UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2006/QĐ-UB Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ
THỊ MỚI XUÂN PHƯƠNG - HUYỆN TỪ LIÊM, TỶ LỆ 1/500
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
- Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-UB ngày 22 tháng 2 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê
duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500;
- Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc HN tại Tờ trình số 1772/TTr-QHKT ngày 27/10/2005,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị
mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công chính; Chủ tịch UBND
huyện Từ Liêm; Chủ tịch UBND xã Xuân Phương; Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và
đô thị; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH
Nguyễn Quốc Triệu
ĐIỀU LỆ
QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI XUÂN PHƯƠNG -
HUYỆN TỪ LIÊM, TỶ LỆ 1/500
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UB, ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo
đúng đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 đã được phê
duyệt theo Quyết định số 17/2006/QĐ-UB ngày 22/02/2006.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đô thị mới Xuân
Phương còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
Điều 4: Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu đô thị mới
Xuân Phương theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5: Phạm vi và quy mô:
- Phạm vi quy hoạch: Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm nằm về phía Tây Thành phố, thuộc
địa phận xã Xuân Phương, Huyện Từ Liêm.
+ Phía Đông giáp tuyến đường ven sông Nhuệ.
+ Phía Tây giáp đường 70.
+ Phía Tây Bắc giáp khu dân cư làng xóm thôn Ngọc Mạch, Thị Cấm.
+ Phía Bắc giáp đường quy hoạch: Vành đai 3 - Mỹ Đình - Xuân Phương.
+ Phía Nam giáp khu vực trại giam và khu vực quy hoạch xây dựng cụm trường trung học chuyên nghiệp,
dạy nghề.
- Quy mô:
Tổng diện tích đất quy hoạch khoảng: 1350143 m
2
135,01 ha).(
- Quy mô dân số (quy hoạch) khoảng: 18.354 người.
Điều 6: Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị mới Xuân Phương như sau:
- Trong tổng số 135,01 ha đất nghiên cứu bao gồm các chức năng sử dụng chính sau: Đất khu ở, đất công
cộng Thành phố và khu vực, cây xanh hồ điều hoà, trường THPT, đường sắt và phạm vi bảo vệ, cây xanh
cách ly tuyến điện, đất phát triển kinh tế địa phương, đất hỗn hợp và đất đơn vị ở.
Trong tổng số 816.171m
2
81,617 ha) đất đơn vị ở bao gồm:(
+ Đất ở : 405.929 m
2
+ Đất trường tiểu học : 32.218 m
2
+ Đất trường THCS : 32.605 m
2
+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo : 39.705 m
2
+ Đất cây xanh : 49.722 m
2
+ Đất công trình công cộng : 38.441 m
2
+ Đất đường giao thông, bãi đỗ xe : 217.551 m
2
Điều 7: Tổ chức các khu chức năng trong khu vực nghiên cứu:
- Đất đường sắt quốc gia và phạm vi bảo vệ (Ký hiệu: CLĐS1, CLĐS2)
- Đất phát triển kinh tế địa phương, chuyển đổi lao động, việc làm cho địa phương (Ký hiệu: KTĐP1,
KTĐP2)
- Đất công cộng Thành phố, khu vực (Ký hiệu: CC1, CC2, CC3)
- Đất trường trung học phổ thông (Ký hiệu: THPT)
- Đất hỗn hợp (Ký hiệu: HH1, HH2)
- Đất công viên, cây xanh, hồ điều hoà (Ký hiệu: HĐH)
- Đất cây xanh cách ly (Ký hiệu: CL1, CL2, CL3, CL4, CL5, CL6, CL7)
- Đất công cộng đơn vị ở (Ký hiệu: CCĐV1, CCĐV2, CCĐV3, CCĐV4, CCĐV5, CCĐV6, CCĐV7)
- Đất nhà trẻ, mẫu giáo (Ký hiệu: NT1, NT2, NT3, NT4, NT5)
- Đất trường tiểu học, trung học cơ sở (Ký hiệu: TH1, TH2, TH3, TH4, TH5, TH6)
- Đất cây xanh, vườn hoa, TDTT đơn vị ở (Ký hiệu: CX1, CX2, CX3, CX4, CX5, CX6, CX7, CX8, CX9,
CX10)
- Đất nhà ở cao tầng (Ký hiệu: CT1, CT2, CT3, CT4, CT5, CT6, CT7, CT8, CT9, CT10)
- Đất nhà ở thấp tầng (Ký hiệu: TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, TT6, TT7, TT8, TT9, TT10)
- Đất bãi đỗ xe (Ký hiệu: P1, P2, P3, P4, P5 )
Ngoài ra còn có đất đường chính khu vực, phân khu vực, đường nhánh, đường vào nhà.
Điều 8: Đất xây dựng công trình công cộng, hỗn hợp, trường học và nhà trẻ - mẫu giáo.
1/ Công trình công công Thành Phố và khu ở:
- Tổng diện tích đất: 78344 m
2
, gồm 3 ô ký hiệu từ CC1 đến CC3.
- Chức năng: Thương mại - dịch vụ, văn hoá, thể thao, hành chính.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình công cộng
(Thành phố và khu ở)
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Văn hoá thể thao CC1 47845 7141 14.9 0.4 2.5
2 Dịch vụ, hành chính CC2 14651 5764 39.3 2.9 7.4
3 Dịch vụ thương mại CC3 15848 4920 31.0 3.2 10.4
2/ Công trình hỗn hợp:
- Tổng diện tích: 27154 m
2
.
- Chức năng: Dịch vụ công cộng và cơ quan văn phòng, ở.
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình hỗn hợp
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Công cộng + Cơ quan
văn phòng
HH1 12745 4015 31.5 3.3 10.6
2 C. cộng + cơ quan văn
phòng + ở
HH2 14409 5764 40.0 2.5 6.2
3/ Công trình công công đơn vi ở:
- Tổng diện tích đất: 38441 m
2
. Gồm 7 ô ký hiệu từ CCĐV1 đến CCĐV7.
- Chức năng: Dịch vụ công cộng thường xuyên, trụ sở quản lý hành chính, Đảng uỷ, y tế câu lạc bộ, đoàn
thể, nhà văn hoá
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng công trình công cộng
(Đơn vị ở)
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trụ sở UBND CCĐV1 4184 1076 25.7 0.8 3
2 Công an CCĐV2 4184 1076 25.7 0.8 3
3 Nhà văn hoá CCĐV3 6440 2065 32.1 1.0 3.2
4 Câu lạc bộ, thư viện CCĐV4 6448 2065 32.0 1.0 3.2
5 Văn hoá, hành chính CCĐV5 5988 1838 30.7 0.9 3.0
6 Văn hoá, D.vụ, T.mại,
chợ
CCĐV6 7615 1625 21.3 0.7 3.5
7 Chợ CCĐV7 3582 1248 34.8 1.4 4.0
4/ Đất xây dựng trường THPT:
Ký hiệu: THPT, tổng diện tích: 12540m
2
;
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường THPT
T
T
Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trường trung học phổ
thông
THPT 12540 2531 20.2 0.8 4.0
5/ Đất xây dựng trường tiểu học, THCS:
- Tổng diện tích 64823 m
2
. Gồm 6 ô ký hiệu từ TH1 đến TH6
- Chức năng: Trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường tiểu học, THCS
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Trường tiểu học TH2 12002 1915 16.0 0.5 3.0
2 Trường tiểu học TH4 7776 1883 24.2 0.7 3.0
3 Trường tiểu học TH6 12440 1848 14.9 0.4 3.0
4 Đất trường THCS TH1 11845 1915 16.2 0.5 3.0
5 Đất trường THCS TH3 8617 1838 21.3 0.6 3.0
6 Đất trường THCS TH5 12143 1889 15.6 0.5 3.0
6/ Đất xây dưng nhà trẻ, mẫu giáo:
- Tổng diện tích đất: 39705 m
2
. Gồm 5 ô ký hiệu từ NT1 đến NT5.
- Chức năng: Nhà trẻ, mẫu giáo.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà trẻ, mẫu giáo NT1 8790 1948 22.2 0.4 2.0
2 Nhà trẻ, mẫu giáo NT2 8872 1948 22.0 0.4 2.0
3 Nhà trẻ, mẫu giáo NT3 7369 1315 17.8 0.4 2.0
4 Nhà trẻ, mẫu giáo NT4 6816 1083 15.9 0.3 2.0
5 Nhà trẻ, mẫu giáo NT5 7858 1949 24.8 0.5 2.0
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình công cộng Thành phố, khu ở, đơn vị ở, công trình
hỗn hợp và trường học, nhà trẻ, mẫu giáo:
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức
kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Các công trình công cộng khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật
được thuận tiện.
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác
định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình công cộng Thành phố, khu ở, đơn vị ở, công trình
hỗn hợp và trường học, nhà trẻ mẫu giáo:
- Giao thông: Bố trí bãi đỗ xe riêng cho từng công trình bên trong ô đất, có lối ra vào vịnh đậu xe thuận
tiện, đảm bảo giao thông thông suốt. Không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của Thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các
công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp,
khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây
sụt áp cho mạng ống chung.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt
của dân cư và các công trình khác.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 9: Đất chuyển đổi lao động việc làm cho địa phương:
- Tổng diện tích đất: 101563 m
2
. Ký hiệu: KTĐP. gồm 2 ô:
+ KTĐP 1: Diện tích: 43216 m
2
, có chức năng đào tạo dạy nghề, dịch vụ.
+ KTĐP 2: Diện tích: 58347 m
2
, có chức năng thủ công nghiệp sạch, nông nghiệp kỹ thuật cao.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Chức năng sử dụng và hoạt động của công trình không gây ô nhiễm môi trường khu vực.
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế trường đào tạo theo quy định hiện hành.
- Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình phải phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt
Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí bãi đỗ xe riêng cho công trình bên trong ô đất, có lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao
thông thông suốt. Không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
- Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng và cấp tới tận công trình, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt
của dân cư và các công trình khác.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 10: Đất ở:
- Tổng diện tích đất ở: 405929 m
2
.
- Chức năng: Đất ở cao tầng, đất ở thấp tầng (nhà vườn, biệt thự)
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
1/ Đất ở cao tầng:
- Tổng diện tích đất: 212692 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ CT1 đến CT10.
- Chức năng: Nhà ở cao tầng.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng nhà ở cao tầng
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà ở cao tầng CT1 61920 17748 28.7 2.8 9.8
2 Nhà ở cao tầng CT2 12924 4218 32.6 3.2 9.9
3 Nhà ở cao tầng CT3 9536 2552 26.8 3.4 12.6
4 Nhà ở cao tầng CT4 14799 4715 31.9 2.9 9.0
5 Nhà ở cao tầng CT5 33189 10296 31.0 3.0 9.8
6 Nhà ở cao tầng CT6 19258 5973 31.0 3.2 10.3
7 Nhà ở cao tầng CT7 8655 3030 35.0 2.6 7.5
8 Nhà ở cao tầng CT8 20796 6435 30.9 3.4 11.0
9 Nhà ở cao tầng CT9 22561 7199 31.9 2.9 9.2
10 Nhà ở cao tầng CT10 9054 3012 33.3 3.0 9.0
Trong ô đất CT4 có một phần diện tích đất thuộc quân đội quản lý, cần được làm rõ ở bước đầu tư xây
dựng, trên cơ sở thống nhất với đơn vị chủ quản phần đất này.
2/ Đất ở thấp tầng:
- Tổng diện tích đất: 193237 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ TT1 đến TT10
- Chức năng: nhà ở thấp tầng
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất nhà ở thấp tầng
TT Chức năng
Ký
hiệu
D.tích
đất (m
2
)
DT xây
dựng
(m
2
)
Mật độ
xd (%)
Hệ số
sdđ
Tầng cao
TB
1 Nhà ở cao tầng TT1 23649 6248 26.4 0.5 2.0
2 Nhà ở cao tầng TT2 23927 6248 26.1 0.5 2.0
3 Nhà ở cao tầng TT3 23865 6248 26.2 0.5 2.0
4 Nhà ở cao tầng TT4 16411 5040 30.7 0.6 2.0
5 Nhà ở cao tầng TT5 10242 3360 32.8 0.7 2.0
6 Nhà ở cao tầng TT6 22804 5751 25.2 0.5 2.0
7 Nhà ở cao tầng TT7 8728 2627 30.1 0.6 2.0
8 Nhà ở cao tầng TT8 17164 4260 24.8 0.5 2.0
9 Nhà ở cao tầng TT9 21897 4970 22.7 0.5 2.0
10 Nhà ở cao tầng TT10 24550 5680 23.1 0.5 2.0
3/ Quỹ đất giao lại cho Thành Phố: Gồm các ô đất ký hiệu CT2 - CT3 - CT6 - CT8 - CT10, có tổng diện
tích 71.568m
2
20% tổng diện tích(chiếm tỷ lệ đất ở, sau khi trừ 47.664m
2
đất ở thuộc dự án đấu giá
quyền sử dụng đất của UBND huyện Từ Liêm).
Diện tích đất cụ thể sẽ được xác định chính xác trong bước lập dự án đầu tư xây dựng và được Uỷ ban nhân
dân Thành phố quyết định.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đối với công trình nhà ở:
- Các quy định chung:
+ Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chung của khu vực,
khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức
kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
+ Trong khu vực nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng để xe kết hợp với các dịch vụ phục vụ cho khu nhà
cũng như cho cư dân khu vực.
+ Các công trình khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận
tiện.
+ Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác
định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật đối với công trình nhà ở.
- Giao thông: Mạng lưới giao thông trong khu nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn, Quy
chuẩn xây dựng Việt Nam và quy hoạch được phê duyệt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực công trình được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền
kề rồi chảy vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phối chính trong khu vực. Đối với các
công trình nhiều tầng, áp lực trong mạng ống không đủ thì xây dựng bể chứa nước và trạm bơm tăng áp,
khi đó ống dẫn vào bể chứa không được tính toán với lưu lượng yêu cầu cao nhất của công trình, tránh gây
sụt áp cho mạng ống chung.
- Cấp điện: Điện hạ thế từ trạm biến áp công cộng được dẫn đến đầu hồi của từng nhà hoặc từng đơn
nguyên và phải đảm bảo an toàn theo quy định.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 11: Đất cây xanh - Thể dục thể thao:
1/ Cây xanh hồ điều hoà khu vực:
- Tổng diện tích đất: 112334 m
2
. Ký hiệu: (HĐH)
- Chức năng: cây xanh công viên vườn hoa, công trình thể dục thể thao giải trí, nghỉ ngơi kết hợp hồ điều
hoà phục vụ cho khu vực. Diện tích hồ cần đảm bảo 7,6 ha. Trong khu công viên, mật độ xây dựng tối đa
cho phép tới 5%.
- Vị trí cụ thể lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
2/ Cây xanh đơn vị ở:
- Tổng diện tích đất: 49722 m
2
. Gồm 10 ô ký hiệu từ CX1 đến CX10
- Chức năng: Cây xanh, vườn hoa, thể dục thể thao.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất cây xanh đơn vị ở
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX1 3587
2 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX2 3587
3 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX3 5834
4 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX4 5834
5 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX5 5618
6 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX6 3045
7 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX7 5240
8 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX8 5196
9 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX9 8478
10 Cây xanh tập trung đơn vị ở CX10 3303
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Tổ chức sân vườn, cây xanh phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và khí hậu nhiệt đới. Cây trồng sử
dụng nhiều chủng loại, đảm bảo cảnh quan cho cả bốn mùa, có thể kết hợp với sân thể thao nhỏ, đường
dạo, vòi phun nước, ghế đá để tăng hiệu quả sử dụng. Tường rào bao quanh đối với công trình thể thao có
hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện, tuân thủ
các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Dọc theo các tuyến đường trồng cây có tán rộng, nhiều bóng mát, xen kẽ các cây có hoa đẹp, kết hợp
trồng cỏ, cây cảnh để tạo ra cảnh quan đẹp cũng như cải thiện vi khí hậu toàn khu vực.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí lối ra vào thuận tiện cho người đi bộ, hệ thống chiếu sáng đường công vụ và điểm đỗ
xe thuận tiện.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường
cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảm bảo đến từng khu vực.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo
qui định sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 12: Bãi đỗ xe:
- Tổng diện tích đất: 32592 m
2
. Gồm 5 ô ký hiệu từ P1 đến P5
- Chức năng: Nơi đỗ xe công cộng cho khu đô thị.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng bãi đỗ xe được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đất bãi đỗ xe
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Bãi đỗ xe P1 7094
2 Bãi đỗ xe P2 5906
3 Bãi đỗ xe P3 8688
4 Bãi đỗ xe P4 5683
5 Bãi đỗ xe P5 5221
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Tổ chức sân bãi, có thể kết hợp với cây xanh, vườn hoa và trồng cây xanh bóng mát (không xây dựng nhà
để xe). Có dịch vụ kỹ thuật phục vụ, quản lý điều hành nhỏ.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí nơi để xe, lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy vào đường
cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Đối với các công trình nằm giáp các trục đường có xây dựng giếng thu nước mưa thì cho phép được thoát
vào các giếng này.
Hệ thống thoát nước phải tiêu thoát nhanh, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường; xây dựng phải thuận
tiện cho công tác duy tu, bảo dưỡng.
Giếng thăm, giếng thu, miệng xả thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
- Cấp điện: Hệ thống chiếu sáng đảm bảo đến từng khu vực.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Nước thải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo
qui định sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
Điều 13: Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế.
- Tổng diện tích đất: 20312 m
2
. Gồm 7 ô ký hiệu từ CL1 đến CL7.
- Chức năng: Hành lang bảo vệ an toàn tuyến điện cao thế 110 KV.
- Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định theo quy hoạch được duyệt.
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất được xác định như sau:
Bảng thống kê chỉ tiêu sử dụng đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế
TT Chức năng Ký hiệu
D. tích đất (m
2
)
1 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL1 5826
2 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL2 1040
3 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL3 1897
4 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL4 3293
5 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL5 2726
6 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL6 2876
7 Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế CL7 2654
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Trong phạm vi bảo vệ tuyến điện chỉ trồng cỏ, cây bụi hoặc bố trí đường giao thông, không được xây
dựng công trình.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí lối ra vào thuận tiện, đảm bảo giao thông thông suốt.
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy
vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
Điều 14: Đất bố trí tuyến đường sắt Quốc gia và hành lang bảo vệ:
- Tổng diện tích đất: 52651 m
2
. Gồm 2 ô, Ký hiệu:
+ CLĐS1 - Diện tích: 27503 m
2
+ CLĐS2 - Diện tích: 25148 m
2
- Chức năng: Bố trí tuyến đường sắt quốc gia, tuyến thông tin đường sắt và hành lang cách ly bảo vệ đường
sắt.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Trong phạm vi bảo vệ tuyến đường sắt trồng cỏ, không được xây dựng công trình.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
* Các yêu cầu về quy hoạch kỹ thuật:
- Giao thông: Bố trí đường 2 bên, đảm bảo giao thông thông suất, an toàn đường sắt
- Thoát nước mưa: Nước mưa trong khu vực được thoát vào hệ thống rãnh, cống thu nước liền kề rồi chảy
vào đường cống của thành phố và được đấu nối vào đường cống gần nhất.
- Cấp điện: Được tổ chức thành mạng riêng, không ảnh hưởng tới điện sinh hoạt của dân cư và các công
trình khác. Đảm bảo chiếu sáng đến từng khu vực.
Điều 15: Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
1- San nền và thoát nước mưa:
+ 7,00m.Nền có cao độ chủ yếu từ + 6,00
+ Nước mưa được thoát vào trục thoát nước chính 2(BxH)= 2 (3m x2m) ở giữa ô đất và tuyến cống chính ở
phía Nam khu đất (giáp cụm trường trung học chuyên nghiệp dạy nghề ).
2- Cấp nước:
Nước cấp theo hệ thống chung của Thành phố hiện có và nhà máy nước Mai Dịch, nhà máy nước Thượng
Cát, nhà máy nước mặt Sông Đà trong tương lai, thông qua các tuyến ống truyền dẫn sau:
- Tuyến ống nằm trên đường giáp ranh giới phía Bắc khu đô thị.
- Tuyến ống nằm trên đường chạy dọc phía Đông Nam đường sắt.
- Tuyến ống nằm trên đường quy hoạch dọc đường 70.
3- Cấp điện:
- Nguồn cấp điện:
Theo quy hoạch nguồn trung thế cấp điện cho khu Đô thị mới Xuân Phương lấy từ trạm biến thế trung gian
110/22kv Kiều Mai dự kiến xây dựng ở phía Tây Bắc cách khu vực khoảng 1 km.
Chủ đầu tư cần làm việc với cơ quan quản lý chuyên ngành để có giải pháp cấp nguồn đến khu đô thị.
Mạng lưới cấp điện:
Tổng phụ tải điện của khu Đô thị mới Xuân Phương khoảng 19.737 kw.
- Cấp điện cho khu vực dự kiến đặt 4 lộ cáp ngầm 22 KV - XLPE- 3x240 mm
2
từ trạm 110/22 KV Kiều
Mai đi dọc theo đường quy hoạch tới 28 trạm biến thế dự kiến xây dựng mới là các trạm xây (trạm N01,
N02 N28) với tổng công suất là 34.790 KVA.
Các trạm biến thế 22/0,4KV được đặt tại trung tâm các phụ tải và gần đường để tiện cho việc thi công, đối
với các toà nhà cao tầng có phụ tải lớn thì trạm biến thế dự kiến được bố trí ngay trong tầng trệt của toà nhà
để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế cấp điện các phụ tải của toà nhà. Vị trí, công suất trạm biến thế cho
từng khu vực và mạng lưới chiếu sáng sinh hoạt tuỳ thuộc vào mặt bằng bố trí và nhu cầu sử dụng điện của
từng công trình sẽ được khẳng định tiếp ở giai đoạn sau.
- Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220v.
- Các tuyến trung, hạ thế, chiếu sáng trong thiết kế đề xuất sử dụng bằng cáp ngầm.
- Đường giao thông trong khu vực được chiếu sáng bằng đèn thuỷ ngân cao áp nguồn được cấp từ trạm
biến thế công cộng của khu vực.
4- Mạng lưới thông tin liên lạc
Phục vụ các thuê bao của khu đô thị mới Xuân Phương là tổng đài vệ tinh Xuân Phương 7000 số dự kiến sẽ
xây dựng ở phía Bắc khu đô thị (dự kiến đặt ở khu nhà cao tầng CT1). Tổng đài này được nối với tổng đài
điều khiển Từ Liêm bằng đường trung kế cáp quang.
- Mạng lưới cáp gốc từ tổng đài vệ tinh đến 11 tủ cáp dự kiến xây dựng trong khu vực được thiết kế đi
ngầm dọc theo đường quy hoạch.
- Bưu cục của khu vực được kết hợp đặt trong tổng đài.
5- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi
trường theo qui định, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
Rác thải được thu gom hàng ngày, sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố.
Điều 16: Đường giao thông:
* Đường sắt: Tuyến đường sắt hiện có tiếp tục dự kiến xây dựng (Từ một đường dự kiến thành 2 đường)
* Đường bộ:
- Các đường cấp liên khu vực:
+ Đường 70 (Đoạn từ đường 32 gần ngã tư Nhổn đến ngã ba Biển Sắt): rộng 50,0m.
+ Đường Vành đai 3 - Mỹ Đình - Xuân Phương - Đường 70B: Mặt cắt ngang điển hình rộng 50m.
- Các đường cấp khu vực, gồm các tuyến:
+ Đường khu vực chạy dọc phía Đông tuyến đường sắt quốc gia: mặt cắt ngang rộng 40 m.
+ Đường khu vực chạy ở phía Tây hai thôn Hoè Thị và thôn Thị Cấm: mặt cắt ngang rộng 40m.
- Trên tuyến đường 70 có một trạm bán xăng dầu, dự kiến được giữ lại để phục vụ cho khu vực trên và các
vùng lân cận.
- 17,5m, được thiết kế theoCác tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 13,5m nguyên tắc khoảng
cách giữa các tuyến đường từ 150 - 250m.
- 11,5mĐường vào nhà có bề rộng mặt cắt ngang rộng
- Bãi đỗ xe tập trung bố trí dọc theo tuyến đường nhánh ở trung tâm khu quy hoạch, kết hợp với trồng cây
xanh. Nên xây bãi đỗ nhiều tầng để tiết kiệm đất và đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho toàn khu.
Chỉ giới đường đỏ của từng tuyến đường được xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/500 phù hợp với quy hoạch
được duyệt. Chiều rộng lòng đường xe chạy, vỉa hè theo đúng quy hoạch được duyệt, phù hợp tiêu chuẩn
và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
CHưƠNG III
ĐIềU KHOảN THI HàNH
Điều 17: Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 18: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới
Xuân Phương, tỷ lệ 1/500 được duyệt và quy định cụ thể của Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện xây dựng
theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
Điều 19: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 20: Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương tỷ lệ 1/500 và Điều lệ này được lưu giữ
tại các cơ quan sau đây để các cơ quan, nhân dân được biết và thực hiện:
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Sở Xây dựng Hà Nội.
- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét