Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

tc939

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hiệu quả sử dụng vốn đầu t của doanh nghiệp.
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành hai loại sau:
Chi phí khả biến (biến phí): là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ
thuận với biến động về mức độ hoạt động. Biến phí khi tính cho một đơn vị thì
ổn định, không thay đổi. Nó thờng bao gồm các khoản chi phí nh nguyên vật
liệu, nhân công trực tiếp
Chi phí bất biến (định phí): là những khoản chi phí không biến đổi khi
mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí bất biến chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù
hợp của doanh nghiệp, tức là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối
lợng sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp đã dự định sản xuất. Các chi phí này nếu
tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi trong trờng hợp sản phẩm thay
đổi. Nó thờng bao gồm các chi phí nh: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt
bằng, phơng tiện kinh doanh.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với các nhà quản trị trong việc
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Phân loại theo khoản mục chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): là chi phí của vật liệu chính,
vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyểncần thiết để tạo nên sản phẩm
xây lắp. Chi phí NVLTT không bao gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất
chung.
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): bao gồm tiền lơng cơ bản, các
khoản phụ cấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân sản xuất trực
tiếp.
Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Bao gồm: tiền khấu
hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lơng công nhân điều khiển máy, chi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phí về nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công
Chi phí chung: Bao gồm ba loại:
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ cho sản xuất chung
của đội nhng không trực tiếp tính cho từng đối tợng cụ thể. Chi phí này bao
gồm: tiền lơng của công nhân quản lý đội, các khoản trích theo lơng của công
nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy và nhân viên quản lý đội, khấu
hao TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ dùng cho quản lý đội, chi phí bằng tiền
khác
+ Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên
quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm
chi phí chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong toàn bộ
doanh nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt
động kinh doanh và quản lý hành chính.
Việc phân loại chi phí theo khoản mục có tác động phục vụ cho yêu cầu quản lý
chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản
phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo
để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ
sau.
I.3 Giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh doanh xây lắp.
1) Khái niệm.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của lao động sống, lao
động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lợng xây
lắp đã hoàn thành. Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn
công việc có thiết kế và sự tính toán riêng, có thể là công trình, HMCT hoàn
thành toàn bộ. Giá thành của công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ là giá thành
sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất l-
ợng hoạt động sản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả việc sử dụng các loại
vật t, tài sản trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp thiết kế kỹ thuật mà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất
với mức chi phí thấp nhất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán, xác định
hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
2) Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong sản xuất xây lắp, chúng ta có thể phân biệt các loại giá thành theo
các tiêu thức sau:
Căn cứ vào cơ sở tính số liệu và thời điểm tính giá thành: theo cách
phân loại này giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành:
* Giá thành dự toán (Z
dt
): là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành
khối lợng xây lắp công trình. Giá thành này đợc xác định trên cơ sở định mức
quy định của Nhà Nớc với khung giá quy định áp dụng theo từng lãnh thổ, từng
địa phơng do cấp thẩm quyền ban hành. Z
dt
nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần định
mức.
Z
dt
= Giá trị dự toán của công trình Lợi nhuận định mức
Trong đó:
Giá trị dự toán công trình là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh
nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị đồng thời là căn cứ để
các cơ quan quản lý Nhà Nớc giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp xây lắp. Đó là toàn bộ chi phí cho công tác xây dựng, lắp ráp các
cấu kiện, lắp đặt các máy móc thiết bị, nó bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí
chung và lợi nhuận định mức.
Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà Nớc quy định để tích luỹ cho xã hội
do ngành xây dựng cơ bản tạo ra.
* Giá thành kế hoạch (Z
kh
): là giá thành đợc xác định xuất phát từ những
điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định
mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị. Nó là cơ sở để phấn đấu hạ thấp giá thành
sản phẩm xây lắp, tăng thu nhập cho doanh nghiệp trong giai đoạn kế hoạch,
phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp. Giữa giá thành kế hoạch và
giá thành

dự toán có mối quan hệ khăng khít với nhau qua công thức:
Z
kh
= Z
dt
Mức hạ Z
dt
Chênh lệch vợt định mức (nếu có).
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá thành

kế hoạch cho phép ta thấy đợc chính xác những chi phí phát sinh
trong giai đoạn kế hoạch cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật làm hạ
giá thành

dự toán. Giá thành

kế hoạch còn đợc coi là gốc so sánh với thực tế để
tính mức độ hoàn thành giá thành

kế hoạch, tìm nguyên nhân chủ quan, khách
quan tác động đến việc thực hiện giá thành và kế hoạch giá thành.
* Giá thành thực tế xây lắp (Z
tt
): là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành một khối lợng xây lắp nhất định và đợc
xác định theo số liệu kế toán tập hợp đợc. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm
những chi phí trong định mức mà bao gồm những chi phí vợt định mức nh: chi
phí về thiệt hại phá đi làm lại, chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất, mất mát, hao
hụt vật t, các khoản bội chi về nhân công, tiền vốn trong quá trình sản xuất.
Về nguyên tắc mối quan hệ giữa ba loại giá thành trên phải đảm bảo nh sau:
Z
tt
Z
kh
Z
dt
Việc so sánh giá thành

thực tế với giá thành

dự toán cho phép ta đánh giá
trình độ quản lý của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các doanh nghiệp xây
lắp khác. Việc so sánh giá thành

thực tế

với giá thành kế hoạch cho phép ta đánh
giá sự tiến bộ hay sự non yếu của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở
vật chất, trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh nghiệp.
Căn cứ vào phạm vi của chỉ tiêu tính giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành hai loại:
* Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp chỉ bao gồm những chi phí
liên quan đến xây dựng và lắp đặt sản phẩm xây lắp (chi phí NVLTT, chi phí
NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung)
* Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xây lắp, bao gồm giá thành sản xuất và
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm đó.
I.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt khác nhau của một
quá trình, trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện
mặt kết quả sản xuất. Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
động vật hoá. Tuy nhiên, xét về bản chất chi phí và giá thành có sự khác nhau.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn
thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng. Ngợc lại, giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản phẩm dở dang
cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại chứa đựng chi phí sản xuất của sản phẩm dở
dang kỳ trớc chuyển sang. Chi phí sản xuất không liên quan đến khối lợng,
chủng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ, còn giá thành lại phụ thuộc vào
những yếu tố đó dẫn đến đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản
phẩm là khác nhau.
Có thể nói, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng
biệt và có những mặt khác nhau, đồng thời lại có mối quan hệ mật thiết với
nhau, sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất sẽ tác động trực tiếp tới giá
thành sản phẩm thấp hay cao. Quản lý giá thành bao giờ cũng gắn liền với quản
lý chi phí sản xuất, cácbiện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi
phí sản xuất cũng chính là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
qua công thức sau:
Tổng giá
thành sản
phẩm xây lắp
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
II. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
II.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí cần tập hợp
nhằm phục vụ cho việc thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản
xuất. Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình
công nghệ riêng biệt. Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc
điểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tợng
tập hợp chi phí có thể là từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, từng bộ phận,
cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm.
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối t-
ợng hạch toán chi phí sản xuất thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc có thể là
một HMCT, một bộ phận của một HMCT, nhóm HMCT.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho
việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh
tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá
thành đợc kịp thời và chính xác.
Trên cơ sở đối tợng tập hợp chi phí, kế toán sẽ lựa chọn phơng pháp tập
hợp chi phí thích ứng. Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, ngời ta thờng sử
dụng các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất nh sau:
Tập hợp chi phí sản xuất theo công trình hoặc HMCT: hàng tháng chi
phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, HMCT nào thì tập hợp cho
công trình hay HMCT đó. Các khoản chi phí đó đợc phân chia theo tổng số
khoản mục tính giá thành. Giá thành thực tế của đối tợng đó chính là tổng số
chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể từ khi khởi công đến hoàn thành.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng: chi phí
phát sinh hàng tháng sẽ đợc phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt
hàng hoàn thành thì tổng chi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá
thành thực tế. Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xác
định đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng riêng biệt.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: theo phơng
pháp này các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công công trình.
Trong từng đơn vị đó, chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu phí nh
HMCT, nhóm HMCT. Trên thực tế có nhiều chi phí phát sinh liên quan đến
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhiều công trình, HMCT do vậy phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Phơng pháp tập hợp theo khối lợng công việc hoàn thành: theo phơng
pháp này toàn bộ chi phí phát sinh trong thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho từng
đối tợng chịu phí. Giá thành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành là toàn bộ
chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lợng xây lắp đó.
II.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp bao gồm nhiều loại có nội dụng khác
nhau, phơng pháp hạch toán chi phí cũng khác nhau. Do đó, việc tập hợp chi phí
sản xuất xây lắp phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới
có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác và kịp thời.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các công việc nhằm tập hợp
chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành một cách kịp thời theo tính
chất và đặc điểm của ngành.
Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất đợc thực hiện qua các
bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh
phụ có liên quan trực tiếp đến công trình, HMCT trên cơ sở khối lợng lao
vụ phục vụ.
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên
quan theo tiêu thức thích hợp.
Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm
hoàn thành.
III. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất trong các đơn vị
kinh doanh xây lắp.
III.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí sản xuất sản phẩm xây lắp. Nó bao gồm giá thực tế (giá mua + chi phí thu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mua) của toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ dùng
cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình, không bao gồm giá trị nguyên vật
liệu dùng cho máy thi công và quản lý đội.
Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp
trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. Trờng hợp không tính riêng đợc
thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình, theo các tiêu thức phù
hợp nh: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, theo khối lợng thực hiện
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí
nguyên vật
liệu phân bổ
=
Tổng chi phí nguyên vật
liệu cần phân bổ
X
Tổng tiêu thức
phân bổ của từng
đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ
của tất cả các đối tợng
Để tập hợp đợc chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần chú
ý kiểm tra số vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết, giá trị thu hồi nếu
có để loại khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ.
Chi phí nguyên
vật liệu trực
tiếp sử dụng
trong kỳ
=
Giá trị
nguyên vật
liệu đa vào
sản xuất
-
Giá trị
nguyên vật
liệu cha sử
dụng
-
Giá trị phế
liệu thu
hồi
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, bộ phận thi công viết phiếu xin
lĩnh vật t. Sau khi đợc xét duyệt bởi kế toán trởng, phiếu xin lĩnh vật t đợc
chuyển đến bộ phận cung ứng để lập phiếu xuất kho. Sau khi lập xong, phụ
trách bộ phận sử dụng và bộ phận cung ứng ký vào phiếu. Ngời nhận vật t sẽ
đem phiếu này xuống kho. Thủ kho ghi số lợng vật t thực xuất và cùng ngời
nhận vật t ký vào phiếu. Định kỳ, kế toán xuống lấy phiếu xuất kho và số tiền
ghi vào phiếu.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán
tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Để hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng
(công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có
dự toán riêng). TK 621 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bên Có: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu trực tiếp
Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
III.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, tiền thởng,
trích trớc lơng phép cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực
tiếp đợc tính vào giá thành công trình, hạng mục công trình theo phơng pháp
trực tiếp. Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều công
trình, hạng mục công trình phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp nh: định
mức tiền lơng, khối lợng công việc
Trong các doanh nghiệp xây lắp, hình thức trả lơng thờng áp dụng đối với
công nhân trực tiếp là hình thức trả lơng theo ngày, lơng công nhật hoặc tiền l-
ơng theo khối lợng giao khoán.
- Lơng ngày: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số
ngày làm việc trong tháng.
- Lơng công nhật: là tiền lơng phải trả cho ngời làm việc tạm thời, cha đợc
xếp vào thang bậc lơng.
- Lơng khoán: Là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng, chất
lợng công việc hoàn thành.
Hàng ngày, tổ trởng tổ sản xuất có trách nhiệm theo dõi tình hình lao
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TK 154(1541)
TK 111, 112, 331
Mua NVL sử dụng trực
tiếp không qua kho
Xuất kho NVL sử dụng
cho sản xuất
Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận
khoán về khối lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao
TK 152
Thuế GTGT đầu
vào (nếu có)
TK133(1331)
TK1413
TK 621
TK 152
NVL sử dụng không hết
nhập lại kho
K/C NVL trực tiếp
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
động thực tế của từng công nhân trong tổ thông qua bảng chấm công và phiếu
làm thêm giờ. Cuối tháng, tổ trởng tổ sản xuất và phụ trách bộ phận thi công ký
nhận vào bảng chấm công và phiếu báo làm thêm giờ và chuyển lên kế toán làm
bảng tính lơng. Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, bảng thanh
toán lơng và BHXH kế toán tiến hành hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Đồng thời, kế toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân nếu việc nghỉ
phép của công nhân không đều giữa các kỳ trong năm.
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí
nhân công trực tiếp. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng (công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng
xây lắp có dự toán riêng) và có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
III.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi
công nh: máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông Việc đầu t đầy đủ các
loại máy móc sẽ cần lợng vốn rất lớn, do đó, dễ dẫn tới tình trạng lãng phí do
không sử dụng hết công suất của máy. Vì thế, trong các doanh nghiệp xây lắp
thờng chỉ đầu t cho những loại máy cần thiết, sử dụng có hiệu quả, còn lại đi
thuê của các đơn vị hoặc tổ chức cho thuê để tiết kiệm vốn, tăng lợi nhuận cho
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TK154(154
1)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK334,111

TK621
TK335
TK1413
Lương và phụ cấp phải trả
cho CNTTSX (cả thuê
ngoài)
Trích trước tiền lương phép
kế hoạch
Quyết toán lương đội nhận
khoán về khối lượng xây lắp
hoàn thành
Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp

Xem chi tiết: tc939


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét