Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 27/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2010/QĐ-UBND Huế, ngày 25 tháng 06 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI
VỚI CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách xã
hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất và Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng
đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh
mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh
vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình
phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn
2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);
Căn cứ Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định
số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng
dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 65/HĐND-THKT ngày 05/6/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc thống
nhất chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1193/STC-VGCS ngày 21/5/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời một số chính sách ưu đãi về đất
đai đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Quy định
tạm thời này áp dụng trên các lĩnh vực sau: giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa và thể thao.
Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu của địa phương và phù hợp với
các quy định hiện hành của Pháp luật, Quy định tạm thời này sẽ được xem xét, điều chỉnh cho phù
hợp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cục
trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và
Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Bộ Tài chính;
- TV Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Viện KSND tỉnh; TAND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Báo TTH;
- VP: LĐ và các CV: TC, TH, ĐC;
- Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, XTĐT.
Nguyễn Văn Cao
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC
XÃ HỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Lĩnh vực xã hội hóa được điều chỉnh tại quy định này bao gồm: giáo dục – đào tạo; dạy nghề; y tế;
văn hóa; thể thao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh
vực xã hội hóa, bao gồm:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số
69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư
thục đối với giáo dục – đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa.
- Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP
ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ
ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến
khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên
kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện
hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy
định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai
Các cơ sở được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai tại quy định này phải đảm bảo các điều kiện
sau:
- Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục – đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa; thể
thao phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo
Phụ lục của Quy định này;
- Các dự án đầu tư được thực hiện phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng và quy hoạch ngành đã được phê duyệt.
Điều 4. Danh mục lĩnh vực xã hội hóa, địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai
1. Danh mục lĩnh vực xã hội hóa được ưu tiên
a) Dự án được ưu tiên nhóm 1
Trường Mầm non, Trường Trung học phổ thông; Trường Trung học cơ sở chất lượng cao, Trường
Tiểu học chất lượng cao; Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề;
các Bệnh viện đa khoa và Bệnh viện chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cao; Bảo tàng mỹ thuật; Bảo tàng
tư nhân; Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; Cơ sở trình diễn/ diễn xướng dân gian; Các đơn
vị nghệ thuật sân khấu (Tuồng, Chèo, Cải lương, Múa rối, Xiếc, Kịch, Dân ca); Câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp.
(Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y Tế thẩm định về tiêu chí, qui mô, tiêu chuẩn của các dự án:
Trường Trung học cơ sở chất lượng cao, Trường Tiểu học chất lượng cao; các Bệnh viện đa khoa
và Bệnh viện chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cao; để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt)
b) Dự án được ưu tiên nhóm 2
Trường Đại học, Trường Trung cấp chuyên nghiệp; Phòng khám Đa khoa, Phòng khám chuyên
khoa, Phòng chẩn trị y học cổ truyền; Sân cầu lông, Sân quần vợt, Bể bơi, Nhà luyện tập thể thao.
2. Danh mục địa bàn ưu đãi
a) Địa bàn các huyện, kể cả các điểm dân cư nông thôn và trung tâm huyện lỵ chưa được công
nhận là thị trấn;
b) Thị trấn thuộc các huyện và các phường thuộc thị xã Hương Thủy;
c) Thành phố Huế, các Khu Đô thị mới.
Chương 2.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 5. Nguyên tắc chung
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với
cơ sở thực hiện xã hội hóa; có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với
các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
kể từ ngày quy định này có hiệu lực thi hành.
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất chưa giải phóng mặt bằng thì nhà đầu
tư phải ứng trước vốn để giải phóng mặt bằng và được Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả theo tiến độ
thực hiện dự án.
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng
thì nhà đầu tư phải nộp một khoản tiền bảo đảm trách nhiệm thực hiện dự án là 5% tổng mức đầu
tư nhưng tối đa không quá tổng chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với khu đất giao cho
nhà đầu tư và sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả khi dự án đi vào hoạt động.
Trong quá trình triển khai dự án, nếu nhà đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật và bị Ủy ban
nhân dân tỉnh ra Quyết định thu hồi đất thì nhà đầu tư phải:
- Nộp toàn bộ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn giảm trong thời gian được giao đất,
cho thuê đất. Nếu nhà đầu tư không thực hiện thì sẽ bị khấu trừ vào khoản tiền giải phóng mặt
bằng đã ứng trước hoặc tiền bảo đảm thực hiện dự án đã nêu trên.
Điều 6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Các dự án đầu tư đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 3 Quy định này, thuộc danh mục lĩnh vực
được ưu tiên khác nhau, thực hiện tại các địa bàn ưu đãi khác nhau thì được nhà nước miễn giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian được nhà nước giao đất, cho thuê đất khác nhau, cụ
thể như sau:
STT Lĩnh vực xã hội Danh mục địa Mức độ miễn giảm
hóa được ưu tiên
(nêu tại khoản 1
Điều 4 Quy định
này)
bàn ưu đãi (nêu
tại khoản 2
Điều 4 quy định
này)
1 Điểm a, b Điểm a Được nhà nước giao đất miễn thu tiền sử dụng đất
hoặc được thuê đất nhưng miễn tiền thuê đất.
2 Điểm a Điểm b Đối với lĩnh vực Giáo dục: được giảm 80% tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà
nước.
Đối với các lĩnh vực còn lại: được giảm 70% tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà
nước.
3 Điểm b Điểm b Đối với lĩnh vực Giáo dục: được giảm 60% tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà
nước.
Đối với các lĩnh vực còn lại: được giảm 50% tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà
nước.
4 Điểm a, b Điểm c Đối với lĩnh vực Giáo dục: được giảm 40% tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà
nước.
Đối với các lĩnh vực còn lại: được giảm 30% tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà
nước.
2. Riêng đối với các dự án thuộc loại hình: Phòng khám Đa khoa, Phòng khám chuyên khoa và
Phòng chẩn trị y học cổ truyền không được hưởng các ưu đãi nêu trên khi đầu tư vào địa bàn thị
xã Hương Thủy (trừ xã Dương Hòa) và thành phố Huế.
3. Đối với các trường hợp được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật
Đất đai để thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1, đáp ứng
các yêu cầu nêu tại Điều 3, thuộc địa bàn và nhóm ưu tiên nêu tại Điều 4 Quy định này thì được
hưởng các ưu đãi nêu tại khoản 1 Điều này.
4. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 7. Một số chính sách hỗ trợ khác
1. Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa
theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP
ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư
đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được Ngân sách nhà nước hoàn
trả.
2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện
dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất); Ủy ban nhân dân tỉnh
sẽ xem xét, quyết định theo thẩm quyền về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê.
Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hóa được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã
ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; được tính giá trị quyền sử dụng
đất, giá trị quyền thuê đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ
chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần theo
quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.
3. Trường hợp cơ sở công lập, bán công chuyển đổi sang loại hình cơ sở thực hiện xã hội hóa
nếu đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 3, Điều 4 Quy định này thì được Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định cho tiếp tục sử dụng diện tích đất đang sử dụng dưới các hình thức giao đất không thu
tiền sử dụng đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, hoặc
cho thuê đất nhưng miễn tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Điều 6 Quy định này.
Điều 8. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giao đất,
cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Hồ sơ; trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện
theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị
định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư liên tịch số
30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; Thông tư
141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số
120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các
hướng dẫn tại Công văn số 13532/BTC-QLCS ngày 23/9/2009 của Bộ Tài chính về hồ sơ; trình tự,
thủ tục và thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thực hiện các chính sách
khuyến khích xã hội hóa; kinh doanh vận tải hành khách công cộng.
2. Trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Đối với đất không đưa vào sử dụng, hoặc sử
dụng không đúng mục đích cơ sở phải trả lại cho Nhà nước.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước
1. Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
Hương Thủy và thành phố Huế căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách
nhiệm thực hiện và hướng dẫn cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo Qui định này.
2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế thực
hiện công tác giải phóng mặt bằng (bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt
động xã hội hóa) trước khi giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa.
Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa
do Ngân sách nhà nước đảm bảo.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm:
Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước hàng năm và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ
đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong đó, dự kiến tổng kinh phí thực hiện, số kinh phí ngân
sách trung ương hỗ trợ theo quy định gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo
Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân
sách trung ương hàng năm.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đấu thầu dự án
cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Triển khai, theo dõi thực hiện Quy định này; chủ trì cùng các Sở, ban, ngành và địa phương liên
quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, hoặc báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh để xem xét xử lý; định kỳ 06 tháng một lần tiến hành sơ kết, đánh giá báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề mới phát sinh cần xử lý.
5. Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch xây dựng đối với các dự án
đầu tư theo đúng các quy định hiện hành.
6. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, định kỳ báo cáo
tình hình ưu đãi về đất đai đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện theo Nghị định số
69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ theo quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm tổ chức triển khai dự án đúng tiến độ đã cam kết,
sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư nếu dự án chưa triển khai xây dựng,
hoặc sau 02 năm nếu dự án triển khai không đúng tiến độ mà cơ sở thực hiện xã hội hóa không có
lý do chính đáng được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thu hồi dự án
theo quy định của Pháp luật.
2. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của quy định này được thành
lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày
25/5/2006 của Chính phủ, có đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa
theo Điều 3 Quy định này, đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế để được
hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại quy định này kể từ ngày Nghị định số
69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
3. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của quy định này được thành
lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày
25/5/2006 của Chính phủ, không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội
hóa theo Điều 3 Quy định này, thì chấm dứt được hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hóa kể từ
ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
4. Các tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập
hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ và có đủ
điều kiện tại Điều 3 Quy định này phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan
thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại quy định này.
5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với quy hoạch; trường
hợp sử dụng đất không đúng mục đích thì cơ sở thực hiện xã hội hóa bị thu hồi đất theo quy định
của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất, tiền sử
dụng đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục
đích.
6. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất
nhưng được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng miễn thu tiền thuê đất phải thực hiện
quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai. Không được tính giá trị quyền sử dụng đất
đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng đất để thế chấp làm tài sản
vay vốn.
7. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyển nhượng đất đã được nhà nước giao để thực
hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định cho phép chuyển nhượng
cơ sở thực hiện xã hội hóa, thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử
dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới
theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.
Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật
Giao cho Sở Nội vụ tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng năm tham mưu cho
Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Động viên, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển
khai thực hiện tốt Quy định này.
2. Có hình thức xử lý kỷ luật các cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm triển khai thực hiện hoặc thực
hiện không nghiêm Quy định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Cao
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
I. DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
A. ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG
Cơ sở giáo dục
Quy mô
tối thiểu
Số trẻ, học sinh tối đa/1
lớp, nhóm trẻ
Diện tích đất tối
thiểu
Tiêu chuẩn Điều kiện để được ưu đãi
Trường mầm
non
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm
tra. Đảm bảo huy động ổn định ít
nhất 3 năm.
Thành phố, thị

100 trẻ
3 – 12 tháng tuổi: 15 trẻ
13 – 24 tháng tuổi: 20 trẻ
25 – 36 tháng tuổi: 25 trẻ
3 – 4 tuổi: 25 trẻ
4 – 5 tuổi: 30 trẻ
5 – 6 tuổi: 35 trẻ
8 m
2
/trẻ
Điều lệ trường mầm non
theo Quyết định số
14/2008/QĐ-BGDĐT ngày
07/4/2008 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
Hàng năm huy động tối thiểu đạt
100 trẻ
Nông thôn, miền
núi
50 trẻ 12 m
2
/trẻ
Hàng năm huy động tối thiểu đạt 50
trẻ
Trường tiểu
học
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm
tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít
nhất 4 năm.
Thành phố, thị

10 lớp 35 6 m
2
/học sinh
Điều lệ trường tiểu học
theo Quyết định số
51/2007/QĐ-BGDĐT ngày
31/8/2007 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
Hàng năm nhập học tối thiểu là 4
lớp.
Nông thôn, miền
núi
5 lớp 35 10 m
2
/học sinh
Hàng năm nhập học tối thiểu là 2
lớp.
Trường trung
học cơ sở
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm
tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít
nhất 4 năm.
Thành phố, thị

8 lớp 45 6 m
2
/học sinh
Điều lệ trường trung học
cơ sở theo Quyết định số
Hàng năm nhập học tối thiểu là 4
lớp.
07/2007/QĐ-BGDĐT ngày
02/4/2007 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
Nông thôn, miền
núi
4 lớp 45 10 m
2
/học sinh
Hàng năm nhập học tối thiểu là 2
lớp.
Trường trung
học phổ thông
Thẩm định thành lập, định kỳ kiểm
tra. Đảm bảo nhập học ổn định ít
nhất 3 năm.
Thành phố, thị

6 lớp 45 6 m
2
/học sinh
Điều lệ trường trung học
phổ thông theo Quyết
định số 07/2007/QĐ-
BGDĐT ngày 02/4/2007
của Bộ Giáo dục và Đào
tạo
Hàng năm nhập học tối thiểu đạt 4
lớp
Nông thôn, miền
núi
3 lớp 45 10 m
2
/học sinh
Hàng năm nhập học tối thiểu đạt 2
lớp
B. ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP
Cơ sở
đào tạo
Ngành nghề đào tạo
Quy mô
tối thiểu
Tỷ lệ tối đa
học sinh,
sinh
viên/giảng
viên
Diện tích đất tối thiểu Tiêu chuẩn
Điều kiện để được
ưu đãi
Trường
trung cấp
chuyên
nghiệp
Kinh tế, luật, du lịch, dịch vụ
200 học
sinh
30
30 m
2
/học sinh (theo
TCXDVN 275:2002 tại
Quyết định số
21/2002/QĐ-BXD
ngày 09/7/2002 của
Bộ Xây dựng)
Điều lệ trường trung
cấp chuyên nghiệp tại
Quyết định số
43/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 29/7/2008 của
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
Thẩm định thành lập,
định kỳ kiểm tra.
Đảm bảo tuyển sinh
ổn định ít nhất 3 năm.
Hàng năm tuyển sinh
tối thiểu 100 học sinh
Kỹ thuật, công nghệ 25
Nông lâm, thủy sản 25
Y, dược 20
Thể dục thể thao, nghệ thuật 20
Sư phạm 30
Trường
đại học
Khoa học xã hội nhân văn, kinh
tế, luật
300 sinh
viên
25 55 m
2
/sinh viên (TCVN
3981:1985 tại Thông
tư số 12/BXD-KHCN
ngày 24/4/1995 của
Bộ Xây dựng)
Điều lệ trường đại học
tại Quyết định số
153/2003/QĐ-TTg
ngày 30/7/2003 của
Thủ tướng Chính phủ
Thẩm định thành lập,
định kỳ kiểm tra.
Đảm bảo tuyển sinh
ổn định ít nhất 3 năm.
Hàng năm tuyển sinh
tối thiểu 200 sinh viên
Khoa học tự nhiên 20
Kỹ thuật, công nghệ 20
Nông lâm, thủy sản 20
Y, dược 15
Thể dục thể thao, nghệ thuật 10
Sư phạm 22
II. DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ
Loại hình
Quy
hoạch
mạng
lưới
Quy mô
đào tạo tối
thiểu
Cơ sở
vật chất,
trang
thiết bị
Diện tích đất sử
dụng tối thiểu
Tiêu chuẩn thiết kế
Số lượng nghề
đào tạo
Đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo
viên
Cao đẳng
nghề
Phù hợp
với quy
hoạch
mạng lưới
trường
cao đẳng
nghề,
trường
trung cấp
nghề và
trung tâm
dạy nghề
200 học
sinh, sinh
viên
Có cơ sở
vật chất,
trang thiết
bị phù
hợp với
ngành
nghề, quy
mô và
trình độ
đào tạo
20.000m
2
đối với khu
vực đô thị, 40.000 m
2
đối với khu vực ngoài
đô thị
Được thiết kế xây dựng
theo TCXD Việt Nam
TCXD VN 60:2003
”Trường dạy nghề - Tiêu
chuẩn thiết kế” được ban
hành kèm theo Quyết định
số 21/2003/QĐ-BXD ngày
28/7/2003 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng
Số lượng nghề
đào tạo ở trình
độ cao đẳng
nghề tối thiểu là
3 nghề
Có đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo
viên đạt tiêu
chuẩn theo quy
định của pháp
luật
Trung cấp
nghề
100 học
sinh
10.000m
2
đối với khu
vực đô thị, 30.000 m
2
đối với khu vực ngoài
đô thị
Số lượng nghề
đào tạo ở trình
độ trung cấp
nghề tối thiểu là
3 nghề
Trung tâm
dạy nghề
50 học sinh
1.000m
2
đối với khu
vực đô thị, 2.000 m
2
đối với khu vực ngoài
đô thị
Diện tích phòng học lý
thuyết tối thiểu đạt 1,3
m
2
/01 học sinh quy đổi;
diện tích cơ sở thực hành
tối thiểu đạt 2,5 m
2
/01 học
sinh quy đổi
Có chương trình
dạy nghề theo
quy định
III. DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC Y TẾ (Cơ sở
khám, chữa bệnh)
1) Bệnh viện, viện có giường bệnh, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng
a) Loại hình, quy mô
- Bệnh viện đa khoa: quy mô từ 31 giường bệnh trở lên.
- Bệnh viện chuyên khoa: quy mô từ 21 giường bệnh trở lên.
b) Tiêu chí về các tiêu chuẩn đối với cơ sở khám, chữa bệnh
- Tiêu chí về nhân lực: theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành. (Hiện nay đang áp dụng theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV
ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ).
- Tiêu chí về đất, diện tích xây dựng, trang thiết bị y tế:
+ Đất và diện tích xây dựng: theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng đối với từng quy mô (hiện nay đang theo Quyết định số
18/2007/QĐ-BXD ngày 15/5/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 365:2007 “Bệnh viện đa khoa –
Hướng dẫn thiết kế” và các quy định hiện hành khác).
+ Trang thiết bị: phải đáp ứng điều kiện chuyên môn theo quy định hiện hành (hiện nay đang theo quy định tại Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày
20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
2. Phòng khám
a) Loại hình, quy mô
- Phòng khám chuyên khoa; phòng chẩn trị y học cổ truyền.
- Phòng khám đa khoa (có từ 4 chuyên khoa trở lên) và tối thiểu có 10 giường lưu tại các địa bàn kinh tế xã hội khó khăn: Phong Điền, Quảng Điền,
Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang; phòng khám đa khoa (có từ 3 chuyên khoa trở lên) và tối thiểu 8 giường lưu tại các địa bàn: Nam Đông, Alưới, xã
Dương Hòa (thị xã Hương Thủy).
b) Tiêu chí về các tiêu chuẩn đối với phòng khám bệnh
- Về nhân lực: theo quy định của cấp có thẩm quyền ban hành. (Hiện nay đang áp dụng theo Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y
tế).
- Tiêu chí về đất, diện tích xây dựng, trang thiết bị y tế:
+ Đất và diện tích xây dựng: theo quy định của cấp có thẩm quyền áp dụng đối với từng quy mô. (Hiện nay theo Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày
25/5/2007 của Bộ Y tế).
+ Trang thiết bị: trang thiết bị y tế phải đáp ứng điều kiện chuyên môn do cấp có thẩm quyền ban hành (hiện nay đang áp dụng theo Thông tư số
07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế).
IV. DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ
THAO
A. LĨNH VỰC VĂN HÓA
STT Danh mục các
loại hình xã hội
hóa (cơ sở xã
hội hóa)
Tiêu chí về quy mô Tiêu chuẩn chất lượng
1 Di sản văn hóa
1.1 Bảo tàng tư
nhân
+ Có số lượng tài liệu, hiện vật gốc từ 100 đơn
vị trở lên (đã được đăng ký tại Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch địa phương theo quy định
của pháp luật) và các sưu tập hiện vật được
+ Được thành lập và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật.
+ Có sưu tập hiện vật phù hợp với nội dung, hoạt động của bảo tàng.
sở hữu hợp pháp.
+ Mở cửa thường xuyên phục vụ khách tham
quan tối thiểu 5 ngày/tuần
+ Có nhà bảo tàng và trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm cho bảo quản
và trưng bày.
+ Có đội ngũ cán bộ và nhân viên am hiểu chuyên môn nghiệp vụ
bảo tàng. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
+ Mở cửa thường xuyên phục vụ công chúng, tổ chức các hoạt động
văn hóa, dịch vụ phục vụ cộng đồng phù hợp với nội dung hoạt động,
có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
1.2 Cơ sở trình
diễn/ diễn
xướng dân gian
+ Có đội ngũ những người thực hành diễn
xướng dân gian theo quy định của loại hình
nghệ thuật trình diễn trong đó ít nhất có 1 nghệ
nhân và 5 người thường xuyên tham gia trình
diễn.
+ Có chương trình biểu diễn phục vụ công
chúng với lượng chương trình ít nhất là 45
phút.
+ Có số người học nghề từ 5 người trở lên.
+ Nơi luyện tập và trình diễn cho công chúng
có diện tích tối thiểu là 100 m
2
.
+ Được công nhận về mặt pháp lý và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật.
+ Người đứng đầu đơn vị phải hiểu biết về nghề, có năng lực quản lý
và tổ chức hoạt động thực hành trình diễn. Tuân thủ đạo đức nghề
nghiệp.
+ Có đội ngũ những người thực hành diễn xướng nhân gian. Có
nghệ nhân nắm giữ bí quyết, kỹ năng, kỹ thuật và thực hành diễn
xướng dân gian.
+ Có địa điểm để luyện tập, truyền dạy và trình diễn cho công chúng.
2 Nghệ thuật biểu
diễn
2.1 Các đơn vị nghệ
thuật sân khấu
(Tuồng, Chèo,
Cải lương, Múa
rối, Xiếc, Kịch,
Dân ca)
+ Có đội ngũ diễn viên ổn định (hợp đồng dài
hạn) tối thiểu là 10 người; trong đó tối thiểu
70% diễn viên đã được đào tạo tại các cơ sở
đào tạo nghệ thuật chuyên nghiệp hoặc đạt
giải thưởng tại các cuộc thi về nghệ thuật biểu
diễn không chuyên cấp Bộ, ngành.
+ Lãnh đạo đơn vị phải có tối thiểu 01 người
có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên
ngành nghệ thuật biểu diễn hoặc là hội viên
các Hội Nhạc sĩ, Hội Nghệ sĩ múa hoặc Hội
Nghệ sĩ sân khấu.
+ Tổng diện tích trụ sở làm việc, luyện tập tối
thiểu 200 m
2
(đối với khu vực thành phố), tối
thiểu 300 m
2
(đối với khu vực khác)

+ Có đủ trang thiết bị âm thanh, ánh sáng phục vụ biểu diễn trong
nhà cũng như ngoài trời.
+ Có tối thiểu 03 năm hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn
chuyên nghiệp.
+ Có tối thiểu là 200 buổi biểu diễn (trong 03 năm), mỗi buổi có thời
lượng tối thiểu 60 phút.
+ Có tối thiểu 05 vở diễn hoặc 05 chương trình nghệ thuật đã được
Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp
phép công diễn.
3 Mỹ thuật nhiếp
ảnh và Triển lãm
3.1 Bảo tàng mỹ
thuật
+ Diện tích tối thiểu 250 m
2
bao gồm diện tích
trưng bày, khuôn viên, kho tàng, khu phụ trợ
- Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Có tối thiểu 200 tác phẩm nghệ thuật đạt chất lượng nghệ thuật cao
được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành thẩm định.
4 Thư viện
4.1 Thư viện tư nhân
có phục vụ cộng
đồng
+ Số lượng bản sách ít nhất 500 bản.
+ Tên ấn phẩm định kỳ (báo, tạp chí) ít nhất 1
tên.
+ Kho: Đáp ứng yêu cầu cần lưu giữ vốn tài
liệu hiện có và vốn tài liệu sẽ phát triển sau 3 –
5 năm với diện tích 1,5 m
2
/01 đơn vị tài liệu.
+ Số chỗ ngồi đọc tối thiểu: 10 chỗ với diện
tích 1,0 m
2
/01 chỗ ngồi đọc.
+ Trang thiết bị chuyên dùng: Có đủ giá sách
để lưu giữ sổ sách, báo hiện có; bàn ghế cho
người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục
tài liệu của thư viện.
+ Thư viện được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc Phòng Văn hóa thông tin cấp huyện hoặc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (nơi thư viện đặt trụ sở) cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động thư viện.
B. LĨNH VỰC THỂ THAO
STT
Danh mục các loại
hình xã hội hóa
(cơ sở xã hội hóa)
Tiêu chí về quy mô Tiêu chuẩn chất lượng
1
Sân cầu lông, sân
quần vợt
+ Diện tích tối thiểu 100 m
2
đối với sân tập
loại nhỏ; 500 m
2
đối với sân tập loại trung
bình trở lên.
+ Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy
định tại tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TCXDVN 287-2004
+ Được thành lập theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
+ Có ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo quản, vận hành
sân vận động.
+ Có đội ngũ nhân viên chuyên môn được cấp chứng chỉ.
+ Có các dịch vụ phục vụ tập luyện, thi đấu thể thao tại địa phương.
+ Đáp ứng các quy định về an toàn, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi
trường.
+ Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét