Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
Chơng 1
Lý luận chung về tiền lơng
1.1 Các khái niệm cơ bản về tiền lơng:
1.1.1 Tiền lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa
Trong chế độ t bản chủ nghĩa, mọi t liệu lao động đều thuộc sở hữu của các
nhà t bản, ngời lao động không có t liệu lao động phải làm thuê cho chủ t bản,
do vậy tiền lơng đợc hiểu theo quan điểm sau Tiền lơng là giá cả của sức lao
động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Nói cách khác, tiền l-
ơng dới thời kỳ TBCN che dấu sự bóc lột của nhà T bản đối với ngời lao động.
Quan điểm về tiền lơng dới chế độ t bản đợc xuất phát từ việc coi sức lao động
là một hàng hoá đặc biệt và đợc đa ra trao đổi và mua bán một cách công khai.
Tiền lơng (tiền công) dới chế độ t bản che dấu sự bóc lột của nhà t bản đối
với ngời lao động bởi vì để sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó nhà t bản bỏ
tiền ra mua máy móc, nguyên vật liệu, thuê lao động để tiến hành sản xuất từ đó
thu đợc giá trị thặng d. Nhà t bản coi giá trị thặng d đó là số phần thởng cho
việc họ đã đầu t vào sản xuất, mặt khác để tăng giá trị thặng d thì nhà t bản luôn
tìm cách giảm chi phí sản xuất mà chủ yếu là giảm về tiền lơng của ngời lao
động hoặc thúc ép ngời lao động để tăng cờng độ lao động.
1.1.2 Tiền lơng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung mọi, của cải xã hội đều thuộc sở hữu
của nhân dân lao động mà đại diện là Nhà nớc xã hội chủ nghĩa. Mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của các đơn vị đều đợc nhà nớc phân bố theo kế hoạch. Do
vậy, quan niệm về tiền lơng đợc thể hiện Tiền lơng là một bộ phận của thu
nhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kế
hoạch cho công nhân viên chức lao động, căn cứ vào số lợng, chất lợng lao
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
5
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
động của mối ngời đã cống hiến. Trong thời kỳ này tiền lơng còn mang nặng
t tởng bao cấp bình quân đều và kế hoạch, nó cha thực sự kích thích đợc ngời
lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Quan điểm về tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội đợc xuất phát từ các quan
điểm nh tiền lơng không phải là giá cả sức lao động bỏi lẽ dới chế độ xã hội chủ
nghĩa thì sức lao động không phải là hàng hoá. Tiền lơng là một khái niệm
thuộc phạm trù phân phối vì thế nó phải tuân thủ theo nguyên tắc của quy luật
phân phối dới chủ nghĩa xã hội. Tiền lơng đợc phân phối theo số lợng, chất lợng
sức lao động mà ngời lao động đã hao phí và đợc kế hoạch hoá từ cấp trung ơng
đến cấp địa phơng, đợc nhà nớc quản lý một cách chặt chẽ.
1.1.3 Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng.
Khi đất nớc ta chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc, ngời lao động
đợc tự chủ trong việc lựa chọn việc làm và đòi hỏi mức tiền lơng xứng đáng với
sức lao động mà họ bỏ ra. Điều này dẫn đến việc phải thay đổi về quan điểm
tiền lơng Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả
của các yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời
cung ứng sức lao động, tuân theo các nguyên tắc cung-cầu, giá cả của thị tr-
ờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc
Quan niệm về tiền lơng trong cơ chế thị trờng đất nớc ta hiện nay đợc xuất
phát từ các yêu cu đặt ra của nền kinh tế đó là: Phải coi sức lao động là một
hàng hoá và là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Quan
điểm này phải đợc công nhận với ngời lao động trong mọi thành phần kinh tế;
các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải tự chủ trong việc trả lơng cho ngời
lao động căn cứ vào hợp đồng giữa ngời cung ứng và ngời sử dụng lao động
trong khuôn khổ của pháp luật. Nhà nớc chỉ quản lý về một mặt vĩ mô nh ban
hành các chính sách, pháp luật về tiền lơng; tiền lơng phải đợc coi là một bộ
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
6
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng thời là một yếu tố chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Với các quan điểm nh trên nên tiền lơng trong thời kỳ này đã phát huy cao
độ chức năng của nó kích thích ngời lao động hăng hái làm việc, nâng cao tính
tự chủ, sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó ngày càng tạo ra
nhiều của cải vật chất cho xã hội.
1.1.4 Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao
động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh
nghiệm làm việc v.v ngay trong quá trình lao động. Trên thực tế mọi mức lơng
trả cho ngời lao động là tiền lơng danh nghĩa, song bản chất của nó không biểu
hiện đợc môt cách đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động.
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng danh nghĩa của họ.
Nh vậy, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lợng tiền lơng danh
nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các lợi
dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền l-
ơng danh nghĩa đợc thể hiện qua công thức sau:
I
tltt
=
p I
Itldn
(1)
Trong đó: I
tltt
: Chỉ số tiền lơng
I
tldn
: Chỉ số của tiền lơng danh nghĩa
I
p
: Chỉ số của giá cả tiêu dùng
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
7
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
Nh vậy, ta có thể thấy rõ là nếu giả cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm
đi. Điều này có thể xảy ra ngay cả khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên (do có
những thay đổi, điều chỉnh trong chính sách tiền lơng). Đây là một quan hệ rất
phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả và phụ thuộc vào
những yếu tố khác nhau. Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp
của ngời lao động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các
chính sách về thu nhập, tiền lơng và đời sống. Do vậy mà chính phủ luôn phải
đề ra các chính sách tránh tình trạng cho làm phát cao nh: không chế giá cả tiêu
dùng của các mặt hành thiết yếu, trợ cấp, trợ giá và một công cụ không kém
phần quan trọng là khống chế mức lơng tối thiểu.
Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc
giản đơn nhất (không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi trờng lao động
ở mức bình thờng (Nghị định 197 CP của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ngày 31/12/1994)
Trong điều 56, chơng II Bộ luật lao động có ghi Khi chỉ số giá cả sinh hoạt
tăng lên làm tiền lơng thực tế giảm đi, thì chính phủ điều chỉnh mức lơng tối
thiểu để đảm bảo tiền lơng thực tế của ngời lao động
Mức lơng tối thiểu đợc quy định cho các thời kỳ cụ thể sau:
- Ngày 22/5/1993 chính phủ ban hành nghị định số 26 NĐ/CP quy định
mức lơng tối thiểu là 120.000đ/tháng/ngời.
- Ngày 28/3/1997 chính phủ ban hành nghị định số 06 NĐ/CP quy định
mức lơng tối thiểu là 144.000đ/tháng/ngời.(thực hiện từ ngày
01/01/1998)
- Ngày 01/01/2000 mức lơng tối thiểu là 180.000đ/tháng/ngời.
- Ngày 01/01/2001 mức lơng tối thiểu là 210.000đ/tháng/ngời.
- Ngày 01/01/2003 mức lơng tối thiểu là 290.000đ/tháng/ngời.
- Theo nghị định 203/2004/NĐ-CP đợc thực hiện từ ngày 01/10/2004 quy
định mức lơng tối thiểu chung vẫn là 290.000đ/tháng.
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
8
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
Từ mức lơng tối thiểu đó các doanh nghiệp xây dựng lên mức lơng tố thiểu
của doanh nghiệp căn cứ theo nghị định số 10/2000 NĐ/CP và đặc điểm hoạt
động riêng của doanh nghiệp mình song tiền lơng tối thiểu doanh nghiệp không
đợc quá 2.5 lần so với mức tiền lơng tối thiểu chung. Và áp dụng tính mức lơng
tối thiểu chung bằng công thức sau:
TL
min dn
= TL
min
(I + K
dc
) (2)
Trong đó:
TL
min dn
: Tiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp
TL
min
: Tiền lơng tối thiểu do nhà nớc quy định
K
dc
: Hệ số điều chỉnh cho doanh nghiệp
K
dc
= K
1
+ K
2
K
1
: Hệ số điều chỉnh vùng (Có ba nhóm: 0,1; 0,2 ; 0,3)
K
2
: Hệ số đìều chỉnh ngành (Có ba nhóm: 1,2; 1,0; 0,8)
1.1.5 Tiền công.
Song song với khái niệm tiền lơng là khái niệm tiền công, tiền công chỉ là
một biểu hiện hay là một tên gọi khác của tiền lơng. Tuy nhiên, tiền công gắn
trực tiếp hơn với các quan hệ cung cầu về sức lao động và thờng đợc sử dụng
trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn.
Tiền công còn đợc hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng,
là tiền trả theo khối lợng sản phẩm, công việc cho ngời lao động đã đợc thoả
thuận trong hợp đồng lao động và có thể gọi là giá công lao động. Trong nền
kinh tế thị trờng ở các nớc phát triển, khái niệm tiền lơng và tiền công đợc xem
là đồng nhất cả về bản chất kinh tế, phạm vi và đối tợng áp dụng. Nhng đối với
những nớc đang trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế từ mệnh lệnh sang nền kinh
tế thị trờng nh nớc ta thì tiền lơng thờng đợc gắn với chế độ tuyển dụng suốt đời
hoặc một thoả thuận hợp đồng sử dụng lao động dài hạn, ổn định. Còn tiền công
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
9
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
là khái niệm đợc áp dụng trong việc trả công cho những công việc nhất định và
tạm thời nào đó.
Ngoài các khái niệm về tiền lơng, tiền công, còn tồn tại khái niệm về thu
nhập. Thu nhập bao gồm tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp và các khoản tiền khác
mà ngời lao động nhận đợc. Nói nh vậy, tiền lơng là một khoản trong thu nhập
của ngời lao động nhng thu nhập không hẳn chỉ có tiền lơng. Vì đối với những
ngời có công việc làm ổn định lâu dài thì thu nhập của họ chính là tiền lơng,
còn đối với những ngời có công việc không ổn định hoặc thờng xuyên thiếu
việc làm thì thu nhập của họ kiếm đợc từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo
duy trì cuộc sống. Và các nguồn thu nhập này thờng xuyên biến đổi, không ổn
định.
1.2. ý nghĩa của tiền lơng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lơng là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động. Thực hiện tốt chế
độ tiền lơng chính là lo đến đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
Đó là động lực thúc đẩy để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong thực tế, mục tiêu của chủ doanh nghiệp
là lợi nhuận, là giảm chi phí một cách tối đa để tăng lợi nhuận, trong khi đó
mục tiêu của ngời lao động là làm việc hết sức để có thể nhận đợc đồng lơng
thoả đáng. Nh vậy, tiền lơng vừa là chi phí vừa là phơng tiện để tạo ra giá trị
mới.
Nếu Doanh nghiệp chăm chú cho một mục đích là lợi nhuận, không quan
tâm đến tiền lơng, đến lợi ích của ngời lao động thì sức sản xuất sẽ bị giảm sút,
tính sáng tạo và ý thức trách nhiệm của ngời lao động sẽ bị triệt tiêu, dễ xảy ra
hiện tợng phá hoại ngầm trong doanh nghiệp kéo theo sự lãng phí to lớn trong
sản xuất.
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
10
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
Nh vậy, đối với ngời quản trị doanh nghiệp một trong những công việc cần
phải quan tâm hàng đầu là phải theo dõi đầy đủ công tác tổ chức tiền lơng, tiền
thởng, phải biết lắng nghe các ý kiến của ngời lao động để phát hiện kịp thời
các vấn đề bất hợp lý cac mâu thuẫn trong việc phân phối tiền lơng qua đó để
chỉnh đốn nhằm giải quyết kịp thời vấn đề này.
1.3. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để xây
dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu nhập thích
hợp trong một thể chế kinh tế nhất định. ở nớc ta khi xây dựng các chế độ tiền
lơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau:
1.3.1. Nguyên tắc trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh
và thực hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính,
trình độ nhng có mức hao phí sức lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.
Để thực hiện đợc nguyên tắc này đòi hỏi nhà quản trị phải thực sự công
bằng trong sự đánh giá ngời lao động, không đợc dựa trên mức độ tình cảm cá
nhân mà phải đánh gía sự cống hiến của ngời lao động dựa vào kết quả lao
động. Từ đó, định ra mức lơng hợp lý với mỗi ngời đúng với lợng lao động hao
phí mà họ bỏ ra. Việc phải thực hiện nguyên tắc này là rất quan trọng trong
công tác trả lơng bởi ngời lao động ngoài mong muốn đợc trả lơng cao trong
công việc họ còn đòi hởi phải đợc trả lơng một cách thực sự công bằng.
1.3.2. Nguyên tắc đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền l-
ơng bình quân.
Theo quy luật phát triển của xã hội thì năng suất lao động không ngừng
tăng lên và tiền lơng cũng phải tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của ngời lao động. Song để hài hoà giữa lợi ích của ngời sử dụng sức lao động
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
11
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
và ngời lao động thì tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng
của tiền lơng. Thực tế đã chứng minh rằng việc tăng năng suất của lao động do
hai nguyên nhân là do đổi mới công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và do trình
độ tay nghề của ngời lao động thành thạo hơn.
Thực hiện nguyên tắc này trong việc trả lơng thì mới có thể kích thích ngời
sử dụng lao động bỏ tiền ra đầu t máy các thiết bị mới để đa vào sản xuất. Nhng
thực hiện nguyên tắc này các nhà quản lý phải xem xét cân nhắc một cách kỹ l-
ỡng hơn bởi vì nếu sự chênh lệch quá cao nó sẽ không kích thích đợc ngời lao
động nâng cao trình độ chuyên môn, sự thành thạo tay nghề . gây cản trở cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí
sản xuất kinh doanh; tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn
vị sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực s kinh doanh có hiệu quả kinh doanh
khi chi phí nói chung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức là
mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do
tăng tiền lơng bình quân.
1.3.3. Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời
lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Thực hiện nguyên tắc này trong trả lơng không phải là trong trả lơng bằng nhau
trong tất cả các ngành, các khu vực kinh tế mà là trả lơng phải căn cứ vào các
cơ sở cần thiết sau đây:
- Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành cơ đặc
điểm về công nghệ, kỹ thuật khác nhau do vậy nó cũng đòi hỏi trình độ
tay nghề, trình độ chuyên môn của ngời lao động khác nhau.
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
12
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
- Căn cứ vào điều kiện lao động của mỗi ngành, mỗi công việc có điều
kiện lao động khác nau do vậy cũng đòi hỏi trình độ tay nghề, trình độ
chuyên môn của ngời lao động khác nhau.
- Căn cứ vào ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân:
mỗi thời kỳ, một số ngành đợc xem là trọng điểm của nền kinh tế do vậy
mà cần phải u tiên phát triển. Để thực hiện đợc nhà nớc cần phải có chính
sách trả lơng làm sao vừa khuyến khích đợc ngời lao động, vừa thu hút đ-
ợc ngời lao động có trình độ chuyên môn.
- Căn cứ vào địa điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì mỗi khu
vực, mỗi vùng khác nhau về địa lý thì đời sống vật chất, tinh thần tập tục
cũng khác nhau.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng của ngời lao
động.
1.4.1 Giá cả sức lao động.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì mục tiêu chung của các doanh
nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận do vậy khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản
xuất kinh doanh nào đó ngời chủ phải cân nhắc tính toán xem phải thuê ngời lao
đọng với mức tiền lơng và thời gian làm việc là bao nhiêu. Thông thờng thì thời
gian làm việc thờng tỷ lệ thuận với tiền lơng của ngời lao động nghĩa là thời
gian làm việc nhiều thì thu nhập của ngời lao động cao và ngợc lại.
Cùng với thời gian làm việc thì yếu tố của giá cả sức lao động cũng ảnh h-
ởng rất lớn đến tiền lơng của ngời lao động. Giá cả sức lao động phụ thuộc vào
các yếu tố nh: trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề của mỗi ngời. Mỗi ngời
có trình độ khác nhau, do đó tiền lơng của mỗi ngời cũng đợc trả khác nhau. Do
vậy, khi muốn nâng cao thu nhập của mình ngời lao động phải tự bồi dỡng kiến
thức, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ của mình làm cho giá trị sản xuất ra
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
13
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hữu Chí
trong một đơn vị thời gian lao động đợc nâng lên đẩy giá cả sức lao động tăng
lên.
1.4.2 Năng suất lao động
Năng suất lao động đựơc coi là thớc đo chính xác sức lao động đã bỏ ra của
ngời lao động và trình độ thành thạo chuyên môn tay nghề của họ bởi vì năng
suất lao động phụ thuộc rất lớn vào trình độ, kỹ năng, kỹ xảo của ngời lao động
nên nó phản ánh giá trị hiện thực của sức lao động trình độ cao, kỹ năng thành
thạo thì năng suất lao động càng cao và giá trị sản lợng sản xuất ra lớn do đó
tiền lơng của mỗi ngời lao động phải tăng theo, nhng tốc độ tăng của tiền lơng
phải luôn đảm bảo tuân theo nguyên tắc đó là tăng chậm hơn tăng năng suất lao
động. Có nh vậy thì mới giảm đợc giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho ngời
thuê lao động, từ đó kích thích ngời sử dụng lao động tái sản xuất và tái sản
xuất với quy mô ngày càng đợc mở rộng hơn.
1.4.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả , sản phẩm bán chạy, hàng hoá
có sức cạnh tranh cao trên thị trờng sẽ thu đợc lợi nhuận cao thì tơng ứng với nó
là mức tiền lơng của ngời lao động trong doanh nghiệp đó sẽ đảm bảo đợc cao
hơn ở một doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ, sản phẩm sản xuất ra bị ứ đọng.
Trong điều kiện thực tế, các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay ngời lao
động trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thờng có thu nhập cao hơn.
Có sự khác biệt này vì các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thờng đợc đầu
t, áp dụng các công nghệ hiện đại tiên tiến trên thế giới vào sản xuất, đòi hỏi
ngời lao động làm việc ở đó phải có trình độ chuyên môn trình độ tay nghề cao,
sản phẩm sản xuất ra đạt chất lợng cao giá cả hợp lý từ đó cạnh tranh và chiếm
lĩnh thị trờng tiêu thụ thu đựơc nhiều lợi nhuận do vậy mà mức tiền lơng của
ngời lao động cũng phải đợc trả cao hơn.
Nh vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố có ảnh
hởng rất lớn đến tiền lơng và thu nhập của ngời lao động. Hiệu quả sản xuất
SVTH: Nguyễn Hải Thanh Lớp: Q9N
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét