một đạo quân mạnh mẽ. Ông đưa ra chiến lược : Thống Nhất Quốc Gia ( nghĩa là
diệt Cộng) trước đã rồi hãy kháng Nhật, vì lúc đó mới đủ sức thắng Nhật.
Lúc đó ông có đạo lộ quân thứ 19 huấn luyện kỹ, có kỹ luật, năm 1932, phải làm
cho Nhật phải nể mặt. sau vụ Nhật chiếm Moukden
( Thẩm Dương ) , dân chúng ở Thượng Hải tẩy chay hàng Nhật. Nhật đem 70.000
quân đánh. Đạo lộ quân 19 không đợi lệnh của Tưởng hết sức chống cự, được nhân
dân tiếp tế nên tuy ít hơn quân Nhật nhiều, cũng thắng họ được vài trận oanh liệt
(1)
Nhưng số quân thiện chiến đó, đem ra chọi vơí Nhật sẽ tiêu hao lần mà không được
kết quả gì, nên Tưởng tìm cách hòa hoãn với Nhật nhờ công sứ Anh làm trung gian
xin đình chiến cả hai bên đều rút quân ra khỏi Thượng Hải.
Thái độ của Mỹ lưng chừng chỉ lo thủ lợi thôi, bên
( Thiếu hai trang 112 và 113 )
Sau cùng với quân đội cũng phản kháng . Đem họ đi diệt Cộng , họ đào ngũ, nhiều
kẻ qua phía cộng, được cộng tiếp đón niềm nở, huấn luyện , thành những chiến sĩ
chống Nhật giỏi. Một số quân phiệt như Phùng Ngọc Tường cũng đem quân đội
riêng của họ đi đánh Nhật
Cuối năm 1935, cuộc trường hành của Mao Trạch Đông chấm dứt. Cộng mệt mỏi,
làm chủ một miền rộng , nhưng nghèo , thưa dân ( chỉ kiểm soát được độ 1 triệu
dân ) đảng viên chỉ con 40.000. Họ phải xây dựng lại từ đầu, chia làm nhiều khu
tương đối tự trị, chưa tiến lên xã hội chủ nghĩa vội , tạm giữ chế độ tân dân chủ,
còn cho dân có những tài sản nhỏ, còn có giai cấp , được tự do làm ăn , xóa bỏ
những món nợ cũ cho dân, bỏ thuế ruộng cho chủ điền ( mà cũng khg còn lệ chủ
điền cho lãnh canh nữa, ai cũng phải cày cấy lấy) khi nào cân chính phủ mới thu
của dân 5% huê lợi thôi . Từ trước, nhất là từ thời các quân phiệt , nông dân bị chủ
điền bốc lột, bị lính cướp bóc, bây giờ thấy sung sướng, coi cộng là những người
giải thoát cho họ.
Dân chúng được học tập chính trị, được dạy cho cách thức làm ruộng, giữ vệ sinh ,
5
được tổ chức thành những đội tự vệ . Nhiều trường được mở để dạy dân cho khỏi
nạn mù chữ, lần lần có cả một trường Đại học ở Bảo An, 2000 sinh viên chú trọng
nhất vào việc đào tạo sĩ quan cho đạo quân thứ 8 sau này.
Nhân dân ở Thiểm tây, rồi ở Sơn tây, Sơn Đông, Hà Bắc thấy không còn họa Cộng
sản nữa, mà chỉ thấy họa Nhật Bản nhất là từ khi họ chiếm gần hết Hoa Bắc ( 1935)
nên chỉ mong Quốc, Cộng thỏa hiệp với nhau để kháng Nhật. Hùng hơn cả là bọn
người bỏ Mãn Châu về và bọn quân của Trương Học Lương . Trương được Tưởng
Giới Thạch phái lên đóng ở Tây An để bao vây Cộng sản. Thấy Cộng thay đổi khẩu
hiệu « Diệt Quốc dân đảng » thành khẩu hiệu « Đoàn Kết để diệt Nhật », hơn nữa
thấy đoàn quân của họ ở Thiểm Tây, Cam Túc gồm những lính cũ ở Hoa Nam còn
sống sót sau cuộc trường hành, bây giờ hăng hái kháng Nhật, thấy vậy Trương Học
Lương và bộ hạ , cả quân lính nữa, không thể nào tuân lệnh của Tưởng : « Diệt bọn
đạo tặc đó trước hết » mà lén lút thương lượng với Cộng, cùng với Cộng lập một
mặt trận thống nhất để kháng Nhật. Nhật cảnh cáo Tưởng rằng nếu không mau mau
diệt Cộng, thì Nhật sẽ xóa bỏ các thỏa hiệp đình chiến đã ký.
Vậy là ngày 7- 12- 1936 Tưởng phải cùng với vài viên tướng và 200 vệ binh bay
tới Tây An để dò xét tình hình. Trong ba ngày Trương Học Lương thuyết phục ông
không được. Ông ta nghỉ đêm trong một ngôi chùa gần Tây An. Đêm 11- 12 ,
Trương dùng 170.000 quân để bắt cóc ông, vệ binh của ông bị bao vây, giết sạch.
Ông không kịp mặc áo, thoát ra ngoài được, trốn trong bụi cây ở chân núi, sáng
sớm hôm 12-12 bị quân Trương Học Lương bắt, đưa về Tây An. ( 2) Tin đó làm
náo động toàn quốc, người ta sợ ông bị giết mà Trung Quốc lại có nội chiến nữa.
Nhật sẽ chiếm thêm đất nữa. Bà Tống Mỹ Linh bay lên Tây An, chịu chung số
phận với chồng.
Tưởng bị giam 14 ngày. Trong thời gian đó, Chu Ân Lai, một nhân vật quan trọng
của Cộng từ Diên An lại, bàn tính với nhóm Trương Học Lương không nên giết
Tưởng , mà chỉ cần buộc Tưởng chấm dứt nội chiến để cùng nhau kháng Nhật, thả
hết tù chính trị, đặc biệt là tù Cộng sản và tôn trọng những tự do căn bản.
6
Tưởng đành phải hứa và họ thả ông ta. Ngày 26- 12 hai vợ chồng Tưởng bay về
Nam Kinh,Trương Học Lương nhận lỗi đã không giữ kỷ kuật, sẵn sàng chịu tội, và
Tưởng đem Trương về giam ở Nam Kinh, nhưng đối đãi tử tế , hai mươi lăm năm
sau mới thả ở Đài Loan.
Vụ đó , mấy bộ sử chữ Hán( tôi có) viết cho học sinh Trung và Đại học miền Quốc
dân đẳng , đều không nhắc tới. Tôi dùng tài liệu của Pháp : Lucien Bianco, J J
Brieux, Roger Lévy, và của một học giả Trung Hoa viết bằng tiếng Anh: Tsui Chi .
Vụ Tây An còn là một bí mật. Người ta không hiểu Staline có ra lệnh cho Mao
hoặc ít nhất là khuyên Mao để cho Tưởng sống mà chống Nhật, ngăn bớt sức bành
trướng của Nhật, có hại cả cho Nga ở biên giới phía đông không. ( 2)
Tưởng bị mất mặt , nhưng ai cũng nhận rằng trước vụ đó ông ta có thái độ can đảm,
cứ giữ đường lối tạm hòa hoãn với Nhật để lập lại trật tự trong nước, huấn luyện
thêm quân đội đã. Ông hiểu rõ hơn các tướng khác sức mạnh của Nhật và thế yếu
của Trung Hoa (3) . Sau vụ đó ông lại tỏ ra có tư cách : Giữ đúng lời hứa miệng với
Cộng : thả các tù Cộng sản ra (4) và chuẩn bị để kháng Nhật.
Mà Mao cũng có thái độ đàng hoàng : sẵn sàng hợp tác với chính phủ Dân Quốc để
thực hiện những nguyên tắc của Tôn Văn mà Cộng sản nhận là cần thiết trong giai
đoạn đó, sẵn sàng đình chỉ mọi hành động thù nghịch Quốc dân đảng ; giải tán
chính phủ để cùng nhau chống Nhật.
Vậy là Quốc và Cộng bắt tay nhau để bảo vệ chủ nghĩa dân tộc. Toàn dân Trung
Hoa hoan hô cả Tưởng lẫn Mao. Uy tín danh vọng của Tưởng tăng lên mạnh. Mao
được thêm cái lợi là sinh viên , kỹ thuật gia tới Diên An khá đông mà sự mua bán
với khu của Tưởng cũng dể dàng.
7
Sử Trung Quốc
Chương 2-6
Cộng sản ở Diên An
Trong khi đó, Cộng sản ở Diên An mỗi ngày mỗi mạnh. Sau khi thành lập mặt trận
thống nhất Mao tự do hoạt động ở Tây Bắc, ảnh hưởng của ông bắt dầu lan ra.
Tướng Lâm Bưu thắng Nhật một trận khá lớn, uy thế tăng lên dân chúng theo đông.
Đảng viên được lệnh quân Nhật tới thì phải ở tại chỗ tổ chức bí mật, du kích, ám
sát, phá đường, đánh cướp xe địch để lấy võ khí. Những khu đó thành khu giải
phóng . Mới đầu là khu Sơn Tây, rồi lan ra thành khu Sơn Tây- Hà Bắc- Hà Nam.
Họ chế tạo súng , lựu đạn, thuốc súng, súng liên thanh, máy thâu thanh trong
những khu giải phóng, họ tổ chức bầu cử , khuyến khích phát triển kinh tế, mở các
tiểu công nghệ . Năm 1939, họ có 500.000 quân chính qui và du kích. Dân quân
đông hơn nhiều. Những công đó phần lớn của đệ bát lộ quân.
Ở miền An Huy tân đệ tứ lộ quân ( có sách gọi là đệ ngũ lộ quân) phát triển cũng
rất mạnh gân như làm chủ cả miền hạ lưu Dương Tử. Khi họ mới thành lập trở lại,
nông dân đem các khí giới cũ đã chôn giấu lại tặng. Họ tập hợp lại rất đông, chẳng
bao lâu quân số từ 13.000 tăng lên 30.000 rồi 60.000. Trong tám tháng họ đánh trên
200 trận , thu được trên 1.500 súng trường, 32 súng liên thanh của Nhật.
Thấy họ phát triển mau quá, Tưởng lo ngại, coi họ mới đáng sợ hơn Nhật, tìm cách
diệt. Và đầu tháng giêng 1941, xảy ra một vụ làm toàn dân Trung Hoa phẩn uất.
Tưởng Giới Thạch ra lệnh cho họ bỏ khu vực họ đang hoạt động ở phía Nam sông
Dương Tửmà vượt sông đó, lên phía Bắc tập hợp với đạo quân thứ VIII của Cộng).
8
Họ không hiểu tại sao lại bỏ khu vực đó cho Nhật chiếm trở lại, nhưng họ cũng vẫn
tuân lệnh. Cuối 1940 họ bắt đầu lui quân, đầu tháng giêng 1941, ở phía Nam chỉ
còn 8.000 quân với những cán bộ trong bản dinh, ban chính trị, y tế Khi họ mới
lên đường , tới một khúc hẻm trong núi thì bị 80.000 quân ( của Tưởng) phục kích.
Viên chỉ huy, Yeh Ting (?) bị bắt sống . Viên phó mất tích, 8000 người bị giết.
Chính phủ Trùng Khánh làm thinh. Nhưng tờ báo Cộng sản ở đó (vì Mao đặt một
phái bộ ở Trùng Khánh do Chu Ân Lai chỉ huy, Chu được thế giới nhận là một nhà
ngoại giao giỏi, nhã nhặn, tươi cười, lễ độ, bình tỉnh mà thông minh) bất chấp cơ
quan kiểm duyệt, cứ đăng đủ chi tiết. Viên chủ nhiệm tờ báo bị bắt. Chu Ân Lai
nhận mọi việc do ông cả, ông chịu trách nhiệm. Tưởng không giám giam Chu sợ
toàn dân Trung Hoa và cả thế giới nữa cho rằng ông không lo đánh Nhật mà chĩ lo
diệt Cộng. Ông tuyên bố với thông tín viên ngoại quốc rằng đạo quân đó có ý làm
phản,nên phải diệt.
Một thông tín viên ngoại quốc, Archibald Kerre bảo thẳng với một sĩ quan cấp tá
của Tưởng “ Thật là một chuyện ghê gớm”.
Từ đó mặt trận thống nhất chỉ có danh mà không có thực. Cả hai bên đều giữ
miếng, Tưởng không nghĩ tới chuyện kháng Nhật nữa, lại lo bao vây Cộng.
Giai đoạn sau, trong thế chiến 1941 – 1945.
“ Sáng ngày mùng 8 tháng 12- 1941, đường phố Trùng Khánh ồn ào náo nhiệt lên,
có tiếng rao của trẻ bán báo: “ Số đặc biệt” . Thiên hạ đổ xô ra mua rồi tụ họp nhau
bàn tán.
“ Cả Hội đồng quân sự hoan hỉ, Tưởng Giới Thạch sung sướng tới nỗi hát một
điệu tuồng cổ và cho chạy đĩa hát Ave Maria suốt ngày. Các công chức Quốc Dân
đảng mặt mày tươi rói, chúc mừng nhau ríu rít. Họ cho đó là một thắng lợi lớn, họ
chỉ mong có vậy thôi mong Mỹ đánh Nhật! A , bây giờ thì Mỹ và Nhật choảng
nhau rồi! Trung Hoa lại sắp hóa ra quan trọng hơn nữa. Tiền bạc và khí giới Mỹ
sắp tuôn vào, Mỹ sắp cho vay và cho mượn nửa tỉ chứ không phải là số tiền bần
tiện như trước nữa”.
9
Han Suyin ( Hàn Tú Anh) – Tác giả cuốn Một mùa hè vắng bóng chim (1) – lúc đó
ở Trùng Khánh , đã ghi lại nỗi vui mừng của chính quyền Quốc Gia như trên, sau
khi hay tin phi cơ Nhật chỉ trong mấy giờ , sáng ngày 7 – 12- 41, tiêu diệt trọn hạm
đội mạnh nhất của Mỹ ở Thái Bình Dương, đậu tại Trân Châu cảng( Pearl
Harbour), quân đảo Hawai (2). Thế là Mỹ tuyên chiến với Nhật, Đức, Ý và từ nay
Trung Hoa, Mỹ, Anh phải liên kết với nhau. Trung Hoa thua tức là Mỹ, Anh cũng
thua. Trung Hoa cầm chân được 20.000 quân Nhật thì đỡ cho Mỹ, Anh 20.000
quân địch . Một phi trường Trung Hoa, một xưởng chế tạo khí giới của Trung Hoa
vào tay quân Nhật đều thiệt hại cho cả Mỹ và Anh.
Đầu năm 1942, Mỹ , Anh long trọng mời Trung Hoa vào phe Đống Minh, và xóa
bỏ hết các điều ước bất bình đẳng từ trước để cảm ơn Trung Hoa. Bỗng nhiên
Trung Hoa , thành một trong bốn đại cường quốc: Mỹ, Nga, Anh, Trung Vẻ
vang cho Trung Hoa, nhất là cho Tưởng biết bao!
Nhật thắng rất mau. Từ 1927, họ đã có một kế hoạch làm chủ Đông Á, do nam tước
Tanaka, bộ trưởng bộ chiến tranh trình lên Nhật hoàng. Họ đã thực hiện được một
phần kế hoạch đó: chiếm Triều Tiên, Mãn Châu, lấn vào Hoa Bắc, làm chủ được
miền bờ biển Hoa Trung và Hoa Nam.
Nay diệt được hạm đội Mỹ ở Pearl Harbour, họ chiếm Hương Cảng, Phi Luật Tân,
Mã Lai, Bornéo, đánh chìm hai chiến hạm lớn của Anh( Repulse và Prince of
Wales), đổ bộ lên Singapour Ở lục địa, họ làm chủ Đông Dương, Thái Lan, Miến
Điện, tiến tới biên giới Ấn Độ. Chưa bao giờ trong lịch sử nhân loại có một cuộc
chiến thắng chớp nhoáng, rực rỡ như vậy. Cuộc chiến thắng của Đức ở Pháp năm
1940 không thấm vào đâu.
Nhưng Nhật không ngờ rằng càng chiếm được nhiều đất xa thì sức càng yếu đi, mà
sức quật cường của Mỹ trong khi đó tiến rất nhanh. Lại thêm nỗi lại hậu phương
tức Trung Hoa, Nhật chưa bình định được: Trung Hoa được Mỹ , Anh viện trợ rất
nhiều, có tướng Mỹ Stillwell làm tư lệnh tối cao cho mặt trận Trung Hoa, phụ tá
cho Tưởng Giới Thạch.
10
Thực ra, về phía Dân Quốc , Nhật không có gì phải lo cho lắm, Tưởng vẫn theo chủ
trương kẻ thù số một là Cộng. Nhật chỉ là kẻ thù thứ nhì, đòi Mỹ, Anh viện trợ thật
nhiều, nhưng để dành đó đánh Cộng, còn việc đánh Nhật thì lơ là, để cho Mỹ lo gần
hết.
Năm 1942, Nhật kêu gọi Tưởng liên kết với mình diệt thực dân da trắng, lập khu
vực Đại Đông Á. Uông Tinh Vệ ở Nam Kinh làm tay sai cho Nhật, dụ dỗ phe
Tưởng và phe Tưởng cũng có một số người nghe vì thấy Mỹ, Anh thua Nhật liểng
xiểng.
Năm 1943, Quốc Dân đảng dùng một thủ đoạn đại quỉ quyệt. Khi bị Nhật tấn công,
nhiều đơn vị Quốc Dân đảng được phép đầu hàng Nhật. Rồi nhiều tướng tá đào
ngũ, đem khí giới qua chính quyền bù nhìn của Uông Tinh Vệ. Như vậy đỡ phải
nuôi các quân đó, mà gởi Uông - tức Nhật – nuôi dùm rồi sau này dùng họ để đánh
Nhật. Nhật cũng có lợi- trước mắt : bớt được một số địch, thêm được một số quân
trên mặt trận Trung Hoa, như vậy có thể rút bớt quân để đem chiếm đánh các nơi
khác ở Đông Á.
Có khi Nhật dùng ngay những quân đầu hàng đó để đánh Cộng sản, Tưởng càng
mừng nữa, Mỹ không thể trách vào đâu được.
Như vậy năm 1943, có tới 42 tướng , 70 sĩ quan cấp tá và 500.000 quân lính quốc
gia đưa qua mặt trận Nhật, giảm chiến phí cho Tưởng được bộn. Thủ đoạn của
Tưởng đó, Brieux và Han Suyin đều chép theo báo Cộng sản. Tôi không dám chắc
là đúng hẳn, nhưng quả thực là quân của Tưởng qua Uông khá đông.
Cũng năm đó, Tưởng tính rút quân trên mặt trận chống Nhật , để tấn công đạo quân
thứ VIII của Cộng sản, sau đó lại thôi, vì sợ dư luận quốc tế, mà cũng vì tướng của
Tưởng sợ tài du kích của Cộng sản, không chịu đưa quân ra trận.
Các quân nhân Mỹ thấy chính sách của Tưởng như vậy, tinh thần của tướng Quốc
gia như vậy, nên bất bình, tỏ vẻ khinh ra mặt. Người bị tướng Stillwell chê nhất là
Tưởng Giới Thạch : “ Chính quyền Trung Hoa ở trong tay một người ngu dốt, độc
đoán đoán , bướng bỉnh, chỉ dùng sự đàn áp và tư sủng mà đứng được Ông ta
11
biết những sự gian lận , thối nát mà không có cách nào trừ được”.
Ở khu Cộng sản, tình hình trái hẳn. Những phi công Mỹ thả bom Nhật mà hạ xuống
khu Cộng sản thì được tiếp đón niềm nở, săn sóc rồi đưa về khu Quốc dân, họ được
thấy một đạo quân có kỷ luật , không cướp bóc của dân, tinh thần hy sinh rất cao,
nên ngạc nhiên không hiểu sao chính quyền họ lại giúp Tưởng . Cộng sản tuyên
truyền thật khéo léo.
Năm 1942, phó tổng thống Mỹ Hennry A. Wallace đi tham quan Trùng Khánh rồi
Diên An. Khi trở về, phấn khởi lắm, vì ở Diên An , rõ ràng là người ta hăng hái
kháng Nhật. Người ta không xin viện trợ máy bay, xe thiết giáp, súng đại bác mà
chỉ xin plastic ( chất nổ) , súng trường , bazooka. Vừa chiến đấu, người ta vừa sản
xuất, để tổ chức hành chánh.
Những nhận xét đó đúng, vì tôi thấy vài tác giả phương Tây cũng khen Cộng sản
như vậy. Ở Diên An người ta có kỷ luật, có tinh thần hơn ở Trùng Khánh, không
tham nhũng, và năm 1942, Mao chỉ dùng du kích chiến thì xin máy bay và xe thiết
giáp để làm gì? Nhưng có lẽ đó chỉ là bề ngoài.
Theo tập nhật ký 1942 – 1945 của người Nga – Vladimirov, một phái viên liên lạc
của Quốc tế Cộng sản bên cạnh ban chấp hành Trung Ương Cộng sản Trung Hoa ở
Diên An ( bản dịch của Hà Nội) thì Mao cũng quá quắt lắm. Cộng sản Trung Hoa
trước sau bao giờ cũng mong cho Nhật quấy phá Tưởng để Tưởng yếu đi. ( Coi vụ
Mãn Châu) , năm 1937, do lòng dân mong mỏi mà Tưởng và Mao lập mặt trận
thống nhất chống Nhật. nhưng chỉ hơn một năm sau, mặt trận đó hữu danh mà vô
thực, cả hai bên đều giữ miếng nhau, lơ là việc đánh Nhật, bảo toàn lực lượng để
sau sẽ diệt lần nhau, và năm 1939, họ đồng tình phá sự thống nhất. Từ đó Cộng
cũng lo đánh Quốc hơn là đánh Nhật, cũng trồng và bán thuốc phiện cho Nhật.
Đặng Bảo Sơn là vua thuốc phiện ở khu Cộng, Mao cũng ngầm ra lệnh cho tân tứ
quân tiếp xúc với viên chỉ huy quân đội chiếm đóng Nhật Tóm lại, là cũng dùng
tất cả những thủ đoạn của Tưởng. Có lẽ chỉ kín đáo hơn thôi, người Mỹ không biết
được.
12
Năm 1944, Mỹ lấy lại được các đảo ở Thái Bình Dương, tính bao vây Nhật, Nhật
vội vàng mở trước một ngã thoát, tấn công ồ ạt Trung Hoa, chiếm trọn Hà Nam,
một tỉnh giàu nhất miền Bắc, rồi hai đạo quân cùng tiến theo xe lửa Quảng Châu-
Hán Khẩu, một khởi hành từ Nam, một khởi hành từ Bắc, gặp nhau ở Trường sa,
cắt Trung Hoa làm hai. Họ dẹp hết quân Trung Hoa trong khu vực từ đường sắt đó
ra tới biển . Cuối năm đó, Mỹ mất hết căn cứ ở miền Đông Nam Trung Hoa
Ở Trùng Khánh là một cảnh hoảng loạn chưa từng thấy. Kẻ giàu có thì đem vàng
mua vé máy bay để trốn. Trên các đường lại có hàng triệu người tản cư như năm
1937, chết đói, chết rét
Quân đội tan rã. Sĩ quan chỉ nghĩ tới lợi riêng, sát phạt nhau để chiếm một miền phì
nhiêu, quân lính chỉ lo cướp bóc dân chúng.
Ở Diên An dân chúng rất bình tĩnh kháng Nhật, không suy sụp về kinh tế; nhờ quân
, dân cùng chung sức nhau khai thác đất đai, mục súc. thấy vậy, Nhật cho phe Quốc
không đáng lo chút nào cả, đem toàn lực lượng để dẹp Cộng , dùng cả hơi độc. Cả
hai bên đều thiệt hại nặng ở Hà Bắc. Chiếm được khu nào, Nhật tàn phá mùa màng,
khủng bố nhân dân, phá hết các đồ đạc, dụng cụ , đốt hết lúc thóc. Có những thị
trấn trên 150.000 người bị san thành bình địa, như thị trấn Thường Đức ở Hồ Nam
(3)
Cộng sản phản công, đem những lực lượng rất hùng hậu, hạ đồn Nhật, diệt Hán
giang. Cả hai bên đều dùng chính sách khủng bố. Quân của Uông Tinh Vệ đào ngũ,
qua phía Cộng. Lần lần, Cộng lấy lại được thế mạnh, cùng nỗi dậy, đánh du kích
quân Nhật ở khắp nơi, lập được những khu giải phóng ở bờ biển để đội quân Đồng
Minh đổ bộ lên.
Một tờ báo Nhật nhận định đúng tình hình đó, viết : « Kẻ thù chính của chúng ta là
cộng sản. Họ biết gây ý thức quốc gia và quyết chiến với ta. Còn quân Trùng
Khánh thì mất hết ý chí chiến đấu rồi ».
Nhưng qua năm 1945, áp lực của Mỹ càng ngày càng làm cho Nhật thêm khốn.
Tháng 4, Mỹ đổ bộ lên Okinawa, tháng 6 chinh phục đảo đó. Tháng 7 giải phóng
13
hoàn toàn Phi Luật Tân .
Quân Trung Hoa cả hai phe biết rằng chiến tranh sắp chấm dứt, phấn khởi lên, phản
công, chiếm lại nhiều thị trấn, phi trường trong các tỉnh Hồ Bắc, Hồ Nam, Chiết
Giang, thu lại nhiều đất đai ở Quảng Tây, Phúc Kiến, dồn quân Nhật qua Đông
Dương và chiếm Móng Cáy.
Mỹ trút bom xuống các đô thị, trung tâm kỹ nghệ, hải cảng Nhật, khi Đức đầu hàng
rồi. Mỹ càng lo giải quyết gấp với Nhật. Ngày 29- 7 chính phủ Nhật bác bỏ tối hậu
thư của ba nuớc Mỹ, Anh, Trung Hoa. Tối hậu thư đó thảo ra sau cuộc hội nghị ở
Postdam, chỉ cho Nhật lựa một trong hai điều : đầu hàng không điều kiện hoặc bị
tiêu diệt.
Trong mấy tháng đó, Tưởng càng muốn lấy lòng Mỹ, tỏ ra tự do, dân chủ, thay đổi
vài nhân viên trong chính quyền, dùng lại Tống Tử Văn mà người Mỹ tin cậy, cho
làm chủ tịch viện Hành chánh tức như Thủ tướng . Giao bộ thông tin cho Vương
Thế (4) một người liêm khiết được cảm tình của Mỹ và ra lệnh nới tay trong việc
kiểm duyệt. Ông ta cho bầu lại Ủy Viên Hội đồng hành chánh và Ủy viên hội đồng
giám sát.
Phe tả hy vọng được nhiều đại biểu trong chính quyền. Nhưng Tưởng lập sẵn một
danh sách 480 ứng cử viên cho Quốc dân tự ý gạt bỏ 20 người ( 5) . Chỉ có 200
người chịu lối bỏ phiếu chỉ định đó. Tưởng lại còn ra lệnh mỗi cử tri phải ký tên lên
lá phiếu của mình. Tới mức đó thì chỉ có vài người can đảm không bỏ phiếu, còn
bao nhiêu tuân lệnh răm rắp. thế là đảng của Tưởng thắng, tay sai của Tưởng vẫn
ngồi đầy trong các cơ quan từ quân đội tới đại học. Toàn quốc ghê tởm trò đó.
Rồi hai trái bom nguyên tử nổ ở Nhật, Nhật đầu hàng không điều kiện.
14
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Quyết định 22/2006/QĐ-UB về Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2006/QĐ-UB Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ
THỊ MỚI XUÂN PHƯƠNG - HUYỆN TỪ LIÊM, TỶ LỆ 1/500
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
- Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-UB ngày 22 tháng 2 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê
duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500;
- Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc HN tại Tờ trình số 1772/TTr-QHKT ngày 27/10/2005,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị
mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công chính; Chủ tịch UBND
huyện Từ Liêm; Chủ tịch UBND xã Xuân Phương; Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và
đô thị; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH
Nguyễn Quốc Triệu
ĐIỀU LỆ
QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI XUÂN PHƯƠNG -
HUYỆN TỪ LIÊM, TỶ LỆ 1/500
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UB, ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo
đúng đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 đã được phê
duyệt theo Quyết định số 17/2006/QĐ-UB ngày 22/02/2006.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đô thị mới Xuân
Phương còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
Điều 4: Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu đô thị mới
Xuân Phương theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5: Phạm vi và quy mô:
- Phạm vi quy hoạch: Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm nằm về phía Tây Thành phố, thuộc
địa phận xã Xuân Phương, Huyện Từ Liêm.
+ Phía Đông giáp tuyến đường ven sông Nhuệ.
+ Phía Tây giáp đường 70.
+ Phía Tây Bắc giáp khu dân cư làng xóm thôn Ngọc Mạch, Thị Cấm.
+ Phía Bắc giáp đường quy hoạch: Vành đai 3 - Mỹ Đình - Xuân Phương.
+ Phía Nam giáp khu vực trại giam và khu vực quy hoạch xây dựng cụm trường trung học chuyên nghiệp,
dạy nghề.
- Quy mô:
Tổng diện tích đất quy hoạch khoảng: 1350143 m
2
135,01 ha).(
- Quy mô dân số (quy hoạch) khoảng: 18.354 người.
Điều 6: Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị mới Xuân Phương như sau:
- Trong tổng số 135,01 ha đất nghiên cứu bao gồm các chức năng sử dụng chính sau: Đất khu ở, đất công
cộng Thành phố và khu vực, cây xanh hồ điều hoà, trường THPT, đường sắt và phạm vi bảo vệ, cây xanh
cách ly tuyến điện, đất phát triển kinh tế địa phương, đất hỗn hợp và đất đơn vị ở.
Trong tổng số 816.171m
2
81,617 ha) đất đơn vị ở bao gồm:(
+ Đất ở : 405.929 m
2
+ Đất trường tiểu học : 32.218 m
2
+ Đất trường THCS : 32.605 m
2
+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo : 39.705 m
2
+ Đất cây xanh : 49.722 m
2
+ Đất công trình công cộng : 38.441 m
2
+ Đất đường giao thông, bãi đỗ xe : 217.551 m
2
Điều 7: Tổ chức các khu chức năng trong khu vực nghiên cứu:
- Đất đường sắt quốc gia và phạm vi bảo vệ (Ký hiệu: CLĐS1, CLĐS2)
- Đất phát triển kinh tế địa phương, chuyển đổi lao động, việc làm cho địa phương (Ký hiệu: KTĐP1,
KTĐP2)
- Đất công cộng Thành phố, khu vực (Ký hiệu: CC1, CC2, CC3)
- Đất trường trung học phổ thông (Ký hiệu: THPT)
- Đất hỗn hợp (Ký hiệu: HH1, HH2)
- Đất công viên, cây xanh, hồ điều hoà (Ký hiệu: HĐH)
- Đất cây xanh cách ly (Ký hiệu: CL1, CL2, CL3, CL4, CL5, CL6, CL7)
- Đất công cộng đơn vị ở (Ký hiệu: CCĐV1, CCĐV2, CCĐV3, CCĐV4, CCĐV5, CCĐV6, CCĐV7)
- Đất nhà trẻ, mẫu giáo (Ký hiệu: NT1, NT2, NT3, NT4, NT5)
- Đất trường tiểu học, trung học cơ sở (Ký hiệu: TH1, TH2, TH3, TH4, TH5, TH6)
- Đất cây xanh, vườn hoa, TDTT đơn vị ở (Ký hiệu: CX1, CX2, CX3, CX4, CX5, CX6, CX7, CX8, CX9,
CX10)
- Đất nhà ở cao tầng (Ký hiệu: CT1, CT2, CT3, CT4, CT5, CT6, CT7, CT8, CT9, CT10)
- Đất nhà ở thấp tầng (Ký hiệu: TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, TT6, TT7, TT8, TT9, TT10)
- Đất bãi đỗ xe (Ký hiệu: P1, P2, P3, P4, P5 )
Ngoài ra còn có đất đường chính khu vực, phân khu vực, đường nhánh, đường vào nhà.
Điều 8: Đất xây dựng công trình công cộng, hỗn hợp, trường học và nhà trẻ - mẫu giáo.
1/ Công trình công công Thành Phố và khu ở:
- Tổng diện tích đất: 78344 m
2
, gồm 3 ô ký hiệu từ CC1 đến CC3.
- Chức năng: Thương mại - dịch vụ, văn hoá, thể thao, hành chính.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình công cộng
(Thành phố và khu ở)
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Văn hoá thể thao CC1 47845 7141 14.9 0.4 2.5
2 Dịch vụ, hành chính CC2 14651 5764 39.3 2.9 7.4
3 Dịch vụ thương mại CC3 15848 4920 31.0 3.2 10.4
2/ Công trình hỗn hợp:
- Tổng diện tích: 27154 m
2
.
- Chức năng: Dịch vụ công cộng và cơ quan văn phòng, ở.
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình hỗn hợp
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Công cộng + Cơ quan
văn phòng
HH1 12745 4015 31.5 3.3 10.6
2 C. cộng + cơ quan văn
phòng + ở
HH2 14409 5764 40.0 2.5 6.2
3/ Công trình công công đơn vi ở:
- Tổng diện tích đất: 38441 m
2
. Gồm 7 ô ký hiệu từ CCĐV1 đến CCĐV7.
- Chức năng: Dịch vụ công cộng thường xuyên, trụ sở quản lý hành chính, Đảng uỷ, y tế câu lạc bộ, đoàn
thể, nhà văn hoá
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình công cộng
(Đơn vị ở)
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trụ sở UBND CCĐV1 4184 1076 25.7 0.8 3
2 Công an CCĐV2 4184 1076 25.7 0.8 3
3 Nhà văn hoá CCĐV3 6440 2065 32.1 1.0 3.2
4 Câu lạc bộ, thư viện CCĐV4 6448 2065 32.0 1.0 3.2
5 Văn hoá, hành chính CCĐV5 5988 1838 30.7 0.9 3.0
6 Văn hoá, D.vụ, T.mại,
chợ
CCĐV6 7615 1625 21.3 0.7 3.5
7 Chợ CCĐV7 3582 1248 34.8 1.4 4.0
4/ Đất xây dựng trường THPT:
Ký hiệu: THPT, tổng diện tích: 12540m
2
;
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường THPT
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trường trung học phổ
thông
THPT 12540 2531 20.2 0.8 4.0
5/ Đất xây dựng trường tiểu học, THCS:
- Tổng diện tích 64823 m
2
. Gồm 6 ô ký hiệu từ TH1 đến TH6
- Chức năng: Trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường tiểu học, THCS
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trường tiểu học TH2 12002 1915 16.0 0.5 3.0
2 Trường tiểu học TH4 7776 1883 24.2 0.7 3.0
3 Trường tiểu học TH6 12440 1848 14.9 0.4 3.0
4 Đất trường THCS TH1 11845 1915 16.2 0.5 3.0
5 Đất trường THCS TH3 8617 1838 21.3 0.6 3.0
6 Đất trường THCS TH5 12143 1889 15.6 0.5 3.0
6/ Đất xây dưng nhà trẻ, mẫu giáo:
- Tổng diện tích đất: 39705 m
2
. Gồm 5 ô ký hiệu từ NT1 đến NT5.
- Chức năng: Nhà trẻ, mẫu giáo.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà trẻ, mẫu giáo NT1 8790 1948 22.2 0.4 2.0
2 Nhà trẻ, mẫu giáo NT2 8872 1948 22.0 0.4 2.0
3 Nhà trẻ, mẫu giáo NT3 7369 1315 17.8 0.4 2.0
4 Nhà trẻ, mẫu giáo NT4 6816 1083 15.9 0.3 2.0
5 Nhà trẻ, mẫu giáo NT5 7858 1949 24.8 0.5 2.0
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình công cộng Thành phố, khu ở, đơn vị ở, công trình
hỗn hợp và trường học, nhà trẻ, mẫu giáo:
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức
kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Các công trình công cộng khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật
được thuận tiện.
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác
định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình công cộng Thành phố, khu ở, đơn vị ở, công trình
hỗn hợp và trường học, nhà trẻ mẫu giáo:
- Giao thông: Bố trí bãi đỗ xe riêng cho từng công trình bên trong ô đất, có lối ra vào vịnh đậu xe thuận
tiện, đảm bảo giao thông thông suốt. Không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của Thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các
công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp,
khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây
sụt áp cho mạng ống chung.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt
của dân cư và các công trình khác.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 9: Đất chuyển đổi lao động việc làm cho địa phương:
- Tổng diện tích đất: 101563 m
2
. Ký hiệu: KTĐP. gồm 2 ô:
+ KTĐP 1: Diện tích: 43216 m
2
, có chức năng đào tạo dạy nghề, dịch vụ.
+ KTĐP 2: Diện tích: 58347 m
2
, có chức năng thủ công nghiệp sạch, nông nghiệp kỹ thuật cao.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Chức năng sử dụng và hoạt động của công trình không gây ô nhiễm môi trường khu vực.
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế trường đào tạo theo quy định hiện hành.
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình phải phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí bãi đỗ xe riêng cho công trình bên trong ô đất, có lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao
thông thông suốt. Không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
- Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt
của dân cư và các công trình khác.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 10: Đất ở:
- Tổng diện tích đất ở: 405929 m
2
.
- Chức năng: Đất ở cao tầng, đất ở thấp tầng (nhà vườn, biệt thự)
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
1/ Đất ở cao tầng:
- Tổng diện tích đất: 212692 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ CT1 đến CT10.
- Chức năng: Nhà ở cao tầng.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng nhà ở cao tầng
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà ở cao tầng CT1 61920 17748 28.7 2.8 9.8
2 Nhà ở cao tầng CT2 12924 4218 32.6 3.2 9.9
3 Nhà ở cao tầng CT3 9536 2552 26.8 3.4 12.6
4 Nhà ở cao tầng CT4 14799 4715 31.9 2.9 9.0
5 Nhà ở cao tầng CT5 33189 10296 31.0 3.0 9.8
6 Nhà ở cao tầng CT6 19258 5973 31.0 3.2 10.3
7 Nhà ở cao tầng CT7 8655 3030 35.0 2.6 7.5
8 Nhà ở cao tầng CT8 20796 6435 30.9 3.4 11.0
9 Nhà ở cao tầng CT9 22561 7199 31.9 2.9 9.2
10 Nhà ở cao tầng CT10 9054 3012 33.3 3.0 9.0
Trong ô đất CT4 có một phần diện tích đất thuộc quân đội quản lý, cần được làm rõ ở bước đầu tư xây
dựng, trên cơ sở thống nhất với đơn vị chủ quản phần đất này.
2/ Đất ở thấp tầng:
- Tổng diện tích đất: 193237 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ TT1 đến TT10
- Chức năng: nhà ở thấp tầng
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất nhà ở thấp tầng
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà ở cao tầng TT1 23649 6248 26.4 0.5 2.0
2 Nhà ở cao tầng TT2 23927 6248 26.1 0.5 2.0
3 Nhà ở cao tầng TT3 23865 6248 26.2 0.5 2.0
4 Nhà ở cao tầng TT4 16411 5040 30.7 0.6 2.0
5 Nhà ở cao tầng TT5 10242 3360 32.8 0.7 2.0
6 Nhà ở cao tầng TT6 22804 5751 25.2 0.5 2.0
7 Nhà ở cao tầng TT7 8728 2627 30.1 0.6 2.0
8 Nhà ở cao tầng TT8 17164 4260 24.8 0.5 2.0
9 Nhà ở cao tầng TT9 21897 4970 22.7 0.5 2.0
10 Nhà ở cao tầng TT10 24550 5680 23.1 0.5 2.0
3/ Quỹ đất giao lại cho Thành Phố: Gồm các ô đất ký hiệu CT2 - CT3 - CT6 - CT8 - CT10, có tổng diện
tích 71.568m
2
20% tổng diện tích(chiếm tỷ lệ đất ở, sau khi trừ 47.664m
2
đất ở thuộc dự án đấu giá
quyền sử dụng đất của UBND huyện Từ Liêm).
Diện tích đất cụ thể sẽ được xác định chính xác trong bước lập dự án đầu tư xây dựng và được Uỷ ban nhân
dân Thành phố quyết định.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình nhà ở:
- Các quy định chung:
+ Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức
kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
+ Trong khu vực nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng để xe kết hợp với các dịch vụ phục vụ cho khu nhà
cũng như cho cư dân khu vực.
+ Các công trình khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận
tiện.
+ Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác
định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình nhà ở.
- Giao thông: Mạng lưới giao thông trong khu nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn, Quy
chuẩn xây dựng Việt Nam và quy hoạch được phê duyệt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các
công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp,
khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây
sụt áp cho mạng ống chung.
- Cấp điện: Điện hạ thế từ trạm biến áp công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn
nguyên và phải đảm bảo an toàn theo quy định.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 11: Đất cây xanh - Thể dục thể thao:
1/ Cây xanh hồ điều hoà khu vực:
- Tổng diện tích đất: 112334 m
2
. Ký hiệu: (HĐH)
- Chức năng: cây xanh công viên vườn hoa, công trình thể dục thể thao giải trí, nghỉ ngơi kết hợp hồ điều
hoà phục vụ cho khu vực. Diện tích hồ cần đảm bảo 7,6 ha. Trong khu công viên, mật độ xây dựng tối đa
cho phép tới 5%.
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
2/ Cây xanh đơn vị ở:
- Tổng diện tích đất: 49722 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ CX1 đến CX10
- Chức năng: Cây xanh, vườn hoa, thể dục thể thao.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất cây xanh đơn vị ở
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX1 3587
2 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX2 3587
3 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX3 5834
4 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX4 5834
5 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX5 5618
6 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX6 3045
7 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX7 5240
8 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX8 5196
9 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX9 8478
10 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX10 3303
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Tổ chức sân vườn, cây xanh phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và khí hậu nhiệt đới. Cây trồng sử
dụng nhiều chủng loại, đảm bảo cảnh quan cho cả bốn mùa, có thể kết hợp với sân thể thao nhỏ, đường
dạo, vòi phun nước, ghế đá để tăng hiệu quả sử dụng. Tường rào bao quanh đối với công trình thể thao có
hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện, tuân thủ
các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Dọc theo các tuyến đường trồng cây có tán rộng, nhiều bóng mát, xen kẽ các cây có hoa đẹp, kết hợp
trồng cỏ, cây cảnh để tạo ra cảnh quan đẹp cũng như cải thiện vi khí hậu toàn khu vực.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí lối ra vào thuận tiện cho người đi bộ, hệ thống chiếu sáng đường công vụ và điểm đỗ
xe thuận tiện.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường
cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảm bảo đến từng khu vực.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo
qui định sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 12: Bãi đỗ xe:
- Tổng diện tích đất: 32592 m
2
. Gồm 5 ô ký hiệu từ P1 đến P5
- Chức năng: Nơi đỗ xe công cộng cho khu đô thị.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng bãi đỗ xe được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đất bãi đỗ xe
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Bãi đỗ xe P1 7094
2 Bãi đỗ xe P2 5906
3 Bãi đỗ xe P3 8688
4 Bãi đỗ xe P4 5683
5 Bãi đỗ xe P5 5221
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Tổ chức sân bãi, có thể kết hợp với cây xanh, vườn hoa và trồng cây xanh bóng mát (không xây dựng nhà
để xe). Có dịch vụ kỹ thuật phục vụ, quản lý điều hành nhỏ.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí nơi để xe, lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường
cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảm bảo đến từng khu vực.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo
qui định sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 13: Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế.
- Tổng diện tích đất: 20312 m
2
. Gồm 7 ô ký hiệu từ CL1 đến CL7.
- Chức năng: Hành lang bảo vệ an toàn tuyến điện cao thế 110 KV.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL1 5826
2 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL2 1040
3 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL3 1897
4 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL4 3293
5 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL5 2726
6 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL6 2876
7 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL7 2654
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Trong phạm vi bảo vệ tuyến điện chỉ trồng cỏ, cây bụi hoặc bố trí đường giao thông, không được xây
dựng công trình.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy
vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Điều 14: Đất bố trí tuyến đường sắt Quốc gia và hành lang bảo vệ:
- Tổng diện tích đất: 52651 m
2
. Gồm 2 ô, Ký hiệu:
+ CLĐS1 - Diện tích: 27503 m
2
+ CLĐS2 - Diện tích: 25148 m
2
- Chức năng: Bố trí tuyến đường sắt quốc gia, tuyến thông tin đường sắt và hành lang cách ly bảo vệ đường
sắt.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Trong phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt trồng cỏ, không được xây dựng công trình.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí đường 2 bên, đảm bảo giao thông thông suất, an toàn đường sắt
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy
vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt của dân cư và các công
trình khác. Đảm bảo chiếu sáng đến từng khu vực.
Điều 15: Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
1- San nền và thoát nước mưa:
+ 7,00m.Nền có cao độ chủ yếu từ + 6,00
+ Nước mưa được thoát vào trục thoát nước chính 2(BxH)= 2 (3m x2m) ở giữa ô đất và tuyến cống chính ở
phía Nam khu đất (giáp cụm trường trung học chuyên nghiệp dạy nghề ).
2- Cấp nước:
Nước cấp theo hệ thống chung của Thành phố hiện có và nhà máy nước Mai Dịch, nhà máy nước Thượng
Cát, nhà máy nước mặt Sông Đà trong tương lai, thông qua các tuyến ống truyền dẫn sau:
- Tuyến ống nằm trên đường giáp ranh giới phía Bắc khu đô thị.
- Tuyến ống nằm trên đường chạy dọc phía Đông Nam đường sắt.
- Tuyến ống nằm trên đường quy hoạch dọc đường 70.
3- Cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
Theo quy hoạch nguồn trung thế cấp điện cho khu Đô thị mới Xuân Phương lấy từ trạm biến thế trung gian
110/22kv Kiều Mai dự kiến xây dựng ở phía Tây Bắc cách khu vực khoảng 1 km.
Chủ đầu tư cần làm việc với cơ quan quản lý chuyên ngành để có giải pháp cấp nguồn đến khu đô thị.
Mạng lưới cấp điện:
Tổng phụ tải điện của khu Đô thị mới Xuân Phương khoảng 19.737 kw.
- Cấp điện cho khu vực dự kiến đặt 4 lộ cáp ngầm 22 KV - XLPE- 3x240 mm
2
từ trạm 110/22 KV Kiều
Mai đi dọc theo đường quy hoạch tới 28 trạm biến thế dự kiến xây dựng mới là các trạm xây (trạm N01,
N02 N28) với tổng công suất là 34.790 KVA.
Các trạm biến thế 22/0,4KV được đặt tại trung tâm các phụ tải và gần đường để tiện cho việc thi công, đối
với các toà nhà cao tầng có phụ tải lớn thì trạm biến thế dự kiến được bố trí ngay trong tầng trệt của toà nhà
để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế cấp điện các phụ tải của toà nhà. Vị trí, công suất trạm biến thế cho
từng khu vực và mạng lưới chiếu sáng sinh hoạt tuỳ thuộc vào mặt bằng bố trí và nhu cầu sử dụng điện của
từng công trình sẽ được khẳng định tiếp ở giai đoạn sau.
- Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220v.
- Các tuyến trung, hạ thế, chiếu sáng trong thiết kế đề xuất sử dụng bằng cáp ngầm.
- Đường giao thông trong khu vực được chiếu sáng bằng đèn thuỷ ngân cao áp nguồn được cấp từ trạm
biến thế công cộng của khu vực.
4- Mạng lưới thông tin liên lạc
Phục vụ các thuê bao của khu đô thị mới Xuân Phương là tổng đài vệ tinh Xuân Phương 7000 số dự kiến sẽ
xây dựng ở phía Bắc khu đô thị (dự kiến đặt ở khu nhà cao tầng CT1). Tổng đài này được nối với tổng đài
điều khiển Từ Liêm bằng đường trung kế cáp quang.
- Mạng lưới cáp gốc từ tổng đài vệ tinh đến 11 tủ cáp dự kiến xây dựng trong khu vực được thiết kế đi
ngầm dọc theo đường quy hoạch.
- Bưu cục của khu vực được kết hợp đặt trong tổng đài.
5- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi
trường theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố.
Điều 16: Đường giao thông:
* Đường sắt: Tuyến đường sắt hiện có tiếp tục dự kiến xây dựng (Từ một đường dự kiến thành 2 đường)
* Đường bộ:
- Các đường cấp liên khu vực:
+ Đường 70 (Đoạn từ đường 32 gần ngã tư Nhổn đến ngã ba Biển Sắt): rộng 50,0m.
+ Đường Vành đai 3 - Mỹ Đình - Xuân Phương - Đường 70B: Mặt cắt ngang điển hình rộng 50m.
- Các đường cấp khu vực, gồm các tuyến:
+ Đường khu vực chạy dọc phía Đông tuyến đường sắt quốc gia: mặt cắt ngang rộng 40 m.
+ Đường khu vực chạy ở phía Tây hai thôn Hoè Thị và thôn Thị Cấm: mặt cắt ngang rộng 40m.
- Trên tuyến đường 70 có một trạm bán xăng dầu, dự kiến được giữ lại để phục vụ cho khu vực trên và các
vùng lân cận.
- 17,5m, được thiết kế theoCác tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 13,5m nguyên tắc khoảng
cách giữa các tuyến đường từ 150 - 250m.
- 11,5mĐường vào nhà có bề rộng mặt cắt ngang rộng
- Bãi đỗ xe tập trung bố trí dọc theo tuyến đường nhánh ở trung tâm khu quy hoạch, kết hợp với trồng cây
xanh. Nên xây bãi đỗ nhiều tầng để tiết kiệm đất và đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho toàn khu.
Chỉ giới đường đỏ của từng tuyến đường được xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/500 phù hợp với quy hoạch
được duyệt. Chiều rộng lòng đường xe chạy, vỉa hè theo đúng quy hoạch được duyệt, phù hợp tiêu chuẩn
và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
CHưƠNG III
ĐIềU KHOảN THI HàNH
Điều 17: Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 18: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới
Xuân Phương, tỷ lệ 1/500 được duyệt và quy định cụ thể của Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện xây dựng
theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
Điều 19: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 20: Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương tỷ lệ 1/500 và Điều lệ này được lưu giữ
tại các cơ quan sau đây để các cơ quan, nhân dân được biết và thực hiện:
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Sở Xây dựng Hà Nội.
- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội.
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2006/QĐ-UB Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ
THỊ MỚI XUÂN PHƯƠNG - HUYỆN TỪ LIÊM, TỶ LỆ 1/500
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
- Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-UB ngày 22 tháng 2 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê
duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500;
- Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc HN tại Tờ trình số 1772/TTr-QHKT ngày 27/10/2005,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị
mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công chính; Chủ tịch UBND
huyện Từ Liêm; Chủ tịch UBND xã Xuân Phương; Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và
đô thị; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH
Nguyễn Quốc Triệu
ĐIỀU LỆ
QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI XUÂN PHƯƠNG -
HUYỆN TỪ LIÊM, TỶ LỆ 1/500
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UB, ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo
đúng đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 đã được phê
duyệt theo Quyết định số 17/2006/QĐ-UB ngày 22/02/2006.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đô thị mới Xuân
Phương còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
Điều 4: Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu đô thị mới
Xuân Phương theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5: Phạm vi và quy mô:
- Phạm vi quy hoạch: Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm nằm về phía Tây Thành phố, thuộc
địa phận xã Xuân Phương, Huyện Từ Liêm.
+ Phía Đông giáp tuyến đường ven sông Nhuệ.
+ Phía Tây giáp đường 70.
+ Phía Tây Bắc giáp khu dân cư làng xóm thôn Ngọc Mạch, Thị Cấm.
+ Phía Bắc giáp đường quy hoạch: Vành đai 3 - Mỹ Đình - Xuân Phương.
+ Phía Nam giáp khu vực trại giam và khu vực quy hoạch xây dựng cụm trường trung học chuyên nghiệp,
dạy nghề.
- Quy mô:
Tổng diện tích đất quy hoạch khoảng: 1350143 m
2
135,01 ha).(
- Quy mô dân số (quy hoạch) khoảng: 18.354 người.
Điều 6: Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị mới Xuân Phương như sau:
- Trong tổng số 135,01 ha đất nghiên cứu bao gồm các chức năng sử dụng chính sau: Đất khu ở, đất công
cộng Thành phố và khu vực, cây xanh hồ điều hoà, trường THPT, đường sắt và phạm vi bảo vệ, cây xanh
cách ly tuyến điện, đất phát triển kinh tế địa phương, đất hỗn hợp và đất đơn vị ở.
Trong tổng số 816.171m
2
81,617 ha) đất đơn vị ở bao gồm:(
+ Đất ở : 405.929 m
2
+ Đất trường tiểu học : 32.218 m
2
+ Đất trường THCS : 32.605 m
2
+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo : 39.705 m
2
+ Đất cây xanh : 49.722 m
2
+ Đất công trình công cộng : 38.441 m
2
+ Đất đường giao thông, bãi đỗ xe : 217.551 m
2
Điều 7: Tổ chức các khu chức năng trong khu vực nghiên cứu:
- Đất đường sắt quốc gia và phạm vi bảo vệ (Ký hiệu: CLĐS1, CLĐS2)
- Đất phát triển kinh tế địa phương, chuyển đổi lao động, việc làm cho địa phương (Ký hiệu: KTĐP1,
KTĐP2)
- Đất công cộng Thành phố, khu vực (Ký hiệu: CC1, CC2, CC3)
- Đất trường trung học phổ thông (Ký hiệu: THPT)
- Đất hỗn hợp (Ký hiệu: HH1, HH2)
- Đất công viên, cây xanh, hồ điều hoà (Ký hiệu: HĐH)
- Đất cây xanh cách ly (Ký hiệu: CL1, CL2, CL3, CL4, CL5, CL6, CL7)
- Đất công cộng đơn vị ở (Ký hiệu: CCĐV1, CCĐV2, CCĐV3, CCĐV4, CCĐV5, CCĐV6, CCĐV7)
- Đất nhà trẻ, mẫu giáo (Ký hiệu: NT1, NT2, NT3, NT4, NT5)
- Đất trường tiểu học, trung học cơ sở (Ký hiệu: TH1, TH2, TH3, TH4, TH5, TH6)
- Đất cây xanh, vườn hoa, TDTT đơn vị ở (Ký hiệu: CX1, CX2, CX3, CX4, CX5, CX6, CX7, CX8, CX9,
CX10)
- Đất nhà ở cao tầng (Ký hiệu: CT1, CT2, CT3, CT4, CT5, CT6, CT7, CT8, CT9, CT10)
- Đất nhà ở thấp tầng (Ký hiệu: TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, TT6, TT7, TT8, TT9, TT10)
- Đất bãi đỗ xe (Ký hiệu: P1, P2, P3, P4, P5 )
Ngoài ra còn có đất đường chính khu vực, phân khu vực, đường nhánh, đường vào nhà.
Điều 8: Đất xây dựng công trình công cộng, hỗn hợp, trường học và nhà trẻ - mẫu giáo.
1/ Công trình công công Thành Phố và khu ở:
- Tổng diện tích đất: 78344 m
2
, gồm 3 ô ký hiệu từ CC1 đến CC3.
- Chức năng: Thương mại - dịch vụ, văn hoá, thể thao, hành chính.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình công cộng
(Thành phố và khu ở)
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Văn hoá thể thao CC1 47845 7141 14.9 0.4 2.5
2 Dịch vụ, hành chính CC2 14651 5764 39.3 2.9 7.4
3 Dịch vụ thương mại CC3 15848 4920 31.0 3.2 10.4
2/ Công trình hỗn hợp:
- Tổng diện tích: 27154 m
2
.
- Chức năng: Dịch vụ công cộng và cơ quan văn phòng, ở.
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình hỗn hợp
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Công cộng + Cơ quan
văn phòng
HH1 12745 4015 31.5 3.3 10.6
2 C. cộng + cơ quan văn
phòng + ở
HH2 14409 5764 40.0 2.5 6.2
3/ Công trình công công đơn vi ở:
- Tổng diện tích đất: 38441 m
2
. Gồm 7 ô ký hiệu từ CCĐV1 đến CCĐV7.
- Chức năng: Dịch vụ công cộng thường xuyên, trụ sở quản lý hành chính, Đảng uỷ, y tế câu lạc bộ, đoàn
thể, nhà văn hoá
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình công cộng
(Đơn vị ở)
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trụ sở UBND CCĐV1 4184 1076 25.7 0.8 3
2 Công an CCĐV2 4184 1076 25.7 0.8 3
3 Nhà văn hoá CCĐV3 6440 2065 32.1 1.0 3.2
4 Câu lạc bộ, thư viện CCĐV4 6448 2065 32.0 1.0 3.2
5 Văn hoá, hành chính CCĐV5 5988 1838 30.7 0.9 3.0
6 Văn hoá, D.vụ, T.mại,
chợ
CCĐV6 7615 1625 21.3 0.7 3.5
7 Chợ CCĐV7 3582 1248 34.8 1.4 4.0
4/ Đất xây dựng trường THPT:
Ký hiệu: THPT, tổng diện tích: 12540m
2
;
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường THPT
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trường trung học phổ
thông
THPT 12540 2531 20.2 0.8 4.0
5/ Đất xây dựng trường tiểu học, THCS:
- Tổng diện tích 64823 m
2
. Gồm 6 ô ký hiệu từ TH1 đến TH6
- Chức năng: Trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường tiểu học, THCS
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trường tiểu học TH2 12002 1915 16.0 0.5 3.0
2 Trường tiểu học TH4 7776 1883 24.2 0.7 3.0
3 Trường tiểu học TH6 12440 1848 14.9 0.4 3.0
4 Đất trường THCS TH1 11845 1915 16.2 0.5 3.0
5 Đất trường THCS TH3 8617 1838 21.3 0.6 3.0
6 Đất trường THCS TH5 12143 1889 15.6 0.5 3.0
6/ Đất xây dưng nhà trẻ, mẫu giáo:
- Tổng diện tích đất: 39705 m
2
. Gồm 5 ô ký hiệu từ NT1 đến NT5.
- Chức năng: Nhà trẻ, mẫu giáo.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà trẻ, mẫu giáo NT1 8790 1948 22.2 0.4 2.0
2 Nhà trẻ, mẫu giáo NT2 8872 1948 22.0 0.4 2.0
3 Nhà trẻ, mẫu giáo NT3 7369 1315 17.8 0.4 2.0
4 Nhà trẻ, mẫu giáo NT4 6816 1083 15.9 0.3 2.0
5 Nhà trẻ, mẫu giáo NT5 7858 1949 24.8 0.5 2.0
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình công cộng Thành phố, khu ở, đơn vị ở, công trình
hỗn hợp và trường học, nhà trẻ, mẫu giáo:
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức
kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Các công trình công cộng khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật
được thuận tiện.
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác
định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình công cộng Thành phố, khu ở, đơn vị ở, công trình
hỗn hợp và trường học, nhà trẻ mẫu giáo:
- Giao thông: Bố trí bãi đỗ xe riêng cho từng công trình bên trong ô đất, có lối ra vào vịnh đậu xe thuận
tiện, đảm bảo giao thông thông suốt. Không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của Thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các
công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp,
khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây
sụt áp cho mạng ống chung.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt
của dân cư và các công trình khác.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 9: Đất chuyển đổi lao động việc làm cho địa phương:
- Tổng diện tích đất: 101563 m
2
. Ký hiệu: KTĐP. gồm 2 ô:
+ KTĐP 1: Diện tích: 43216 m
2
, có chức năng đào tạo dạy nghề, dịch vụ.
+ KTĐP 2: Diện tích: 58347 m
2
, có chức năng thủ công nghiệp sạch, nông nghiệp kỹ thuật cao.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Chức năng sử dụng và hoạt động của công trình không gây ô nhiễm môi trường khu vực.
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế trường đào tạo theo quy định hiện hành.
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình phải phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí bãi đỗ xe riêng cho công trình bên trong ô đất, có lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao
thông thông suốt. Không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
- Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt
của dân cư và các công trình khác.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 10: Đất ở:
- Tổng diện tích đất ở: 405929 m
2
.
- Chức năng: Đất ở cao tầng, đất ở thấp tầng (nhà vườn, biệt thự)
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
1/ Đất ở cao tầng:
- Tổng diện tích đất: 212692 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ CT1 đến CT10.
- Chức năng: Nhà ở cao tầng.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng nhà ở cao tầng
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà ở cao tầng CT1 61920 17748 28.7 2.8 9.8
2 Nhà ở cao tầng CT2 12924 4218 32.6 3.2 9.9
3 Nhà ở cao tầng CT3 9536 2552 26.8 3.4 12.6
4 Nhà ở cao tầng CT4 14799 4715 31.9 2.9 9.0
5 Nhà ở cao tầng CT5 33189 10296 31.0 3.0 9.8
6 Nhà ở cao tầng CT6 19258 5973 31.0 3.2 10.3
7 Nhà ở cao tầng CT7 8655 3030 35.0 2.6 7.5
8 Nhà ở cao tầng CT8 20796 6435 30.9 3.4 11.0
9 Nhà ở cao tầng CT9 22561 7199 31.9 2.9 9.2
10 Nhà ở cao tầng CT10 9054 3012 33.3 3.0 9.0
Trong ô đất CT4 có một phần diện tích đất thuộc quân đội quản lý, cần được làm rõ ở bước đầu tư xây
dựng, trên cơ sở thống nhất với đơn vị chủ quản phần đất này.
2/ Đất ở thấp tầng:
- Tổng diện tích đất: 193237 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ TT1 đến TT10
- Chức năng: nhà ở thấp tầng
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất nhà ở thấp tầng
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà ở cao tầng TT1 23649 6248 26.4 0.5 2.0
2 Nhà ở cao tầng TT2 23927 6248 26.1 0.5 2.0
3 Nhà ở cao tầng TT3 23865 6248 26.2 0.5 2.0
4 Nhà ở cao tầng TT4 16411 5040 30.7 0.6 2.0
5 Nhà ở cao tầng TT5 10242 3360 32.8 0.7 2.0
6 Nhà ở cao tầng TT6 22804 5751 25.2 0.5 2.0
7 Nhà ở cao tầng TT7 8728 2627 30.1 0.6 2.0
8 Nhà ở cao tầng TT8 17164 4260 24.8 0.5 2.0
9 Nhà ở cao tầng TT9 21897 4970 22.7 0.5 2.0
10 Nhà ở cao tầng TT10 24550 5680 23.1 0.5 2.0
3/ Quỹ đất giao lại cho Thành Phố: Gồm các ô đất ký hiệu CT2 - CT3 - CT6 - CT8 - CT10, có tổng diện
tích 71.568m
2
20% tổng diện tích(chiếm tỷ lệ đất ở, sau khi trừ 47.664m
2
đất ở thuộc dự án đấu giá
quyền sử dụng đất của UBND huyện Từ Liêm).
Diện tích đất cụ thể sẽ được xác định chính xác trong bước lập dự án đầu tư xây dựng và được Uỷ ban nhân
dân Thành phố quyết định.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình nhà ở:
- Các quy định chung:
+ Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức
kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
+ Trong khu vực nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng để xe kết hợp với các dịch vụ phục vụ cho khu nhà
cũng như cho cư dân khu vực.
+ Các công trình khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận
tiện.
+ Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác
định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình nhà ở.
- Giao thông: Mạng lưới giao thông trong khu nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn, Quy
chuẩn xây dựng Việt Nam và quy hoạch được phê duyệt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các
công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp,
khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây
sụt áp cho mạng ống chung.
- Cấp điện: Điện hạ thế từ trạm biến áp công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn
nguyên và phải đảm bảo an toàn theo quy định.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 11: Đất cây xanh - Thể dục thể thao:
1/ Cây xanh hồ điều hoà khu vực:
- Tổng diện tích đất: 112334 m
2
. Ký hiệu: (HĐH)
- Chức năng: cây xanh công viên vườn hoa, công trình thể dục thể thao giải trí, nghỉ ngơi kết hợp hồ điều
hoà phục vụ cho khu vực. Diện tích hồ cần đảm bảo 7,6 ha. Trong khu công viên, mật độ xây dựng tối đa
cho phép tới 5%.
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
2/ Cây xanh đơn vị ở:
- Tổng diện tích đất: 49722 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ CX1 đến CX10
- Chức năng: Cây xanh, vườn hoa, thể dục thể thao.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất cây xanh đơn vị ở
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX1 3587
2 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX2 3587
3 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX3 5834
4 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX4 5834
5 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX5 5618
6 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX6 3045
7 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX7 5240
8 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX8 5196
9 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX9 8478
10 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX10 3303
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Tổ chức sân vườn, cây xanh phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và khí hậu nhiệt đới. Cây trồng sử
dụng nhiều chủng loại, đảm bảo cảnh quan cho cả bốn mùa, có thể kết hợp với sân thể thao nhỏ, đường
dạo, vòi phun nước, ghế đá để tăng hiệu quả sử dụng. Tường rào bao quanh đối với công trình thể thao có
hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện, tuân thủ
các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Dọc theo các tuyến đường trồng cây có tán rộng, nhiều bóng mát, xen kẽ các cây có hoa đẹp, kết hợp
trồng cỏ, cây cảnh để tạo ra cảnh quan đẹp cũng như cải thiện vi khí hậu toàn khu vực.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí lối ra vào thuận tiện cho người đi bộ, hệ thống chiếu sáng đường công vụ và điểm đỗ
xe thuận tiện.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường
cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảm bảo đến từng khu vực.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo
qui định sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 12: Bãi đỗ xe:
- Tổng diện tích đất: 32592 m
2
. Gồm 5 ô ký hiệu từ P1 đến P5
- Chức năng: Nơi đỗ xe công cộng cho khu đô thị.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng bãi đỗ xe được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đất bãi đỗ xe
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Bãi đỗ xe P1 7094
2 Bãi đỗ xe P2 5906
3 Bãi đỗ xe P3 8688
4 Bãi đỗ xe P4 5683
5 Bãi đỗ xe P5 5221
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Tổ chức sân bãi, có thể kết hợp với cây xanh, vườn hoa và trồng cây xanh bóng mát (không xây dựng nhà
để xe). Có dịch vụ kỹ thuật phục vụ, quản lý điều hành nhỏ.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí nơi để xe, lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường
cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảm bảo đến từng khu vực.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo
qui định sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 13: Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế.
- Tổng diện tích đất: 20312 m
2
. Gồm 7 ô ký hiệu từ CL1 đến CL7.
- Chức năng: Hành lang bảo vệ an toàn tuyến điện cao thế 110 KV.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL1 5826
2 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL2 1040
3 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL3 1897
4 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL4 3293
5 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL5 2726
6 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL6 2876
7 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL7 2654
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Trong phạm vi bảo vệ tuyến điện chỉ trồng cỏ, cây bụi hoặc bố trí đường giao thông, không được xây
dựng công trình.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy
vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Điều 14: Đất bố trí tuyến đường sắt Quốc gia và hành lang bảo vệ:
- Tổng diện tích đất: 52651 m
2
. Gồm 2 ô, Ký hiệu:
+ CLĐS1 - Diện tích: 27503 m
2
+ CLĐS2 - Diện tích: 25148 m
2
- Chức năng: Bố trí tuyến đường sắt quốc gia, tuyến thông tin đường sắt và hành lang cách ly bảo vệ đường
sắt.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Trong phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt trồng cỏ, không được xây dựng công trình.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí đường 2 bên, đảm bảo giao thông thông suất, an toàn đường sắt
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy
vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt của dân cư và các công
trình khác. Đảm bảo chiếu sáng đến từng khu vực.
Điều 15: Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
1- San nền và thoát nước mưa:
+ 7,00m.Nền có cao độ chủ yếu từ + 6,00
+ Nước mưa được thoát vào trục thoát nước chính 2(BxH)= 2 (3m x2m) ở giữa ô đất và tuyến cống chính ở
phía Nam khu đất (giáp cụm trường trung học chuyên nghiệp dạy nghề ).
2- Cấp nước:
Nước cấp theo hệ thống chung của Thành phố hiện có và nhà máy nước Mai Dịch, nhà máy nước Thượng
Cát, nhà máy nước mặt Sông Đà trong tương lai, thông qua các tuyến ống truyền dẫn sau:
- Tuyến ống nằm trên đường giáp ranh giới phía Bắc khu đô thị.
- Tuyến ống nằm trên đường chạy dọc phía Đông Nam đường sắt.
- Tuyến ống nằm trên đường quy hoạch dọc đường 70.
3- Cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
Theo quy hoạch nguồn trung thế cấp điện cho khu Đô thị mới Xuân Phương lấy từ trạm biến thế trung gian
110/22kv Kiều Mai dự kiến xây dựng ở phía Tây Bắc cách khu vực khoảng 1 km.
Chủ đầu tư cần làm việc với cơ quan quản lý chuyên ngành để có giải pháp cấp nguồn đến khu đô thị.
Mạng lưới cấp điện:
Tổng phụ tải điện của khu Đô thị mới Xuân Phương khoảng 19.737 kw.
- Cấp điện cho khu vực dự kiến đặt 4 lộ cáp ngầm 22 KV - XLPE- 3x240 mm
2
từ trạm 110/22 KV Kiều
Mai đi dọc theo đường quy hoạch tới 28 trạm biến thế dự kiến xây dựng mới là các trạm xây (trạm N01,
N02 N28) với tổng công suất là 34.790 KVA.
Các trạm biến thế 22/0,4KV được đặt tại trung tâm các phụ tải và gần đường để tiện cho việc thi công, đối
với các toà nhà cao tầng có phụ tải lớn thì trạm biến thế dự kiến được bố trí ngay trong tầng trệt của toà nhà
để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế cấp điện các phụ tải của toà nhà. Vị trí, công suất trạm biến thế cho
từng khu vực và mạng lưới chiếu sáng sinh hoạt tuỳ thuộc vào mặt bằng bố trí và nhu cầu sử dụng điện của
từng công trình sẽ được khẳng định tiếp ở giai đoạn sau.
- Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220v.
- Các tuyến trung, hạ thế, chiếu sáng trong thiết kế đề xuất sử dụng bằng cáp ngầm.
- Đường giao thông trong khu vực được chiếu sáng bằng đèn thuỷ ngân cao áp nguồn được cấp từ trạm
biến thế công cộng của khu vực.
4- Mạng lưới thông tin liên lạc
Phục vụ các thuê bao của khu đô thị mới Xuân Phương là tổng đài vệ tinh Xuân Phương 7000 số dự kiến sẽ
xây dựng ở phía Bắc khu đô thị (dự kiến đặt ở khu nhà cao tầng CT1). Tổng đài này được nối với tổng đài
điều khiển Từ Liêm bằng đường trung kế cáp quang.
- Mạng lưới cáp gốc từ tổng đài vệ tinh đến 11 tủ cáp dự kiến xây dựng trong khu vực được thiết kế đi
ngầm dọc theo đường quy hoạch.
- Bưu cục của khu vực được kết hợp đặt trong tổng đài.
5- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi
trường theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố.
Điều 16: Đường giao thông:
* Đường sắt: Tuyến đường sắt hiện có tiếp tục dự kiến xây dựng (Từ một đường dự kiến thành 2 đường)
* Đường bộ:
- Các đường cấp liên khu vực:
+ Đường 70 (Đoạn từ đường 32 gần ngã tư Nhổn đến ngã ba Biển Sắt): rộng 50,0m.
+ Đường Vành đai 3 - Mỹ Đình - Xuân Phương - Đường 70B: Mặt cắt ngang điển hình rộng 50m.
- Các đường cấp khu vực, gồm các tuyến:
+ Đường khu vực chạy dọc phía Đông tuyến đường sắt quốc gia: mặt cắt ngang rộng 40 m.
+ Đường khu vực chạy ở phía Tây hai thôn Hoè Thị và thôn Thị Cấm: mặt cắt ngang rộng 40m.
- Trên tuyến đường 70 có một trạm bán xăng dầu, dự kiến được giữ lại để phục vụ cho khu vực trên và các
vùng lân cận.
- 17,5m, được thiết kế theoCác tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 13,5m nguyên tắc khoảng
cách giữa các tuyến đường từ 150 - 250m.
- 11,5mĐường vào nhà có bề rộng mặt cắt ngang rộng
- Bãi đỗ xe tập trung bố trí dọc theo tuyến đường nhánh ở trung tâm khu quy hoạch, kết hợp với trồng cây
xanh. Nên xây bãi đỗ nhiều tầng để tiết kiệm đất và đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho toàn khu.
Chỉ giới đường đỏ của từng tuyến đường được xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/500 phù hợp với quy hoạch
được duyệt. Chiều rộng lòng đường xe chạy, vỉa hè theo đúng quy hoạch được duyệt, phù hợp tiêu chuẩn
và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
CHưƠNG III
ĐIềU KHOảN THI HàNH
Điều 17: Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 18: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới
Xuân Phương, tỷ lệ 1/500 được duyệt và quy định cụ thể của Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện xây dựng
theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
Điều 19: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 20: Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương tỷ lệ 1/500 và Điều lệ này được lưu giữ
tại các cơ quan sau đây để các cơ quan, nhân dân được biết và thực hiện:
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Sở Xây dựng Hà Nội.
- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội.
Quyết định 11/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 11/2010/QĐ-UBND Lào Cai, ngày 25 tháng 6 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản
ngày 19/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều
của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình;
Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng,
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà ở và công sở;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình;
Căn cứ Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính Phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính Phủ về hợp đồng trong hoạt động xây
dựng;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 125/TTr-SXD ngày 02/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH;
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và
quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài Chính và
các sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Quyết định số 10/2009/QĐ-
UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý
quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh
Lào Cai./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Vịnh
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo quyết định số: 11/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Những nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình không được quy định tại văn bản này được
thực hiện theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các
Luật liên quan đến xây dựng cơ bản và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trừ các trường hợp
có quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quản lý và sử
dụng vốn ODA.
4. Các dự án đầu tư không có xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP
ngày 08/7/1999; Nghị định số: 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000; Nghị định số: 07/2003/NĐ-CP ngày
30/01/2003 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Chương II
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1: CHỦ ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình
1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do người có thẩm quyền quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là
tổ chức được giao quản lý vốn hoặc quản lý, sử dụng công trình.
Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý sử dụng công
trình không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư giao cho đơn vị có đủ điều kiện
làm chủ đầu tư xây dựng công trình.
2. Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của
pháp luật.
3. Các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra.
Điều 4. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
1. Khi quyết định đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư phải căn cứ vào quy mô công
trình, điều kiện năng lực chuyên môn cụ thể của chủ đầu tư để quyết định hình thức chủ đầu tư trực tiếp
quản lý dự án hoặc chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án.
2. Chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý dự án đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng nhưng
phải có người hoặc thuê người có chuyên môn phù hợp, có chứng chỉ hành nghề để giám sát, quản lý dự
án.
3. Các dự án có tổng mức đầu tư từ 07 tỷ đến dưới 15 tỷ đồng, chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý dự án
nhưng phải thành lập Ban quản lý dự án có đủ năng lực phù hợp với nhiệm vụ được giao, đảm bảo dự án
thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí hoặc thuê tư vấn quản lý dự án để giúp chủ đầu tư
giám sát, quản lý dự án.
4. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ
đồng trở lên mà chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
29 của Quy định này thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát và quản lý dự án.
5. Trường hợp thuê tư vấn giám sát và quản lý dự án thì chủ đầu tư phải giao nhiệm vụ cho các đơn vị
thuộc bộ máy của mình để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện
hợp đồng của Tư vấn giám sát và quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư.
6. Nhà thầu tư vấn giám sát và quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn khác có đủ điều kiện năng
lực, có Chứng chỉ hành nghề (đối với công việc giám sát, quản lý kỹ thuật) phù hợp với nhiệm vụ đã ký
trong hợp đồng với chủ đầu tư để tham gia một số phần việc giám sát, quản lý dự án nhưng phải được chủ
đầu tư chấp thuận.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi
công thực hiện theo quy định tại Điều 34 Điều 35 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của
Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 12/2009/NĐ-CP).
8. Người chủ trì giám sát và người trực tiếp giám sát thi công của nhà thầu tư vấn giám sát phải là người
trong danh sách đề xuất của hồ sơ dự thầu và hồ sơ trúng thầu. Trường hợp nhà thầu muốn thay đổi người
giám sát phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.
9. Nhiệm vụ, quyền hạn của người chủ trì và người trực tiếp giám sát, quản lý dự án tại công trường do
nhà thầu tư vấn giao bằng văn bản và phải được gửi cho chủ đầu tư.
Mục 2: ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 5. Quản lý định mức xây dựng
Định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ.
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố là căn cứ để áp dụng lập đơn
giá, dự toán xây dựng công trình tại Lào cai.
2. Định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố dùng để xác định chi phí một số loại công việc, bao gồm:
Quản lý dự án; tư vấn xây dựng; chuẩn bị công trường; chi phí chung; trực tiếp phí khác; nhà tạm để ở và
điều hành thi công tại hiện trường; thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác.
3. Trường hợp công tác xây dựng không có trong hệ thống định mức được Bộ Xây dựng công bố hoặc
định mức công tác xây dựng được Bộ Xây dựng công bố chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công
trình, chưa phù hợp với điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công thì chủ đầu tư căn cứ vào yêu cầu kỹ
thuật và điều kiện thi công tổ chức lập định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc áp dụng định
mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân
tỉnh phê duyệt để áp dụng.
Điều 6. Quản lý giá xây dựng công trình
1. Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước:
a) Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện cụ thể của công trình, đơn giá xây dựng tại Lào Cai được Uỷ ban
nhân dân tỉnh công bố, giá vật liệu tại thời điểm được Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố và chế độ
chính sách hiện hành làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình;
b) Những công việc không có trong hệ thống đơn giá được UBND tỉnh công bố hoặc đơn giá được công
bố chưa phù hợp với điều kiện thi công, biện pháp thi công thì chủ đầu tư tổ chức lập đơn giá xây dựng
(chủ đầu tư tự lập đơn giá nếu đủ điều kiện, năng lực theo quy định hoặc thuê tư vấn) gửi Sở Xây dựng
thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
c) Liên sở Tài chính – Xây dựng công bố giá vật liệu hàng quý tại thành phố Lào Cai, trung tâm các
huyện và tại các cơ sở sản xuất, khai thác trong quy hoạch vật liệu đã được duyệt để chủ đầu tư làm cơ sở
quản lý giá xây dựng công trình.
d) Sở Xây dựng hướng dẫn phương pháp tính chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp;
đ) Sở Tài Chính lập và trình UBND tỉnh công bố cước vận chuyển hàng hóa tại Lào Cai.
e) Chủ đầu tư tổ chức lập đơn giá vật liệu đến chân công trình (chủ đầu tư tự lập nếu đủ điều kiện, năng
lực theo quy định hoặc thuê tư vấn) theo nguyên tắc đảm bảo giá vật liệu đến chân công trình là thấp nhất.
g) Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để thẩm định giá thiết bị lắp đặt trong công
trình (đối với những thiết bị có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên) hoặc những vật liệu đặc thù để làm cơ sở
quản lý giá xây dựng công trình.
h) Quản lý giá thiết bị lắp đặt trong công trình: Căn cứ giá công bố của Liên sở Tài chính – Xây dựng
hoặc báo giá của nhà sản xuất để thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư hoặc dự toán công trình. Khi đấu
thầu, chỉ định thầu và hợp đồng thi công lắp đặt phải căn cứ vào chứng thư của tổ chức có chức năng
thẩm định giá.
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Khuyến khích chủ đầu tư quản lý giá xây dựng công trình
theo khoản 1 Điều này.
Điều 7. Lập đơn giá xây dựng công trình
1. Sở Xây dựng lập các bộ đơn giá xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng công
bố và trình UBND tỉnh công bố để áp dụng.
2. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng do UBND tỉnh công bố và các yếu
tố chi phí sau:
a) Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công thực tế;
b) Giá vật liệu xây dựng xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu xây dựng sử
dụng cho công trình xây dựng cụ thể và trên cơ sở giá vật liệu do Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố.
Những vật liệu không có trong công bố giá của Liên sở Tài chính – Xây dựng thì lấy theo báo giá của nhà
sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất
lượng tương tự;
c) Giá nhân công xây dựng được tính toán theo đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng do UBND tỉnh
công bố và các chế độ chính sách có liên quan tại thời điểm thực hiện;
d) Giá ca máy và thiết bị thi công tính theo đơn giá ca máy và thiết bị thi công do UBND tỉnh công bố và
các chế độ chính sách có liên quan tại thời điểm thực hiện.
Mục 3: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 8. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành, các địa phương căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng và các quy định về định mức sử dụng trình
UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư xây dựng công trình (gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng,
quy mô công trình, thời gian thực hiện, nguồn vốn, mức vốn đầu tư) cùng với việc giao kế hoạch đầu tư
xây dựng hàng năm để chủ đầu tư làm cơ sở tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả
các công trình chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;
b) Có phương án thiết kế kỹ thuật, phương án công nghệ phù hợp, an toàn trong thi công xây dựng, vận
hành và khai thác sử dụng công trình;
c) Đảm bảo an toàn trong công tác phòng, chống cháy nổ;
d) Bảo vệ được môi trường sinh thái;
đ) Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã hội;
3. Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ
đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc UBND tỉnh xem xét chấp thuận, bổ sung quy hoạch trước khi
lập dự án. Vị trí và quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;
4. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải xin ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của UBND tỉnh. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối để xem xét, tổng hợp ý kiến của các ngành có
liên quan và trình UBND tỉnh giải quyết.
5. Dự án đầu tư xây dựng gồm 2 phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
a) Nội dung phần thuyết minh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị
định 112/2009/NĐ-CP;
b) Nội dung thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
Điều 9. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được tính toán, xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với nội dung của dự án và thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư xác định theo Điều 5 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 112/2009/NĐ-CP) và hướng dẫn của Bộ
Xây dựng.
2. Đối với công trình chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công
trình và kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).
3. Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình phải được thẩm định và phê duyệt đồng thời
với việc thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng công trình (không phải phê duyệt lại kinh phí
chuẩn bị đầu tư).
Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư
của Chủ tịch UBND tỉnh.
Thời gian thẩm định dự án: Không quá 40 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 30 ngày làm
việc đối với dự án nhóm B; không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ (kể cả thời gian xin ý kiến về thiết kế cơ sở).
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án sau
khi có ý kiến tham gia thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý nhà nước quy định tại khoản 4 Điều này.
Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và
phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định
đầu tư.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý xây dựng
chuyên ngành để thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý nhà nước
a) Đối với các dự án nhóm A: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định
12/2009/NĐ-CP;
b) Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ,
khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất,
vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình công
nghiệp vật liệu xây dựng);
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây
dựng công trình thuỷ lợi, đê điều, cấp nước sinh hoạt nông thôn và công trình xây dựng cơ bản nông
nghiệp chuyên ngành khác;
d) Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông (trừ đường đô thị);
đ) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng,
công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị (đường phố, chiếu sáng công
cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải, công viên cây xanh, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị)
và các dự án đầu tư xây dựng khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu;
e) Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuyển lệ phí thẩm định cho cơ quan chủ trì tham gia
ý kiến về thiết kế cơ sở. Lệ phí tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở bằng 25% phí thẩm định dự án đầu tư
xây dựng công trình.
g) Thời gian tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở: Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15
ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Tùy từng dự án, các ngành có liên quan tham gia ý kiến về các lĩnh vực chuyên ngành do mình quản lý
(nếu có).
Thời gian tham gia ý kiến: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Người thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của
mình.
Điều 11. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
a) Tờ trình xin phê duyệt dự án của chủ đầu tư;
b) Dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở; báo cáo khảo sát
địa hình, địa chất;
c) Chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giới thiệu địa điểm quy hoạch xây dựng công trình;
d) Phương án thiết kế được lựa chọn (nếu có);
e) Bản sao Hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án và chứng chỉ hành nghề của các cá nhân thực hiện
công tác tư vấn lập dự án.
g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có);
2. Hồ sơ gửi xin ý kiến về thiết kế cơ sở :
a ) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và Chứng nhận đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
của UBND tỉnh (đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác);
Điều 12. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
Điều 13. Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án mà chỉ lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật
a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao
gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng trừ
trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
c) Chủ đầu tư căn cứ vào chủ trương đầu tư (gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình,
thời gian thực hiện, nguồn vốn, mức vốn đầu tư) đã được duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 8 quy định
này để lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Chủ đầu tư phải xin cấp chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch để lập Báo báo kinh tế –
kỹ thuật và phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy
định này.
3. Nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm: Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây
dựng công trình, địa điểm xây dựng, quy mô, công suất, cấp công trình, nguồn kinh phí xây dựng công
trình, thời gian xây dựng, hiệu quả công trình, phòng chống cháy nổ, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán
công trình, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).
4. Đối với các công trình kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở công vụ cho giáo viên nếu phải san tạo mặt
bằng có kinh phí lớn hơn 50 triệu đồng và đối với công trình trụ sở UBND xã, trạm xá xã nếu phải san tạo
mặt bằng có kinh phí lớn hơn 100 triệu đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND
tỉnh để thực hiện.
Điều 14. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giới thiệu địa điểm đất để lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
Chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền;
c) Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;
e) Hồ sơ năng lực và giấy phép hành nghề của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ trình thẩm định gồm ít nhất 09 bộ, sau khi được phê duyệt cơ quan đầu mối trả lại cho chủ đầu tư
7 bộ để làm cơ sở thực hiện;
3. Hồ sơ do cơ quan đầu mối trình người quyết định đầu tư phê duyệt thực hiện theo điểm e khoản 1 Điều
3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD.
Điều 15. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn Nhà nước do địa phương quản lý
Chủ đầu tư tự thẩm định (nếu có đủ năng lực) hoặc thuê tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự
toán sau đó gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm theo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, tổng
dự toán cho cơ quan đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND tỉnh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện) để thẩm định hồ sơ (trừ nội dung thẩm định thiết kế
bản vẽ thi công và dự toán) sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư không phải phê duyệt
thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
2. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn khác
Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và chịu trách nhiệm về những
nội dung phê duyệt của mình;
Điều 16. Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD, cụ thể là:
1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả, bao gồm: Sự cần thiết đầu tư; quy mô; thời gian thực hiện;
tổng mức đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội;
2. Xem xét đảm báo tính khả thi, bao gồm: Nhu cầu sử dụng đất; khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu
tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
3. Xem xét kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
1. Các dự án sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên do địa phương quản lý
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Lào Cai, riêng dự án nhóm
A phải được Chính Phủ cho phép đầu tư;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 02 tỷ
đồng, Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 03
tỷ đồng (không kể giải phóng mặt bằng);
c) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án sử dụng
mẫu thiết kế định hình đã được UBND tỉnh phê duyệt (gồm: các dự án kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở
công vụ cho giáo viên, trụ sở UBND xã, trạm y tế xã);
2. Các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Chủ đầu tư tự quyết định.
3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án.
Điều 18. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên
đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi thực hiện đúng quy định về giám sát, đánh giá đầu tư
và có một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, lở đất; địch hoạ hoặc các sự kiện bất thường
khác;
b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
c) Khi quy họach xây dựng đã được duyệt thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến địa điểm, quy mô, tính
chất, mục tiêu của dự án;
2. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về quyết định của mình.
3. Điều chỉnh dự án trong trường hợp thay đổi hoặc bổ sung thiết kế nhưng không vượt tổng mức đầu tư
đã được phê duyệt thực hiện như sau:
a) Điều chỉnh hoặc bổ sung thiết kế nếu không làm thay đổi kiến trúc mặt đứng hoặc kết cấu chịu lực
chính của công trình thì chủ đầu tư tự tổ chức lập và phê duyệt điều chỉnh thiết kế, dự toán;
b) Điều chỉnh hoặc bổ sung thiết kế nếu làm thay đổi kiến trúc mặt đứng hoặc kết cấu chịu lực chính của
công trình thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư cho phép sau đó tự tổ chức lập và điều
chỉnh thiết kế, dự toán;
4. Điều chỉnh, bổ sung thiết kế làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải xin ý
kiến chấp thuận điều chỉnh dự án của người quyết định đầu tư sau đó tổ chức lập và trình thẩm định phê
duyệt điều chỉnh dự án.
5. Đối với các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư, nếu điều chỉnh, bổ sung thiết
kế làm vượt tổng mức đầu tư và vượt mức quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư được thực hiện như
sau:
a) Điều chỉnh, bổ sung thiết kế vì nguyên nhân nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì Chủ tịch UBND cấp
huyện tự quyết định điều chỉnh;
b) Điều chỉnh do nguyên nhân nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 điều này, thay đổi thiết kế hoặc thay đổi
chủng loại vật liệu thì Chủ tịch UBND cấp huyện xin ý kiến chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh sau đó
tự tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh;
Mục 4: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 19. Khảo sát xây dựng
1. Công tác khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng
công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng phải được thực hiện theo
nhiệm vụ khảo sát do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát lập theo tiêu chuẩn quy định và đã được
chủ đầu tư phê duyệt mới được thực hiện.
Kết quả khảo sát xây dựng phải được đánh giá nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 209/NĐ-CP và
Nghị định số 49/2008/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư phải thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt
đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc. Trường hợp không đủ điều kiện năng lực để giám sát thì phải
thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng;
3. Chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu và kết quả khảo
sát xây dựng.
Điều 20. Thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: Thuyết minh thiết kế; các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo
sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình.
1. Thiết kế xây dựng công trình gồm các bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi
công. Người quyết định đầu tư quyết định việc thiết kế một bước, hai bước hoặc ba bước tuỳ theo quy
mô, tính chất của từng công trình cụ thể và thiết kế bước sau phải phù hợp với thiết kế ở bước trước đã
được phê duyệt.
2. Nội dung thiết kế cơ sở xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
3. Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b điểm c khoản 1
Điều 16 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Bản vẽ thiết kế phải phù hợp với thuyết minh tính toán, đảm bảo
các yêu cầu về kỹ thuật và đảm bảo yêu cầu về kinh tế;
4. Dự toán xây dựng công trình được lập cho từng công trình và hạng mục công trình bao gồm: Chi phí
xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng. Dự toán
xây dựng được lập theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Riêng chi phí nhà tạm tại công trường để ở và điều
hành thi công nếu dự toán lập tính theo định mức được công bố có giá trị trên 100 triệu đồng thì chủ đầu
tư, nhà thầu phải căn cứ điều kiện thực tế để lập dự toán xác định chi phí này cho phù hợp, chi phí này
phải tính trong giá gói thầu, giá dự thầu và thanh toán theo hợp đồng đã ký kết đồng thời chịu trách nhiệm
về quyết định của mình;
5. Nhà thầu thiết kế phải có trách nhiệm giám sát tác giả và tham gia nghiệm thu các kết cấu chịu lực
chính, các giai đoạn chuyển bước thi công và nghiệm thu hoàn thành công trình nếu chủ đầu tư yêu cầu;
6. Tổ chức, cá nhân thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình nếu gây lãng phí vốn đầu tư xây dựng
công trình phải bồi thường toàn bộ kinh phí lãng phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm
thiết kế, dự toán của mình.
Điều 21. Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán
xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và
tổng dự toán xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định
tại Điều 50 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán,
tổng dự toán để phê duyệt.
Trường hợp Chủ đầu tư có đủ năng lực và tự thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán công trình sử
dụng vốn Nhà nước thì được hưởng chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán theo định mức công bố của Bộ Xây
dựng;
2. Yêu cầu hồ sơ để phục vụ công tác thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công
a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công
trình đã được phê duyệt;
b) Báo cáo kinh - tế kỹ thuật (đối với công trình không phải lập dự án);
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi xây dựng công trình hoặc Thông báo giới thiệu địa điểm
đất để xây dựng công trình của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền;
d) Chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền;
đ) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (đối với công trình thiết kế 3 bước);
e) Thuyết minh thiết kế;
g) Báo cáo khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn (tuỳ theo loại và tính chất của công trình);
h) Biên bản nghiệm thu khảo sát;
i) Thỏa thuận đấu nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên ngành;
k) Đĩa CD trong đó có các nội dung tính toán kết cấu, dự toán;
l) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát, tư vấn thiết kế
và Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm và chủ trì thiết kế;
m) Các giấy tờ khác có liên quan.
4. Nội dung thẩm định (hoặc thẩm tra) thiết kế bản vẽ thi công
a) Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;
b) Kiểm tra các nội dung về quy hoạch xây dựng, bao gồm: Vị trí xây dựng; cao độ san nền, cao độ và toạ
độ đặt công trình (yêu cầu kiểm tra, so sánh bằng cao độ, toạ độ chuẩn quốc gia); chiều cao công trình;
mật độ xây dựng; màu sắc và vật liệu sử dụng để xây dựng công trình; chỉ giới xây dựng công trình và
các khoảng lùi so với quy định; Sự hợp lý của kiến trúc công trình so với các công trình lân cận và khu
vực; Sự hợp lý của thiết kế so với điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình, phù hợp với yêu cầu sử
dụng và đảm bảo mỹ quan;
c) Sự tuân thủ của thiêt kế với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được áp dụng;
d) Đánh giá mức độ an toàn công trình;
Để đánh giá mức độ an toàn công trình, yêu cầu người thẩm tra phải kiểm tra đầy đủ các hạng mục, các
cấu kiện của công trình gồm các nội dung: Xác định tải trọng; xác định nội lực, tính toán tiết diện chịu
lực, nếu tiết diện có cốt thép thì phải kiểm tra tính toán cốt thép; so sánh kết quả tính toán với thiết kế và
kết luận, đánh giá để chủ đầu tư có cơ sở phê duyệt;
e) Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có)
Kiểm tra sự hợp lý của dây chuyền và thiết bị công nghệ về các nội dung: Kiểm tra danh mục, chủng loại,
nguồn gốc xuất sứ; Lựa chọn thiết bị phải phù hợp với công xuất, không bị lạc hậu, đáp ứng được yêu cầu
dự báo phát triển trong tương lai và đảm bảo giá thành mua sắm phù hợp với thị trường; bố trí mặt bằng
dây chuyền và thiết bị công nghệ phải phù hợp với công trình xây dựng, đảm bảo an toàn sản xuất và sử
dụng, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;
g) Bảo vệ môi trường, phòng chông cháy nổ;
h) Kiểm tra, đánh giá ảnh hưởng của công trình tới môi trường và việc đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho
người sử dụng công trình;
i) Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế so với tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy;
5. Thẩm tra thiết kế các công trình sử dụng mẫu định hình
Đối với các công trình sử dụng mẫu định hình đã là thiết kế bản vẽ thi công thì chỉ thẩm tra các nội dung:
a) Quy hoạch xây dựng: Sự phù hợp của tổng mặt bằng công trình; vị trí xây dựng; cao độ san nền, cao độ
và toạ độ đặt công trình (yêu cầu kiểm tra, so sánh bằng cao độ và toạ độ chuẩn quốc gia); chỉ giới xây
dựng công trình và các khoảng lùi so với quy định;
b) Kết cấu: Kiểm tra thiết kế kết cấu phần móng của công trình phù hợp hay không phù hợp với điều kiện
địa chất nơi đặt công trình và sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được
áp dụng;
c) Đánh giá mức độ an toàn phần móng công trình.
6. Nôị dung thẩm định (hoặc thẩm tra) dự toán
a) Kiểm tra chi tiết khối lượng từng công việc và hạng mục công việc theo thiết kế đồng thời kết luận độ
chính xác của khối lượng dự toán do tư vấn lập;
b) Kiểm tra tính đúng đắn của định mức, đơn giá do tư vấn lập đồng thời điều chỉnh lại những đơn giá
chưa hợp lý (nếu có). Đối với những đơn giá cần điều chỉnh phải có thuyết minh cụ thể;
c) Đối với thiết bị: Kiểm tra giá gốc của thiết bị (nếu là giá tính bằng ngoại tệ phải tính chuyển đổi ra
VNĐ), chi phí vận chuyển từ nơi mua đến chân công trình, chi phí kho bãi, bảo quản , chi phí bảo hiểm,
chi phí ngoại thương (nếu có) đối với thiết bị nhập khẩu;
d) Kiểm tra việc áp dụng các quy định về chế độ chính sách, định mức tỷ lệ của các thành phần chi phí
trong dự toán và định mức cho các chi phí khác;
đ) Xác định dự toán, tổng dự toán công trình trên cơ sở khối lượng, đơn giá và định mức tỷ lệ đã được
thẩm tra.
7. Báo cáo thẩm định (hoặc thẩm tra): Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế, dự toán phải báo
cáo chủ đầu tư kết quả thẩm tra của mình theo phụ lục kèm theo quy định này để chủ đầu tư làm căn cứ
phê duyệt.
8. Phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán
Chủ đầu tư căn cứ báo cáo kết quả thẩm định (hoặc thẩm tra) thiết kế, dự toán, tổng dự toán để phê duyệt.
Việc phê duyệt được thực hiện khi trong Báo cáo thẩm tra đánh giá hồ sơ thiết kế, dự toán đạt yêu cầu đủ
điều kiện để phê duyệt và hồ sơ đã được chỉnh sửa những tồn tại theo yêu cầu thẩm định (nếu có).
9. Thời gian thẩm định hoặc thẩm tra: Theo thỏa thuận của chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm
định hoặc thẩm tra.
10. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công sau khi phê duyệt phải được chủ đầu tư xác nhận đóng dấu đã phê
duyệt vào cho từng bản vẽ trước khi đưa ra thi công.
11. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình nếu
để lãng phí kinh phí đầu tư xây dựng công trình thì phải bồi thường toàn bộ phần kinh phí lãng phí và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt của mình.
Điều 22. Cấp Giấy phép xây dựng công trình
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các công trình sau đây:
a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ
xây dựng công trình chính;
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được
duyệt;
c) Công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan cấp bộ, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
d) Công trình xây dựng thuộc dự án Khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu
lực và an toàn của công trình;
e) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
g) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở
riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;
h) Công trình duy tu, sửa chữa đường bộ;
2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình được quy định như sau:
a) UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng cho các công trình xây
dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hoá, công trình tượng
đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình sản xuất vật liệu xây dựng, các công trình có mục đích sản
xuất kinh doanh thuộc địa giới hành chính tỉnh Lào Cai, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai và tất cả các công trình theo quy định phải cấp phép xây dựng không
phải là nhà ở riêng lẻ bên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, các đường phố có mặt cắt ngang lớn hơn hoặc
bằng 12 m thuộc thành phố Lào Cai, trung tâm các huyện lỵ và thị trấn Tằng Loỏng, xã Xuân giao, huyện
Bảo Thắng;
b) UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ ở đô thị, các trung tâm huyện
lỵ, thị trấn và các công trình theo quy định phải cấp phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do huyện,
thành phố quản lý, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này;
c) UBND các xã, phường, thị trấn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở các điểm dân cư nông thôn đã
có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
d) Người cấp Giấy phép xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy phép
của mình.
3. Gấy phép xây dựng tạm
a) Công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm là các công trình có kết cấu lắp ghép dễ dàng lắp dựng,
tháo dỡ và có móng đơn giản;
b) Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được
duyệt và được công bố nhưng chưa thực hiện;
c) Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm: Thực hiện theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này;
d) Giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định
trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì được phép tồn tại cho đến khi
Nhà nước thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự tháo gỡ công trình, nếu không tự tháo gỡ thì bị
cưỡng chế phá gỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá gỡ công trình.
4. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng công trình gồm:
a) Đơn xin cấp phép xây dựng theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Trường hợp
xin phép xây dựng tạm thì trong đơn phải cam kết tự tháo gỡ không được bồi thường khi Nhà nước thực
hiện giải phóng mặt bằng;
b) Bản sao giấy tờ (có chứng thực) về quyền sử dụng đất theo quy định hoặc giới thiệu địa điểm khu đất
để xây dựng công trình của cơ quan quản lý quy hoạch (chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước);
c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt thiết kế của người có
thẩm quyền (trừ công trình nhà ở riêng lẻ);
d) Bản vẽ thiết kế công trình: Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính;
mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình đi theo tuyến);
sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải; riêng đối
với công trình sửa chữa cải tạo phải có ảnh chụp hiện trạng công trình;
Đối với nhà ở nông thôn: Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề (nếu
có) do chủ đầu tư tự vẽ .
5. Thời gian cấp Giấy phép xây dựng:
a) Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở riêng lẻ: Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ;
b) Đối với nhà ở riêng lẻ: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
6. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng: Thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 03/2009/TT-BXD.
7. Đối với những công trình được miễn Giấy phép xây dựng thì trước khi khởi công công trình 10 ngày,
chủ đầu tư phải gửi văn bản thông báo kèm theo các bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, mặt
đứng và bản sao quyết định phê duyệt dự án, thiết kế - dự toán, ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ
quan quan lý nhà nước (đối với công trình phải lập dự án) cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng
theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này và UBND cấp xã nơi có đất xây dựng công trình biết để
theo dõi, phối hợp quản lý theo quy định.
Điều 23. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
1. Tất cả các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ của dân) đều phải thực hiện đấu thầu hoặc chỉ định
thầu theo quy định. Việc thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số
61/2005/QH11, Luật 38/2009/QH, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ hướng
dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng (Nghị định 85/2009/NĐ-CP) và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định, có giá dự thầu
thấp nhất nhưng không được cao hơn giá gói thầu đã được phê duyệt; trường hợp giá dự thầu sau khi sửa
lỗi số học và hiệu chỉnh sai lệch đều cao hơn giá gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ
đầu tư thực hiện theo khoản 6 Điều 70 Nghị định số 85/2008/NĐ-CP.
3. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu và trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các công
trình do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định kế hoạch đấu thầu và trình UBND cấp huyện phê
duyệt đối với các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư;
c) Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn
thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, gồm: Tư vấn khảo sát, tư vấn lập dự án và lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật.
d) Các gói thầu có quy mô nhỏ, đơn giản và có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng áp dụng theo khoản 2
Điều 41 Nghị định 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
đ) Chủ đầu tư thành lập tổ chuyên gia đấu thầu để thẩm định hồ sơ mời thầu, danh sách các nhà thầu tham
gia đấu thầu, kết quả đấu thầu;
e) Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu, danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu, kết quả chỉ định thầu,
kết quả đấu thầu và kết quả chào hàng cạnh tranh;
g) Người thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình.
4. Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì Chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ
mời thầu, kết quả đấu thầu và các nội dung của quá trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu của tất cả các gói
thầu thuộc dự án;
5. Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng thực thi dự án khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc
quyết định chỉ định thầu và đã có mặt bằng được giải phóng một phần hoặc toàn bộ dự án.
6. Đối với các công trình khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ:
UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện, các chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình tổ chức
thực hiện ngay việc thi công những khối lượng công việc để đảm bảo an toàn cho tính mạng con người,
tài sản của nhân dân, đảm bảo an toàn giao thông, thông tin liên lạc và hạ tầng kỹ thuật nhưng phải hoàn
thiện thủ tục (phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, chỉ định thầu) trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ khi
xảy ra sự cố.
7. Nhà thầu trực thuộc các Tập đoàn, Tổng Công ty không được dùng hồ sơ năng lực của Tập đoàn, Tổng
Công ty mà phải dùng hồ sơ năng lực của mình để tham gia dự thầu. Nhà thầu đó phải là đơn vị hạch toán
độc lập, có đủ điều kiện năng lực theo quy định, có tài khoản và con dấu riêng để ký hợp đồng và thanh
quyết toán công trình.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về pháp nhân hoặc cá nhân thực hiện hợp đồng thì
nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư, khi chủ đầu tư chấp thuận mới được thay thế, không được thay
thế người có trình độ năng lực kém hơn người đã đăng ký trong hồ sơ dự thầu và hồ sơ trúng thầu.
Điều 24. Hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của Nghị định 85/2009/NĐ-CP, Nghị định 48/2010/NĐ-
CP và hướng dẫn hiện hành của Bộ Xây dựng.
2. Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo
quy định và các bên tham gia kết thúc quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
3. Chủ đầu tư phải căn cứ vào thời gian thực hiện, các công việc của gói thầu và các yếu tố khác về điều
kiện thi công, sự biến động của giá nhiên liệu và vật liệu, các yếu tố về tài chính…để trình phê duyệt hình
thức hợp đồng cho phù hợp.
Đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá thì chủ đầu tư tự đàm phán để ký hợp đồng theo đơn giá cố định,
hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh hoặc hợp đồng gồm cả đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh đối với
từng hạng mục công việc sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình.
4. Trước khi ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu phải tiến hành đàm phán để ký hợp đồng. Nội
dung đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 21 Nghị
định 85/2009/NĐ-CP.
5. Trường hợp gói thầu có nhiều công việc tương ứng với nhiều loại hình thức hợp đồng và đã được phê
duyệt trong kế hoạch đấu thầu thì giá hợp đồng là giá hợp đồng kết hợp.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi thiết kế làm giảm khối lượng so với khối lượng trong hồ
sơ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ theo hợp
đồng đã ký với các nhà thầu tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm tra.
7. Nhà thầu không được giao một phần hoặc toàn bộ công việc của hợp đồng thi công cho nhà thầu phụ
không có tên trong hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp liên doanh, các thành viên liên doanh phải có trong
danh sách của hồ sơ dự thầu, có đủ năng lực hoạt động, hành nghề xây dựng theo quy định phù hợp với
phần việc đảm nhận và được chủ đầu tư xây dựng công trình chấp nhận.
Điều 25. Điều kiện khởi công công trình
Công trình chỉ được khởi công xây dựng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Đã có đầy đủ các thủ tục về hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán, tổng dự toán, hồ sơ
trúng thầu và hợp đồng xây lắp.
2. Có Giấy phép xây dựng công trình, trừ các công trình được miễn cấp giấy phép theo quy định.
3. Về nguồn vốn: Phải đảm bảo cân đối đủ vốn để thi công hoàn thành trong thời hạn 03 (ba) năm đối với
các công trình nhóm C, 05 (năm) năm đối với công trình nhóm B;
4. Về mặt bằng: Phải đảm bảo có đủ toàn bộ mặt bằng hoặc từng phần đã được giải phóng đủ điều kiện để
triển khai thi công.
Điều 26. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
Thực hiện theo Điều 28 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập tiến độ thực hiện dự án của từng hạng mục công trình và tổng thể công
trình phù hợp với tiến độ của dự án đã được phê duyệt để làm cơ sở quản lý thi công xây dựng công trình.
2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ các công việc cần
thực hiện nhưng phải phù hợp với tiến độ thi công trong hồ sơ trúng thầu, tiến độ thi công của chủ đầu tư
và tổng tiến độ của dự án.
3. Trường hợp thấy tổng tiến độ của dự án phải kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu
tư xem xét và quyết định điều chỉnh tổng tiến độ thực hiện của dự án. Trong báo cáo phải nêu rõ lý do
dẫn đến phải điều chỉnh tiến độ.
4. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình. Trường hợp
đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng
theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt
hại và bị phạt vi phạm hợp đồng. Chủ đầu tư phải xin ý kiến người quyết định đầu tư về mức thưởng do
đẩy nhanh tiến độ và nguồn kinh phí để khen thưởng cho nhà thầu xây dựng phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành quản lý chi phí đầu tư, xây dựng và thi đua khen thưởng.
Điều 27. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát và nhà thầu thi công phải lập sổ ghi nhật ký thi công công trình hàng
ngày. Nội dung nhật ký thi công hàng ngày do giám sát của chủ đầu tư và quản lý thi công hiện trường
của nhà thầu lập gồm các nội dung: Thời tiết trong ngày (nắng, mưa); tên và phạm vi công việc thực hiện
trong ngày; khối lượng thực hiện trong ngày; kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật của công việc; đồng ý hay
TỈNH LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 11/2010/QĐ-UBND Lào Cai, ngày 25 tháng 6 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản
ngày 19/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều
của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình;
Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng,
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà ở và công sở;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình;
Căn cứ Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính Phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính Phủ về hợp đồng trong hoạt động xây
dựng;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 125/TTr-SXD ngày 02/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH;
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và
quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài Chính và
các sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Quyết định số 10/2009/QĐ-
UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý
quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh
Lào Cai./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Vịnh
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo quyết định số: 11/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Những nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình không được quy định tại văn bản này được
thực hiện theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các
Luật liên quan đến xây dựng cơ bản và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trừ các trường hợp
có quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quản lý và sử
dụng vốn ODA.
4. Các dự án đầu tư không có xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP
ngày 08/7/1999; Nghị định số: 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000; Nghị định số: 07/2003/NĐ-CP ngày
30/01/2003 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Chương II
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1: CHỦ ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình
1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do người có thẩm quyền quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là
tổ chức được giao quản lý vốn hoặc quản lý, sử dụng công trình.
Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý sử dụng công
trình không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư giao cho đơn vị có đủ điều kiện
làm chủ đầu tư xây dựng công trình.
2. Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của
pháp luật.
3. Các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra.
Điều 4. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
1. Khi quyết định đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư phải căn cứ vào quy mô công
trình, điều kiện năng lực chuyên môn cụ thể của chủ đầu tư để quyết định hình thức chủ đầu tư trực tiếp
quản lý dự án hoặc chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án.
2. Chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý dự án đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng nhưng
phải có người hoặc thuê người có chuyên môn phù hợp, có chứng chỉ hành nghề để giám sát, quản lý dự
án.
3. Các dự án có tổng mức đầu tư từ 07 tỷ đến dưới 15 tỷ đồng, chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý dự án
nhưng phải thành lập Ban quản lý dự án có đủ năng lực phù hợp với nhiệm vụ được giao, đảm bảo dự án
thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí hoặc thuê tư vấn quản lý dự án để giúp chủ đầu tư
giám sát, quản lý dự án.
4. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ
đồng trở lên mà chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
29 của Quy định này thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát và quản lý dự án.
5. Trường hợp thuê tư vấn giám sát và quản lý dự án thì chủ đầu tư phải giao nhiệm vụ cho các đơn vị
thuộc bộ máy của mình để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện
hợp đồng của Tư vấn giám sát và quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư.
6. Nhà thầu tư vấn giám sát và quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn khác có đủ điều kiện năng
lực, có Chứng chỉ hành nghề (đối với công việc giám sát, quản lý kỹ thuật) phù hợp với nhiệm vụ đã ký
trong hợp đồng với chủ đầu tư để tham gia một số phần việc giám sát, quản lý dự án nhưng phải được chủ
đầu tư chấp thuận.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi
công thực hiện theo quy định tại Điều 34 Điều 35 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của
Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 12/2009/NĐ-CP).
8. Người chủ trì giám sát và người trực tiếp giám sát thi công của nhà thầu tư vấn giám sát phải là người
trong danh sách đề xuất của hồ sơ dự thầu và hồ sơ trúng thầu. Trường hợp nhà thầu muốn thay đổi người
giám sát phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.
9. Nhiệm vụ, quyền hạn của người chủ trì và người trực tiếp giám sát, quản lý dự án tại công trường do
nhà thầu tư vấn giao bằng văn bản và phải được gửi cho chủ đầu tư.
Mục 2: ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 5. Quản lý định mức xây dựng
Định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ.
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố là căn cứ để áp dụng lập đơn
giá, dự toán xây dựng công trình tại Lào cai.
2. Định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố dùng để xác định chi phí một số loại công việc, bao gồm:
Quản lý dự án; tư vấn xây dựng; chuẩn bị công trường; chi phí chung; trực tiếp phí khác; nhà tạm để ở và
điều hành thi công tại hiện trường; thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác.
3. Trường hợp công tác xây dựng không có trong hệ thống định mức được Bộ Xây dựng công bố hoặc
định mức công tác xây dựng được Bộ Xây dựng công bố chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công
trình, chưa phù hợp với điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công thì chủ đầu tư căn cứ vào yêu cầu kỹ
thuật và điều kiện thi công tổ chức lập định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc áp dụng định
mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân
tỉnh phê duyệt để áp dụng.
Điều 6. Quản lý giá xây dựng công trình
1. Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước:
a) Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện cụ thể của công trình, đơn giá xây dựng tại Lào Cai được Uỷ ban
nhân dân tỉnh công bố, giá vật liệu tại thời điểm được Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố và chế độ
chính sách hiện hành làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình;
b) Những công việc không có trong hệ thống đơn giá được UBND tỉnh công bố hoặc đơn giá được công
bố chưa phù hợp với điều kiện thi công, biện pháp thi công thì chủ đầu tư tổ chức lập đơn giá xây dựng
(chủ đầu tư tự lập đơn giá nếu đủ điều kiện, năng lực theo quy định hoặc thuê tư vấn) gửi Sở Xây dựng
thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
c) Liên sở Tài chính – Xây dựng công bố giá vật liệu hàng quý tại thành phố Lào Cai, trung tâm các
huyện và tại các cơ sở sản xuất, khai thác trong quy hoạch vật liệu đã được duyệt để chủ đầu tư làm cơ sở
quản lý giá xây dựng công trình.
d) Sở Xây dựng hướng dẫn phương pháp tính chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp;
đ) Sở Tài Chính lập và trình UBND tỉnh công bố cước vận chuyển hàng hóa tại Lào Cai.
e) Chủ đầu tư tổ chức lập đơn giá vật liệu đến chân công trình (chủ đầu tư tự lập nếu đủ điều kiện, năng
lực theo quy định hoặc thuê tư vấn) theo nguyên tắc đảm bảo giá vật liệu đến chân công trình là thấp nhất.
g) Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để thẩm định giá thiết bị lắp đặt trong công
trình (đối với những thiết bị có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên) hoặc những vật liệu đặc thù để làm cơ sở
quản lý giá xây dựng công trình.
h) Quản lý giá thiết bị lắp đặt trong công trình: Căn cứ giá công bố của Liên sở Tài chính – Xây dựng
hoặc báo giá của nhà sản xuất để thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư hoặc dự toán công trình. Khi đấu
thầu, chỉ định thầu và hợp đồng thi công lắp đặt phải căn cứ vào chứng thư của tổ chức có chức năng
thẩm định giá.
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Khuyến khích chủ đầu tư quản lý giá xây dựng công trình
theo khoản 1 Điều này.
Điều 7. Lập đơn giá xây dựng công trình
1. Sở Xây dựng lập các bộ đơn giá xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng công
bố và trình UBND tỉnh công bố để áp dụng.
2. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng do UBND tỉnh công bố và các yếu
tố chi phí sau:
a) Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công thực tế;
b) Giá vật liệu xây dựng xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu xây dựng sử
dụng cho công trình xây dựng cụ thể và trên cơ sở giá vật liệu do Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố.
Những vật liệu không có trong công bố giá của Liên sở Tài chính – Xây dựng thì lấy theo báo giá của nhà
sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất
lượng tương tự;
c) Giá nhân công xây dựng được tính toán theo đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng do UBND tỉnh
công bố và các chế độ chính sách có liên quan tại thời điểm thực hiện;
d) Giá ca máy và thiết bị thi công tính theo đơn giá ca máy và thiết bị thi công do UBND tỉnh công bố và
các chế độ chính sách có liên quan tại thời điểm thực hiện.
Mục 3: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 8. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành, các địa phương căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng và các quy định về định mức sử dụng trình
UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư xây dựng công trình (gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng,
quy mô công trình, thời gian thực hiện, nguồn vốn, mức vốn đầu tư) cùng với việc giao kế hoạch đầu tư
xây dựng hàng năm để chủ đầu tư làm cơ sở tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả
các công trình chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;
b) Có phương án thiết kế kỹ thuật, phương án công nghệ phù hợp, an toàn trong thi công xây dựng, vận
hành và khai thác sử dụng công trình;
c) Đảm bảo an toàn trong công tác phòng, chống cháy nổ;
d) Bảo vệ được môi trường sinh thái;
đ) Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - xã hội;
3. Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ
đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc UBND tỉnh xem xét chấp thuận, bổ sung quy hoạch trước khi
lập dự án. Vị trí và quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;
4. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải xin ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của UBND tỉnh. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối để xem xét, tổng hợp ý kiến của các ngành có
liên quan và trình UBND tỉnh giải quyết.
5. Dự án đầu tư xây dựng gồm 2 phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
a) Nội dung phần thuyết minh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị
định 112/2009/NĐ-CP;
b) Nội dung thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
Điều 9. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được tính toán, xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với nội dung của dự án và thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư xác định theo Điều 5 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 112/2009/NĐ-CP) và hướng dẫn của Bộ
Xây dựng.
2. Đối với công trình chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công
trình và kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).
3. Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình phải được thẩm định và phê duyệt đồng thời
với việc thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng công trình (không phải phê duyệt lại kinh phí
chuẩn bị đầu tư).
Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư
của Chủ tịch UBND tỉnh.
Thời gian thẩm định dự án: Không quá 40 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 30 ngày làm
việc đối với dự án nhóm B; không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ (kể cả thời gian xin ý kiến về thiết kế cơ sở).
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án sau
khi có ý kiến tham gia thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý nhà nước quy định tại khoản 4 Điều này.
Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và
phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định
đầu tư.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý xây dựng
chuyên ngành để thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
4. Trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý nhà nước
a) Đối với các dự án nhóm A: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định
12/2009/NĐ-CP;
b) Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ,
khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất,
vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình công
nghiệp vật liệu xây dựng);
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây
dựng công trình thuỷ lợi, đê điều, cấp nước sinh hoạt nông thôn và công trình xây dựng cơ bản nông
nghiệp chuyên ngành khác;
d) Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông (trừ đường đô thị);
đ) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng,
công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị (đường phố, chiếu sáng công
cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải, công viên cây xanh, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị)
và các dự án đầu tư xây dựng khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu;
e) Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuyển lệ phí thẩm định cho cơ quan chủ trì tham gia
ý kiến về thiết kế cơ sở. Lệ phí tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở bằng 25% phí thẩm định dự án đầu tư
xây dựng công trình.
g) Thời gian tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở: Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, 15
ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Tùy từng dự án, các ngành có liên quan tham gia ý kiến về các lĩnh vực chuyên ngành do mình quản lý
(nếu có).
Thời gian tham gia ý kiến: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Người thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của
mình.
Điều 11. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
a) Tờ trình xin phê duyệt dự án của chủ đầu tư;
b) Dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở; báo cáo khảo sát
địa hình, địa chất;
c) Chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giới thiệu địa điểm quy hoạch xây dựng công trình;
d) Phương án thiết kế được lựa chọn (nếu có);
e) Bản sao Hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án và chứng chỉ hành nghề của các cá nhân thực hiện
công tác tư vấn lập dự án.
g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có);
2. Hồ sơ gửi xin ý kiến về thiết kế cơ sở :
a ) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và Chứng nhận đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
của UBND tỉnh (đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác);
Điều 12. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
Điều 13. Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án mà chỉ lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật
a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao
gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng trừ
trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
c) Chủ đầu tư căn cứ vào chủ trương đầu tư (gồm: Tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình,
thời gian thực hiện, nguồn vốn, mức vốn đầu tư) đã được duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 8 quy định
này để lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Chủ đầu tư phải xin cấp chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch để lập Báo báo kinh tế –
kỹ thuật và phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy
định này.
3. Nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm: Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây
dựng công trình, địa điểm xây dựng, quy mô, công suất, cấp công trình, nguồn kinh phí xây dựng công
trình, thời gian xây dựng, hiệu quả công trình, phòng chống cháy nổ, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán
công trình, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).
4. Đối với các công trình kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở công vụ cho giáo viên nếu phải san tạo mặt
bằng có kinh phí lớn hơn 50 triệu đồng và đối với công trình trụ sở UBND xã, trạm xá xã nếu phải san tạo
mặt bằng có kinh phí lớn hơn 100 triệu đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND
tỉnh để thực hiện.
Điều 14. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giới thiệu địa điểm đất để lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
Chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền;
c) Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;
e) Hồ sơ năng lực và giấy phép hành nghề của tổ chức, cá nhân lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ trình thẩm định gồm ít nhất 09 bộ, sau khi được phê duyệt cơ quan đầu mối trả lại cho chủ đầu tư
7 bộ để làm cơ sở thực hiện;
3. Hồ sơ do cơ quan đầu mối trình người quyết định đầu tư phê duyệt thực hiện theo điểm e khoản 1 Điều
3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD.
Điều 15. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn Nhà nước do địa phương quản lý
Chủ đầu tư tự thẩm định (nếu có đủ năng lực) hoặc thuê tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự
toán sau đó gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm theo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, tổng
dự toán cho cơ quan đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND tỉnh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện) để thẩm định hồ sơ (trừ nội dung thẩm định thiết kế
bản vẽ thi công và dự toán) sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư không phải phê duyệt
thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
2. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn khác
Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và chịu trách nhiệm về những
nội dung phê duyệt của mình;
Điều 16. Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD, cụ thể là:
1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả, bao gồm: Sự cần thiết đầu tư; quy mô; thời gian thực hiện;
tổng mức đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội;
2. Xem xét đảm báo tính khả thi, bao gồm: Nhu cầu sử dụng đất; khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu
tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
3. Xem xét kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
Điều 17. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
1. Các dự án sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên do địa phương quản lý
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Lào Cai, riêng dự án nhóm
A phải được Chính Phủ cho phép đầu tư;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 02 tỷ
đồng, Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai được quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 03
tỷ đồng (không kể giải phóng mặt bằng);
c) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án sử dụng
mẫu thiết kế định hình đã được UBND tỉnh phê duyệt (gồm: các dự án kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở
công vụ cho giáo viên, trụ sở UBND xã, trạm y tế xã);
2. Các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Chủ đầu tư tự quyết định.
3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án.
Điều 18. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên
đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi thực hiện đúng quy định về giám sát, đánh giá đầu tư
và có một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, lở đất; địch hoạ hoặc các sự kiện bất thường
khác;
b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
c) Khi quy họach xây dựng đã được duyệt thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến địa điểm, quy mô, tính
chất, mục tiêu của dự án;
2. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về quyết định của mình.
3. Điều chỉnh dự án trong trường hợp thay đổi hoặc bổ sung thiết kế nhưng không vượt tổng mức đầu tư
đã được phê duyệt thực hiện như sau:
a) Điều chỉnh hoặc bổ sung thiết kế nếu không làm thay đổi kiến trúc mặt đứng hoặc kết cấu chịu lực
chính của công trình thì chủ đầu tư tự tổ chức lập và phê duyệt điều chỉnh thiết kế, dự toán;
b) Điều chỉnh hoặc bổ sung thiết kế nếu làm thay đổi kiến trúc mặt đứng hoặc kết cấu chịu lực chính của
công trình thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư cho phép sau đó tự tổ chức lập và điều
chỉnh thiết kế, dự toán;
4. Điều chỉnh, bổ sung thiết kế làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải xin ý
kiến chấp thuận điều chỉnh dự án của người quyết định đầu tư sau đó tổ chức lập và trình thẩm định phê
duyệt điều chỉnh dự án.
5. Đối với các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư, nếu điều chỉnh, bổ sung thiết
kế làm vượt tổng mức đầu tư và vượt mức quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư được thực hiện như
sau:
a) Điều chỉnh, bổ sung thiết kế vì nguyên nhân nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì Chủ tịch UBND cấp
huyện tự quyết định điều chỉnh;
b) Điều chỉnh do nguyên nhân nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 điều này, thay đổi thiết kế hoặc thay đổi
chủng loại vật liệu thì Chủ tịch UBND cấp huyện xin ý kiến chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh sau đó
tự tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh;
Mục 4: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 19. Khảo sát xây dựng
1. Công tác khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng
công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng phải được thực hiện theo
nhiệm vụ khảo sát do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát lập theo tiêu chuẩn quy định và đã được
chủ đầu tư phê duyệt mới được thực hiện.
Kết quả khảo sát xây dựng phải được đánh giá nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 209/NĐ-CP và
Nghị định số 49/2008/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư phải thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt
đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc. Trường hợp không đủ điều kiện năng lực để giám sát thì phải
thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng;
3. Chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nghiệm thu và kết quả khảo
sát xây dựng.
Điều 20. Thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: Thuyết minh thiết kế; các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo
sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình.
1. Thiết kế xây dựng công trình gồm các bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi
công. Người quyết định đầu tư quyết định việc thiết kế một bước, hai bước hoặc ba bước tuỳ theo quy
mô, tính chất của từng công trình cụ thể và thiết kế bước sau phải phù hợp với thiết kế ở bước trước đã
được phê duyệt.
2. Nội dung thiết kế cơ sở xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
3. Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b điểm c khoản 1
Điều 16 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Bản vẽ thiết kế phải phù hợp với thuyết minh tính toán, đảm bảo
các yêu cầu về kỹ thuật và đảm bảo yêu cầu về kinh tế;
4. Dự toán xây dựng công trình được lập cho từng công trình và hạng mục công trình bao gồm: Chi phí
xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng. Dự toán
xây dựng được lập theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Riêng chi phí nhà tạm tại công trường để ở và điều
hành thi công nếu dự toán lập tính theo định mức được công bố có giá trị trên 100 triệu đồng thì chủ đầu
tư, nhà thầu phải căn cứ điều kiện thực tế để lập dự toán xác định chi phí này cho phù hợp, chi phí này
phải tính trong giá gói thầu, giá dự thầu và thanh toán theo hợp đồng đã ký kết đồng thời chịu trách nhiệm
về quyết định của mình;
5. Nhà thầu thiết kế phải có trách nhiệm giám sát tác giả và tham gia nghiệm thu các kết cấu chịu lực
chính, các giai đoạn chuyển bước thi công và nghiệm thu hoàn thành công trình nếu chủ đầu tư yêu cầu;
6. Tổ chức, cá nhân thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình nếu gây lãng phí vốn đầu tư xây dựng
công trình phải bồi thường toàn bộ kinh phí lãng phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm
thiết kế, dự toán của mình.
Điều 21. Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán
xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và
tổng dự toán xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định
tại Điều 50 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán,
tổng dự toán để phê duyệt.
Trường hợp Chủ đầu tư có đủ năng lực và tự thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán công trình sử
dụng vốn Nhà nước thì được hưởng chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán theo định mức công bố của Bộ Xây
dựng;
2. Yêu cầu hồ sơ để phục vụ công tác thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công
a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công
trình đã được phê duyệt;
b) Báo cáo kinh - tế kỹ thuật (đối với công trình không phải lập dự án);
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi xây dựng công trình hoặc Thông báo giới thiệu địa điểm
đất để xây dựng công trình của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền;
d) Chứng chỉ quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền;
đ) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (đối với công trình thiết kế 3 bước);
e) Thuyết minh thiết kế;
g) Báo cáo khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn (tuỳ theo loại và tính chất của công trình);
h) Biên bản nghiệm thu khảo sát;
i) Thỏa thuận đấu nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên ngành;
k) Đĩa CD trong đó có các nội dung tính toán kết cấu, dự toán;
l) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát, tư vấn thiết kế
và Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm và chủ trì thiết kế;
m) Các giấy tờ khác có liên quan.
4. Nội dung thẩm định (hoặc thẩm tra) thiết kế bản vẽ thi công
a) Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;
b) Kiểm tra các nội dung về quy hoạch xây dựng, bao gồm: Vị trí xây dựng; cao độ san nền, cao độ và toạ
độ đặt công trình (yêu cầu kiểm tra, so sánh bằng cao độ, toạ độ chuẩn quốc gia); chiều cao công trình;
mật độ xây dựng; màu sắc và vật liệu sử dụng để xây dựng công trình; chỉ giới xây dựng công trình và
các khoảng lùi so với quy định; Sự hợp lý của kiến trúc công trình so với các công trình lân cận và khu
vực; Sự hợp lý của thiết kế so với điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình, phù hợp với yêu cầu sử
dụng và đảm bảo mỹ quan;
c) Sự tuân thủ của thiêt kế với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được áp dụng;
d) Đánh giá mức độ an toàn công trình;
Để đánh giá mức độ an toàn công trình, yêu cầu người thẩm tra phải kiểm tra đầy đủ các hạng mục, các
cấu kiện của công trình gồm các nội dung: Xác định tải trọng; xác định nội lực, tính toán tiết diện chịu
lực, nếu tiết diện có cốt thép thì phải kiểm tra tính toán cốt thép; so sánh kết quả tính toán với thiết kế và
kết luận, đánh giá để chủ đầu tư có cơ sở phê duyệt;
e) Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có)
Kiểm tra sự hợp lý của dây chuyền và thiết bị công nghệ về các nội dung: Kiểm tra danh mục, chủng loại,
nguồn gốc xuất sứ; Lựa chọn thiết bị phải phù hợp với công xuất, không bị lạc hậu, đáp ứng được yêu cầu
dự báo phát triển trong tương lai và đảm bảo giá thành mua sắm phù hợp với thị trường; bố trí mặt bằng
dây chuyền và thiết bị công nghệ phải phù hợp với công trình xây dựng, đảm bảo an toàn sản xuất và sử
dụng, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;
g) Bảo vệ môi trường, phòng chông cháy nổ;
h) Kiểm tra, đánh giá ảnh hưởng của công trình tới môi trường và việc đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho
người sử dụng công trình;
i) Kiểm tra sự phù hợp của thiết kế so với tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy;
5. Thẩm tra thiết kế các công trình sử dụng mẫu định hình
Đối với các công trình sử dụng mẫu định hình đã là thiết kế bản vẽ thi công thì chỉ thẩm tra các nội dung:
a) Quy hoạch xây dựng: Sự phù hợp của tổng mặt bằng công trình; vị trí xây dựng; cao độ san nền, cao độ
và toạ độ đặt công trình (yêu cầu kiểm tra, so sánh bằng cao độ và toạ độ chuẩn quốc gia); chỉ giới xây
dựng công trình và các khoảng lùi so với quy định;
b) Kết cấu: Kiểm tra thiết kế kết cấu phần móng của công trình phù hợp hay không phù hợp với điều kiện
địa chất nơi đặt công trình và sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được
áp dụng;
c) Đánh giá mức độ an toàn phần móng công trình.
6. Nôị dung thẩm định (hoặc thẩm tra) dự toán
a) Kiểm tra chi tiết khối lượng từng công việc và hạng mục công việc theo thiết kế đồng thời kết luận độ
chính xác của khối lượng dự toán do tư vấn lập;
b) Kiểm tra tính đúng đắn của định mức, đơn giá do tư vấn lập đồng thời điều chỉnh lại những đơn giá
chưa hợp lý (nếu có). Đối với những đơn giá cần điều chỉnh phải có thuyết minh cụ thể;
c) Đối với thiết bị: Kiểm tra giá gốc của thiết bị (nếu là giá tính bằng ngoại tệ phải tính chuyển đổi ra
VNĐ), chi phí vận chuyển từ nơi mua đến chân công trình, chi phí kho bãi, bảo quản , chi phí bảo hiểm,
chi phí ngoại thương (nếu có) đối với thiết bị nhập khẩu;
d) Kiểm tra việc áp dụng các quy định về chế độ chính sách, định mức tỷ lệ của các thành phần chi phí
trong dự toán và định mức cho các chi phí khác;
đ) Xác định dự toán, tổng dự toán công trình trên cơ sở khối lượng, đơn giá và định mức tỷ lệ đã được
thẩm tra.
7. Báo cáo thẩm định (hoặc thẩm tra): Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế, dự toán phải báo
cáo chủ đầu tư kết quả thẩm tra của mình theo phụ lục kèm theo quy định này để chủ đầu tư làm căn cứ
phê duyệt.
8. Phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán
Chủ đầu tư căn cứ báo cáo kết quả thẩm định (hoặc thẩm tra) thiết kế, dự toán, tổng dự toán để phê duyệt.
Việc phê duyệt được thực hiện khi trong Báo cáo thẩm tra đánh giá hồ sơ thiết kế, dự toán đạt yêu cầu đủ
điều kiện để phê duyệt và hồ sơ đã được chỉnh sửa những tồn tại theo yêu cầu thẩm định (nếu có).
9. Thời gian thẩm định hoặc thẩm tra: Theo thỏa thuận của chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm
định hoặc thẩm tra.
10. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công sau khi phê duyệt phải được chủ đầu tư xác nhận đóng dấu đã phê
duyệt vào cho từng bản vẽ trước khi đưa ra thi công.
11. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình nếu
để lãng phí kinh phí đầu tư xây dựng công trình thì phải bồi thường toàn bộ phần kinh phí lãng phí và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt của mình.
Điều 22. Cấp Giấy phép xây dựng công trình
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các công trình sau đây:
a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ
xây dựng công trình chính;
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được
duyệt;
c) Công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan cấp bộ, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
d) Công trình xây dựng thuộc dự án Khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu
lực và an toàn của công trình;
e) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
g) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở
riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;
h) Công trình duy tu, sửa chữa đường bộ;
2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình được quy định như sau:
a) UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng cho các công trình xây
dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hoá, công trình tượng
đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình sản xuất vật liệu xây dựng, các công trình có mục đích sản
xuất kinh doanh thuộc địa giới hành chính tỉnh Lào Cai, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai và tất cả các công trình theo quy định phải cấp phép xây dựng không
phải là nhà ở riêng lẻ bên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, các đường phố có mặt cắt ngang lớn hơn hoặc
bằng 12 m thuộc thành phố Lào Cai, trung tâm các huyện lỵ và thị trấn Tằng Loỏng, xã Xuân giao, huyện
Bảo Thắng;
b) UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ ở đô thị, các trung tâm huyện
lỵ, thị trấn và các công trình theo quy định phải cấp phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do huyện,
thành phố quản lý, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này;
c) UBND các xã, phường, thị trấn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở các điểm dân cư nông thôn đã
có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
d) Người cấp Giấy phép xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy phép
của mình.
3. Gấy phép xây dựng tạm
a) Công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm là các công trình có kết cấu lắp ghép dễ dàng lắp dựng,
tháo dỡ và có móng đơn giản;
b) Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được
duyệt và được công bố nhưng chưa thực hiện;
c) Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm: Thực hiện theo điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này;
d) Giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định
trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì được phép tồn tại cho đến khi
Nhà nước thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự tháo gỡ công trình, nếu không tự tháo gỡ thì bị
cưỡng chế phá gỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá gỡ công trình.
4. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng công trình gồm:
a) Đơn xin cấp phép xây dựng theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Trường hợp
xin phép xây dựng tạm thì trong đơn phải cam kết tự tháo gỡ không được bồi thường khi Nhà nước thực
hiện giải phóng mặt bằng;
b) Bản sao giấy tờ (có chứng thực) về quyền sử dụng đất theo quy định hoặc giới thiệu địa điểm khu đất
để xây dựng công trình của cơ quan quản lý quy hoạch (chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước);
c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt thiết kế của người có
thẩm quyền (trừ công trình nhà ở riêng lẻ);
d) Bản vẽ thiết kế công trình: Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính;
mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình đi theo tuyến);
sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải; riêng đối
với công trình sửa chữa cải tạo phải có ảnh chụp hiện trạng công trình;
Đối với nhà ở nông thôn: Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề (nếu
có) do chủ đầu tư tự vẽ .
5. Thời gian cấp Giấy phép xây dựng:
a) Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở riêng lẻ: Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ;
b) Đối với nhà ở riêng lẻ: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
6. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng: Thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 03/2009/TT-BXD.
7. Đối với những công trình được miễn Giấy phép xây dựng thì trước khi khởi công công trình 10 ngày,
chủ đầu tư phải gửi văn bản thông báo kèm theo các bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, mặt
đứng và bản sao quyết định phê duyệt dự án, thiết kế - dự toán, ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ
quan quan lý nhà nước (đối với công trình phải lập dự án) cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng
theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này và UBND cấp xã nơi có đất xây dựng công trình biết để
theo dõi, phối hợp quản lý theo quy định.
Điều 23. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
1. Tất cả các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ của dân) đều phải thực hiện đấu thầu hoặc chỉ định
thầu theo quy định. Việc thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số
61/2005/QH11, Luật 38/2009/QH, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ hướng
dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng (Nghị định 85/2009/NĐ-CP) và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định, có giá dự thầu
thấp nhất nhưng không được cao hơn giá gói thầu đã được phê duyệt; trường hợp giá dự thầu sau khi sửa
lỗi số học và hiệu chỉnh sai lệch đều cao hơn giá gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ
đầu tư thực hiện theo khoản 6 Điều 70 Nghị định số 85/2008/NĐ-CP.
3. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đấu thầu và trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các công
trình do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định kế hoạch đấu thầu và trình UBND cấp huyện phê
duyệt đối với các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư;
c) Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn
thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, gồm: Tư vấn khảo sát, tư vấn lập dự án và lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật.
d) Các gói thầu có quy mô nhỏ, đơn giản và có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng áp dụng theo khoản 2
Điều 41 Nghị định 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
đ) Chủ đầu tư thành lập tổ chuyên gia đấu thầu để thẩm định hồ sơ mời thầu, danh sách các nhà thầu tham
gia đấu thầu, kết quả đấu thầu;
e) Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu, danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu, kết quả chỉ định thầu,
kết quả đấu thầu và kết quả chào hàng cạnh tranh;
g) Người thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình.
4. Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì Chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ
mời thầu, kết quả đấu thầu và các nội dung của quá trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu của tất cả các gói
thầu thuộc dự án;
5. Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng thực thi dự án khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc
quyết định chỉ định thầu và đã có mặt bằng được giải phóng một phần hoặc toàn bộ dự án.
6. Đối với các công trình khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ:
UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện, các chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình tổ chức
thực hiện ngay việc thi công những khối lượng công việc để đảm bảo an toàn cho tính mạng con người,
tài sản của nhân dân, đảm bảo an toàn giao thông, thông tin liên lạc và hạ tầng kỹ thuật nhưng phải hoàn
thiện thủ tục (phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, chỉ định thầu) trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ khi
xảy ra sự cố.
7. Nhà thầu trực thuộc các Tập đoàn, Tổng Công ty không được dùng hồ sơ năng lực của Tập đoàn, Tổng
Công ty mà phải dùng hồ sơ năng lực của mình để tham gia dự thầu. Nhà thầu đó phải là đơn vị hạch toán
độc lập, có đủ điều kiện năng lực theo quy định, có tài khoản và con dấu riêng để ký hợp đồng và thanh
quyết toán công trình.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về pháp nhân hoặc cá nhân thực hiện hợp đồng thì
nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư, khi chủ đầu tư chấp thuận mới được thay thế, không được thay
thế người có trình độ năng lực kém hơn người đã đăng ký trong hồ sơ dự thầu và hồ sơ trúng thầu.
Điều 24. Hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của Nghị định 85/2009/NĐ-CP, Nghị định 48/2010/NĐ-
CP và hướng dẫn hiện hành của Bộ Xây dựng.
2. Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo
quy định và các bên tham gia kết thúc quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
3. Chủ đầu tư phải căn cứ vào thời gian thực hiện, các công việc của gói thầu và các yếu tố khác về điều
kiện thi công, sự biến động của giá nhiên liệu và vật liệu, các yếu tố về tài chính…để trình phê duyệt hình
thức hợp đồng cho phù hợp.
Đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá thì chủ đầu tư tự đàm phán để ký hợp đồng theo đơn giá cố định,
hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh hoặc hợp đồng gồm cả đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh đối với
từng hạng mục công việc sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình.
4. Trước khi ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu phải tiến hành đàm phán để ký hợp đồng. Nội
dung đàm phán, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 21 Nghị
định 85/2009/NĐ-CP.
5. Trường hợp gói thầu có nhiều công việc tương ứng với nhiều loại hình thức hợp đồng và đã được phê
duyệt trong kế hoạch đấu thầu thì giá hợp đồng là giá hợp đồng kết hợp.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi thiết kế làm giảm khối lượng so với khối lượng trong hồ
sơ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ theo hợp
đồng đã ký với các nhà thầu tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm tra.
7. Nhà thầu không được giao một phần hoặc toàn bộ công việc của hợp đồng thi công cho nhà thầu phụ
không có tên trong hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp liên doanh, các thành viên liên doanh phải có trong
danh sách của hồ sơ dự thầu, có đủ năng lực hoạt động, hành nghề xây dựng theo quy định phù hợp với
phần việc đảm nhận và được chủ đầu tư xây dựng công trình chấp nhận.
Điều 25. Điều kiện khởi công công trình
Công trình chỉ được khởi công xây dựng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Đã có đầy đủ các thủ tục về hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán, tổng dự toán, hồ sơ
trúng thầu và hợp đồng xây lắp.
2. Có Giấy phép xây dựng công trình, trừ các công trình được miễn cấp giấy phép theo quy định.
3. Về nguồn vốn: Phải đảm bảo cân đối đủ vốn để thi công hoàn thành trong thời hạn 03 (ba) năm đối với
các công trình nhóm C, 05 (năm) năm đối với công trình nhóm B;
4. Về mặt bằng: Phải đảm bảo có đủ toàn bộ mặt bằng hoặc từng phần đã được giải phóng đủ điều kiện để
triển khai thi công.
Điều 26. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
Thực hiện theo Điều 28 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập tiến độ thực hiện dự án của từng hạng mục công trình và tổng thể công
trình phù hợp với tiến độ của dự án đã được phê duyệt để làm cơ sở quản lý thi công xây dựng công trình.
2. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ các công việc cần
thực hiện nhưng phải phù hợp với tiến độ thi công trong hồ sơ trúng thầu, tiến độ thi công của chủ đầu tư
và tổng tiến độ của dự án.
3. Trường hợp thấy tổng tiến độ của dự án phải kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu
tư xem xét và quyết định điều chỉnh tổng tiến độ thực hiện của dự án. Trong báo cáo phải nêu rõ lý do
dẫn đến phải điều chỉnh tiến độ.
4. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình. Trường hợp
đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng
theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt
hại và bị phạt vi phạm hợp đồng. Chủ đầu tư phải xin ý kiến người quyết định đầu tư về mức thưởng do
đẩy nhanh tiến độ và nguồn kinh phí để khen thưởng cho nhà thầu xây dựng phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành quản lý chi phí đầu tư, xây dựng và thi đua khen thưởng.
Điều 27. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát và nhà thầu thi công phải lập sổ ghi nhật ký thi công công trình hàng
ngày. Nội dung nhật ký thi công hàng ngày do giám sát của chủ đầu tư và quản lý thi công hiện trường
của nhà thầu lập gồm các nội dung: Thời tiết trong ngày (nắng, mưa); tên và phạm vi công việc thực hiện
trong ngày; khối lượng thực hiện trong ngày; kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật của công việc; đồng ý hay
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)