Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014
Quy trình thẩm định giá bất động sản
B c 1: ướ Xác định vấn đề
Bao gồm các công việc:
Xác định khách hàng và người sử dụng kết
quả định giá
Xác định bất động sản cần định giá
Mục đích định giá
Xác định loại giá trị cần tìm kiếm
Xác định ngày có hiệu lực của ý kiến định giá
Xác định những điều kiện/giả thiết liên quan
1. Xác định khách hàng và người sử
dụng kết quả thẩm định giá
Khách hàng: Là người có quan hệ với thẩm
định viên về thẩm định giá thông qua hợp
đồng thẩm định giá.
Bên thứ ba liên quan đến sử dụng kết quả
thẩm định giá là người được sử dụng báo cáo
kết quả thẩm định giá.
Khách hàng sẽ là người quyết định bên thứ ba
liên quan.
2. Xác định những đặc trưng của
bất động sản cần định giá
Vị trí và mô tả những đặc trưng về vật chất,
pháp lý của BĐS;
Các quyền hoặc quyền lợi cần được định giá
(quyền sở hữu, quyền sử dụng lâu dài hay có
thời hạn);
Danh mục các động sản, các thiết bị thương mại
kèm theo
Những hạn chế về sử dụng đất.
3. Xác định mục đích định giá
Khách hàng sử dụng kết quả định giá cho mục
đích gì (để xác định giá mua bán; xác định
khoản cho vay thế chấp; góp vốn, v.v.)?
Mục đích định giá phải được xác định tại thời
điểm tiếp nhận công việc định giá và phải ghi
rõ trong Hợp đồng.
Là cơ sở để xác định cuộc định giá đưa ra ý
kiến về loại giá trị nào?
4. Xác định loại giá trị cần tìm kiếm
Mỗi cuộc định giá bất động sản thường chỉ
nhằm xác định một loại giá trị nhất định (giá
tri thị trường hay giá trị phi thị trường: giá trị
đầu tư, giá trị trong sử dụng);
Phải giải thích về loại giá trị tài sản cần xác
định;
Phải bảo đảm rằng loại hình giá trị được lựa
chọn để định giá phải phù hợp với mục đích
định giá.
5. Xác định ngày có hiệu lực của kết
luận về giá trị
Kết luận về giá trị tài sản có hiệu lực tại một
thời điểm cụ thể:
Hiện tại
Quá khứ (dùng để đánh thuế, bảo hiểm, xét
xử)
Tương lai
Phải báo cáo rõ 02 thời điểm: thời điểm có
hiệu lực, và thời điểm báo cáo định giá
6. Xác định những điều kiện, giá
thiết, hạn chế
Những giả thiết bất thường là giả định những thông tin
chưa chắc chắn là có thực. Nếu nó không xảy ra
đúng với giả thiết thì có thể làm thay đổi kết luận của
định giá viên.
Những điều kiện mang tính giả thiết là điều kiện trái
với những gì đang tồn tại, nhưng lại giúp cho mục
đích của quá trình phân tích.
Những giả định chung, những điều kiện hạn chế
nhằm bảo vệ cho cả định giá viên và khách hàng và
thông báo cho khách hàng và người sử dụng những
hạn chế trong việc sử dụng kết quả định giá.
B c 2ướ : Lập kế hoạch thẩm định
giá
Xác định phạm vi công việc và những
thông tin cần thiết
Xác định nguồn cung cấp thông tin
Chủ bất động sản
Các cơ quan nhà nước
Cơ sở tư vấn nhà đất của tư nhân
Các công ty địa ốc
Xác định nhu cầu về người giúp việc và
chuyên gia tư vấn
Xây dựng kế hoạch và biểu đồ theo dõi
tiến độ
B c 3ướ : Thu thập số liệu và mô tả
bất động sản
Bao gồm: Số liệu chung và số liệu cụ thể
(về BĐS cần định giá và về BĐS so sánh)
1. Số liệu chung:
Là những thông tin về các yếu tố kinh tế, xã hội,
pháp luật và môi trường tác động đến giá trị của
BĐS trong khu vực thị trường đã xác định.
Thu thập số liệu ….
Thông tin chung bao gồm:
Xu hướng phát triển kinh tế của đất nước và của
địa phương
Tình hình dân số và việc làm
Quy định của Chính phủ: Chính sách về thuế, về
phân vùng và quy hoạch, về môi trường, về giao
thông, v.v.
Xu hướng trong hoạt động xây dựng và chi phí xây
dựng
Tình hình và xu hướng trong việc cấp vốn, tín dung
trong đầu tư BĐS.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét