Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Thanh toán bằng tiền mặt là quá trình thanh toán tiền hàng hoá trực tiếp
trong đó có một lợng tiền mặt tơng ứng với giá trị vật t hàng hoá đợc trao đổi,
vận động ngợc chiều với sự vận động của vật t hàng hoá đó. Cách thức tiền tệ
này chỉ phù hợp với nền kinh tế khi sản xuất hàng hoá còn ở trình độ thấp, sản
phẩm hàng hoá dịch vụ không nhiều và hoạt động mua bán chỉ diễn ra trong
phạm vi hẹp. Trong điều kiện nền kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển, với khối
lợng hàng hoá đợc trao đổi lớn phạm vi mua bán rộng thì cách thức thanh toán
bằng tiền mặt đã bộc lộ các nhợc điểm nh: chi phí in ấn, vận chuyển bảo quản và
kiểm đếm lớn, tốc độ thanh toán chậm, khả năng đảm bảo an toàn không cao,
hơn nữa với một khối lợng tiền mặt cần thiết trong lu thông quá lớn dễ gây nên
tình trạng lạm phát. Thực tế khách quan đó đòi hỏi phải có một cách thức thanh
toán mới, tiên tiến hơn chính vì vậy thanh toán không dùng tiền mặt đã ra đời và
nhanh chóng chiếm u thế trong nền kinh tế.
Thanh toán không dùng tiền mặt là chỉ các nghiệp vụ chi trả tiền hàng,
dịch và các khoản khác trong nền kinh tế quốc dân đợc thực hiện bằng cách trích
chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng hoặc bù trừ công nợ mà không vận
dụng đến tiền mặt thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng khác.
Thanh toán không dùng tiền mặt xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài ngời,
tuy nhiên nó chỉ đợc phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trờng. Ngày
nay, thanh toán không dùng tiền mặt đợc áp dụng rộng khắp trong lĩnh vực tài
chính đối nội, đối ngoại, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chu chuyển tiền tệ và
đợc coi là cách thức thanh toán hiệu quả nhất. Sự tồn tại và phát triển của hệ
thống vày tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nớc, tổ chức xã hội
và các cá nhân mở tài khoản tiền giửi và thanh toán hàng dịch vụ thông qua việc
trích chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng.
Nh vậy thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh sự vận động của vật t
hàng hoá, dịch vụ trong lu thông sự phát triển rộng khắp củat nó trong nền kinh
tế thị trờng hiện đại là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển vợt bậc của nền kinh
tế hàng hoá, do nên kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, khối lợng hàng hoá dịch
vụ trao đổi trong nớc cũng nh ngoài nớc tăng nhanh, tất yếu phải có cách tức trả
tiền thuận tiện, và an toàn và tiết kiệm hơn thanh toán bằng tiền mặt.
1.1.3. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
Khi nền kinh tế thị trờng phát triển thì thanh toán không dùng tiền mặt có
vị trí vô cùng quan trọng. Thanh toán không dùng tiền mặt đã mạng lại hiệu quả
kinh tế cao và là một phần không thể thiếu đợc trong hoạt động kinh tế, điều đó
đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế. Vai trò này đợc thể hiện trên các khía cạnh sau:
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Thứ nhất thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ thanh
toán, tốc độ chu chuyển vốn rút ngắn chu kỳ sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái
sản xuất và tác động trực tiếp dến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nó đợc coi là
khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất và liên quan đến
toàn bộ lĩnh vực lu thông hàng hoá, tiền tệ của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Do vậy nếu tổ chức công tác thanh toán nhanh chóng an toàn và chuẩn xác sẽ
tạo điều kiện rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn và góp
phần thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho Ngân hàng huy động
đợc tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành đầu t, cho
vay phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế. Để tham gia công tác thanh toán
không dùng tiền mặt các đơn vị,các nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại
Ngân hàng, trên mỗi tài khoản tiền gửi đó có số lại thấp, hơn nữa việc tiến hành
thanh toán chi trả không phải là thờng xuyên. Do đó Ngân hàng có thể sử dụng
nguồn vốn này để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế để thu lợi
nhuận. Đây là nguồn vốn lớn, nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ mạng lại hiệu quả
kinh tế rất lớn cho toàn bộ nền kinh tế.
Thứ ba Trong lĩnh vực lu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặt
góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lu thông, do đó tiết kiệm đợc chi phí
lu thông xã hội. Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo ra sự chuyển
hoá thông suất giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản. Cả hai khía cạnh đó đều tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và điều hoà lu thông tiền tệ. Chu
chuyển tiền tệ trong nền kinh tế bao gồm hai bộ phận cấu thành đó là thanh toán
bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu tổng chu chuyển tiền tệ
không đổi mà tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên sẽ làm giảm tỷ
trọng tiền mặt một cách tơng ứng, từ đó giảm chi phí lu thông nh: chi phí in ấn,
vận chuyển, bảo quản tiền, chi phí về thời gian thanh toán.
Thứ t - Thanh toán không dùng tiền mặt tạo những điều kiện tiền đề kinh
tế thuận lợi để Ngân hàng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tác nhân kinh
tế với mục đích củng cố kỷ luật thanh toán, đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính
và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn. Thu chi bằng tiền của các tác nhân thể hiện
trên tài khoản tại Ngân hàng, nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp, từ đó để làm căn cứ cho vay hay thu hồi nợ đồng thời qua
việc giám sát, Ngân hàng có thể có những kiến nghị, giúp các doanh nghiệp tháo
gỡ khó khăn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp phát triển, cũng thông qua việc giám sát tình hình
thu chi qua tài khoản mà Ngân hàng có thể kiểm soát tình hình chấp hành các
chính sách, chế độ tài chính, các nguyên tắc thanh toán, quản lý tiền tệ ở các
doanh nghiệp.
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Nh vậy, thanh toán không dùng tiền mặt có những vai trò trực tiếp cũng
nh gián tiếp ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế. Việt Nam thực hiện tốt công tác
thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tạo điều kiện thuận lơị cho từng thành vien
trong nền kinh tế đạt đợc hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển.
1.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ
yếu của Ngân hàng thơng mại.
1.2.1. Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt.
Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những chức năng
chủ yếu của Ngân hàng thơng mại, vì vậy các Ngân hàng luôn quan tâm đến
vông nghệ thanh toán dể công tác thanh toán này ngày càng mở rộng và phát
triển. Sự quan tâm này đợc tể hiện rõ nét nhất la thốc đốc Nhà nớc Nhà nớc đã
ban hành Quyết định số 22/QĐ-NH1 ngày 21/2/1994 về thể lệ thanh toán không
dùng tiền mặt, NĐ 30/CP ban hành quy chế phát hành và sử dụng séc,, thông t
07/TT-NH1 hớng dẫn thực NĐ 30/CP. Chính những Quyết định này đã tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác thanh toán không dùng tiền mặt đợc hoàn thiện và
phát triển.
Những quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt theo QĐ
22/QĐ-NH1.
Điều 1: Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang,
công dân Việt Nam và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đợc
quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.
Các đơn vị và cá nhân có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt phải theo những quy định trong thể lệ thanh toán
không dùng tiền mặt.
Điều 2: Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng và việc thực hiện
thanh toán qua tài khoản đợc ghi bằng VND, trờng hợp mở tài khoản và thanh
toán bằng ngoại tệ phải thực hiện theo cơ chế quản lý ngoại hối của chính phủ
ban hành.
Điều 3: Để đảm bao thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài
khoản phải có đủ điều kiện tài khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d tài
khoản tiền gửi tại Ngân hàng là phạm pháp và phải bị xử lý theo pháp luật.
Điều 4: Ngân hàng có trách nhiệm:
- Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đẩm chính
xác, an toàn và thuận tiện. Các nhà có trách nhiệm chi trả bằng tièn mặt
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
hoặc chuyển khoản trong phạm vi số d tièn gửi theo yêu cầu của chủ tài
khoản.
- Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoan trợc khi thực hiệ thanh
toán và đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản đó không đủ tiền và
chịu trách nhiệm liên đới của hai bên khách hàng.
- Nếu do thiếu sót trong qúa trình thanh toán gây thiệt hại cho khách
hàng thì phải bồi thờng thiệt hại và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể xử
lý theo pháp luật.
Điều 5: Ngân hàng chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản cho các cơ quan
ngoài Ngân hàng khi có các văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
Điều 6: khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng
đợc thu phí theo quy định của thống đốc Ngân hàng Nhà nớc.
1.2.2. Chứng từ và tài khoản kế toán.
Bất kỳ mốt hệ thống thanh toán nào cũng cần có các yéu tố, cac giai đoạn
thanh toán nhất định. Để thực hiện đợc một quá trình thanh toán thì phải có các
công cụ thanh toán, các hình thực thanh toán, phơng thức thanh toán cụ thẻ. Mỗi
hình thức thanh toán lại có những quy định, những tiền khoản về thanh toán và
có các chứng từ , tài khoản phù hợp.
Các chứng từ thờng đợc sử dụng trong thanh toán không dùng tiền mặt
gồm: các loại séc thanh toán: séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc
chuyển tiền, giấy uỷ nhiệm thu, UNC, giấy mở th tín dụng, ngân phiếu thanh
toán, thẻ tín dụng, giấy báo và các bảng kê Để phù hợp với đặc điểm hoạt động
cùa từng hệ thống Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nớc có những quy định cho
những mẫu chứng từ thanh toán cụ thể.
Chứng từ dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt có đặc điểm vừa là
chứng từ gốc vừa là chứng từ ghi sổ, các chứng từ này do chính khách hàng lập
ra mà Ngân hàng không đợc tự ý sửa chữa, bổ sung. Nhng để đảm bảo tính hợp
lệ, hợp pháp của các chứng từ, Ngân hàng luôn phải kiểm tra kỹ lỡng trớc khi
hoạch toán.
Việc thực hiện kế kế toán thủ công thì chứng từ phải lập đủ số liên ghi vào
tài khoản có cùng các giấy báo nợ, giấy báo có gửi cho khách hàng tham gia
thanh toán. nhng ngày nay, việc thực hện kế toán trên máy tính toàn bộ nên số l-
ợng các liên của mỗi bọ chứng từ giảm bớt nhng vẫn đủ số lợng đáp ứng chu cầu
hạch toán và việc thực hiện kế toán trên máy vi tính, truyền nhận thông tin bằng
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
hệ thống tự động đã làm tăng độ chính xác, nhanh chóng trong hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt.
+ Nhóm tài khoản của khách hàng:
TK 431; tiền gửi của khách hàng trong nớc bằng VND.
TK 432: tiền gửi của khách hàng trong nớc bằng ngoại tệ.
TK 435: tiền gửi của khách hàng nớc ngoài bằng VND.
TK 436: tiền gửi của khách hàng nớc ngoài bằng ngoại tệ.
+ Nhóm tài khoản cho vay băng nội tệ và ngoại tệ đối với khách hàng
trong nớc và nớc ngoài.
- TK 466: nhận ký quỹ bằng VND.
TK 4661: tiền ký gửi để đảm bảo thanh toán séc.
TK 4662: tiền ký gửi để mở th tín dụng.
TK 4663: tiền ký gửi để bảo đảm than toán thẻ
- TK 467: nhận ký quỹ bằng ngoại tệ.
TK 4671: tiền ký gửi để bảo đảm thanh tón séc.
TK 4672: tiền ký gửi để mở th tín dụng.
TK 4673: tiền ký gửi để bảo đảm than toán thẻ.
- TK 464: chuyển tiền phải trả bằng VND.
TK 456: chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ.
- Nhóm tài khoản liên quan.
TK 5211: liên hàng đi năm nay.
TK 5212: liên hàng đến năm nay.
TK 1113 tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhà nứơc bằng VND
TK 5111:chuyển tiền đi năm nay
TK5112: chuyển tiền đến năm nay
1.2.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Hiện hành.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Theo quyết định số 22/ QĐ-NH1 ban hành ngày 21/02/1994 về thể lệ
thanh toán không dùng tiền mặt thì các đơn vị và cá nhân đợc áp dụng các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt sau:
- Séc: ( séc lĩnh tiền mặt, sẽc chuyển khoản, séc bảo chi).
- Uỷ nhiệm chiệm chuyển tiền
- Uỷ nhiệm thu
- Th tín dụng
- Ngân phiếu thanh toán
- Thẻ thanh toán
1.2.3.1.thanh toán bằng séc
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lâp trên mẫu do Ngân hàng Nhà
nớc quy định yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình tính tiền từ tài khoản tiền gửi của
mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên séc hoặc cầm séc đó.
Séc là một loại chứng từ thanh toán đợc áp dụng rổng rãi ở tất cả các nớc
tren thế giới, quy tắc sửt dụng séc đã đợc chuẩn hoá trên luật thơng mại quốc tế
và trên công ớc quốc tế.
Nghị định 30/CP của chính phủ ban hành về quy chế phát hành và sdử
dụng séc do thủ tớng Chính phủ ký ngày 09/05/1996 quy định rõ ở Việt Nam đợc
phép lu hành loại séc vô danh và séc ký danh, trong đó séc vô danh đợc chuyển
nhợng tự do, còn séc ký danh đợc phép chuyển nhợng thông qua thủ tục ký hậu
chuyển nhợng.
Thời hạn hiệu lực của séc là 15 ngày kể từ ngày chủ tài khoản phát hành
séc đến ngày ngời thụ hởng nộp séc vào Ngân hàng (gồm cả ngày chủ nhật và
ngày lễ). Nếu ngày kết thúc của thời hạn là ngày chủ nhật, ngày lễ thì thời hạn đ-
ợc lùi vào ngày làm việc tiếp theo đầu ngày chủ nhật và ngày lễ đó.
Séc đợc áp dụng cho các đơn vị và cá nhân mở tài khoản thanh toán tại
Ngân hàng nhng Ngân hàng sẽ không chấp nhận mở tài khoản và bán séc đối với
những khách hàng có tên cấm phát hành séc do Ngân hàng Nhà nớc thông báo.
Chủ tài khoản chỉ đợc phép phát hành séc trong phạm vi số d tài khoản tiền gửi
của mình tại Ngân hàng.
Séc là loại chứng từ thanh toán quan trọng nên cả ngời phát hành và ngời
thụ hởng cần bảo quản chặt hẽ. Khi xảy ra mất séc phải tông báo ngay cbằng văn
bản cho Ngân hàng nơi mở tài khoản, nếu thông báo đến khi tờ séc đã đợc thanh
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
toán thì phải chịu thiệt hại. Trách nhiệm về phía Ngân hàng thì không đợc phép
thanh toán séc đã có thông báo mất séc của chủ tài khoản, nếu thanh toán những
tờ séc đó thì Ngân hàng phải đền bù thiệt hại cho ngời mất séc.
ở Việt Nam hiện nay, séc có thể dùng để lĩnh tiền mặt, có thể dùng để
chuyển khoản và nếu cần thì khách hàng phải đến Ngân hàng làm thủ tục bảo
chi.
1.2.3.1.1. Séc lĩnh tiền mặt.
Séc lĩnh tiền mặt là loại séc chỉ đợc dùng để rút tiền mặt tại Ngân hàng nơi
đơn vị mở tài khoản.
Séc dùng để lĩnh tiền mặt khi có hai đờng song song chéo góc ở phía trên
bên trái hoặc không có chữ chuyển khoản ở mặt trớc tờ séc.
Thủ tục thanh toán:
- Ngời lĩnh tiền mặt sẽ nộp séc trong đó đã ghi rõ họ tên, số CMND của
mình trên tờ séc có kèm theo CMND của mình vào Ngân hàng nơi phát
hành séc mở tài khoản.
- Ngân hàng thanh toán kiểm tra điều kiện thanh toán của tờ séc, đối
chiếu họ tê, số CMND ghi tên trên tờ séc với họ tên và CMND của ngời
lĩnh tiền. Nếu đáp ứng yêu cầu hợp lệ, đủ đối chiếu thanh toán, số d tài
khoản đủ để thanh toán thì Ngân hàng sẽ ghi ngày tháng năm thanh
toán và ký tên sau đó làm thủ tục chi trả tiền mặt cho khách hàng và
hạch toán.
Nợ tài khoản tiền gửi của ngời phát hành séc: các tờ séc làm chứng
từ ghi sổ chi tiết:
Có tài khoản tiền mặt.
1.2.3.1.2. Séc chuyển khoản.
Séc thanh toán chuyên rkhoản là loại séc do chủ tài khoản phát hành và
giao trực tiếp cho ngời thụ hởng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và séc
khoản thanh toán khác.
Hình thức của séc thanh toán chuyển khoản là séc có 2 đờng gạch chéo
song song ở phía bên trái mặt trớc của tờ séc hoặc viết hay đóng dấu từ chuyển
khoản ở phía trên bên trái mặt trớc khi chủ tài khoản phát hành séc.
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Phạm vi thanh toán: Séc chuyển khoản dùng để thanh toán giữa các chủ
thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc khác chi nhánh nhng
có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Quy trình thanh toán:
trờng hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng một chi nhánh
Ngân hàng:
1
3 2
4
1- Ngời trả tiền phát hành và giao cho ngời thụ hởng.
2- Ngời thụ hởng tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
tờ séc, lập 3 liên bảng kê nộp séc (BKNS) vào Ngân hàng xin thanh
toán.
3- Ngân hàng kiểm tra tờ séc nếu đủ điều kiện thì tién hành trích tài khoản
tiền gửi của ngời trả tiền và báo nợ cho họ.
4- Ngân hàng ghi có vào tài khoản của bên ngời hởng thụ và báo cho họ.
Sau khi kiểm tra toàn bộ các yếu tố của tờ séc, nếu đủ điều kiện thì kế
toán sẽ hạch toán:
Nợ TKTG của đơn vị phải trả.
Có TKTG của đơn vị thụ hởng.
Trờng hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại chi nhánh khác nhau có
thời gian bù trừ.
12
Ngời trả tiền
Ngân hàng
Ngời thụ hởng
1
4 2 6
3
5
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng phục vụ
người trả tiền
Ngân hàng phục vụ ngư
ời thụ hưởng
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
5- Ngời trả tiền phát hành séc và giao cho ngời thụ hởng.
6- Ngời thụ hởng sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của séc lập 3 liên
BKNS nộp vào Ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán.
7- Ngân hàng tiến hành kiểm tra các yếu tố của tờ séc và BKNS và chuyển
cho Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền.
8- Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền sau khi kiểm tra các yếu tố của tờ séc
tiến hành trích tài khoản của ngời trả tiền và báo nợ cho họ
9- Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền dùng các liên BKNS lập chứng từ
thanh toán bù trừ và chuyển cho Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng để
thanh toán cho ngời thụ hởng.
10- Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng tiếp nhận các BKNS ghi có tài
khoản của ngời và báo cáo cho họ.
Sau khi kiểm tra các yếu tố của tờ séc nếu đủ điều kiện thanh toán thì kế
toán Ngân hàng hạch toán: thực hiện theo nguyên tắc ghi nợ trớc có sau, Ngân
hàng làm thủ tục chuyển séc sang Ngân hàng đối phơng đồng thời ghi nhập tài
khoản ngoại bảng: séc đến cha thanh toán tại Ngân hàng phục vụ đơn vị phát
hành séc sau khi nhận đợc séc kèm các chứng từ phải kiểm tra lại các yếu tố, số
d tài khoản sẽ thanh toán đồng thời chuyển toàn bộ chứng từ cho Ngân hàng
nhận séc:
Nợ TKTG của đơn vị trả tiền.
Có TKTG liên hành đi hoặc thanh toán bù trừ.
Tại Ngân hàng nhận séc, khi nhận giấy báo của Ngân hàng đối phơng ghi
xuất séc đến cha thanh toán và hạch toán:
Nợ TK liên hàng đến hoặc thanh toán bù trừ.
Có TKTG của đơn vị đợc hởng.
1.2.3.1.3.séc bảo chi.
Séc bảo chi là loại séc thanh toán đợc Ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả
bằng cách trích trớc số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền sang
tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó.
Phạm vi thanh toán của tờ séc bảo chi rộng hơn séc chuyển khoản: ngoài
việc đợc sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở taì khoản tại hai chi nhánh
Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố còn đợc sử
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
dụng để thanh toán giữa các khách hàng mở tài tại các chi nhánh Ngân hàng
cùng hệ thống trong phạm vi cả nớc.
Quy trình thanh toán:
Trờng hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng một chi nhánh
Ngân hàng.
1- Ngời trả tiền làm thủ tục bảo chi séc.
2- Ngời trả tiền giao séc đã bảo chi cho ngời thụ hởng dể nhận hàng hoá,
dịch vụ.
3- Ngời thụ hởng lập BKNS kèm các tờ séc nộp vào ngân hàng xin thanh
toán
4- Ngân hàng kiểm tra ký hiệu mật trên séc và các yếu tố cần thiết khác
rồi tiến hành ghi có tài khoản thanh toán của ngời thụ hởng và báo có
cho họ.
5- Ngân hàng tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán séc .
Sau khi kiểm tra đầy đủ các yếu tố kế toán Ngân hàng hạch toán.
Nợ TK tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc.
Có TKTG của đơn vị đợc hởng.
Trờng hợp 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản tại 2 chi nhánh Ngân
hàng khác nhau cùng tham gia thanh toán bù trừ cùng địa bàn.
14
3
7 2 1 4 5
6
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng A Ngân hàng B
2
5 1 3 4
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét