Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Di cư và tái định cứ tới môi trường


5
Nguồn [4]
Khố luận này chủ yếu nghiên cứu phần cuối cùng “phần giám sát “của các giai
đoạn chính trong dự án tái định cư .
1.2 Mối quan hệ giữa mơi trường và tái định cư .
1.2.1 Các liên hệ mơi trường và tái định cư .
Nước tạo nên mối liên hệ quan trọng giữa các hệ sinh thái vùng cao, vùng
thấp và bờ biển .Khi chảy ra biển nước chu chuyển một lượng lớn năng lượng và
khối lượng lớn các chất hồ tan và lơ lửng từ vùng cao xuống các vùng thấp đến
bờ biển và biển .Bất cứ hoạt động nào làm thay đổi thảm thực vật hoặc lớp đất
che phủ đều làm ảnh hưởng đến thuỷ văn của một vùng , cũng như các hoạt
động ở hạ lưu .Do sự liên quan cơ bản này mà phải đặc biệt quan tâm đến các
hoạt động tái định cư dự kiến và tới phạm vi ,mức độ của sự biến đổi của thảm
thực vật ,sử dụng đất của địa điểm dự kiến .
Các hoạt động lâm nghiệp cổ truyền ở vùng nhiệt đới ẩm dựa trên sự thu
hoạch có chọn lọc chặc chẽ một số lồi cây có giá trị kinh tế cao .Việc thu hoạch
có chọn lựa làm tổn hại đến cấu trúc của rừng . Những lồi giá trị kinh tế cao bị
suy giảm nghiêm trọng ,bên cạnh những loại cây dại ít giá trị hoặc có hai có xu
hướng phát triển ,làm mất giá trị của rừng .
Việc đốn gỗ,củi ngày càng gia tăng cũng dẫn đến độ che phủ của rừng bị
giảm sút và chất lượng của rừng khơng cao.
Các hoạt động tái định cư dựa vào nơng nghiệp ở các vùng nhiệt đới ẩm
thường là chặt hết cây rừng và dọn sạch mặt đất .Mặc dù còn ít những dấn
chững , những cũng đã chứng tỏ được sự tuyệt diệt một số lồi hiện nay .Chặt
phá rừng trên quy mơ lớn chắc chắn sẽ làm mất đi sinh cảnh và các lồi .Tái
định cư đựơc quy hoạch một cách sơ sài sẽ dẫn đến thiếu nước sinh hoạt cho các
làng bản hoặc thị trấn hoặc thiếu phương tiện phân phối .Tương tự việc thiếu
phương tiện xử lý chất thải của con người và gia súc thường gây ra các vấn đề
về mơi trường và sức khoẻ .Việc phá rừng cũng có thể làm thay đổi các dạng
mưa cục bộ và tạo các nơi cho các nguồn gây bệnh có thể gây ra hiểm hoạ
nghiêm trọng ở những bản làng heo hút .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
1.2.2 Những ví dụ về các tác động mơi trường bất lợi của việc tái định cư ở
vùng cao
Bảng 2:những ví dụ về các tác động mơi trường bất lợi của việc tái định
cư ở vùng cao.
Hoạt động Hệ thống tài ngun và những ảnh hưởng
địa điểm
khai hoang
Rừng –mất sức sản xuất bền vững của gỗ và các sản phẩm
thứ sinh ;mất nơi ở của động vật hoang dại ,huỷ hoại các lồi
động vật và thực vật q hiếm ;giảm nguồn gen ;làm mất đất
;mất các chất hữa cơ và độ phì nhiêu của đất ;mất tài ngun
và gây khó khăn kinh tế cho đânịa phương ,chuyển vùng sử
dụng rừng hiện tại tới vùng rừng còn sót lại và cạnh tranh tài
ngun tăng lên ;nguy cơ cháy rừng tăng lên do sử dụng lửa
để đót cành lá và gỗ khơng được tận dụng ;lấn chiếm cáckhu
rừng lân cận do dễ lui tới.
Vùng đầu nguồn –Dòng chảy bề mặt tâg lên ;xói mòn tăng
nhanh ,dòng chảy theo mùa tăng lên ;phạm vi và tính nghiêm
trọng của lũ lụt ở hạ lưu tăng lên ;sự lắng bùn đất ở các cơng
trình .
Xây dựng cơ
sở hạ tầng
Hệ thống đường xấu có thể làm nhanh dộ xói mòn ,láng phí
lớn và sụt lở đất ;xây dựng những đập dữ nước có thể cản trở
sự di cư của các lồi cá ,giảm các dòng nước ngạt theo mùa
và tăng sự xâm nhập nước mặn vào các giải đất thấp ởhạ lưu
trong mùa khơ.
Hoạt động
nơng nghiệp
Xói mòn đất và mất chất mầu do quản lý đất đai kém và thiếu
biện pháp bảo vệ đất ;mặn hố do tưới và tiêu kém ;giảm
chất lượng nước ở hạ lưu do thải các hố học độc hại ,phú
dưỡng do phân bón ,tăng độ đục ;mối nguy hại đối với con
người do quản lý các chất diệt trừ sâu bệnh kém và các
nguồn gây bệnh tăng lên.
Hoạt động Xói mòn đất do quản lý kém khi chặt trắng,kéo gỗ gom vào
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
lâm nghiệp bái ,làm đường và các hoạt động lam nghiệp khác ,mất sinh
khối và giảm chất dinh dưỡng của đất .
Hoạt động
nghề cá
Nhập nội các loại ngoại lai vào hồ và các hồ chứa ,sơng ngòi
làm suy thối các lồi bản địa ,áp lực đánh bắt cá khơng có
quy chế dấn đến việc khai thác q mức các đàn cá .Nghề
ni cá hồ và lồng tập trung có thể dấn đến hiện tượng phú
dưỡng trong các thuỷ vực và làm giảm chất lượng nước ở hạ
lưu .

Nguồn[4]
1.2.3 Mỗi tương tác giữa các hoạt động tái định cư,các nhân tố sinh học –tự
nhiên và kinh tế xã hội .












Hình 1:mỗi tương tác giữa các hoạt động tái định cư ,các nhân tố sinh học –tự
nhiên và kinh tế xã hội .nguồn [4].
Hai mức độ tương tác được minh hoạ ở hình 1.Mức thứ nhất là mỗi tương tác
giữa hai nhân tố bất kỳ ,ví dụ như các nhân tố kinh tế –xã hội và sinh học- tự
nhiên .Trong khi hiểu được một cách rõ ràng mỗi quan hệ qua lại giữa từng nhân
tố là điều hết sức quan trọng đối với những ảnh hưởng luỹ tích hoặc mỗi tương
Các nhân tố
sinh học tự
nhiên


Các hoạt động
tái định cư




Các nhân tố
kinh tế - xã hội

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
tác hỗ trợ của chúng .Ví dụ ,đưa những người mới định cư từ nơi khác đến có
thể đem theo cả những bệnh tật mơí ,có thể có những tác động đáng kể đối với
người dân địa phương .Đồng thời những người tái định cư cũng bị thiệt hại do
những nguồn bệnh mới gây ra .Nếu những biện pháp bảo vệ sức khoẻ con người
khơng tính đến những ảnh hưởng hỗ trợ làm gia tăng nguồn bệnh tật và sự sâm
nhập của những bệnh tật mới thì hậu quả đối với dân bản xứ và người định cư có
thể sẽ rất nghiêm trọng .
Dưới đây là những ví dụ về mỗi liên hệ giữa 3 nhóm nhân tố .
-Việc thực hiện những mơ hình phát triển nơng nghiệp ,ngư nghiệp hoặc
lâm nghiệp tuỳ thuộc vào khả năng của nguồn sinh học tự nhiên để duy trì mức
độ của các hoạt động đã dự kiến .
-Khai hoang trên phạm vi rộng lớn có thể làm thay đổi chế độ mua và nhiệt
ở vùng tiến hành dự án và vùng xung quanh .
- Những thay đổi của thảm thực vật và lớp che phủ mặt đất có thể làm thay
đổi mơ hình mẫu cung cấp nước bề mặt và nước ngầm theo mùa .
-dòng chảy tăng theo mùa ở vùng đầu nguồn làm tăng khó khăn cho việc
đảm bảo cung cấp đủ nước tưới .
-Khả năng xói mòn đất hạn chế hình thức và cường độ sử dụng đất .
- Tốc độ dòng chảy tăng sau khi phá hoang đất để tái định cư có thể làm tăng
phạm vi tác động và tính nghiêm trọng của ngập lụt ở vùng hạ lưu ,làm cho
người dân và nhữnghoạt động kinh tế của họ nhạy cảm hơn với những hoạt
động của thiên tai .
- Hố chất nơng nghiệp có thể làm ơ nhiếm đất và nguồn nước .
Nguồn nước ơ nhiễm do thuốc trừ sâu nơng nghiệp có thể làm cho ni
trồng thuỷ sản khơng sinh lợi và cá sẽ khơng an tồn cho người tiêu dùng .
- Tưới tiêu khơng có hệ thống thốt nước đầy đủ sẽ dấn đến sự muối hố vá
úng nước của đất.
- Đưa những hệ thống cây trồng mới và hệ thống canh tác thâm canh vào
vùng tái định cư có thể làm giảm giá trị kinh tế của những cây trồng tương
tự do dân bản sứ trồng .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
- Phân bổ địa điểm cho các dự án tái định cư có thể làm giảm đất có thể có
được đối với những người bản xứ du canh du cư buộc họ phải giảm giai
đoạn bỏ hoang hố trong chu trình canh tác , đưa đến năng suất khơng bền
vững .
- Đưa nước tưới vào có thể làm tăng vùng phân bố và phạm vi ảnh hưởng
của những bệnh liên quan tới nước và ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân .
- Ơ nhiễm nước do chất thải sinh hoạt từ những vùng tái định cư có thể
đem theo những chất độc vào đất và các thuỷ vựng .
- Những người định cư mới đến có thể đem theo cả những bệnh mới đến
Những cộng đồng địa phương là nơi có khả năng miễn dịch kém .
- Những người mới định cư có thể khơng có khả năng miễn dịch đối với
những bệnh địa phương ở vùng dự án được dự kiến.
-Mật độ dân số tăng do những hoạt động tái định cư ở những hệ sinh thái
mỏng manh sẽ làm tăng nguy cơ khơng thể khắc phục ở những vùng có tầm
quan trọng sinh học .
- Biến đổi những đặc điểm tự nhiên của vùng có tái định cư có thể làm
giảm sức sản xuất của các sản phẩm kinh tế và các dịch vụ có được của những
nhóm người ở cách xa vùng tái định cư .
1.2.4 Những ngun tắc đối với việc tái định cư phù hợp với mơi trường và đảm
bảo đời sống của dân tái định cư .
1.2.4.1 Tính bền vững .
Tính bền vững của phát triển dự kiến phụ thuộc vào :
+Tài ngun thiên nhiên của địa điểm dự kiến ;
+khả năng của người được định cư về cả hai mặt mơi trường mới và hoạt
động kinh tế dự kiến .
+khả năng hỗ trợ của các cơ quan quốc gia ,khu vực và địa phương về kỹ
thuật và những phương tiện khác để duy trì dự án một khi sự hỗ trợ bên ngồi
khoong còn nữa .
1.2.4.2 Tính cơng bằng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
Tất cả những người được tái định cư và dân địa phương phải có quyền như
nhau về việc sử dụng tài ngun trong phạm vi của dự án như :đất đai ,nhà cửa
,ngun vật liệu ,sự giúp đỡ tài chính ,tín dụng và những dịch vụ cơng cộng như
giáo dục và y tế .
1.2.4.3 Bảo vệ tài ngun và những lựa chọn phát triển .
Địa điểm và đề cương của dự án phải phù hợp với việc bảo vệ các chức
năng sinh thái ,tạo ra các nguồn tài ngun cần thiết để duy trì những hoạt động
tái định cư dự kiến .Cần chú ý tới việc đảm bảo những cơ hội cho phát triển lựa
chọn và phát triển đa dạng dựa vào những hệ tài ngun của địa điểm dự án dự
kiến.
1.2.4.4 Làm cho người dân thích nghi với vị trí định cư tiềm năng.
Sống nơi nào có thể thì địa điểm dự kiến của dự án tái định cư nên có
những đặc tinh mơi trường giống như nơi ở cũ của những người tái định cư
.Sống nơi mà mơi trường hay những hoạt động kinh tế cơ bản xuất hiện thì đề
cương của dự án phải bao gồm những biện pháp tập huấn người dân về quản lý
mơi trường mới của họ và trong khi tiến hành những hoạt động mới từng bước
giúp những người định cư xử lý được bệnh tật có tính địa phương tại nơi ở mới
và giúp người bản xứ ứng phó với những bệnh tật mới do người định cư mang
tới .
1.2.4.5 Sự kết hợp các hoạt động .
Nhiều hệ sinh thái nhiệt đới có khả năng hỗ trợ nhiều hoạt động . Tại nơi
nào đó có thể thì phải cố gắng tận dụng mọi cơ hội để phát triển dự án tái định
cư .Ví dụ ,có thể kết hợp các hoạt động nơng và lâm nghiệp để đẩy mạnh việc
bảo vệ đất và nước ,nhằm hỗ trợ cho nơng nghiệp ,đồng thời tạo ra các khoản
thu nhập dựa trên lâm sản và khẳng định cung cấp đủ củi đun .
1.2.4.6 Quan trắc và quản lý thích ứng .
Nói chung khơng thể dự đốn được tất cả các ảnh hưởng của mơi trường
của một dự án .Quan trắc những thơng số mơi trường cơ bản ,như độ phì của đất
,chất lượng nước ngầm hay sức khoẻ của người định cư ,trang bị những phương
tiện để phát hiện những tác độnh khoong thể thấy trước có thể làm tăng tính bền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
vững của kế hoạch tái đinh cư .Phát hiện sớm những tác động bất lợi giúp điều
chỉnh quản lý cách đối phó để nâng cao lợi ích xã hội và kinh tế của dự án . Một
chưong trình quan trắc có hiệu quả thường rất tốn kém khi muốn xác định các
yếu tố mơi trường cơ bản ngay trong giai đoạn đầu của dự án và có được những
thơng tin cơ bản làm cơ sở để đánh giá phản ứng của mơi trường lên sự thiết lập
và sự quản lý tiếp theo của dự án .
1.3 Quan điểm ,mục tiêu của nhà nước về di dân tái định cư của thuỷ điện
Sơn La.
1.3.1 quan điểm .
-Phương án tái định cư phải đảm bảo cho nhân dân phải di chuyển có cuọoc
sống tốt hơn nơi ở cũ về các mặt nhà ở ,cơ sở hạ tầng ,phúc lợi cơng cộng ,đặc
biệt về điều kiện sản xuất và đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai .
- Sắp sếp tái định cư trong tỉnh ,trong vùng là chính với khả năng cao nhất
,áp dụng các phương pháp tái định cư tập trung ,xen ghép hoặc di dân tại
chỗ .Trong trường hợp có di dân ngồi vùng ,ngồi tỉnh phải thực hiện
trên cơ sở tự nguyện của dân.
- Di dân tái định cư tới nới ở mới trên cơ sở sắp sếp lại sản xuất ,đầu tư cơ
sở hạ tầng , bố trí dân cư để hai cộnh đồng dân cư cũ và dân cư mới đồn
kết cùng nhau phát triển ,giữ gìn ,bảo tồn được bản sắc văn hố cộng đồng
các dân tộc .
- Tạo thêm việc làm thơng qua phát triển sản xuất ở cả 3 lính vực :nơng ,lâm
nghiệp ; cơng nghiệp ;xây dựng, dịch vụ ,góp phần đẩy nhanh q trình
cơng nghiệp hố ,hiện đại hố nơng nghiệp ,nơng thơn của tỉnh Sơn La
- Cơng tác định cư phải được phối hợp chặc chẽ giữa các cấp ,các ngành ,các
đồn thể quần chúng với phương châm tỉnh chỉ đạo và thực hiện ,Trung
ương giúp đỡ .
- Cơng trình thuỷ điện Sơn La có sản lượng điện lớn ,hiệu quả cao về kinh tế
và chống lũ hạ lưu ,đồng thời phải di dân nhiều ,đại bộ phận là đồng bao
dân tộc nên cần thiết phải có chính sách về tái định cư đặc biệt hơn các
cơng trình khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
1.3.2 Mục tiêu .
- Nâng cao đời sống tính thần vật chất của nhân dân ;xố đói giảm nghèo
,thực hiện tốt nhất các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ coọng đồng ,cải thiện
tốt
hơn đời sống của người tái định cư và nhân dân vùng có cư dân mới tới
trên
trên cơ sở tái hồ nhập cộng đồng .
- Nâng cao dân trí ,phát triển nguồn nhân lực ;xố mù chữ ,phổ cập giáo dục
tiểu học ,phổ cập PTCS cho thanh niên ,phổ cập PTTH cho thanh thiếu
niên thị xã ,thị trấn thanh niên các vùng thấp ,ven các trục giao thơng .
- Cải thiện các điều kiện hạ tầng :100% số xã có đường ơ tơ vào đến trung
tâm và đi lại được các mùa ,các trục đường giao thơng quan trọng như
:quốc lộ 6 , quốc lộ 279 … ,được mở rộng nâng cấp đi lại dễ dàng hơn .
- Phát triển văn hố :giữ gìn và phát huy các giá trị văn hố vật thể và phi
vật thể ,phát triển văn hố các dân tộc ,phủ sang phát thanh ,truyền hình và
phát bằng tiếng dân tộc để nhân dân được xem đài truyền hình quốc gia
,phát triển thể dục thể thao .
- Phát triển đơ thị Tây Bắc để tạo điều kiện thuận lợi và tương xứng với tiềm
năng phát triển kinh tế –xã hội vùng Tây Bắc .
- Bảo vệ mơi trường rừng ,mơi trường đất ,nước và khơng khí .Phát triển hệ
thống rừng phòng hộ ,nâng cao độ che phủ của rừng .Có giải pháp khai
thác lợi thế tổng hợp khi vùng Tây Bắc có vùng hồ rộng lớn ,điều kiện sinh
thái thay đổi lớn .
- Giữ vững an ninh ,chính trị ,quốc phòng cho lánh thổ phía Tây Bắc của Tổ
Quốc .


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .
Do các nguồn tài liệu ,số liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau ,
mức độ nghiên cứu khác nhau và ở các thời điểm khác nhau nên có sự chênh
lệch về mức độ phân tích ,đánh giá hiện trạng tài ngun mơi trường cũng như
về các vấn đề kinh tế xã hội.
Mục đích của phương pháp này là phân tích ,đánh giá những tài liệu có sắn
để chọn lọc ra những số liệu ,nhận xét phù hợp nhất cho đề tài và hệ thống hố
các tài liệu rời rạc có sắn theo định hướng nghiên cứu . Đồng thời có sự so sánh
,bổ xung và hiệu chỉnh lại các số liệu thơng qua q trình khảo sát thực tế ,tính
tốn ,xử lý các số liệu.
2.2 Phương pháp đánh gia nhanh mơi trường có sự tham gia của cộng đồng .
Là hệ phương pháp thu thập kinh nghiệm sâu ,nhưng bán chính thức ,thực
hiện trong cộng đồng nhằm khai thác thơng tin về mơi trường và kinh tế dựa vào
trí thức của cộng đồng ,kết hợp với kiểm tra thực địa ,thích hợp với các trường
hợp như xác
định chuẩn đốn các vấn đề về mơi trường ,đánh giá nhu cầu ,phân tích các khả
năng ,nhận dạng các ưu tiên về mơi trường – kinh tế – xã hội và phát triển .
Phương pháp này mang lại số liệu cập nhập nhanh ,tồn diện nhưng khơng
cho các số liệu định lượng chính sác như trong các trường hợp đánh giá chất
lượng mơi trường đất ,nước ,khơng khí .
Để thực hiện phương pháp này ,nnk đã xây dựng hệ thống câu hỏi dựa trên
các tiêu chí về phát triển bền vững tại các khu tái định cư và tiến hành phỏng
vấn nhiều hộ dân trong nhiêu bản trong tuyến khảo sát .
2.3 Phương pháp điều tra thực địa .
Là phương pháp thu thập số liệu tại hiện trường thơng qua q trình thu
thập và
khảo sát thực tế ,với các điều tra về mơi trường tự nhiên – kinh tế –xã hội .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
Qúa trình điều tra thực địa được tiến hành trong kháo luận này là nghi nhận
các hiện trạng về mơi trường như chất lượng đất , khả năng sử dụng đất ,phát
triển kinh tế nơng nghiệp , lâm nghiệp ,hiện trạng cơ sở hạ tầng …
2.4 Phương pháp phân tích hệ thống . Sử dụng thước đo độ bền vững BS
(Barameter of sustainability ) để đánh giá độ bền vững và so sánh .
Là phương pháp sử dụng tư duy hệ thống vào việc quản lý mơi trường và
phát
triển thơng qua chuỗi các vấn đề chi tiết .

-Xác định vấn đề về việc cần làm
- Lựa chọn mục tiêu ,xác định các chỉ thị nhằm đặt được mục tiêu
- Tổng hợp lại hệ thống .
- Phân tích và lượng giá các hệ thống dưới các mục tiêu ,vấn đề đã chọn
- Đánh giá ,so sánh các hệ thống , lựa chọn hệ thống có hứa hẹn .
Thước đo độ bền vững BS / do IUCN đề xuất năm 1994 /.
Các phương án phát triển vùng cần được so sánh trên cơ sở cân nhắc hiệu quả
của từng phương án .Hiệu quả bao gồm các mặt phúc lợi sinh thái và phúc lợi xã
hội nhân văn .Sử dụng thước đo độ ta có thể đánh giá mức xung mãn về sinh
thái và nhân văn , là một cơng cụ để tổng hợp và mơ tả sinh động các ảnh hưởng
của các phương án phát triển .
Bảng 3 : Nhóm nhân tố đánh giá .
Phúc lợi sinh thái Tỷ trọng Phúc lợi xã hội nhân
văn
Tỷ trọng
Đất 20 Sức khoẻ cộng đồng 20
Nước 20 Việc làm / thu nhập 20
Khơng khí 20 Học vấn 20
Đa dạng sinh học 20 Trật tự an tồn xã hội 20
Sử dụng hợp lý tài
ngun
20 Bình đẳng xã hội 20
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét