vật t, thiết bị đáp ứng cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh của Công ty. Thiết lập và theo dõi quá trình thực hiện các hợp
đồng kinh tế, hợp đồng khoán, phiếu giao việc. Lập kế hoạch về thời gian duy
tu, bảo dỡng sửa chữa các hệ thống máy móc, thiết bị. Kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch đã giao cho các đơn vị. Đôn đốc thực hiện và đa ra các giải pháp đảm
bảm kế hoạch đợc thực hiện đúng tiến độ.
Trởng phòng HC - TH:
Ông: Tống Văn Thuận
- 13 -
Chức năng: Tham mu cho giám đốc về các công tác tổ chức, lao động,
tiền lơng và an toàn lao động.
Nhiệm vụ: Xây dựng và biên chế lao động hàng năm theo phơng án sản
xuất của Công ty và các đội trực thuộc; xây dựng chơng trình giải quyết việc
làm cho Công ty; thực hiện chế độ bảo hộ lao động an toàn lao động. Tổ chức
xây dựng và quản lý tiền lơng, xây dựng đơn giá tiền lơng trên cơ sở định mức
lao động, hớng dẫn và lập kế hoạch phân bổ đơn giá tiền lơng cho các thành
viên trong Công ty. Xây dựng và thực hiện quy chế trả lơng, thởng. Hớng dẫn
ngời lao động thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế và theo dõi việc
đóng và hởng BHXH và BHYT. Hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác an
toàn lao động, an ninh trật tự trong doanh nghiệp, phòng cháy, chữa cháy
Thực hiện các công việc hành chính trong Công ty.
4. Các đội, các tổ sản xuất của các đội và các xởng sản xuất
5. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
- Xây lắp bao thầu.
- Xây dựng các công trình công cộng, công nghiệp thuỷ lợi.
- Xây dựng các công trinh giao thông.
- Xây dựng các công trình Điện 500 KV.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh vật t, xe máy thiết bị xây
dựng.
6. Các ngành kinh doanh chính
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Xây dựng các công trình giao thông, san lấp mặt bằng.
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
- 14 -
Xây dựng và phát triển hệ thông thông tin quản lý thuộc công ty cổ phần phát triển phần mềm ASIA
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tốc độ tăng trởng của AsiaSoft đợc thể hiện theo biểu đồ sau:
0
5
10
15
20
25
30
35
2003 2004 2005 2006
Hà Nội
Đà Nẵng
Tp.HCM
Biểu đồ tăng trưởng doanh số (%)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
2002 2003 2004 2005 2006 2007
Hà Nội
Đà Nẵng
Tp.HCM
Toàn Asia
SV: Cao Thị Toản 5 Lớp Tin học kinh tế 46B
Biểu đồ tăng trởng nhân sự (Ngời)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức công ty ASIA nh sau
SV: Cao Thị Toản 6 Lớp Tin học kinh tế 46B
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Văn phòng
Hà Nội
Chi nhánh
Đà Nẵng
Chi nhánh
Tp.Hồ Chí Minh
Giám đốc
Giám đốc
Giám đốc
Phòng phát
triển sản phẩm
Phòng triển
khai
Phòng kinh
doanh
Phòng hành
chính
Phòng hỗ trợ
khách hàng
Văn phòng & Kế
toán
Phòng triển
khai
Phòng triển
khai
Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh
Phòng hành
chính
Phòng hành
chính
Phòng hỗ trợ
khách hàng
Phòng hỗ trợ
khách hàng
Văn phòng &
Kế toán
Văn phòng &
Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3 Qui mô của công ty
Nhân lực của ASIASOFT
Số lợng cán bộ nhân viên của công ty nh sau:
Năm Hà Nội Đà Nẵng TP.HCM Tổng cộng
2001 15 15
2002 20 5 25
2003 25 15 40
2004 26 6 20 52
2005 28 11 22 61
2006 29 12 23 64
Trình độ cán bộ nhân viên trong công ty:
Trình độ Hà Nội Đà Nẵng TP.HCM Tổng cộng
Thạc sỹ 02 01 01 04
Đại học 26 08 21 55
Cao đẳng 03 01 04
Trung cấp 01 01
SV: Cao Thị Toản 7 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kinh nghiệm của asiasoft
Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm Asia là công ty có nhiều kinh
nghiệm trong triển khai các dự án Công nghệ thông tin nh sau:
Thiết kế và phát triển các phần mềm kế toán dùng cho các loại hình
doanh nghiệp khác nhau nh sản xuất, xây dựng, thơng mại, xuất nhập
khẩu và dịch vụ. Đối với các doanh nghiệp có nghiệp vụ đặc thù, Asia
có khả năng phục vụ khách hàng với các yêu cầu đặc thù đó.
Thiết kế và phát triển các phần mềm quản trị doanh nghiệp khác nh
phần mềm quản lý nhân sự, tiền lơng, quản lý công văn, quản lý bán
hàng, quản lý kho hàng, quản lý khách hàng, quản lý sản xuất
Thiết kế, xây dựng và triển khai các phần mềm theo yêu cầu đặc thù
của khách hàng: xây dựng, triển khai dự án từ nguồn vốn ODA nh Dự
án giảm nghèo cho các tỉnh Miền Trung (Huế, KonTum, Quảng Bình,
Quảng Trị); Xây dựng phần mềm quản lý tài chính cho dự án Phát
triển du lịch MEKONG; T vấn, thiết kế, xây dựng cổng thông tin điện
tử (www.vinhphuc.gov.vn), cổng giao dịch chứng khoán trực tiếp
(www.agriseco.com.vn)
Triển khai ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp một cách có
hiệu quả: khách hàng của Asia có các trình độ khác nhau về nghiệp
vụ cũng nh tin học, Asia có khả năng triển khai trên diện rộng cho
nhiều đơn vị thành viên của một doanh nghiệp nằm rải rác khắp Việt
Nam.
Hỗ trợ sử dụng và bảo hành, bảo trì phần mềm: hiện nay trên khoảng
700 khách hàng của Asia trên toàn quốc hoàn toàn yên tâm trong việc
sử dụng các phần mềm do Asia cung cấp. Mọi thắc mắc, khó khăn và
các nhu cầu mới phát sinh đều đợc Asia giải quyết một cách hiệu quả
thông qua các phơng tiện thông tin nh điện thoại, fax, email, internet
hoặc trực tiếp tại trụ sở của khách hàng.
SV: Cao Thị Toản 8 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.4 Chức năng và nghĩa vụ của công ty
Chức năng đăng ký kinh doanh của công ty bao gồm các lĩnh vực
sau:
- Sản xuất và kinh doanh các phần mềm máy tính
- Buôn bán hàng t liệu tiêu dùng ( thiết bị máy tính, tin học, điện tử)
- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Dịch vụ t vấn chuyển giao công nghệ
Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh
doanh các giải pháp phần mềm phục vụ quản trị doanh nghiệp và các dự án
chính phủ điện tử.
Hiện nay với gần 100 cán bộ quản lý, kỹ s trảI trên 3 miền đất nớc kết
hợp với hàng chục đối tác là các công ty lớn trên toàn quốc, ASIA đã và
đang khẳng định sức mạnh của mình trên các phơng diện:
Đầu t phát triển các sản phẩm phần mềm
T vấn xây dựng hệ thống thông tin quản lý
Triển khai các hệ thống phần mềm ứng dụng
Hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình sử dụng phần mềm
Bảo hành và bảo trì sản phẩm đã cung cấp cho khách hàng
Trong xu thế hội nhập và phát triển, ASIA đã và đang từng bớc liên
doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc nhằm tạo nên sức mạnh
tỏng hợp để cung cấp cho thị trờng các sản phẩm phần mềm tốt nhất, với chi
phí rẻ nhất và hệ thống hỗ trợ hoàn hảo nhất.
Nghĩa vụ của công ty:
- Chịu trách nhiệm trớc các cơ quan Nhà nớc về hoạt động của công ty.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các chức năng nhiệm
vụ của công ty.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ đợc giao phù hợp với mục tiêu, phơng hớng phát triển
của công ty.
SV: Cao Thị Toản 9 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đề xuất đổi mới trang thiết bị, đổi mới phơng thức quản lý, đào tạo,
bồi dỡng cán bộ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chủ động tổ chức thực
hiện khi đợc Hội đồng quản trị phê duyệt.
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với ngời lao động và quy
định của Nhà nớc, đảm bảo cho ngời lao động tham gia đầy đủ mọi
hoạt động của công ty.
- Chấp hành các chính sách chủ trơng của Nhà nớc, thực hiện các quy
định về chuyên môn nghiệp vụ và các quy định khác của cơ quan
quản lý Nhà nớc.
- Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Nhà nớc về bảo vệ tài nguyên
môi trờng và an ninh quốc gia.
- Báo cáo định kỳ và đột suất các hoạt động của công ty theo quy định
của công ty và của các cơ quan quản lý Nhà nớc theo quy định của
pháp luật, chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo của đơn vị mình.
- Tổ chức tự kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê trong công ty, chịu sự quản
lý, kiểm tra kiểm soát của công ty và của các cơ quan Nhà nớc theo
thẩm quyền với mọi hoạt động của công ty.
1.1.5 Sản phẩm, dịch vụ và công nghệ
Sản phẩm:
- Phần mềm kế toán Asia Accounting trên Visual FoxPro 8.0.
- Phần mềm kế toán Asia Accounting trên SQL Server.
- Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp Asia.FA 5.0.
- Phần mềm quản trị nhân sự Asia Human Resource Management
trên SQL, VFP6.
- Phần mềm quản lý và thanh toán lơng Asia Payrols Management
trên SQL, VFP6.
- Phần mềm quản lý khen thởng trên SQL, ASP.
- Cổng thông tin điện tử Asia Portal (Oracle, uPortal, Java)
SV: Cao Thị Toản 10 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp Asia ERP ( Viết trên
ngôn ngữ VB.Net, hỗ trợ Unicode).
Dịch vụ:
- T vấn xây dựng hệ thống thông tin cho các cơ quan, đơn vị và các
dự án chính phủ điện tử.
- Phân tích, thiết kế, xây dựng và phát triển các phần mềm theo yêu
cầu của khách hàng.
- Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng, hỗ trợ sử dụng,
bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin.
- Nâng cấp và mở rộng cùng sự phát triển của khách hàng.
Công nghệ:
- Ngôn ngữ lập trình: .Net, Visual FoxPro, Java
- Kiến trúc lập trình: Client/Server, File Server, Multi-tieer, Web-
based.
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server, FoxPro, Oracle.
1.1.6 Định hớng phát triển của công ty
Đầu t phát triển sản phẩm theo hớng mở rộng các phân hệ nghiệp vụ
đáp ứng nhu cầu quản trị tổng thể doanh nghiệp- ERP (Enterprise
Resource Planning).
Đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với nhiều nhóm khách hàng khác
nhau: doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn
T vấn, thiết kế và xây dựng các giải pháp công nghệ thông tin theo
đơn đặt hàng nh cổng thông tin điện tử, các bài toán của đề án 112,
các bài toán về nghiệp vụ tín dụng, vay vốn
SV: Cao Thị Toản 11 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.7 Uy tín của công ty trên thị trờng
Huy chơng vàng năm 2002 tại hội chợ Sản phẩm mới - Công nghệ
mới .
Giải thởng Sản phẩm công nghệ thông tin của Hội tin học Việt
Nam.
Chứng chỉ Phần mềm uy tín, chất l ợng do Phòng TMCN Việt Nam
cấp năm 2006.
Huy chơng vàng Đơn vị công nghệ thông tin Việt Nam do Hội tin
học Tp Hồ Chí Minh trao tặng năm 2006.
Giấy chứng nhận bản quyền phần mềm số 196/2002/QTG do Cục bản
quyền tác giả cấp ngày 10 tháng 04 năm 2002.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số 54617 do Cục sở
hữu trí tuệ - Bộ khoa học và công nghệ cấp theo quyết định số A2946/
QĐ-ĐK, ngày 08/06/2004 của Cục trởng Cục sở hữu trí tuệ.
Đến tháng 12 năm 2006 đã có trên 700 khách hàng trên toàn quốc
đang sử dụng các phần mềm của AsiaSoft.
SV: Cao Thị Toản 12 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.8 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Triển khai tại công ty ASIASOFT
Sau khi sản phầm phần mềm đã hoàn thành, nhân viên phòng Triển
khai có nhiệm vụ mang phần mềm đó tới đơn vị khách hàng để triển khai,
bao gồm các công việc nh cài đặt phần mềm, sửa đổi một số nội dung không
đúng theo nh hợp đồng đã đa ra, nhập một số dữ liệu điển hình mà khách
hàng đã có để kiểm tra độ chính xác của phần mềm. Nếu kết quả kiểm tra
không khớp với kết quả chính xác mà hệ thống cũ của đơn vị đó đa ra thì
phòng triển khai phải có nhiệm vụ sửa lại một số điểm trong phần mềm đó
để đa ra kết quả chính xác. Hớng dẫn, đào tạo khách hàng sử dụng và khai
thác các chơng trình.
Phòng triển khai có nhiệm vụ theo dõi khách hàng sử dụng phần mềm
trong khoảng thời gian thờng là một hoặc vài ba tháng, nếu phần mềm có gì
sai sót thì nhân viên phòng triển khai phải sửa lại và hớng dẫn khách hàng sử
dụng. Sau đó, nếu phần mềm hoạt động tốt thì khi đó sản phẩm phần mềm
đó đợc thanh lý và đợc chuyển sang cho bộ phận bảo hành.
1.2. Tình hình ứng dụng tin học tại công ty
Công ty đã đợc trang bị đầy đủ các thiết bị máy móc phục vụ cho công
việc của mình, bao gồm một server và khoảng 80 máy tính, các máy tính đ-
ợc phân bổ cho các phòng ban với tỷ lệ 1 máy tính/1 nhân viên. Trong đó, có
máy tính vẫn còn có cấu hình thấp, một số đã đợc nâng cấp với tốc độ cao
hơn để phù hợp hơn với công việc. Và ngày nay, với sự phát triển ngày càng
nhanh của công nghệ thông tin thì tại công ty đã có một số máy notebook,
trong tơng lai sẽ có nhiều máy tính xách tay hơn với cấu hình và tốc độ cao
hơn. Mỗi ngời đợc phân quyền sử dụng nên truy cập vào server với quyền
hạn khác nhau và đợc phép sử dụng những tài liệu cho phép. Sau đó các máy
trạm phải post dữ liệu lên server. Tức là để truy cập vào server thì mỗi máy
có 1 account.
Hiện nay, tại công ty đã sử dụng phần mềm AsiaCRM để quản lý
khách hàng, phần mềm quản trị nguồn nhân lực ERP và phần mềm kế toán
SV: Cao Thị Toản 13 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
AsiaAccouting 2006. Phần mềm kế toán AsiaAccounting 2006 đợc viết
bằng ngôn ngữ lập trình FoxPro & sử dụng database SQL.
Các ngôn ngữ công ty thờng sử dụng để viết phần mềm nh Visual
FoxPro, Java và .NET ngày càng trở nên phổ biến hơn, cùng với cơ sở dữ
liệu SQL Server, Oracle, FoxPro.
1.3. Giới thiệu đề tài
1.3.1 Tên đề tài
Phân tích, xây dựng hệ thống thông tin quản lý Tài sản cố định tại
Công ty Cổ phần phát triển phần mềm Asia.
1.3.2 Lý do chọn đề tài
Tài sản cố định là một phần rất quan trọng đối với mọi công ty, tổ
chức bởi vì đó là loại tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và còn là cơ
sở hạ tầng của công ty. Tài sản cố định quyết định rất nhiều đến quá trình
hoạt động của công ty. Quản lý tài sản cố định là một vấn đề cần thiết đối
với mọi cơ quan, tổ chức thông qua việc mua bán các thiết bị, nhập các thiết
bị, quản lý các bộ phận sử dụng các tài sản đó, khấu hao tài sản cố định,
quản lý việc sửa chữa, bảo hành các thiết bị, thanh lý tài sản cố định
Bài toán quản lý Tài sản cố định không phải là bài toán mới nhng cũng
hoàn toàn không phải là bài toán dễ. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình, bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào cũng cần ba yếu tố: t liệu
sản xuất, đối tợng lao động và lao động. Tài sản cố định là t liệu lao động, là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, song không
phải tất cả các t liệu lao động đều là tài sản cố định mà chỉ có những t liệu
SV: Cao Thị Toản 14 Lớp Tin học kinh tế 46B
Tốc độ tăng trởng của AsiaSoft đợc thể hiện theo biểu đồ sau:
0
5
10
15
20
25
30
35
2003 2004 2005 2006
Hà Nội
Đà Nẵng
Tp.HCM
Biểu đồ tăng trưởng doanh số (%)
0
10
20
30
40
50
60
70
80
2002 2003 2004 2005 2006 2007
Hà Nội
Đà Nẵng
Tp.HCM
Toàn Asia
SV: Cao Thị Toản 5 Lớp Tin học kinh tế 46B
Biểu đồ tăng trởng nhân sự (Ngời)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức công ty ASIA nh sau
SV: Cao Thị Toản 6 Lớp Tin học kinh tế 46B
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Văn phòng
Hà Nội
Chi nhánh
Đà Nẵng
Chi nhánh
Tp.Hồ Chí Minh
Giám đốc
Giám đốc
Giám đốc
Phòng phát
triển sản phẩm
Phòng triển
khai
Phòng kinh
doanh
Phòng hành
chính
Phòng hỗ trợ
khách hàng
Văn phòng & Kế
toán
Phòng triển
khai
Phòng triển
khai
Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh
Phòng hành
chính
Phòng hành
chính
Phòng hỗ trợ
khách hàng
Phòng hỗ trợ
khách hàng
Văn phòng &
Kế toán
Văn phòng &
Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3 Qui mô của công ty
Nhân lực của ASIASOFT
Số lợng cán bộ nhân viên của công ty nh sau:
Năm Hà Nội Đà Nẵng TP.HCM Tổng cộng
2001 15 15
2002 20 5 25
2003 25 15 40
2004 26 6 20 52
2005 28 11 22 61
2006 29 12 23 64
Trình độ cán bộ nhân viên trong công ty:
Trình độ Hà Nội Đà Nẵng TP.HCM Tổng cộng
Thạc sỹ 02 01 01 04
Đại học 26 08 21 55
Cao đẳng 03 01 04
Trung cấp 01 01
SV: Cao Thị Toản 7 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kinh nghiệm của asiasoft
Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm Asia là công ty có nhiều kinh
nghiệm trong triển khai các dự án Công nghệ thông tin nh sau:
Thiết kế và phát triển các phần mềm kế toán dùng cho các loại hình
doanh nghiệp khác nhau nh sản xuất, xây dựng, thơng mại, xuất nhập
khẩu và dịch vụ. Đối với các doanh nghiệp có nghiệp vụ đặc thù, Asia
có khả năng phục vụ khách hàng với các yêu cầu đặc thù đó.
Thiết kế và phát triển các phần mềm quản trị doanh nghiệp khác nh
phần mềm quản lý nhân sự, tiền lơng, quản lý công văn, quản lý bán
hàng, quản lý kho hàng, quản lý khách hàng, quản lý sản xuất
Thiết kế, xây dựng và triển khai các phần mềm theo yêu cầu đặc thù
của khách hàng: xây dựng, triển khai dự án từ nguồn vốn ODA nh Dự
án giảm nghèo cho các tỉnh Miền Trung (Huế, KonTum, Quảng Bình,
Quảng Trị); Xây dựng phần mềm quản lý tài chính cho dự án Phát
triển du lịch MEKONG; T vấn, thiết kế, xây dựng cổng thông tin điện
tử (www.vinhphuc.gov.vn), cổng giao dịch chứng khoán trực tiếp
(www.agriseco.com.vn)
Triển khai ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp một cách có
hiệu quả: khách hàng của Asia có các trình độ khác nhau về nghiệp
vụ cũng nh tin học, Asia có khả năng triển khai trên diện rộng cho
nhiều đơn vị thành viên của một doanh nghiệp nằm rải rác khắp Việt
Nam.
Hỗ trợ sử dụng và bảo hành, bảo trì phần mềm: hiện nay trên khoảng
700 khách hàng của Asia trên toàn quốc hoàn toàn yên tâm trong việc
sử dụng các phần mềm do Asia cung cấp. Mọi thắc mắc, khó khăn và
các nhu cầu mới phát sinh đều đợc Asia giải quyết một cách hiệu quả
thông qua các phơng tiện thông tin nh điện thoại, fax, email, internet
hoặc trực tiếp tại trụ sở của khách hàng.
SV: Cao Thị Toản 8 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.4 Chức năng và nghĩa vụ của công ty
Chức năng đăng ký kinh doanh của công ty bao gồm các lĩnh vực
sau:
- Sản xuất và kinh doanh các phần mềm máy tính
- Buôn bán hàng t liệu tiêu dùng ( thiết bị máy tính, tin học, điện tử)
- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Dịch vụ t vấn chuyển giao công nghệ
Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh
doanh các giải pháp phần mềm phục vụ quản trị doanh nghiệp và các dự án
chính phủ điện tử.
Hiện nay với gần 100 cán bộ quản lý, kỹ s trảI trên 3 miền đất nớc kết
hợp với hàng chục đối tác là các công ty lớn trên toàn quốc, ASIA đã và
đang khẳng định sức mạnh của mình trên các phơng diện:
Đầu t phát triển các sản phẩm phần mềm
T vấn xây dựng hệ thống thông tin quản lý
Triển khai các hệ thống phần mềm ứng dụng
Hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình sử dụng phần mềm
Bảo hành và bảo trì sản phẩm đã cung cấp cho khách hàng
Trong xu thế hội nhập và phát triển, ASIA đã và đang từng bớc liên
doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc nhằm tạo nên sức mạnh
tỏng hợp để cung cấp cho thị trờng các sản phẩm phần mềm tốt nhất, với chi
phí rẻ nhất và hệ thống hỗ trợ hoàn hảo nhất.
Nghĩa vụ của công ty:
- Chịu trách nhiệm trớc các cơ quan Nhà nớc về hoạt động của công ty.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các chức năng nhiệm
vụ của công ty.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ đợc giao phù hợp với mục tiêu, phơng hớng phát triển
của công ty.
SV: Cao Thị Toản 9 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đề xuất đổi mới trang thiết bị, đổi mới phơng thức quản lý, đào tạo,
bồi dỡng cán bộ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chủ động tổ chức thực
hiện khi đợc Hội đồng quản trị phê duyệt.
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với ngời lao động và quy
định của Nhà nớc, đảm bảo cho ngời lao động tham gia đầy đủ mọi
hoạt động của công ty.
- Chấp hành các chính sách chủ trơng của Nhà nớc, thực hiện các quy
định về chuyên môn nghiệp vụ và các quy định khác của cơ quan
quản lý Nhà nớc.
- Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Nhà nớc về bảo vệ tài nguyên
môi trờng và an ninh quốc gia.
- Báo cáo định kỳ và đột suất các hoạt động của công ty theo quy định
của công ty và của các cơ quan quản lý Nhà nớc theo quy định của
pháp luật, chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo của đơn vị mình.
- Tổ chức tự kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê trong công ty, chịu sự quản
lý, kiểm tra kiểm soát của công ty và của các cơ quan Nhà nớc theo
thẩm quyền với mọi hoạt động của công ty.
1.1.5 Sản phẩm, dịch vụ và công nghệ
Sản phẩm:
- Phần mềm kế toán Asia Accounting trên Visual FoxPro 8.0.
- Phần mềm kế toán Asia Accounting trên SQL Server.
- Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp Asia.FA 5.0.
- Phần mềm quản trị nhân sự Asia Human Resource Management
trên SQL, VFP6.
- Phần mềm quản lý và thanh toán lơng Asia Payrols Management
trên SQL, VFP6.
- Phần mềm quản lý khen thởng trên SQL, ASP.
- Cổng thông tin điện tử Asia Portal (Oracle, uPortal, Java)
SV: Cao Thị Toản 10 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp Asia ERP ( Viết trên
ngôn ngữ VB.Net, hỗ trợ Unicode).
Dịch vụ:
- T vấn xây dựng hệ thống thông tin cho các cơ quan, đơn vị và các
dự án chính phủ điện tử.
- Phân tích, thiết kế, xây dựng và phát triển các phần mềm theo yêu
cầu của khách hàng.
- Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng, hỗ trợ sử dụng,
bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin.
- Nâng cấp và mở rộng cùng sự phát triển của khách hàng.
Công nghệ:
- Ngôn ngữ lập trình: .Net, Visual FoxPro, Java
- Kiến trúc lập trình: Client/Server, File Server, Multi-tieer, Web-
based.
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server, FoxPro, Oracle.
1.1.6 Định hớng phát triển của công ty
Đầu t phát triển sản phẩm theo hớng mở rộng các phân hệ nghiệp vụ
đáp ứng nhu cầu quản trị tổng thể doanh nghiệp- ERP (Enterprise
Resource Planning).
Đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với nhiều nhóm khách hàng khác
nhau: doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn
T vấn, thiết kế và xây dựng các giải pháp công nghệ thông tin theo
đơn đặt hàng nh cổng thông tin điện tử, các bài toán của đề án 112,
các bài toán về nghiệp vụ tín dụng, vay vốn
SV: Cao Thị Toản 11 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.7 Uy tín của công ty trên thị trờng
Huy chơng vàng năm 2002 tại hội chợ Sản phẩm mới - Công nghệ
mới .
Giải thởng Sản phẩm công nghệ thông tin của Hội tin học Việt
Nam.
Chứng chỉ Phần mềm uy tín, chất l ợng do Phòng TMCN Việt Nam
cấp năm 2006.
Huy chơng vàng Đơn vị công nghệ thông tin Việt Nam do Hội tin
học Tp Hồ Chí Minh trao tặng năm 2006.
Giấy chứng nhận bản quyền phần mềm số 196/2002/QTG do Cục bản
quyền tác giả cấp ngày 10 tháng 04 năm 2002.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số 54617 do Cục sở
hữu trí tuệ - Bộ khoa học và công nghệ cấp theo quyết định số A2946/
QĐ-ĐK, ngày 08/06/2004 của Cục trởng Cục sở hữu trí tuệ.
Đến tháng 12 năm 2006 đã có trên 700 khách hàng trên toàn quốc
đang sử dụng các phần mềm của AsiaSoft.
SV: Cao Thị Toản 12 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.8 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Triển khai tại công ty ASIASOFT
Sau khi sản phầm phần mềm đã hoàn thành, nhân viên phòng Triển
khai có nhiệm vụ mang phần mềm đó tới đơn vị khách hàng để triển khai,
bao gồm các công việc nh cài đặt phần mềm, sửa đổi một số nội dung không
đúng theo nh hợp đồng đã đa ra, nhập một số dữ liệu điển hình mà khách
hàng đã có để kiểm tra độ chính xác của phần mềm. Nếu kết quả kiểm tra
không khớp với kết quả chính xác mà hệ thống cũ của đơn vị đó đa ra thì
phòng triển khai phải có nhiệm vụ sửa lại một số điểm trong phần mềm đó
để đa ra kết quả chính xác. Hớng dẫn, đào tạo khách hàng sử dụng và khai
thác các chơng trình.
Phòng triển khai có nhiệm vụ theo dõi khách hàng sử dụng phần mềm
trong khoảng thời gian thờng là một hoặc vài ba tháng, nếu phần mềm có gì
sai sót thì nhân viên phòng triển khai phải sửa lại và hớng dẫn khách hàng sử
dụng. Sau đó, nếu phần mềm hoạt động tốt thì khi đó sản phẩm phần mềm
đó đợc thanh lý và đợc chuyển sang cho bộ phận bảo hành.
1.2. Tình hình ứng dụng tin học tại công ty
Công ty đã đợc trang bị đầy đủ các thiết bị máy móc phục vụ cho công
việc của mình, bao gồm một server và khoảng 80 máy tính, các máy tính đ-
ợc phân bổ cho các phòng ban với tỷ lệ 1 máy tính/1 nhân viên. Trong đó, có
máy tính vẫn còn có cấu hình thấp, một số đã đợc nâng cấp với tốc độ cao
hơn để phù hợp hơn với công việc. Và ngày nay, với sự phát triển ngày càng
nhanh của công nghệ thông tin thì tại công ty đã có một số máy notebook,
trong tơng lai sẽ có nhiều máy tính xách tay hơn với cấu hình và tốc độ cao
hơn. Mỗi ngời đợc phân quyền sử dụng nên truy cập vào server với quyền
hạn khác nhau và đợc phép sử dụng những tài liệu cho phép. Sau đó các máy
trạm phải post dữ liệu lên server. Tức là để truy cập vào server thì mỗi máy
có 1 account.
Hiện nay, tại công ty đã sử dụng phần mềm AsiaCRM để quản lý
khách hàng, phần mềm quản trị nguồn nhân lực ERP và phần mềm kế toán
SV: Cao Thị Toản 13 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
AsiaAccouting 2006. Phần mềm kế toán AsiaAccounting 2006 đợc viết
bằng ngôn ngữ lập trình FoxPro & sử dụng database SQL.
Các ngôn ngữ công ty thờng sử dụng để viết phần mềm nh Visual
FoxPro, Java và .NET ngày càng trở nên phổ biến hơn, cùng với cơ sở dữ
liệu SQL Server, Oracle, FoxPro.
1.3. Giới thiệu đề tài
1.3.1 Tên đề tài
Phân tích, xây dựng hệ thống thông tin quản lý Tài sản cố định tại
Công ty Cổ phần phát triển phần mềm Asia.
1.3.2 Lý do chọn đề tài
Tài sản cố định là một phần rất quan trọng đối với mọi công ty, tổ
chức bởi vì đó là loại tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và còn là cơ
sở hạ tầng của công ty. Tài sản cố định quyết định rất nhiều đến quá trình
hoạt động của công ty. Quản lý tài sản cố định là một vấn đề cần thiết đối
với mọi cơ quan, tổ chức thông qua việc mua bán các thiết bị, nhập các thiết
bị, quản lý các bộ phận sử dụng các tài sản đó, khấu hao tài sản cố định,
quản lý việc sửa chữa, bảo hành các thiết bị, thanh lý tài sản cố định
Bài toán quản lý Tài sản cố định không phải là bài toán mới nhng cũng
hoàn toàn không phải là bài toán dễ. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình, bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào cũng cần ba yếu tố: t liệu
sản xuất, đối tợng lao động và lao động. Tài sản cố định là t liệu lao động, là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, song không
phải tất cả các t liệu lao động đều là tài sản cố định mà chỉ có những t liệu
SV: Cao Thị Toản 14 Lớp Tin học kinh tế 46B
Tài liệu Quyết định 10/2005/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường pdf
Bảng 01. Hệ số áp lực về kinh tế (K
kt
) của vùng
GDP bình quân/người
(USD)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
< 6,5 6,5 - < 7,0 7,0 - < 7,5 7,5 - < 9,0 ≥ 9,0
< 200 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00
200 - < 300 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05
300 - < 400 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10
400 - < 500 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15
500 - < 600 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20
600 - < 700 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25
700 - < 800 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30
800 - < 900 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35
≥ 900 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40
Bảng 02. Hệ số áp lực về dân số (K
ds
) của vùng
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
< 100 0,70
100 - <200 0,78 - 0,82
200 - <300 0,98 - 1,02
300 - <500 1,03 - 1,07
500 - <700 1,08 - 1,12
700 - <900 1,13 - 1,17
≥ 900 1,20
Bảng 03. Hệ số quy mô diện tích (K
s
) của vùng
Diện tích tự nhiên (ha) K
s
< 1.500.000 0,70
1.500.000 - < 2.500.000 0,78 - 0,82
2.500.000 - < 3.500.000 0,88 - 0,92
3.500.000 - < 4.500.000 0,98 - 1,02
4.500.000 - < 5.500.000 1,03 - 1,07
≥ 5.500.000 1,10
Bảng 04. Hệ số đơn vị hành chính (K
hc
) cấp vùng
Số đơn vị hành chính K
hc
< 7 0,95
7 - <9 0,98-1,02
≥ 9 1,05
Bảng 05. Hệ số áp lực về kinh tế (K
kt
) cấp tỉnh
GDP bình
quân/ người
(triệu đồng)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
<5 5 - <7 7 - <8 8 - <10 10 - <12 12 - <14
≥14
<3 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10
3 - <5 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15
5 - <7 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20
7 - <9 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25
9 - <11 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30
11 - <13 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35
≥13
1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40
Bảng 06. Hệ số áp lực về dân số (K
ds
) cấp tỉnh
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
< 100 0,70
100 - < 200 0,83 - 0,87
200 - < 300 0,98 -1,02
300 - < 500 1,03 - 1,07
500 - < 700 1,08 - 1,12
700 - < 900 1,13 - 1,17
900 - < 1.200 1,18 - 1,22
1.200 - < 1.500 1,23 - 1,27
≥ 1.500
1,50
Bảng 07. Hệ số quy mô diện tích (K
s
) cấp tỉnh
Diện tích tự nhiên (ha) K
s
<100.000 0,65
100.000 - < 200.000 0,63 - 0,67
200.000 - < 300.000 0,73 - 0,77
300.000 - < 450.000 0,83 - 0,87
450.000 - < 550.000 0,98 -1,02
550.000 - < 700.000 1,03 - 1,07
700.000 - < 900.000 1,08 - 1,12
900.000 - < 1.200.000 1,13 - 1,17
≥ 1.200.000
1,20
Bảng 08. Hệ số đơn vị hành chính (K
hc
) cấp tỉnh
Số đơn vị hành chính K
hc
< 8 0,80
8 - < 12 0,98- 1,02
12 - < 16 1,03- 1,07
≥ 16 1,10
Bảng 09. Hệ số áp lực về đô thị (K
đt
)
cấp tỉnh
Loại đô thị K
đt
Đô thị loại I 1,50
Đô thị đặc biệt 2,00
Bảng 10. Hệ số áp lực về kinh tế (K
kt
) cấp huyện
Gía trị sản xuất
bình quân/người
(triệu đồng)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
< 5 5 - <7 7 - <9 9 -<11 11- <13 13- <15
≥15
< 3 0,70 0,75 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00
3 - < 5 0,75 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05
5 - < 7 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10
7 - < 9 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15
9 - < 12 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20
12 - < 15 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25
≥ 15
1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30
Bảng 11. Hệ số áp lực về dân số (K
ds
) cấp huyện
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
< 50 0,65
50 - < 100 0,68 - 0,72
100 - < 200 0,83 - 0,87
200 - < 300 0,98 - 1,02
300 - < 600 1,03 - 1,07
600 - < 900 1,08 - 1,12
900 - < 1.200 1,13 - 1,17
≥ 1.200 1,20
Bảng 12. Hệ số quy mô diện tích (K
s
) cấp huyện
Diện tích tự nhiên (ha) K
s
<5.000 0,60
5.000 - < 10.000 0,68 - 0,72
10.000 - < 20.000 0,78 - 0,82
20.000 - < 40.000 0,88 - 0,92
40.000 - < 60.000 0,98 -1,02
60.000 - < 90.000 1,03 - 1,07
90.000 - < 120.000 1,08 - 1,12
120.000 - < 150.000 1,13 - 1,17
≥ 150.000 1,20
Bảng 13. Hệ số đơn vị hành chính (K
hc
)
cấp huyện
Số đơn vị hành chính K
hc
< 10 0,80
10 - < 15 0,88 - 0,92
15 - < 20 0,98 -1,02
20 - < 25 1,03 -1,07
25 - < 30 1,08 - 1,12
30 - < 35 1,13 - 1,17
≥ 35 1,20
Bảng 14. Hệ số áp lực về đô thị (K
đt
)
cấp huyện
Loại đô thị K
đt
Các quận thuộc đô thị đặc biệt 1,30
Các quận thuộc đô thị loại I 1,25
Các đô thị khác 1,20
Bảng 15. Hệ số áp lực về dân số (K
ds
) cấp xã
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
< 50 0,70
50 - < 100 0,78 - 0,82
100 - < 200 0,88 - 0,92
200 - < 300 0,98 –1,02
300 - < 500 1,03 - 1,07
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
500 - < 1.000 1, 08 -1,12
1.000 - < 2.000 1,03 - 1,17
2.000 - < 5.000 1,18 - 1,22
5.000 - < 10.000 1,13 - 1,27
10.000 - < 15.000 1,28 - 1,32
15.000 - < 20.000 1,33 - 1,37
20.000 - < 25.000 1,38 - 1,42
25.000 - < 35.000 1,43 - 1,47
≥35.000 1,50
Bảng 16. Hệ số quy mô diện tích (K
s
) cấp xã
Diện tích tự nhiên (ha) K
s
< 100 0,80
100 - < 500 0,83 – 0,87
500 - < 1.500 0,88 - 0,92
1.500 - < 2.500 0,93 - 0,97
2.500 - < 3.500 0,98 - 1,02
3.500 - < 5.000 1,03 - 1,07
5.000 - < 7.000 1,08 - 1,12
7.000 - < 10.000 1,13 - 1,17
≥ 10.000 1,20
Bảng 17. Hệ số điều chỉnh theo khu vực (K
kv
) cấp xã
Khu vực
K
kv
Các xã khu vực miền núi
0,85
Các xã khu vực đồng bằng
1,00
Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị 1,10
Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1,20
Các phường thuộc các quận của đô thị loại I
1,35
Các phường thuộc các quận của đô thị đặc biệt
1,50
10. Hướng dẫn sử dụng các bảng hệ số
- Các chỉ tiêu dùng để tính các hệ số điều chỉnh tại các bảng trên lấy theo số liệu của Tổng
cục Thống kê và các Chi cục Thống kê địa phương ở thời điểm năm hiện trạng, các chỉ tiêu về kinh
tế lấy theo giá so sánh năm 1994.
- Tại các bảng 02, 03, 04, 06, 07, 08, 11, 12, 13, 15, 16 nếu đơn vị lập quy hoạch, kế hoạch
có các chỉ tiêu về mật độ dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc nằm trong
khoảng giữa hai quy mô quy định trong các bảng trên thì các hệ số được tính theo phương pháp nội
suy.
PHẦN II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CHƯƠNG I
LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CẢ NƯỚC
A. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
A.1. Định biên
STT Nội dung công việc
Định biên (người)
KSCC3 KSC5 KS6 KTV8
LX7,
KTVĐM7
Nhóm
I Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cả nước
1
Điều tra, thu thập thông tin tài liệu, số
liệu, bản đồ (Bước 2)
1 2 3 2 1 9KS 7,4
2
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội tác động đến việc sử dụng đất
(Bước 3)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
3
Đánh giá tình hình quản lý sử dụng
đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm
năng đất đai (Bước 4)
1 3 3 1 1 9KS 8,2
4
Xây dựng và lựa chọn phương án quy
hoạch sử dụng đất (Bước 5)
1 2 3 1 2 9KS 7,4
5
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu (Bước 6)
1 2 3 2 1 9KS 7,4
6
Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch sử
dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
(Bước 7)
1 3 3 1 1 9KS 8,2
II Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
1
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ; đánh giá
kháí quát về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội (Bước 2)
1 2 3 2 1 9KS7,4
STT Nội dung công việc
Định biên (người)
KSCC3 KSC5 KS6 KTV8
LX7,
KTVĐM7
Nhóm
2
Đánh giá bổ sung về tình hình quản lý
sử dụng đất, kết quả thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
của cả nước (Bước 3)
1 2 3 2 1 9KS7,4
3
Xây dựng và lựa chọn phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất (Bước 4)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
4
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối của cả nước (Bước 5)
1 2 3 2 1 9KS7,4
5
Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp, hoàn chỉnh hồ sơ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối của cả nước (Bước 6)
1 3 2 2 1 9KS 8,0
III Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
1
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ; đánh giá khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội (Bước 2)
1 2 2 3 1 9KS 7,2
2
Đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng
sử dụng đất, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước của cả
nước (Bước 3)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
3
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối của cả nước (Bước 4)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
4
Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối của cả nước (Bước
5)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
A.2. Định mức
STT Nội dung công việc
Định mức
(công nhóm/1.000.000 ha)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
I Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cả nước
1
Điều tra, thu thập thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ
(Bước 2)
15,54 9,03
1.1 Công tác nội nghiệp 6,88
1.2 Công tác ngoại nghiệp 0,91 8,18
1.3
Tổng hợp, xử lý các loại tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp,
chuẩn xác hoá các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ
3,13 0,56
1.4
Lập báo cáo đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã
thu thập và điều tra khảo sát
1,67 0,29
1.5 Hội thảo nội dung bước 2 2,21
1.6 Kiểm tra, nghiệm thu bước 2 0,74
2
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến
việc sử dụng đất (Bước 3)
36,62 5,35
2.1
Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, hiện trạng cảnh
quan môi trường
12,49 2,20
2.2 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 17,83 3,15
2.3 Hội thảo nội dung bước 3 5,04
2.4 Kiểm tra, nghiệm thu bước 3 1,26
kt
) của vùng
GDP bình quân/người
(USD)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
< 6,5 6,5 - < 7,0 7,0 - < 7,5 7,5 - < 9,0 ≥ 9,0
< 200 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00
200 - < 300 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05
300 - < 400 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10
400 - < 500 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15
500 - < 600 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20
600 - < 700 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25
700 - < 800 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30
800 - < 900 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35
≥ 900 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40
Bảng 02. Hệ số áp lực về dân số (K
ds
) của vùng
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
< 100 0,70
100 - <200 0,78 - 0,82
200 - <300 0,98 - 1,02
300 - <500 1,03 - 1,07
500 - <700 1,08 - 1,12
700 - <900 1,13 - 1,17
≥ 900 1,20
Bảng 03. Hệ số quy mô diện tích (K
s
) của vùng
Diện tích tự nhiên (ha) K
s
< 1.500.000 0,70
1.500.000 - < 2.500.000 0,78 - 0,82
2.500.000 - < 3.500.000 0,88 - 0,92
3.500.000 - < 4.500.000 0,98 - 1,02
4.500.000 - < 5.500.000 1,03 - 1,07
≥ 5.500.000 1,10
Bảng 04. Hệ số đơn vị hành chính (K
hc
) cấp vùng
Số đơn vị hành chính K
hc
< 7 0,95
7 - <9 0,98-1,02
≥ 9 1,05
Bảng 05. Hệ số áp lực về kinh tế (K
kt
) cấp tỉnh
GDP bình
quân/ người
(triệu đồng)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
<5 5 - <7 7 - <8 8 - <10 10 - <12 12 - <14
≥14
<3 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10
3 - <5 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15
5 - <7 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20
7 - <9 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25
9 - <11 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30
11 - <13 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35
≥13
1,10 1,15 1,20 1,25 1,30 1,35 1,40
Bảng 06. Hệ số áp lực về dân số (K
ds
) cấp tỉnh
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
< 100 0,70
100 - < 200 0,83 - 0,87
200 - < 300 0,98 -1,02
300 - < 500 1,03 - 1,07
500 - < 700 1,08 - 1,12
700 - < 900 1,13 - 1,17
900 - < 1.200 1,18 - 1,22
1.200 - < 1.500 1,23 - 1,27
≥ 1.500
1,50
Bảng 07. Hệ số quy mô diện tích (K
s
) cấp tỉnh
Diện tích tự nhiên (ha) K
s
<100.000 0,65
100.000 - < 200.000 0,63 - 0,67
200.000 - < 300.000 0,73 - 0,77
300.000 - < 450.000 0,83 - 0,87
450.000 - < 550.000 0,98 -1,02
550.000 - < 700.000 1,03 - 1,07
700.000 - < 900.000 1,08 - 1,12
900.000 - < 1.200.000 1,13 - 1,17
≥ 1.200.000
1,20
Bảng 08. Hệ số đơn vị hành chính (K
hc
) cấp tỉnh
Số đơn vị hành chính K
hc
< 8 0,80
8 - < 12 0,98- 1,02
12 - < 16 1,03- 1,07
≥ 16 1,10
Bảng 09. Hệ số áp lực về đô thị (K
đt
)
cấp tỉnh
Loại đô thị K
đt
Đô thị loại I 1,50
Đô thị đặc biệt 2,00
Bảng 10. Hệ số áp lực về kinh tế (K
kt
) cấp huyện
Gía trị sản xuất
bình quân/người
(triệu đồng)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
< 5 5 - <7 7 - <9 9 -<11 11- <13 13- <15
≥15
< 3 0,70 0,75 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00
3 - < 5 0,75 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05
5 - < 7 0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10
7 - < 9 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15
9 - < 12 0,90 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20
12 - < 15 0,95 1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25
≥ 15
1,00 1,05 1,10 1,15 1,20 1,25 1,30
Bảng 11. Hệ số áp lực về dân số (K
ds
) cấp huyện
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
< 50 0,65
50 - < 100 0,68 - 0,72
100 - < 200 0,83 - 0,87
200 - < 300 0,98 - 1,02
300 - < 600 1,03 - 1,07
600 - < 900 1,08 - 1,12
900 - < 1.200 1,13 - 1,17
≥ 1.200 1,20
Bảng 12. Hệ số quy mô diện tích (K
s
) cấp huyện
Diện tích tự nhiên (ha) K
s
<5.000 0,60
5.000 - < 10.000 0,68 - 0,72
10.000 - < 20.000 0,78 - 0,82
20.000 - < 40.000 0,88 - 0,92
40.000 - < 60.000 0,98 -1,02
60.000 - < 90.000 1,03 - 1,07
90.000 - < 120.000 1,08 - 1,12
120.000 - < 150.000 1,13 - 1,17
≥ 150.000 1,20
Bảng 13. Hệ số đơn vị hành chính (K
hc
)
cấp huyện
Số đơn vị hành chính K
hc
< 10 0,80
10 - < 15 0,88 - 0,92
15 - < 20 0,98 -1,02
20 - < 25 1,03 -1,07
25 - < 30 1,08 - 1,12
30 - < 35 1,13 - 1,17
≥ 35 1,20
Bảng 14. Hệ số áp lực về đô thị (K
đt
)
cấp huyện
Loại đô thị K
đt
Các quận thuộc đô thị đặc biệt 1,30
Các quận thuộc đô thị loại I 1,25
Các đô thị khác 1,20
Bảng 15. Hệ số áp lực về dân số (K
ds
) cấp xã
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
< 50 0,70
50 - < 100 0,78 - 0,82
100 - < 200 0,88 - 0,92
200 - < 300 0,98 –1,02
300 - < 500 1,03 - 1,07
Mật độ dân số trung bình (người/km
2
) K
ds
500 - < 1.000 1, 08 -1,12
1.000 - < 2.000 1,03 - 1,17
2.000 - < 5.000 1,18 - 1,22
5.000 - < 10.000 1,13 - 1,27
10.000 - < 15.000 1,28 - 1,32
15.000 - < 20.000 1,33 - 1,37
20.000 - < 25.000 1,38 - 1,42
25.000 - < 35.000 1,43 - 1,47
≥35.000 1,50
Bảng 16. Hệ số quy mô diện tích (K
s
) cấp xã
Diện tích tự nhiên (ha) K
s
< 100 0,80
100 - < 500 0,83 – 0,87
500 - < 1.500 0,88 - 0,92
1.500 - < 2.500 0,93 - 0,97
2.500 - < 3.500 0,98 - 1,02
3.500 - < 5.000 1,03 - 1,07
5.000 - < 7.000 1,08 - 1,12
7.000 - < 10.000 1,13 - 1,17
≥ 10.000 1,20
Bảng 17. Hệ số điều chỉnh theo khu vực (K
kv
) cấp xã
Khu vực
K
kv
Các xã khu vực miền núi
0,85
Các xã khu vực đồng bằng
1,00
Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị 1,10
Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1,20
Các phường thuộc các quận của đô thị loại I
1,35
Các phường thuộc các quận của đô thị đặc biệt
1,50
10. Hướng dẫn sử dụng các bảng hệ số
- Các chỉ tiêu dùng để tính các hệ số điều chỉnh tại các bảng trên lấy theo số liệu của Tổng
cục Thống kê và các Chi cục Thống kê địa phương ở thời điểm năm hiện trạng, các chỉ tiêu về kinh
tế lấy theo giá so sánh năm 1994.
- Tại các bảng 02, 03, 04, 06, 07, 08, 11, 12, 13, 15, 16 nếu đơn vị lập quy hoạch, kế hoạch
có các chỉ tiêu về mật độ dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc nằm trong
khoảng giữa hai quy mô quy định trong các bảng trên thì các hệ số được tính theo phương pháp nội
suy.
PHẦN II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CHƯƠNG I
LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CẢ NƯỚC
A. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
A.1. Định biên
STT Nội dung công việc
Định biên (người)
KSCC3 KSC5 KS6 KTV8
LX7,
KTVĐM7
Nhóm
I Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cả nước
1
Điều tra, thu thập thông tin tài liệu, số
liệu, bản đồ (Bước 2)
1 2 3 2 1 9KS 7,4
2
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội tác động đến việc sử dụng đất
(Bước 3)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
3
Đánh giá tình hình quản lý sử dụng
đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm
năng đất đai (Bước 4)
1 3 3 1 1 9KS 8,2
4
Xây dựng và lựa chọn phương án quy
hoạch sử dụng đất (Bước 5)
1 2 3 1 2 9KS 7,4
5
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu (Bước 6)
1 2 3 2 1 9KS 7,4
6
Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch sử
dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
(Bước 7)
1 3 3 1 1 9KS 8,2
II Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
1
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ; đánh giá
kháí quát về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội (Bước 2)
1 2 3 2 1 9KS7,4
STT Nội dung công việc
Định biên (người)
KSCC3 KSC5 KS6 KTV8
LX7,
KTVĐM7
Nhóm
2
Đánh giá bổ sung về tình hình quản lý
sử dụng đất, kết quả thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
của cả nước (Bước 3)
1 2 3 2 1 9KS7,4
3
Xây dựng và lựa chọn phương án điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất (Bước 4)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
4
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối của cả nước (Bước 5)
1 2 3 2 1 9KS7,4
5
Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp, hoàn chỉnh hồ sơ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối của cả nước (Bước 6)
1 3 2 2 1 9KS 8,0
III Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước
1
Điều tra, thu thập bổ sung thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ; đánh giá khái
quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội (Bước 2)
1 2 2 3 1 9KS 7,2
2
Đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng
sử dụng đất, kết quả thực hiện kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước của cả
nước (Bước 3)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
3
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối của cả nước (Bước 4)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
4
Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng
hợp, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối của cả nước (Bước
5)
1 2 2 2 2 9KS 7,1
A.2. Định mức
STT Nội dung công việc
Định mức
(công nhóm/1.000.000 ha)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
I Lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cả nước
1
Điều tra, thu thập thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ
(Bước 2)
15,54 9,03
1.1 Công tác nội nghiệp 6,88
1.2 Công tác ngoại nghiệp 0,91 8,18
1.3
Tổng hợp, xử lý các loại tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp,
chuẩn xác hoá các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ
3,13 0,56
1.4
Lập báo cáo đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã
thu thập và điều tra khảo sát
1,67 0,29
1.5 Hội thảo nội dung bước 2 2,21
1.6 Kiểm tra, nghiệm thu bước 2 0,74
2
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến
việc sử dụng đất (Bước 3)
36,62 5,35
2.1
Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, hiện trạng cảnh
quan môi trường
12,49 2,20
2.2 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 17,83 3,15
2.3 Hội thảo nội dung bước 3 5,04
2.4 Kiểm tra, nghiệm thu bước 3 1,26
Tài liệu Exam :640-604 Switching - Version 1-2003 doc
- 5 -
Answer: C.
Explanation: In the client VTP mode VTP client behave the same way as VTP servers, but cannot create,
change, or delete VLANs on a VTP client.
QUESTION NO 6
You have several VLAN trunks in your Auto and off modes. You are entering a new port. Which mode
must you want the port to be in permanent trunking mode? (Choose two)
A. On
B. Off
C. Auto
D. Desirable
E. No negotiate
Answer: A and E.
Explanation: Both on and the no negotiate modes will put a port into permanent trunking mode. With no
negotiate mode the neighboring port must be manually configured.
QUESTION NO 7
Given the VTP mode table, place the VTP mode in the correct location at the top of the table.
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 6 -
Answer:
Explanation: VTP server mode is the most comprehensive VTP mode. Client mode is a close second with the
only difference is that VTP clients cannot create, change, or delete VLANs on a VTP client, and Transparent
mode does not participate in VTP.
QUESTION NO 8
You are configuring a VLAN on fast Ethernet. Which two trunking modes make the port able to convert
the link to trunk link? (Choose two)
A. Off
B. Auto
C. Desirable
D. Negotiate
E. Nonegotiate
Answer: B and C.
Explanation: Both Desirable and Auto modes to convert links to trunk link. Desirable mode does this
conversion actively and auto the port is willing to convert.
QUESTION NO 9
An Ethernet media trunk link is configured and is operating between two Cisco switches. Each switch has
identical module, software revisions and VLAN configuration information. Spanning-Tree Protocol is
disabled on all VLANs. Problems have been identified regarding frames leaking between two VLANs.
What is the most likely cause of this problem?
A. The duplex mode is different at each switch.
B. The link is using IEEE 802.1Q protocol in point to point mode.
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 7 -
C. The link is using 802.10 trunk protocol, with the SAID parameters incorrectly set.
D. The link is using ISL protocol and the native VLAN information is different at each end of the link.
E. The link is using IEEE 802.1Q protocol and the native VLAN information is different at the each
end of the link.
Answer: E
Explanation: The most likely reasons for frames leaking between two VLANs is that the link is using IEEE
802.1Q protocol and the native VLAN information is different at the each end of the link.
QUESTION NO 10
You need to enter a switch into and existing VTP domain without altering the configurations of the
systems currently on the domain. Which two conditions ensure that the new switch will not change the
existing VTP Domain configuration? (Choose two)
A. The switch must be in client mode.
B. The trunk links must not be configured for ISL
C. The VTP domain must not have a password assigned to it.
D. The clear config all command must be executed on the switch and be rebooted.
Answer: A and D.
Explanation: Whenever you enter a switch into an existing VTP and do not it to effect the configuration of
systems on the domain, this switch should have the clear config all command executed and then rebooted.
Finally the switch should be put into the client mode.
QUESTION NO 11
An Ethernet media trunk link is to be configured between two Cisco switches each having identical
module, software revisions and VLAN configuration information. Which two are required for the trunk
to operate? (Choose two)
A. The link is 100MB/s or slower.
B. The link uses IEEE 802.1Q trunk protocol.
C. The link must be point to point if it is ISL.
D. The link must have different trunk encapsulation at each end.
E. The link may use IEEE802.1Q trunk protocol, providing the SAID parameter is correct set.
Answer: B and C.
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 8 -
Explanation:
B: The IEEE 802.1Q trunk protocol can be used.
C: ISL operates in a point-to-point environment
For a trunk to operate it require a protocol, such as IEEE 802.1Q, and SAID parameters must be set properly.
Incorrect Answers
A: There is no speed 100Mb/s speed limit.
D: This is incorrect.
E: Cisco implements VLANs over FDDI medium using 802.10 encapsulation. This encapsulation adds a tag
(SAID) to the frames. SAID is not used by the IEEE 802.1Q protocol.
QUESTION NO 12
Which statement best describes a trunk link?
A. The trunk link belongs to a specific VLAN.
B. A trunk link only supports a native VLAN for a given port.
C. Trunk links use 802.10 to identify VLAN over an Ethernet backbone.
D. Trunk links are used to connect multiple devices on a single subnet to a switch port.
E. The native VLAN of the trunk link is the VLAN that the trunk uses if that link fails for any reason.
Answer: E.
Explanation: A trunk link can have a native VLAN. The trunk’s native VLAN is the VLAN that the trunk uses
if the trunk link fails for any reason.
QUESTION NO 13
You are troubleshooting problems on the Catalyst 5000 trunk and you notice that there is a disagreement
about the VLAN configured to use the trunk. What can you do?
A. Remove all the VLANs set for the trunk.
B. Reload the active VLAN configuration settings.
C. First clear the affected port and then bring it back up.
D. Explicitly set or clear the trunk for the VLAN to be on.
E. Set or clear VLANs on both sides of the link so values do not match.
Answer: D.
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 9 -
Explanation: To ensure that there is agreement in the VLAN configuration you should explicitly set or clear
the trunk for the VLAN to be on.
QUESTION NO 14
When checking that the switch and router are consistently configured for VLANs, Cisco engineers
typically recommend that VLAN ID 1 ______
A. Has a maximum transmission unit of 4352.
B. Be configured for concurrent routing and bridging.
C. Be used for management and troubleshooting only.
D. Uses and ID that is identical to the default SAID value.
E. Spans a network diameter of no more than eight devices.
Answer: C
Explanation: It is recommended that VLAN 1 be reserved for administrative purposes: management and
troubleshooting.
QUESTION NO 15
By default, the Catalyst switch software sends error messages to the console terminal. Enter the
command you would use to check for error messages if they are redirected to another destination.
Answer: show logging
Explanation: The show logging command can be used to display the system message log configuration.
QUESTION NO 16
What does it mean when LEDs flash during the Catalyst 5000 power up-sequence?
A. One or more modules is not correctly inserted in to its slot.
B. The power-up sequence is underway and not yet completed.
C. One or more fan, power supply, or supervisor clock is disabled.
D. The network management autodiscovery process is under way.
E. The traffic testing process of an interface loopback has not yet completed.
Answer: B.
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 10 -
Explanation: When LEDs flash during power up it indicates that power up is underway and not yet completed.
QUESTION NO 17
For an indicator of an active link state on a Catalyst port, you should look at the _______
A. Port’s link Led on the Switching Module.
B. Port Link OK LED on the Link Integrity Module.
C. Status LED on the network Management Module.
D. Solid green LED on the port’s Route Switch Module.
E. Switch link load LED on the Supervisor Engine Module.
Answer: A.
Explanation: The quickest way to confirm if a Catalyst port is active or not is to look at the Port’s link LED.
QUESTION NO 18
What command must you use to enable CGMP on router interface?
A. Ip cgmp
B. Pip cgmp
C. Ip pip cgmp
D. Interface cgmp
Answer: A.
Explanation: To enable CGMP, enter the ip cgmp command in the interface command mode.
QUESTION NO 19
In order for the CGMP to operate correctly on a switch, the switch must have a network connection to a
__________
A. Switch running IGMP
B. Router running CGMP
C. Switch running CGMP
D. Switch that has VLAN configured
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 11 -
Answer: B.
Explanation: In order for CGMP to operate correctly on a switch, the switch must have a network connection
to a router running CGMP. A CGMP-capable IP multicast router detects all ICMP packets and informs the
switch when specific hosts join or leave IP multicast groups.
QUESTION NO 20
Which command is used to disable CGMP on a set command based switch?
A. Disable cgmp
B. Set cgmp off
C. Shutdown cgmp
D. Set cgmp disable
Answer: D.
Explanation: To disable CGMP on a switch, enter the set cgmp disable command.
QUESTION NO 21
You are preparing to install a UTP cable connection. You should have no more than _____
A. Five meters from the switch to the patch panel.
B. Ninety meters from the punch down block to the switch.
C. Ten meters from the punch down block to the desktop connection.
D. Fifty-five meters from the patch panel to the office punch down block.
Answer: A.
Explanation: Most cable installers recommend that the 100-meter rule be followed when installing UTP cable
connections. The 100-meter rule is broken further down. One of these distances is five meters from the switch
to the patch panel.
QUESTION NO 22
To configure the fast Ethernet connection between your access switch and primary distribution switch,
which two steps are highly recommended? (Choose two)
A. Set the port speed on your access switch.
B. Assign an IP address to your access switch.
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 12 -
C. Set the port speed on your primary distribution switch.
D. Set the port duplex on the primary FE mod/port on your access switch.
Answer: A and D.
Explanation: In order to configure a fast Ethernet connection between your access switch and the primary
distribution switch that you must first set the port speed on the access switch and then you must set the port
duplex on the primary FE mod/port on your access switch.
QUESTION NO 23
When setting the duplex on a Catalyst 1900 series switch backup link, the auto argument _______
(Choose two)?
A. Is only valid on 10baseT port.
B. Is the default for the 100baseTX port.
C. Negotiates full duplex connectivity with the connecting device.
D. Places a 100baseTX port into full duplex mode with flow control.
Answer: B and C.
Explanation: When the line mode of the Catalyst 100 is set auto it negotiates full duplex connectivity with the
connecting device. Please note default line mode for the 100BaseTX is auto.
QUESTION NO 24
You have connected a cable between a Catalyst 1900 and 5000 series switch. When correctly connected,
the port status LED light located on _______.
A. Both switches should NOT light up.
B. Both switches should light up and remain on.
C. Both switches should stay lit for 60 seconds, and then turn off.
D. The catalyst 1900 lights up for 30 seconds, then turns off, and the catalyst 5000 port status LED
stays lit.
E. The catalyst 5000 lights up for 30 seconds, then turns off, and the catalyst 1900 port status LED
stays lit.
Answer: B.
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 13 -
Explanation: The port status LEDs area good way to troubleshoot a switch. When a switch boots up the LEDs
will flash green. After this if everything is working correctly the LEDS should remain a solid green on both
switches.
QUESTION NO 25
Your IS manager has assigned you to configure a backup link on an IOS-based command switch. Which
command must you use to configure the interface/port for full duplex?
A. Duplex
B. Duplex full
C. Full duplex
D. Duplex auto
E. Port duplex full
Answer: B.
Explanation: The command that should be used is set port duplex full. This will achieve the desired effect.
QUESTION NO 26
Which two does Ethernet LAN switching use? (Choose two)
A. MPOA
B. IEEE 802.10
C. IEEE 802.1D
D. Multicast OSPF
E. Spanning-Tree Protocol
Answer: C and E.
Explanation: IEEE 802.1D is the standard for STP. STP is used to prevent loops.
QUESTION NO 27
You have a link between the distribution and core switches that is configured for autonegotiation. To
ensure the most efficient connection, which duplex mode would you select?
A. Half
B. Full
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
- 14 -
C. Auto
D. Full-flow-control
Answer: B.
Explanation: When auto negotiation is configured it is best to set the duplex to Full. This will lead to less
amount of effort for the switch and more efficient use of resource.
QUESTION NO 28
You have a set-based switch. Which command do you enter to assign an IP address an interface?
A. IP address
B. Set IP address
C. Set interface sc0
D. Interface ethernet
Answer: C.
Explanation: If a switch is set-based, you assign the IP address to the in-band logical mode. In privilege mode
you will need to enter the set interface sc0 command.
QUESTION NO 29
You want to use hardware-based bridging to switch between Ethernet and Fast Ethernet, and you need
to increase the network bandwidth. However, you do not want to make an expensive network overly
complicated.
Which ISO layer is associated with these functions?
A. Sessions
B. Network
C. Data link
D. Physical
E. Transport
F. Application
G. Presentation
Answer: C.
Explanation: Hardware based bridging is Layer 2 switching. Layer 2 of the OSI model is the Data Link.
www.correctexams.com
Fast Way to get your Certification
Hạc toán nguyên vật liệu tại công ty lắp máy số 5
Với những chỉ tiêu trên chính là sự khẳng định mình trên con đường phát
triển của đất nước, là nền tảng cho hoạt động trong tương lai của công ty.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY ECC5
1. Chức năng nhiệm vụ hoạt động sản xuất của công ty ECC5
Chức năng nhiệm vụ chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty ECC5 là tham gia đấu thầu, tổ chức xây lắp các công trình
Việc nhân thầu là quá trình quan trọng quyết định tới doanh thu của
công ty. Do đó viêc lập kế hoạch nhận thầu và dự toán là việc hết sức quan
trọng. Công ty cần lập kế hoạch làm sao cho chi phí tham gia nhận thầu là
thấp nhất, tỷ lệ trúng thầu là cao nhất với mức giá nhận thầu cao, điều đó
muốn thực hiện được chính phải dựa vào thế mạnh của công ty, cần tạo sự
khác biệt với các công ty xây lắp khác. Hiểu được điều đó công ty luôn đặt
sự kết hợp giữa bản kế hoạch dự thầu được đánh giá cao với đội ngũ cán bộ
quản lý tốt, công nhân lành nghề để tạo nên thế mạnh riêng của mình trong
sự cạnh tranh quết liệt của nền kinh tế thị trường.
Chuẩn bị kế hoạch và lập dự toán phải tốt, đó chính là yếu tố hàng
đầu trong việc tham gia đấu thầu, với một bản kế hoạch tốt thì nó là sức
thuyết phục hàng đầu với chủ đầu tư. Và chính việc tham gia đấu thầu là
nền tảng cho viêc tổ chức xây lắp chỉ có bản kế hoạch và lập dự toán tốt thì
việc tổ chức xây lắp mới luôn đạt được chất lương cao nhất. Ngược lại khi
việc tổ chức xây lắp tốt thì nó quyết định cho việc nhận thầu liệu công ty có
đủ năng lực nhận thầu không, liệu công ty đưa ra giá nhân thầu có thích
hợp không? Với một đội ngũ cán bộ quản lý tốt, công nhân lành nghề tạo
ra chi phí trong xây lắp ở mức thấp luôn tạo doanh thu cao đó chính là điều
mà công ty luôn hướng đến. Nó tạo lên lợi thế trong quá trình đầu tư với
một mức giá thích hợp. Một sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hai chức năng
công ty đã tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai.
2. Đặc điểm tổ chøc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ECC5
Công ty ECC5 là một đơn vị xây lắp với loại hình chủ sản xuất chủ
yếu là tổ chức nhân thầu về xây lắp và xây dựng trong quá trình đầu tư xây
dựng cơ bản nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nên kinh tế quốc dân. Chính vì
vậy mà sản phẩm của công ty là những công trình xây dựng, vật liệu kiến
trúc… có quy mô lớn thời gian sản phẩm xây lắp dài ( khi khởi công đến
5
khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó
phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật), giá được quyết định theo
giá thoả thuận với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây
lắp không được thể hiện rõ.
Bên cạnh đó công ty còn có các xưởng gia công thiết bị, vật liệu. Các
xưởng này chủ yếu gia công thiết bị, vật liêu thô nhằm cung cấp cho các
đơn vị sản xuất, cho chủ đầu tư, phục vụ cho các công trình mà công ty
tham gia đấu thầu xây lắp.
3. Quy trình công nghệ và kiểm tra chất lương sản xuất tại công
ty ECC5
a. Quy trình công nghệ
Sơ đồ quy trình công nghệ
Phòng tổ
chức
Phòng KT kỹ
thuật
Phòng KH vật tư
quản lý máy
Cung cấp Đấu thầu lập kế hoạch Cung cấp vật tư
Nhân lực biện phát thi công máy móc
Kiểm tra giám sát
Quy trình công công nghệ của công ty được bắt đầu từ việc lập kế
hoạch, lập dự toán của phòng kinh tế kỹ thuật để tham gia đấu thầu, làm
sao cho chi phí tham gia đấu thầu là thấp nhất và tỷ lệ trúng thầu là cao
nhất. Sau khi trúng thầu phòng kinh tế kỹ thuật lập biện phát thi công, lập
kế hoạch thi công sao cho sát nhất với thực tế.
Để thực hiện được điều đó bản kế hoạch cần được lập dưới sự tham
khảo giữa phòng kinh tế kỹ thuật với phòng tổ chức, phòng kế hoạch vật tư,
phòng kế toán để tạo sự hợp lý cho việc cung cấp nhân lực, vật tư, máy
móc, tài chính cho các đội công trình làm sao cho hợp lý nhất.
Các đội công trình là các đội trực tiếp sản xuất dưới bản thiết kế và
kế hoạch đã được lập với việc cung cấp nhân lực vật tư từ các phòng ban
khác. Trong quá trình thi công ngoài sự giám sát của bên chủ đầu tư phòng
kế hoạch có trách nhiệm giám sát mức độ hoàn thành công việc cũng như
tính đúng đắn của chi phí, tính chính sác của công trình với bản kỹ thuật.
Các đội công trình
Phòng tài chính
kế toán
6
Phòng kế toán tập hợp chi phí dưới báo cáo của các đội công trình để
cuối kỳ tính tổng chi phí và số doanh thu của công trình. Sau công trình
phòng kế toán với phòng kinh tế kỹ thuật tính tổng giá thành và lập quyêt
toán công trình.
b. Quy trình kiểm tra chất luợng của công trình
Sơ đồ kiểm tra chất luợng của công trình
BÊN B
BÊN A
kiểm soát
kiểm soát chéo
Bên chủ đầu tư thuê giám sát viên nhằm giám sát tính chính sác của
kỹ thuật công trình so với bản thiết kế, giám sát qua trình thi công của bên
nhận đấu thầu, quá trình nghiệm thu công trình
Bên nhận đấu thầu việc giám sát được chịu trách nhiệm bởi các phó
giám đốc và phòng kinh tế kỹ thuật
- Các phó giám đốc chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra kỹ thuật của
công trình nhất là phần cơ và điện ( thường là đột xuất)
- Phòng kinh tế kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát tất cả các
quy trình kỹ thuật, các chi phí biến đổi đột xuất của công trình, với
các đội trưởng công trình phòng là người chịu trách nhiệm chính về
các vấn đề của công trình trước công ty ( kiểm tra giám sát một cách
thường xuyên ).
Ngoài ra còn có sự kiểm soát chéo sự trao đổi đánh giá giữa bên chủ đầu
tư và bên thi công mà trực tiếp là phòng kinh tế kỹ thuật và giám sát bên A
nhằm tìm ra nhưng sai lầm một cách nhanh nhất và tìm được tiếng nói
chung trong quá trình sửa chữa những sai lầm tạo sử hiệu qua trong lắp đặt.
CÔNG TRÌNH
Phó giám đốc
Giám sát
công trình
Phòng kinh tế
kỹ thuật
7
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC bé MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
ECC5
1. Sơ đồ tổ chức của công ty ECC5
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ECC5
GIÁM ĐỐC
Kế toán trưởng Phó giám đốc
( PT phần cơ )
Phó giám đốc
(PT phần điện)
Phòng kế toán
Tài chính
Bộ phận
y tế
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng k/t
kỹ thuật
Phòng kế hoạch
vật tư quản lý máy
Xưởng sx
tấm lợp
Văn Phòng
đại diện
Đội sửa
chữa
Đội xe
Đội công
trình
Nhà máy CTTB&
sx que hàn
Nhà máy sx
tôn lợp mạ
Trường CN
kỹ thuật
2. Chức năng các phòng ban
a. Ban giám đốc:
Ban giám đốc: là nơi điều hành trực tiếp hoạt động kinh tế và kỹ
thuật của công ty, chịu trách nhiệm đối nội, đối ngoại, phê duyêt các văn
bản các quy chế quan trọng của công ty… chiu trách nhiệm trước chủ ở
hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
8
Ban giám đốc bao gồm:
Giám đốc công ty: tổ chức thực hiện các quyết định của chủ sở hữu,
chịu trách nhiệm về kinh tế , đối nội, đối ngoại quyết định các vấn đề hàng
ngày của công ty, phê duyệt kế hoạch, chế độ, phát lệ của công ty cũng như
thực hiện các biện pháp quản lý nhân sự tại công ty, giám đốc công ty có
quyền bổ nhiệm các trưởng phó phòng của công ty.
Gồm 2 phó giám đốc:
- Một phó giám đốc phụ trách phần cơ
- Môt phó giám đốc phụ trách phần đện
Cả hai chịu trách nhiệm giám sát và chỉ đạo thi công theo từng mảng
thích hợp với chuyên môn tại các đội công trình xây lắp.
b. Phòng tổ chức hành chính
Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hướng dẩn, theo dõi tổ chức lao
động – hành chính - bảo vệ của các công trình để họ thực hiện đúng với
điều lệ phân cấp của công ty. Đồng thời phản ánh kịp thời với giám đốc
những sai sót về công tác tổ chức lao động – hành chính - bảo vệ để lãnh
đạo có chủ trương giải quyết.
Nghiên cứu về chính sách cán bộ, theo dõi về tổ chức bồi dưỡng, nâng
cao trình độ để quy hoạch cán bộ đạt tỷ lệ cao, tiến hành các thủ tục kiểm
điểm định kỳ, nhận xét các bộ. Chỉ đạo công tác lưu trữ, bổ xung hồ sơ lý
lịch CBCNVC vào sổ BHXH, theo dõi công tác Đảng.
c. Phòng kinh tế kỹ thuật
Nơi lập dự toán, quyết toán, biện phát thi công, được xây dựng trên
năng lực sản xuất hiện có của các công trình, hạng mục công trình dự kiến
triển khai thi công trong năm. Về khả năng sản xuất và bàn giao sản phẩm
xây lắp trên cơ sơ đó xác định sản xuất kinh doanh, giá trị doanh thu hàng
năm.
Kế hoạch sản xuất có thể được lập trong năm năm, trong năm trong,
lập hàng quý nhằm đánh giá và kiểm soát tiến độ hoàn thành, các chi phí
phát sinh, khả năng trúng thầu là tốt nhất.
d. Phòng kế hoạch vật tư quản lý máy
Phòng kế hoạch vật tư - quản lý máy chịu trách nhiệm chính trong
công tác quản lý đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm thiết bị, quản lý và điều
hành hệ thống máy móc thiết bị cho các công trình.
Chủ trì trong việc lập dự án thực hiện dự án, thẩm định dự án có quy
mô nhỏ trong việc xây dựng sửa chữa trong nội bộ.
9
Kết hợp cùng phòng kinh tế kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện
dự án và lập quyết toán dự án đầu tư.
e. Bộ phận y tế
Là nơi chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên chức của công
ty, thực hiên chế độ bảo hiểm y tế xã hội, theo dõi định kỳ sức khoẻ của
toàn bộ cán bộ công nhân viên chức.
f. Các đội sản xuất và các đội công trình
Các đội sản xuất là các đội trực tiếp tham gia sản xuất các sản phẩm,
theo kế hoạch dự án mà công ty tham gia dự thầu có trách nhiệm.
Tổ chức thi công đảm bảo tiến độ chất lượng theo yêu cầu của thiết
kế của bên chủ đầu tư và theo quyết định giao việc của công ty.
Thực hiện nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO - 9002 thi công đảm bảo uy tín với bên chủ đầu tư.
Cắt cử cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công lập dự toán cùng kỹ thuật
bên A lập biên bản nghịêm thu theo từng giai đoạn hồ sơ hoàn thành kỹ
thuật và thanh quyết toán công trình với bên A, gửi các biên bản nghiệm
thu khối lượng về phòng kinh tế kỹ thuật cho công ty để thanh toán tiền
lương và quyết toán khoán gọn cho các đội sản xuất
10
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHÚC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY ECC5
I. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY ECC5
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình vừa tập chung vừa
phân tán. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, bộ máy kế toán có sự
phối hợp chuyên môn trong mối quan hệ với các phòng ban cũng như kế
toán các đội công trình. Nhiệm vụ chủ yếu của bộ máy kế toán là phản ánh
sử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty và cung cấp các thông tin
báo cáo tài chính cho các đối tượng có liên quan như ngân hàng hay tổng
công ty. Ngoài ra kế toán công ty còn thực hiện công việc kế toán quản trị
nhằm lập dự toán về chi phí để phân tích tình hình biến động, kết quả kinh
doanh trong tương lại của công ty, lập các báo cáo quản trị các công trình
trong thời kỳ quyết toán nhằm đánh giá chính sác kết quả doanh thu và chi
phí bỏ ra của một công trình. Kiểm soát hiệu quả của các hoạt động kinh tế
của công ty. Tất cả các thông tin kế toán quản trị chỉ cung cấp cho các nhà
quản tr của công ty
Sơ đồ tổ chức kế toán
Thủ quỹ
Phòng kế toán tài chính
Kế toán NH
tiền mặt
Kế toán TS
tiền lương
Kế toán dụng cụ
vật tư
Kế toán
tổng hợp
Kế toán các đội
công trình
Kế toán trưởng
11
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán phần hành trong công
ty:
* Kế toán trưởng: giúp giám đốc chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công
ty trong qua trình sử lý các thông tin kinh tế, đồng thời là người kiểm tra
kiểm soát các hoạt kinh tế - tài chính của chủ sở hữu.
Nhiệm vụ chính: tổ chức bộ máy một cách hợp lý không ngừng cải tiến
bộ hình thức tổ chức bộ máy kế toán sao cho hợp phù hợp với quy phạm
phát luật, phản ánh trung thực, chính sác, kịp thời các thông tin kinh tế phát
sinh. Tổng hợp lập báo cáo tài chính cũng như các bảng tổng hợp vào cuối
kỳ, phân tích đánh giá tình hình hoạt động tài chính của toàn công ty.
Tính toán các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải nộp cho tổng
công ty, cũng như các khoản phải thu phải trả nhằm thực hiện đầy đủ quyền
và nghĩa vụ của mình.
Đề xuất các phương pháp sử lý tài sản thất thoát, thiếu và thừa trong
công ty, cũng như tính chính xác thời kỳ, chế độ kết quả tài sản hàng kỳ.
* Kế toán ngân hàng tiền mặi
Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, thường
xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và sử lý kịp
thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.
Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày,
giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện các nguyên
nhân làm tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện phát thích
hợp, để giải phóng tiền đang chuyển kịp thời.
* Kế toán tài sản tiền lương
Nhiệm vụ của kế toán tài sản:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính sác, kịp thời số lượng, giá trị
tài sản hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong
phạm vi toàn công ty, cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo
điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên
việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡngTSCĐ và kế hoạch đầu tư TSCĐ
trong công ty.
- Tính toán và phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ vào chi phí sản
xuất – kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài
chính quy định.
12
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa
TSCĐ, tập hợp và phân bổ chính sác chi phí sửa chữa TSCĐ vào
chi phí kinh doanh.
Chức năng và nhiệm vụ của kế toán tiền lương:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số lượng lao động, thời gian
kết quả lao động, tính lương các khoản trích theo lương phân bổ
chi phí nhân công theo đúng đối tượng lao động.
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản
phụ cấp phụ trợ cho người lao đông.
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản
lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp.
* Kế toán dụng cụ vật tư:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính sác trung thực, kịp thời số
lượng chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho,
phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, đọng, kém phẩm chất dể công
ty cã biện phát sử lý kịp thời hạn chế tối đa mức thiệt hại có thể
xảy ra.
* Kế toán tổng hợp:
- Đôn đốc kiểm tra toàn bộ hoạt động bộ máy kế toán thông qua quá
trình quản lý và hạch toán trên hệ thống tài khoản, chứng từ được
tổng hợp vào cuối tháng.
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo đúng quy định của nhà
nước.
- Phân tích các hoạt đông sản xuất kinh doanh trên các chỉ tiêu cơ
bản, tham mưu cho kế toán trưởng về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty những ưu điểm, và yếu kém còn tồn tại.
- Thực hiện công tác quyết toán đối với tổng và nhà nước.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động đột xuất kinh doanh và
quản lý của công ty
* Thủ quỹ:
- Tiếp nhận, kiểm chứng chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi theo
đúng quy định về chứng từ gốc do nhà nước ban hành.
13
- Kiểm két đối chiếu với kế toán tiền mặt hàng ngày về lượng tiền
trong két, thực hiện thu từ ngân hµng, từ các chủ đầu tư.
- Báo cáo nhanh về tổng, thu tổng chi của ngày hôm trước và số dư
đầu ngày báo cáo.
* Kế toán các đội công trình
- Hạch toán phụ thuộc vào bộ máy kế toán của công ty, kế toán phải
tập hợp chi phí sản xuất theo từng hạng mục, theo mức độ hoàn
thành của công việc theo phương pháp tính giá đã được quy định.
- Tính giá trị khối lượng công việc có thể được quyết toán trong một
kỳ để tính doanh thu của công trình, kết thúc công trình cần lập bản
quyết toán công trình.
2. Đặc điểm của tổ chức công tác kế toán
2.1. Những thông tin chung.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/200N kết thúc vào ngày
31/12/200N.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hoạch toán kế toán: Việt Nam đồng
Khi sử dụng đơn vị tiền tệ khác về nguên tắc là phải trao đổi ra Việt
Nam đồng tính theo tỷ giá lúc thực tế phát sinh, hay theo giá thoả thuận.
Điều này được nói khá rõ trong chuẩn mực kiểm toán 10 Về ảnh hưởng của
việc thay đổi tỷ giá.
Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán TSCĐ:
- Nguyên tắc tính giá TSCĐ được áp dụng theo chuẩn mực 03- 04
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong chuẩn mực kế toán Việt
Nam theo Quyết định số 149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001.
- Hạch toán khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp luỹ kế và
việc đăng ký thời gian hữu ích được nêu trong Quyết định
206/2003 QĐ – BTC về việc ban hành chế độ quản lý và trích khấu
hao tài sản cố định.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, nguyên tắc tính giá được áp
dụng theo chuẩn mực kế toán 02 Hàng tồn kho Quyết định số
149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001.
- Hàng xuất kho được tính giá theo phương pháp nhập trước xuất
trước.
14
triển của đất nước, là nền tảng cho hoạt động trong tương lai của công ty.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY ECC5
1. Chức năng nhiệm vụ hoạt động sản xuất của công ty ECC5
Chức năng nhiệm vụ chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty ECC5 là tham gia đấu thầu, tổ chức xây lắp các công trình
Việc nhân thầu là quá trình quan trọng quyết định tới doanh thu của
công ty. Do đó viêc lập kế hoạch nhận thầu và dự toán là việc hết sức quan
trọng. Công ty cần lập kế hoạch làm sao cho chi phí tham gia nhận thầu là
thấp nhất, tỷ lệ trúng thầu là cao nhất với mức giá nhận thầu cao, điều đó
muốn thực hiện được chính phải dựa vào thế mạnh của công ty, cần tạo sự
khác biệt với các công ty xây lắp khác. Hiểu được điều đó công ty luôn đặt
sự kết hợp giữa bản kế hoạch dự thầu được đánh giá cao với đội ngũ cán bộ
quản lý tốt, công nhân lành nghề để tạo nên thế mạnh riêng của mình trong
sự cạnh tranh quết liệt của nền kinh tế thị trường.
Chuẩn bị kế hoạch và lập dự toán phải tốt, đó chính là yếu tố hàng
đầu trong việc tham gia đấu thầu, với một bản kế hoạch tốt thì nó là sức
thuyết phục hàng đầu với chủ đầu tư. Và chính việc tham gia đấu thầu là
nền tảng cho viêc tổ chức xây lắp chỉ có bản kế hoạch và lập dự toán tốt thì
việc tổ chức xây lắp mới luôn đạt được chất lương cao nhất. Ngược lại khi
việc tổ chức xây lắp tốt thì nó quyết định cho việc nhận thầu liệu công ty có
đủ năng lực nhận thầu không, liệu công ty đưa ra giá nhân thầu có thích
hợp không? Với một đội ngũ cán bộ quản lý tốt, công nhân lành nghề tạo
ra chi phí trong xây lắp ở mức thấp luôn tạo doanh thu cao đó chính là điều
mà công ty luôn hướng đến. Nó tạo lên lợi thế trong quá trình đầu tư với
một mức giá thích hợp. Một sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hai chức năng
công ty đã tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai.
2. Đặc điểm tổ chøc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ECC5
Công ty ECC5 là một đơn vị xây lắp với loại hình chủ sản xuất chủ
yếu là tổ chức nhân thầu về xây lắp và xây dựng trong quá trình đầu tư xây
dựng cơ bản nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nên kinh tế quốc dân. Chính vì
vậy mà sản phẩm của công ty là những công trình xây dựng, vật liệu kiến
trúc… có quy mô lớn thời gian sản phẩm xây lắp dài ( khi khởi công đến
5
khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó
phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật), giá được quyết định theo
giá thoả thuận với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây
lắp không được thể hiện rõ.
Bên cạnh đó công ty còn có các xưởng gia công thiết bị, vật liệu. Các
xưởng này chủ yếu gia công thiết bị, vật liêu thô nhằm cung cấp cho các
đơn vị sản xuất, cho chủ đầu tư, phục vụ cho các công trình mà công ty
tham gia đấu thầu xây lắp.
3. Quy trình công nghệ và kiểm tra chất lương sản xuất tại công
ty ECC5
a. Quy trình công nghệ
Sơ đồ quy trình công nghệ
Phòng tổ
chức
Phòng KT kỹ
thuật
Phòng KH vật tư
quản lý máy
Cung cấp Đấu thầu lập kế hoạch Cung cấp vật tư
Nhân lực biện phát thi công máy móc
Kiểm tra giám sát
Quy trình công công nghệ của công ty được bắt đầu từ việc lập kế
hoạch, lập dự toán của phòng kinh tế kỹ thuật để tham gia đấu thầu, làm
sao cho chi phí tham gia đấu thầu là thấp nhất và tỷ lệ trúng thầu là cao
nhất. Sau khi trúng thầu phòng kinh tế kỹ thuật lập biện phát thi công, lập
kế hoạch thi công sao cho sát nhất với thực tế.
Để thực hiện được điều đó bản kế hoạch cần được lập dưới sự tham
khảo giữa phòng kinh tế kỹ thuật với phòng tổ chức, phòng kế hoạch vật tư,
phòng kế toán để tạo sự hợp lý cho việc cung cấp nhân lực, vật tư, máy
móc, tài chính cho các đội công trình làm sao cho hợp lý nhất.
Các đội công trình là các đội trực tiếp sản xuất dưới bản thiết kế và
kế hoạch đã được lập với việc cung cấp nhân lực vật tư từ các phòng ban
khác. Trong quá trình thi công ngoài sự giám sát của bên chủ đầu tư phòng
kế hoạch có trách nhiệm giám sát mức độ hoàn thành công việc cũng như
tính đúng đắn của chi phí, tính chính sác của công trình với bản kỹ thuật.
Các đội công trình
Phòng tài chính
kế toán
6
Phòng kế toán tập hợp chi phí dưới báo cáo của các đội công trình để
cuối kỳ tính tổng chi phí và số doanh thu của công trình. Sau công trình
phòng kế toán với phòng kinh tế kỹ thuật tính tổng giá thành và lập quyêt
toán công trình.
b. Quy trình kiểm tra chất luợng của công trình
Sơ đồ kiểm tra chất luợng của công trình
BÊN B
BÊN A
kiểm soát
kiểm soát chéo
Bên chủ đầu tư thuê giám sát viên nhằm giám sát tính chính sác của
kỹ thuật công trình so với bản thiết kế, giám sát qua trình thi công của bên
nhận đấu thầu, quá trình nghiệm thu công trình
Bên nhận đấu thầu việc giám sát được chịu trách nhiệm bởi các phó
giám đốc và phòng kinh tế kỹ thuật
- Các phó giám đốc chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra kỹ thuật của
công trình nhất là phần cơ và điện ( thường là đột xuất)
- Phòng kinh tế kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát tất cả các
quy trình kỹ thuật, các chi phí biến đổi đột xuất của công trình, với
các đội trưởng công trình phòng là người chịu trách nhiệm chính về
các vấn đề của công trình trước công ty ( kiểm tra giám sát một cách
thường xuyên ).
Ngoài ra còn có sự kiểm soát chéo sự trao đổi đánh giá giữa bên chủ đầu
tư và bên thi công mà trực tiếp là phòng kinh tế kỹ thuật và giám sát bên A
nhằm tìm ra nhưng sai lầm một cách nhanh nhất và tìm được tiếng nói
chung trong quá trình sửa chữa những sai lầm tạo sử hiệu qua trong lắp đặt.
CÔNG TRÌNH
Phó giám đốc
Giám sát
công trình
Phòng kinh tế
kỹ thuật
7
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC bé MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
ECC5
1. Sơ đồ tổ chức của công ty ECC5
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ECC5
GIÁM ĐỐC
Kế toán trưởng Phó giám đốc
( PT phần cơ )
Phó giám đốc
(PT phần điện)
Phòng kế toán
Tài chính
Bộ phận
y tế
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng k/t
kỹ thuật
Phòng kế hoạch
vật tư quản lý máy
Xưởng sx
tấm lợp
Văn Phòng
đại diện
Đội sửa
chữa
Đội xe
Đội công
trình
Nhà máy CTTB&
sx que hàn
Nhà máy sx
tôn lợp mạ
Trường CN
kỹ thuật
2. Chức năng các phòng ban
a. Ban giám đốc:
Ban giám đốc: là nơi điều hành trực tiếp hoạt động kinh tế và kỹ
thuật của công ty, chịu trách nhiệm đối nội, đối ngoại, phê duyêt các văn
bản các quy chế quan trọng của công ty… chiu trách nhiệm trước chủ ở
hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
8
Ban giám đốc bao gồm:
Giám đốc công ty: tổ chức thực hiện các quyết định của chủ sở hữu,
chịu trách nhiệm về kinh tế , đối nội, đối ngoại quyết định các vấn đề hàng
ngày của công ty, phê duyệt kế hoạch, chế độ, phát lệ của công ty cũng như
thực hiện các biện pháp quản lý nhân sự tại công ty, giám đốc công ty có
quyền bổ nhiệm các trưởng phó phòng của công ty.
Gồm 2 phó giám đốc:
- Một phó giám đốc phụ trách phần cơ
- Môt phó giám đốc phụ trách phần đện
Cả hai chịu trách nhiệm giám sát và chỉ đạo thi công theo từng mảng
thích hợp với chuyên môn tại các đội công trình xây lắp.
b. Phòng tổ chức hành chính
Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hướng dẩn, theo dõi tổ chức lao
động – hành chính - bảo vệ của các công trình để họ thực hiện đúng với
điều lệ phân cấp của công ty. Đồng thời phản ánh kịp thời với giám đốc
những sai sót về công tác tổ chức lao động – hành chính - bảo vệ để lãnh
đạo có chủ trương giải quyết.
Nghiên cứu về chính sách cán bộ, theo dõi về tổ chức bồi dưỡng, nâng
cao trình độ để quy hoạch cán bộ đạt tỷ lệ cao, tiến hành các thủ tục kiểm
điểm định kỳ, nhận xét các bộ. Chỉ đạo công tác lưu trữ, bổ xung hồ sơ lý
lịch CBCNVC vào sổ BHXH, theo dõi công tác Đảng.
c. Phòng kinh tế kỹ thuật
Nơi lập dự toán, quyết toán, biện phát thi công, được xây dựng trên
năng lực sản xuất hiện có của các công trình, hạng mục công trình dự kiến
triển khai thi công trong năm. Về khả năng sản xuất và bàn giao sản phẩm
xây lắp trên cơ sơ đó xác định sản xuất kinh doanh, giá trị doanh thu hàng
năm.
Kế hoạch sản xuất có thể được lập trong năm năm, trong năm trong,
lập hàng quý nhằm đánh giá và kiểm soát tiến độ hoàn thành, các chi phí
phát sinh, khả năng trúng thầu là tốt nhất.
d. Phòng kế hoạch vật tư quản lý máy
Phòng kế hoạch vật tư - quản lý máy chịu trách nhiệm chính trong
công tác quản lý đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm thiết bị, quản lý và điều
hành hệ thống máy móc thiết bị cho các công trình.
Chủ trì trong việc lập dự án thực hiện dự án, thẩm định dự án có quy
mô nhỏ trong việc xây dựng sửa chữa trong nội bộ.
9
Kết hợp cùng phòng kinh tế kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện
dự án và lập quyết toán dự án đầu tư.
e. Bộ phận y tế
Là nơi chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên chức của công
ty, thực hiên chế độ bảo hiểm y tế xã hội, theo dõi định kỳ sức khoẻ của
toàn bộ cán bộ công nhân viên chức.
f. Các đội sản xuất và các đội công trình
Các đội sản xuất là các đội trực tiếp tham gia sản xuất các sản phẩm,
theo kế hoạch dự án mà công ty tham gia dự thầu có trách nhiệm.
Tổ chức thi công đảm bảo tiến độ chất lượng theo yêu cầu của thiết
kế của bên chủ đầu tư và theo quyết định giao việc của công ty.
Thực hiện nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO - 9002 thi công đảm bảo uy tín với bên chủ đầu tư.
Cắt cử cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công lập dự toán cùng kỹ thuật
bên A lập biên bản nghịêm thu theo từng giai đoạn hồ sơ hoàn thành kỹ
thuật và thanh quyết toán công trình với bên A, gửi các biên bản nghiệm
thu khối lượng về phòng kinh tế kỹ thuật cho công ty để thanh toán tiền
lương và quyết toán khoán gọn cho các đội sản xuất
10
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHÚC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY ECC5
I. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY ECC5
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình vừa tập chung vừa
phân tán. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, bộ máy kế toán có sự
phối hợp chuyên môn trong mối quan hệ với các phòng ban cũng như kế
toán các đội công trình. Nhiệm vụ chủ yếu của bộ máy kế toán là phản ánh
sử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty và cung cấp các thông tin
báo cáo tài chính cho các đối tượng có liên quan như ngân hàng hay tổng
công ty. Ngoài ra kế toán công ty còn thực hiện công việc kế toán quản trị
nhằm lập dự toán về chi phí để phân tích tình hình biến động, kết quả kinh
doanh trong tương lại của công ty, lập các báo cáo quản trị các công trình
trong thời kỳ quyết toán nhằm đánh giá chính sác kết quả doanh thu và chi
phí bỏ ra của một công trình. Kiểm soát hiệu quả của các hoạt động kinh tế
của công ty. Tất cả các thông tin kế toán quản trị chỉ cung cấp cho các nhà
quản tr của công ty
Sơ đồ tổ chức kế toán
Thủ quỹ
Phòng kế toán tài chính
Kế toán NH
tiền mặt
Kế toán TS
tiền lương
Kế toán dụng cụ
vật tư
Kế toán
tổng hợp
Kế toán các đội
công trình
Kế toán trưởng
11
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán phần hành trong công
ty:
* Kế toán trưởng: giúp giám đốc chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công
ty trong qua trình sử lý các thông tin kinh tế, đồng thời là người kiểm tra
kiểm soát các hoạt kinh tế - tài chính của chủ sở hữu.
Nhiệm vụ chính: tổ chức bộ máy một cách hợp lý không ngừng cải tiến
bộ hình thức tổ chức bộ máy kế toán sao cho hợp phù hợp với quy phạm
phát luật, phản ánh trung thực, chính sác, kịp thời các thông tin kinh tế phát
sinh. Tổng hợp lập báo cáo tài chính cũng như các bảng tổng hợp vào cuối
kỳ, phân tích đánh giá tình hình hoạt động tài chính của toàn công ty.
Tính toán các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải nộp cho tổng
công ty, cũng như các khoản phải thu phải trả nhằm thực hiện đầy đủ quyền
và nghĩa vụ của mình.
Đề xuất các phương pháp sử lý tài sản thất thoát, thiếu và thừa trong
công ty, cũng như tính chính xác thời kỳ, chế độ kết quả tài sản hàng kỳ.
* Kế toán ngân hàng tiền mặi
Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, thường
xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và sử lý kịp
thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.
Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày,
giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện các nguyên
nhân làm tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện phát thích
hợp, để giải phóng tiền đang chuyển kịp thời.
* Kế toán tài sản tiền lương
Nhiệm vụ của kế toán tài sản:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính sác, kịp thời số lượng, giá trị
tài sản hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong
phạm vi toàn công ty, cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo
điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên
việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡngTSCĐ và kế hoạch đầu tư TSCĐ
trong công ty.
- Tính toán và phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ vào chi phí sản
xuất – kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài
chính quy định.
12
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa
TSCĐ, tập hợp và phân bổ chính sác chi phí sửa chữa TSCĐ vào
chi phí kinh doanh.
Chức năng và nhiệm vụ của kế toán tiền lương:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số lượng lao động, thời gian
kết quả lao động, tính lương các khoản trích theo lương phân bổ
chi phí nhân công theo đúng đối tượng lao động.
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản
phụ cấp phụ trợ cho người lao đông.
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản
lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp.
* Kế toán dụng cụ vật tư:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính sác trung thực, kịp thời số
lượng chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho,
phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, đọng, kém phẩm chất dể công
ty cã biện phát sử lý kịp thời hạn chế tối đa mức thiệt hại có thể
xảy ra.
* Kế toán tổng hợp:
- Đôn đốc kiểm tra toàn bộ hoạt động bộ máy kế toán thông qua quá
trình quản lý và hạch toán trên hệ thống tài khoản, chứng từ được
tổng hợp vào cuối tháng.
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo đúng quy định của nhà
nước.
- Phân tích các hoạt đông sản xuất kinh doanh trên các chỉ tiêu cơ
bản, tham mưu cho kế toán trưởng về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty những ưu điểm, và yếu kém còn tồn tại.
- Thực hiện công tác quyết toán đối với tổng và nhà nước.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động đột xuất kinh doanh và
quản lý của công ty
* Thủ quỹ:
- Tiếp nhận, kiểm chứng chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi theo
đúng quy định về chứng từ gốc do nhà nước ban hành.
13
- Kiểm két đối chiếu với kế toán tiền mặt hàng ngày về lượng tiền
trong két, thực hiện thu từ ngân hµng, từ các chủ đầu tư.
- Báo cáo nhanh về tổng, thu tổng chi của ngày hôm trước và số dư
đầu ngày báo cáo.
* Kế toán các đội công trình
- Hạch toán phụ thuộc vào bộ máy kế toán của công ty, kế toán phải
tập hợp chi phí sản xuất theo từng hạng mục, theo mức độ hoàn
thành của công việc theo phương pháp tính giá đã được quy định.
- Tính giá trị khối lượng công việc có thể được quyết toán trong một
kỳ để tính doanh thu của công trình, kết thúc công trình cần lập bản
quyết toán công trình.
2. Đặc điểm của tổ chức công tác kế toán
2.1. Những thông tin chung.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/200N kết thúc vào ngày
31/12/200N.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hoạch toán kế toán: Việt Nam đồng
Khi sử dụng đơn vị tiền tệ khác về nguên tắc là phải trao đổi ra Việt
Nam đồng tính theo tỷ giá lúc thực tế phát sinh, hay theo giá thoả thuận.
Điều này được nói khá rõ trong chuẩn mực kiểm toán 10 Về ảnh hưởng của
việc thay đổi tỷ giá.
Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán TSCĐ:
- Nguyên tắc tính giá TSCĐ được áp dụng theo chuẩn mực 03- 04
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trong chuẩn mực kế toán Việt
Nam theo Quyết định số 149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001.
- Hạch toán khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp luỹ kế và
việc đăng ký thời gian hữu ích được nêu trong Quyết định
206/2003 QĐ – BTC về việc ban hành chế độ quản lý và trích khấu
hao tài sản cố định.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, nguyên tắc tính giá được áp
dụng theo chuẩn mực kế toán 02 Hàng tồn kho Quyết định số
149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001.
- Hàng xuất kho được tính giá theo phương pháp nhập trước xuất
trước.
14
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)