D:Báo cáo:
Các khách hàng đã có giao dịch mua bán với Call-link
trong năm hiện hành .
Trong một thời gian, giai đoạn, loại Handphone nào đã
được nhập xuất với số lượng, đơn giá, trị giá hay số lượng
tồn là bao nhiêu ,….
E:Tính toán
Số lượng tồn = số lượng nhập - số lượng xuất .
Trị giá = số lượng * đơn giá .
Tổng trị giá.
VI.2 Yêu cầu tính ổn định.
Khả năng bảo mật để đảm bảo độ tin cậy và sự ổn định của chương
trình.
Khả năng truyền dữ liệu trong thời gian cao điểm.
Tên chương trình: Quản lý hàng hóa Quản Lý HandPhone.
Tên trung tâm : Trung tâm Điện thoại di động Call-Link
Mục tiêu : Quản lý, kiểm sóat hàng hóa xuất, nhập, báo cáo,
thống kê một cách thuận tiện và hiệu quả.
B. Khảo sát chi tiết hệ thống
I. Phân tích bài toán :
Trung tâm điện thoại muốn quản lý kho, khi kho được lệnh
nhập/xuất từ phòng kế hoạch, thì thủ kho làm phiếu nhập/xuất,
căn cứ trong chứng từ của lệnh yêu cầu nhập/xuất, có ghi đầy đủ
số lượng nhập/xuất giao cho kho hàng.
Trong quá trình nhập/xuất thì có sự thay đổi về số lượng, do vậy
thủ kho phải ghi lại số lượng khi nhập/xuất.
Tuy nhiên kho chứa nhiều loại vật tư khác nhau, do đó phải phải
thống nhất cách mã hoá để quản lý vật tư cho dễ dàng.
5
5
Nhu cầu về phát triển vật tư cho nên luôn quản lý được số lượng
tồn kho của vật tư tại mỗi thời điểm và căn cứ định kỳ thì làm
báo cáo số lượng tồn kho cũng như giá cả cho phòng kế hoạch.
II. Các chức năng chính của hệ thống
Nhận yêu cầu nhập xuất hàng.
Quản lý vật tư tồn kho.
Nhận phiếu đặt hàng
Lập hoá đơn cho khách hàng.
Lập báo cáo.
Phương thức hoạt động của các chức năng chính:
1. Nhận yêu cầu nhập/xuất hàng :
a. Quản lý việc nhập hàng:
Khi có yêu cầu nhập hàng từ nhà cung cấp vào kho thì
nhân viên kho kiểm tra trước khi đưa vào kho.
Mỗi khi có yêu cầu nhập hàng thì nhân viên kho phải kiểm
tra xem nhà cung cấp có chưa, nếu chưa có thì cập nhật
mới. Và loại mặt hàng mới nhập vào thì phải cập nhật vào
danh mục mặt hàng.
Trong quá trình đối chiếu thủ kho thấy lượng hàng được
giao không đúng với yêu cầu thì phải báo cáo cho phòng kế
hoạch để giải quyết.
b. Quản lý xuất hàng:
Một khi có yêu cầu xuất hàng thì lượng hàng trong kho cũng
phải được kiểm tra. Nhân viên kho phải tra cứu trong sổ chính
của kho.
Trước khi xuất kho thì thủ kho phải xem còn đủ mặt hàng theo
yêu cầu hay không.
6
6
Thường xuyên kiểm tra xem số hàng tồn kho có đạt yêu cầu hay
không? Hoặc bất ngờ có đơn hàng với số lượng lớn, số hàng tồn
kho không đủ đáp ứng hoặc không đủ so với số lượng hàng tồn
kho yêu cầu thì gọi lệnh đặt đơn hàng. Lệnh này được chuyển
đến phòng quản lý, và phòng kế họach để điều chỉnh kịp thời.
b. Cập nhật giá của nhà cung cấp:
• Vào đầu ngày là phải cập nhật giá của nhà cung cấp để kịp thời
chỉ sửa lại giá bán.
II.2. Quản lý vật tư tồn kho :
Khi báo cáo kết quả tồn kho thì nhân viên kho phải tổng hợp tất cả
phiếu nhập và phiếu xuất. Dựa vào số hàng nhập từ phiếu nhập và
số hàng xuất từ phiếu xuất, để cập nhật lại về số lượng hàng tồn
cho chính xác. Đồng thời bổ sung lượng hàng cho kịp thời.
II.3. Lập hóa đơn:
Khi có yêu cầu in hóa đơn thì nhân viên kho phải tổng hợp
tất cả phiếu nhập và phiếu xuất. Rồi sau đó in hóa đơn cho
khách hàng.
II.4.Lập báo cáo:
Mỗi định kỳ thì lập báo cáo, tổng kết hoạt động trong tháng
qua của trung tâm.
II.5 Sơ đồ cấu trúc chức năng của chương trình :
7
7
2. Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
hóa đơn
nhận hàng
Thông tin NCC
HDBH
báo cáo
trả lời
thông tin
đặt hàng
cập nhật
danh mục
Bán hàng
Lập hóa
đơn
NHÀ CUNG CẤP
KHÁCH HÀNG
LÃNH ĐẠO
Mua hàng
Kho
. Mô hình luồng dữ liệu chức năng bán hàng mức đỉnh (mức 1)
Cập nhật
Chương trình quản lý bán DTDD
Quảng lý Thống kê
Khách hàng
HandPhone
Nhà cung cấp
Nhập kho
Xuất kho
Tồn kho
HandPhoneHandPhone
Xuất-nhập-Tồn
In báo cáo
Hóa đơn nhập hàng
Hóa đơn xuất hàng
Phiếu đặt hàng
8
8
thông tin
KH
thông tin
NCC
Kho
Nhà cung cấp
Hàng
Cập Nhật Danh
Mục
Khách Hàng
KHÁCH
HÀNG
NHÀ CUNG
CẤP
Cập Nhật
Hàng
Cập Nhật
Nhà Cung Cấp
Cập nhật
Kho
Mô hình luồng dữ liệu chức năng mua hàng (mức 2)
9
9
Đặt hàng
KT Hàng tồn
nhà cung cấp
hàng
kho
Sổ
đơn đặt hàng
hàng
giấy nhập hàng
báo cáo
nhập hàng
báo cáo mua
Lãnh đạo
Nhà cung cấp
Mô hình luồng dữ liệu chức năng lập hóa đơn (mức 2)
10
10
Lập hóa đơn bán
hàng
Báo cáo
LỆNH
BÁN HÀNG
LÃNH ĐẠO
loại hàng
hàng
Mô hình DFD chức năng lưu trữ khách hàng
11
11
D1: Thông tin về khách hàng (họ tên, địa chỉ, điện thoại)
D3:
Các danh mục để chọn lựa
Dữ liệu cần thiết cho việc kiểm tra tính hợp lệ
D2:
Các danh mục để chọn lựa
Kết quả thành công/thất bại
D4: Dữ liệu được lưu trữ
Mô hình DFD chức năng lưu trữ kho hàng
LƯU TRỮ
KHÁCH HÀNG
NGƯỜI
DÙNG
D1
D2
D3 D4
12
12
D1: Thông tin về kho hàng (tên kho hàng)
D3: Không có
D2:
Hiển thị thông tin lưu trữ
D4: Dữ liệu được lưu trữ
Mô hình DFD chức năng tra cứu khách hàng
LƯU TRỮ
KHO HÀNG
NGƯỜI
DÙNG
D1
D2
D3 D4
13
13
Thuật toán:
Bước 1: kết nối CSDL
Bước 2: Nhập thông tin khách hàng cần tra cứu
Bước 3: Kiểm tra khách hàng cần tìm có trong danh
sách hay không
Bước 4: Nếu không có đóng kết nối
Bước 5: Đọc D3 từ CSDL
Bước 6: Xuất ra màn hình thông tin khách hàng cần
tra cứu D2
Mô hình DFD chức năng xử lý tính toán thành tiền
TRA CỨU
KHÁCH HÀNG
NGƯỜI
DÙNG
D1
D2
D3
14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét