5
tham gia vào cuộc đàm phán và thảo luận, đa phần các nớc này đã thiết lập
các phái đoàn đại diện thờng trú tại Giơnevơ. Ngoài ra, tiếp theo sự sụp đổ
của khối cộng sản, nhiều nền kinh tế đang chuyển đổi đã bắt đầu xin gia nhập
WTO. Hiện tại 134 nớc là thành viên của WTO. Ngoài ra, 30 nớc đang phát
triển và có kinh doanh chuyển đổi đang đàm phán xin gia nhập.
Điều gì đã dẫn đến thay đổi về thái độ đối với t cách thành viên WTO
và tại sao các nớc lại tỏ ra quan tâm hơn đến hệ thống thơng mại dựa trên
qui tắc xuất hiện sau vòng đàm phán Urugoay nh vậy? có 3 lý do chính sau:
Lý do trớc hết liên quan đến tốc độ toàn cầu hóa của nền kinh tế thế
giới thông qua thế giới quốc tế và luồng lu chuyển vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài. Những sự thay đổi mang tính cách mạng diễn ra trong giao thông vận
tải và thông tin liên lạc ngày nay thậm chí đã giúp cả các nhà sản xuất nhỏ ở
các nớc đang phát triển có thể tìm kiếm tt cho các sản phẩm của mình ở
những nớc cách xa hàng nghìn dặm. Nh một số nhà quan sát nhận xét, các
phơng tiện vận tải hàng hóa đã biến toàn bộ thế giới thành một "làng toàn
cầu".
Lý do thứ hai là quá trình toàn cầu hóa này đã làm tăng sự lệ thuộc của
các nớc vào thơng mại quốc tế lại càng đợc đẩy nhanh hơn nữa do việc
chuyển đổi các chính sách kinh tế, thơng mại đợc ghi nhận ở hầu hết các
nớc. Sự sụp đổ của khối cộng sản đã dẫn tới việc áp dụng dần dần các chính
sách mang định hớng thị trờng ở hầu hết các nớc trớc đây nhằm kiểm
soát nền sản xuất và thơng mại quốc tế. Những nớc này, trớc đây chủ yếu
buôn bán với nhau, nay đang càng ngày tăng cờng buôn bán rộng rãi hơn với
thế giới.
Nhiều nớc đang phát triển đã từ bỏ chính sách thay thế nhập khẩu và
giờ đây đang theo đuổi các chính sách hớng về xã hội, theo các chính sách
đó các nớc này tìm cách thúc đẩy tăng trởng kinh tế bằng các xã hội ngày
càng nhiều các sản phẩm của mình.
Thứ ba, là những chính sách thơng mại tự do và thông thoáng và các
biện pháp các nớc đang áp dụng để khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
đã khích lệ các công ty đã quốc gia tìm mua linh kiện và các sản phẩm trung
gian từ các nớc có giá thành thấp hơn và thiết lập và cơ sở sản xuất ở nớc
đó. Do vậy, các sản phẩm có trên thị trờng hiện nay dù đó là các sản phẩm
tiêu dùng nh quần áo may sẵn, hay các sản phẩm tiêu dùng lâu bền nh tủ
lạnh và điều hòa không khí, hay cả hàng t liệu sản xuất, ngày càng đợc sản
xuất , ngày càng đợc sản xuất thông qua các công đoạn thực hiện không chỉ
ở phạm vi một quốc gia, chứng cứ cụ thể của toàn cầu hóa kinh tế thế giới và
tính lệ thuộc ngày càng tăng của các nớc vào ngoại thơng đã đợc đa ra
trong một quảng cáo gần đây của một công ty đa quốc gia chuyên sản xuất đồ
điện gia dụng; doanh nghiệp này tự hào tuyên bố là sản phẩm của họ đợc chế
tạo từ các cấu kiện sản xuất ở năm đến sáu quốc gia khác nhau.
Sự lệ thuộc ngày càng tăng này vào ngoại thơng, dù là nhà xuất khẩu
hay nhập khẩu của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đã làm cho các Chính
phủ và các doanh nghiệp nhận thức đợc vai trò quan trọng của hệ thống
thơng mại đa biên trong việc bảo vệ các lợi ích thơng mại của họ. Hệ thống
dựa trên quy tắc này đảm bảo cho sản phẩm của họ tiếp cận thị trờng nớc
ngoài sẽ không đột nhiên bị gián đoạn bởi các biện pháp của các Chính phủ
nh tang thuế nhập khẩu hay áp đặt các quy định cấm nhập hay hạn chế nhập
khẩu. Hệ thống này tạo điều kiện cho hàng hóa tiếp cận thị trờng nớc ngoài
ổn định và an toàn làm cho các doanh nghiệp có thể đặt kế hoạch và phát triển
sản xuất xuất khẩu mà không phải lo sợ sẽ mất thị trờng nớc ngoài do các
hàng đóng hạn chế của các chi phí. Ngoài ra, điều còn ít ngời biết đến là hệ
thống này còn tạo những quyền nhất định cho các doanh nghiệp. Hầu hết
những quyền này là đối với Chính phủ nớc mình, một số quyền của họ có thể
sử dụng đối với các Chính phủ nớc ngoài.
Vì vậy, khuôn khổ các quyền và nghĩa vụ mà hệ thống WTO đã tạo ra
đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển thơng mại trong bối cảnh
kinh tế thế giới đang nhanh chóng toàn cầu hóa.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
Khả năng của các Chính phủ và các doanh nghiệp tận dụng lợi ích của
hệ thống này tùy thuộc rất lớn và kiến thức và hiểu biết về các quy tắc của hệ
thống và về những thuận lợi và những thách thức mà hệ thống này tạo ra.
1.5. Mục tiêu và nguyên tắc WTO
* Mục tiêu cơ bản của GATT, tổ chức đề ra các nguyên tắc đa phơng
về thơng mại hàng hóa là nhằm để tạo ra một hệ thống thơng mại tự do và
thông thoáng nhờ đó các doanh nghiệp từ các nớc thành viên có thể buôn bán
với nhau trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh. Mặc dù các quy tắc chi tiết
của GATT và các hiệp định kèm theo xem có vẻ phức tạp và các thuật ngữ
pháp lý của chúng thờng khó hiểu, chúng thờng đợc dựa trên một số ít
nguyên tắc và quy tắc đơn giản. Trong thực tế khuôn khổ của GATT đợc dựa
trên bốn quy tắc cơ bản.
- Bảo hộ ngành sản xuất trong nớc thông qua thuế quan
Mặc dù GATT đợc tạo ra là nhằm để dần dần tự do hóa thơng mại,
GATT thừa nhận rằng các nớc thành viên có thể sẽ phải bảo vệ sản xuất
trong nớc chống lại cạnh tranh nớc ngoài. Tuy vậy GATT yêu cầu các nớc
tiến hành việc bảo hộ đó thông qua hệ thống thuế quan. Việc sử dụng các biện
pháp hạn chế định lợng đều bị cấm trừ trong một số trờng hợp hạn chế.
- Ràng buộc thuế quan
Các nớc đều đợc thúc giục cắt giảm, và ở đâu có thể, thì loại bỏ bảo
hộ các rào cản thơng mại khác trong đàm phán thơng mại đa biên. Thuế
quan đợc cắt giảm nh vậy bị buộc không đợc tăng lên nữa bằng cách bị liệt
kê vào trong danh mục cam kết quốc gia của mỗi nớc. Các danh mục này là
một bộ phận không tách rời hệ thống pháp lý của GATT.
- Đãi ngộ tối huệ quốc
Quy tắc quan trọng này của GAT đặt ra nguyên tắc không phân biệt đối
xử. Quy tắc này đòi hỏi là thuế quan và cách quy định khác sẽ đợc áp dụng
đối với hàng hóa nhập khẩu hay xuất khẩu mà không đợc phân biệt đối xử
giữa các nớc. Nh vậy quy tắc này không để cho một nớc đánh thuế quan
vào hàng hóa nhập khẩu từ một nớc này với thuế suất cao hơn thuế suất đợc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nớc khác. Tuy vậy, có những ngoại
lệ đối với quy tắc này. Thơng mại giữa các nớc thành viên của các thỏa
thuận thơng mại khu vực, đợc hởng thuế suất u đãi hay đợc miễn thuế,
là một ngoại lệ. Một ngoại lệ khác tạo ra qua hệ thống u đãi thuế quan phổ
cập, theo hệ thống này, các nớc phát triển áp dụng thuế suất u đãi hoặc
miễn thuế cho hàng hóa nhập khẩu từ các nớc đang phát triển, nhng lại áp
dụng thuế suất MFN cho hàng hóa nhập khẩu từ các nớc khác.
- Quy tắc đãi ngộ quốc gia:
Trong khi quy tắc MFN cấm các nớc phân biệt đối xử đối với hàng
hóa có xuất xứ từ các nớc khác nhau, thì quy tắc đãi ngộ quốc gia lại cấm các
nớc phân biệt đối xử giữa các sản phẩm nhập khẩu và các sản phẩm đợc tự
sản xuất trong nớc cả trong việc đánh các loại thuế nội địa áp dụng các quy
định trong nớc.
Nh vậy quy tắc này không để cho một nớc, khi một sản phẩm đã vào
thị trờng nớc đó sau khi đã trả thuế nhập khẩu, đợc phép đánh một loại
thuế nội địa. Ví dụ nh thuế doanh thu hay thuế giá trị gia tăng (VAT) với
mức thuế cao hơn mức thuế đánh vào một sản phẩm có xuất xứ của chính
nớc đó.
* Các quy tắc áp dụng chung
Bốn quy tắc cơ bản đợc miêu tả ở trên đợc bổ sung thêm bằng các
quy tắc áp dụng chung để điều tiết hàng hóa thâm nhập vào lãnh thổ hải quan
của một nớc nhập khẩu. Những quy tắc này bao gồm những quy tắc sau mà
các nớc phải tuân thủ:
- Trong việc xác định trị giá chịu thuế của hàng hóa nhập khẩu thì thuế
quan đợc thu trên cơ sở đánh theo giá trị hàng hóa.
Trong việc áp dụng các tiêu chuẩn sản phẩm bắt buộc và quy định về vệ
sinh dịch tễ với hàng hóa nhập khẩu.
- Trong việc cấp giấy phép nhập khẩu
* Các quy tắc khác:
Việc trợ cấp của Chính phủ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Các biện pháp mà Chính phủ thông thờng đợc phép áp dụng nếu đợc
một số ngành sản xuất yêu cầu và các biện pháp đầu t có thể ảnh hởng có
hại cho thơng mại.
II. WTO Mục tiêu, chức năng và cơ cấu
2.1. Mục tiêu và nhiệm vụ
WTO là một nhân tố bao trùm, chịu trách nhiệm giám sát việc thực
hiện tất cả các. Hiệp định đa biên và nhiều bên đã đợc đàm phán ở vòng
Urugoay và những Hiệp định sẽ đợc đàm phán trong tơng lai. Những mục
tiêu cơ bản của WTO cũng tơng tự nh những mục tiêu của GATT, và GATT
nay đã chuyển thành WTO. Đó là:
Nâng cao mức sống, thu nhập, đảm bảo đầy đủ việc làm mở rộng sản
phẩm và thơng mại và tạo điều kiện để sử dụng tối u các nguồn lực của thế
giới (GATT) và:
- Thơng mại dịch vụ
- Nhu cầu thúc đẩy sự "phát triển bền vững" bảo vệ giữ gìn môi trờng
phù hợp với các nớc phát triển khác nhau và mỗi quốc gia.
- Nhu cầu phải có những nỗ lực tích cực để đảm bảo rằng các nớc đang
phát triển, đặc biệt là những nớc kém phát triển nhất, có đợc tỷ trọng tăng
trởng lớn hơn trong thơng mại quốc tế.
2.2. Chức năng
- WTO tạo điều kiện cho việc thực thi, điều hành và hoạt động của các
công cụ pháp lý của vòng đàm phán Urugoay và của bất kỳ Hiệp định mới nào
đợc đàm phán trong tơng lai.
- WTO là diễn đàn để các nớc thành viên tiếp tục đàm phán về các vấn
đề nêu trong các hiệp định, về các vấn đề mới phát sinh trong quyền hạn của
mình và về việc mở rộng tự do hóa thơng mại.
- WTO có trách nhiệm giải quyết tranh chấp và bất đồng giữa các quốc
gia thành viên.
- WTO có trách nhiệm thực hiện việc rà soát thờng kỳ chính sách
thơng mại của các quốc gia thành viên.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
2.3. Cơ cấu của WTO:
* Cơ quan đầu não của WTO, có trách nhiệm đa ra các quyết định là
hội nghị bộ trởng họp 2 năm một lần . Kể từ khi thành lập WTO đến nay đã
có 3 cuộc họp hội nghị Bộ trởng: cuộc họp đầu tiên đợc tổ chức tại
Singapore tháng 12/1996, cuộc họp thứ hai tại Cnoneva tháng 5/1998 và cuộc
họp thứ ba tại Seatle 30/11 đến 3/12/1999.
- Trong thời gian 2 năm giữa hai hội nghị, đại hội đồng sẽ thực hiện các
chức năng của hội nghị.
- Khi xem xét các khiếu kiện, đại hội đồng sẽ họp với t cách là cơ
quan giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thành viên. Đại hội đồng cũng có
trách nhiệm thực hiện việc rò soát chính sách thơng mại của từng quốc gia
trên cơ sở các báo cáo do ban th ký của WTO soạn thảo.
Hoạt động của đại hội đồng đợc hỗ trợ bởi các tổ chức sau:
- Hội đồng thơng mại hàng hóa, giám sát việc thực thi và hoạt động
của GATT 1994. ủy ban về:
+ Tiếp cận thị trờng.
+ Nông nghiệp
+ Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch
+ Các hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại
+ Trợ cấp và các biện pháp đối kháng
+ Hành vi chống phá giá
+ Trị giá hải quan
+Quy tắc xuất xứ
+ Cấp phép nhập khẩu
+ Các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại
+ Các biện pháp tự vệ
- Hội đồng về các khía cạnh đến thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ.
- Hội đồng thơng mại hàng hóa
ủy ban về:
+ Thơng mại trong lĩnh vực dịch vụ tài chính
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
+ Những cam kết cụ thể
* Quá trình ra quyết định:
Hiệp định quy định là WTO sẽ tiếp nối tập quán ra quyết định của
GATT, tức là theo phơng pháp đồng thuận. Điều này có nghĩa là khi một
quyết định đợc đa ra, không có nớc nào bỏ phiếu trống.
Khi không đạt đợc sự đồng thuận, hiệp định WTO cho phép quyết
định đợc thông qua bằng đa số phiếu. Mỗi quốc gia có quyền bỏ 1 phiếu.
Mặc dù có điều kiện này song những quyết định về tất cả các vấn đề
chính sách quan trọng (nh vậy bắt đầu đàm phán về một lĩnh vực cha đợc
các công cụ pháp lý của WTO điều chỉnh) nói chung đều phải đợc thông qua
bằng đồng thuận. Quy tắc đồng thuận này nhằm ngăn chặn "sự chuyển biến
của đa số", đặc biệt khi có một nhóm đồng ý kiến phản đối mạnh mẽ quyết
định đợc đa ra.
Tuy nhiên cũng có một vài trờng hợp quy định yêu cầu bỏ phiếu đặc
biệt.
* Ban th ký của WTO
WTO đặt trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ. Đứng đầu WTO là Tổng giám đốc.
Giúp việc cho Tổng giám đốc là ba phó Tổng giám đốc, các phó tổng giám
đốc do Tổng giám đốc bổ nhiệm sau khi tham khảo ý kiến của các quốc gia
thành viên.
Ban th ký của WTO gồm 500 ngời thuộc các quốc tịch khác nhau. Để
thực hiện nhiệm vụ của mình, Tổng giám đốc và nhân viên của WTO không
đợc "xin hay chấp thuận sự chỉ đạo của bất kỳ Chính phủ hay tổ chức nào
ngoài WTO" và do đó, duy trì đợc đặc trng quốc tế của ban th ký.
* T cách thành viên:
Cho đến 31/5/1999, WTO có 134 thành viên:
Các nớc cha phải là thành viên của WTO có thể trở thành thành viên
thông qua đàm phán để gia nhập. Trong các cuộc đàm phán này, các nớc
phải đồng ý thực hiện các bớc để đa hệ thống luật pháp của mình phù hợp
với các quy tắc của các hiệp định đa biên. Hơn nữa, họ phải cam kết giảm thuế
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
quan và sửa đổi luật pháp để tăng khả năng thâm nhập thị trờng của hàng hóa
và dịch vụ nớc ngoài. Các cam kết này thờng đợc coi là cái giá của "vé vào
cửa" cho phép nớc gia nhập đợc hởng lợi trên cơ sở chí tối huệ quốc, từ
toàn bộ cam kết cắt giảm thuế quan và các cam kết của các nớc thành viên
trong quá khứ. Hiện đang có 30 nớc tiến hành đàm phán gia nhập WTO.
* Phân loại các thành viên WTO:
Hệ thống WTO có phân biệt 4 nhóm các nớc thành viên: phát triển,
đang phát triển, kém phát triển nhất là các nền kinh tế chuyển đổi tại hội nghị
Bộ trởng Giơnevơ năm 1998, lần đầu tiên đề cập tới "một số nền kinh tế nhỏ
bé" trong khuôn khổ nhóm các nớc đang phát triển".
Tất cả chính sách nớc do Liên hiệp quốc xếp hạng là "kém phát triển
nhất" đợc đối xử nh các nớc kém phát triển nhất là trong hệ thống WTO.
Hiện tại có 48 nớc thuộc nhóm này. Tuy nhiên cha có định nghĩa thống
nhất và chính xác xem các nớc còn lại thuộc nhóm nào. Việc xác định một
quốc gia "đang phát triển" đợc thực hiện theo nguyên tắc "tự nhân". Những
nớc trong quá khứ có nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung chủ yếu thuộc Đông
và Trung Âu và Liên Bang Xô viết cũ) và hiện nay đang từng bớc chuyển
sang kinh tế thị trờng và dân chủ hóa đợc đối xử nh những nền kinh tế
chuyển đổi. Những thành viên còn lại đợc coi là những nớc phát triển.
- Các điều khoản về đối xử đặc biệt và các khác biệt đối với các nớc
đang phát triển và các nớc kém phát triển nhất.
Các hiệp định đa biên nhận thấy các nớc đang phát triển kể cả các
nớc kém phát triển nhất, có thể gặp khó khăn trong việc chấp nhận tất cả
hoặc một số nghĩa vụ và quy định đề ra các Hiệp định này đã quy định dành
đối xử đặc biệt và khác biệt cho các nớc trên. Các điều khoản đó có thể sơ bộ
chia làm 3 loại:
- Các điều khoản yêu cầu các nớc (phát triển và đang phát triển) thực
hiện các biện pháp tạo thuận lợi cho thơng mại của các nớc đang phát triển
và kém phát triển.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
- Sự linh hoạt của các nớc đang phát triển và kém phát triển nhất trong
việc chấp nhận các nghĩa vụ do các Hiệp định WTO.
- Cung cấp trợ giúp kỹ thuật cho các nớc đang phát triển và kém phát
triển nhất để xây dựng năng lực cho các nớc này thực hiện các hiệp định.
* Các thủ tục giải quyết tranh chấp
Hệ thống WTO đa ra cơ chế giải quyết tranh chấp khi một nớc phát
triển một nớc khác vi phạm các quy tắc và sau khi mọi nỗ lực tìm kiếm các
giải pháp thoải đáng thông qua tham vấn song phơng thất bại tranh chấp
trong khuôn khổ WTO thông thờng là kết quả các thông tin về những khó
khăn gặp phải khi tiếp thị sản phẩm tại các thị trờng nớc ngoài do các ngành
sản xuất hay hiệp hội ngành cung cấp cho Chính phủ.
Mặc dù trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp - tham vấn song
phơng, kiểm tra của Ban hội thẩm và sau đó là cơ quan phúc thẩm. Các đại
diện Chính phủ là ngời tham gia vào các quá trình này, nhng các cơ quan
này chủ yếu dựa vào t vấn và sự ủng hộ từ ngành sản xuất và các hiệp hội có
quyền lợi trong vấn đề đa ra tranh chấp. Khả năng của các Chính phủ theo
đuổi một vụ khiếu kiện hay bảo vệ các quyền lợi trong trờng hợp bị kiện, phụ
thuộc lớn vào sự trợ giúp và ủng hộ của các nhóm ngành sản xuất có liên
quan.
* Cơ chế và chính sách thơng mại
Ngoài việc đa ra một cơ chế giải quyết tranh chấp, WTO hoạt động
nh một diễn đàn để rà soát theo định kỳ chính sách thơng mại của các nớc
thành viên. Hoạt động rà soát là nhằm đạt đợc hai mục tiêu. Thứ nhất, để
đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu và cam kết theo các Hiệp định đa biên
của từng quốc gia thành viên, và nếu tham gia các Hiệp định nhiều bên thì kể
các các hiệp định nhiều bên. Bằng cách thực hiện những rà soát nh vậy một
cách định kỳ, WTO hành động nh một "bộ máy giám sát" nhằm đảm bảo là
các quy tắc đợc tuân thủ và nh vậy góp phần ngăn chặn xung đột thơng
mại. Các điều khoản quy định về cơ chế rà soát, tuy nhiên cũng nêu rõ là cơ
chế rà soát không phải sử dụng làm cơ sở để thực thi các nghĩa vụ; hay để giải
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
quyết tranh chấp. Thứ hai, mục tiêu không kém phần quan trọng của phần rà
soát này là tạo nên sự minh bạch và sự hiểu biết hơn về các chính sách và hoạt
động thơng mại của các nớc thành viên.
III. Những lợi ích của hệ thống WTO đối với giới kinh doanh
Mối liên hệ giữa hệ thống WTO và những quyết định mà các ngành sản
xuất và doanh nghiệp đa ra trong hoạt động thơng mại quốc tế là gì? Khi
xem xét vấn đề này cần phải lu ý một điều là cách Chính phủ đã phải đàm
phán cải thiện khả năng, tiếp cận thị trờng sao cho các doanh nghiệp có thể
biến các nhợng bộ thơng mại thành các cơ hội kinh doanh mục tiêu của
thơng mại dựa trên nguyên tắc này là đảm bảo cho thị trờng luôn đợc mở
cửa và việc tiếp cận thị trờng không bị cản trở bởi những biện pháp hạn chế
nhập khẩu độc đoán và không đợc báo trớc.
Tuy vậy, cộng đồng doanh nghiệp ở nhiều nớc đang phát triển vẫn
cha hoàn toàn ý thức đợc lợi thế của hệ thống thơng mại WTO. Lý do
chính là do quá phức tạp của hệ thống, cho tới nay điều này đã cản trở các
cộng đồng doanh nghiệp quan tâm và làm quan với những luật lệ và quy tắc
của hệ thống thơng mại thế giới. Ví dụ nh họ không hiểu đợc rằng hệ
thống luật pháp đó không chỉ đem lại lợi ích cho các ngành sản xuất và các
doanh nghiệp mà còn tạo ra những quyền lợi cho họ.
3.1. Những lợi ích đối với cộng đồng doanh nghiệp
* Lợi ích đối với các nhà xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
- Đảm bảo tiếp cận thị trờng
Đối với thơng mại hàng hóa trong khuôn khổ WTO, hầu hết các dòng
thuế của các nớc phát triển và đa số các dòng thuế của các nớc đang phát
triển và các nền kinh tế chuyển đổi bị ràng buộc không tăng thêm. Điều đó
đảm bảo rằng việc tiếp cận thị trờng đợc thuận lợi hơn do việc giảm thuế đã
đợc cam kết và ràng buộc trong danh mục nhợng bộ của các nớc nhập
khẩu áp dụng các biện pháp hạn chế khác. Đối với thơng mại dịch vụ các
nớc thành viên đã cam kết không hạn chế việc xâm nhập các sản phẩm dịch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét