Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Qúa trình phát triển quan hệ thương mại Việt Nam- Nga



5

GSP Generalised System of
Preference
Hệ thống u đi phổ cập
G8 Nhóm 8 nớc công nghiệp phát triển:
Hoa Kỳ, Nhật, Pháp, Đức, Canada, Italy,
Anh, Nga
IMF International Monetary
Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
L/C Letter of Credit Tín dụng th
MFN Most Favored Nation Tối huệ quốc
NAFTA North American Free
Trade Agreement
Hiệp định thơng mại tự do Bắc Mỹ
NT Nation Treatment Đối xử quốc gia
SEV Cộng đồng tơng trợ kinh tế
SNG Hội đồng các quốc gia độc lập
VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng
USD Đô la Mỹ
WTO World Trade
Organization
Tổ chức thơng mại thế giới
Chữ viết tắt tiếng Việt
Chữ viết tắt tiếng ViệtChữ viết tắt tiếng Việt
Chữ viết tắt tiếng Việt


KNNK Kim ngạch nhập khẩu
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
KNXNK Kim ngạch xuất nhập khẩu
LX Liên Xô
NK Nhập khẩu
XK Xuất khẩu
NCKH Nghiên cứu khoa học





6

Danh mục các bảng
Danh mục các bảngDanh mục các bảng
Danh mục các bảng



Trang
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Trung Quốc và
Liên bang Nga
52
Bảng 1.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Thổ Nhĩ Kỳ và
Liên bang Nga 61
Bảng 2.1: Kim ngạch ngoại thơng Việt Nam - Liên Xô giai đoạn
1976 - 1990
77
Bảng 2.2: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên Xô giai
đoạn 1986 - 1990
78
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên bang
Nga giai đoạn 1992 -1996 99
Bảng 2.4: Tỷ trọng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá giữa Việt
Nam và Liên bang Nga giai đoạn 1992 -1996
102
Bảng 2.5: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên bang
Nga giai đoạn 1992 - 1996 104
Bảng 2.6: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam và
Liên bang Nga giai đoạn 1997 - 2005
109
Bảng 2.7: Tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt
Nam và Liên bang Nga giai đoạn 1997 - 2005 110
Bảng 2.8: Xếp hạng về nhập khẩu hàng hóa từ Liên bang Nga 111
Bảng 2.9: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Liên bang
Nga giai đoạn 1997 - 2005 113
Bảng 2.10: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Liên
bang Nga giai đoạn 1997 - 2005 114
Bảng 2.11: Xếp hạng về xuất khẩu hàng hoá sang Liên bang Nga 115
Bảng 2.12: Tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam
trong kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Liên bang Nga 117


7

Danh mục các hình vẽ
Danh mục các hình vẽDanh mục các hình vẽ
Danh mục các hình vẽ



Trang
Hình 1.1: Xuất nhập khẩu hàng hoá Trung Quốc - Liên bang Nga 53
Hình 1.2: Xuất nhập khẩu hàng hoá Thổ Nhĩ Kỳ - Liên bang Nga 62
Hình 2.1: Xuất nhập khẩu hàng hoá Việt Nam - Liên bang Nga giai
đoạn 1992 - 1996 100
Hình 2.2: Xuất nhập khẩu hàng hoá Việt Nam - Liên bang Nga giai
đoạn 1997 - 2005 107






































8

Mở đầu
Mở đầuMở đầu
Mở đầu





1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận án
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận án1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận án
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận án


Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, việc liên kết giữa
các quốc gia, các khu vực ngày càng trở nên cần thiết và có tính tất yếu. Các
nền kinh tế ngày càng gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau, tạo động lực cho tăng
trởng kinh tế, các thể chế đa phơng và khu vực có vai trò ngày càng tăng
cùng với sự phát triển của ý thức độc lập tự chủ, tự lực tự cờng của các dân
tộc. Trớc tình hình đó, hoà bình, ổn định và hợp tác trên mọi lĩnh vực, đặc
biệt trên lĩnh vực kinh tế và thơng mại để cùng nhau phát triển ngày càng trở
thành vô cùng cần thiết đối với các dân tộc và các quốc gia trên thế giới.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, từng bớc hội
nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nớc ta đ xác định
rõ vai trò của hoạt động kinh tế đối ngoại, coi đó là động lực quan trọng để
phát triển kinh tế quốc dân, với chủ trơng đổi mới quan hệ kinh tế đối ngoại
theo hớng: Tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hớng đa
phơng hoá, đa dạng hoá; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù
hợp với điều kiện của nớc ta [13.tr198] và Chủ động và tích cực thâm nhập
thị trờng quốc tế, chú trọng thị trờng các trung tâm kinh tế thế giới, duy trì
và mở rộng thị phần trên các thị trờng quen thuộc, tranh thủ mọi cơ hội mở
thị trờng mới. Từng bớc hiện đại hoá phơng thức kinh doanh phù hợp với
xu thế mới của thơng mại thế giới [13.tr200].
Liên Xô trớc đây trong những thập niên của thế kỷ trớc, vốn là thị
trờng chính và quan trọng trong hoạt động thơng mại quốc tế của Việt Nam.
Quan hệ thơng mại Việt - Xô đ đóng một vai trò quan trọng trong công
cuộc bảo vệ, kiến thiết đất nớc và phát triển kinh tế của Việt Nam. Sau khi
Liên Xô tan r (1990), Liên bang Nga kế thừa các quan hệ kinh tế - thơng
mại với Việt Nam, có thể xem đó là bớc ngoặt lịch sử trong quan hệ thơng


9

mại giữa hai nớc. Bối cảnh lúc đó khiến cho mỗi nớc gặp không ít khó
khăn, gây tác động bất lợi đến sự phát triển quan hệ thơng mại Việt Nam -
Liên bang Nga. Từ vị trí là thị trờng trọng yếu chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn
trong quan hệ thơng mại quốc tế của Việt Nam, kim ngạch ngoại thơng giữa
hai nớc có những năm chiếm tới 70 - 80% tổng kim ngạch ngoại thơng của
Việt Nam, đến nay con số này chỉ còn xấp xỉ 2%. Trao đổi hàng hoá hai chiều
giữa Việt Nam - Liên bang Nga giảm sút mạnh. Hàng hoá xuất khẩu của Việt
Nam mất khả năng cạnh tranh trên thị trờng Liên bang Nga, thị phần bị thu
hẹp. Nhiều doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đ phải từ bỏ thị
trờng này do có quá nhiều rủi ro.
Tuy nhiên, xét về lâu dài, Liên bang Nga vẫn là một thị trờng rộng lớn,
giàu tiềm năng để Việt Nam đẩy mạnh xuất, nhập khẩu hàng hoá, tăng cờng
quan hệ thơng mại song phơng, phát huy các lợi thế của mình. Hơn nữa,
Liên bang Nga vốn là thị trờng Việt Nam đ có quan hệ gắn bó từ lâu, điều
kiện đang dần thay đổi, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ thuận lợi hơn khi thâm
nhập và mở rộng hoạt động ở thị trờng này so với các thị trờng mới khác.
Bên cạnh đó, việc mở rộng quan hệ kinh tế - thơng mại với Việt Nam sẽ tạo
điều kiện để Liên bang Nga nâng cao vị thế và ảnh hởng của mình tại khu
vực Đông Nam á.
Trớc đòi hỏi cấp bách của thực tiễn phát triển và quản lý hoạt động xuất
nhập khẩu, cũng nh nhu cầu khôi phục và mở rộng quan hệ thơng mại đối
với thị trờng quen thuộc nhiều tiềm năng nh thị trờng Liên bang Nga trong
bối cảnh và điều kiện mới, việc nghiên cứu thị trờng Liên bang Nga và quá
trình phát triển quan hệ thơng mại Việt Nam - Liên bang Nga là thực sự cần
thiết, có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn, tìm luận cứ xác thực
phục vụ cho việc phát triển quan hệ thơng mại Việt Nam - Liên bang Nga
trong giai đoạn mới qua đó thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nớc
phát triển lên tầm cao mới.


10

Quan hệ thơng mại Việt Nam - Liên bang Nga là một khâu trọng yếu
trong mối quan hệ hợp tác chiến lợc phát triển của cả hai nớc. Quan hệ đó
cần đợc phát triển không ngừng cả bề rộng lẫn chiều sâu, đạt tới hiệu quả
mong đợi. Đó là điều đ đợc lnh đạo cấp cao hai nớc luôn khẳng định.
Luận án này đợc thực hiện theo nội dung cốt lõi nh đ đợc trình bày.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài luận án
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài luận án2. Tình hình nghiên cứu của đề tài luận án
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài luận án


Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và tự do hoá thơng mại đang
phát triển mạnh mẽ nh hiện nay, hợp tác kinh tế, thơng mại và hội nhập vào
kinh tế thế giới đang là những vấn đề thực tiễn nóng bỏng, sôi động đợc cả
giới khoa học và chính khách quan tâm. Vì thế, việc nghiên cứu quan hệ hợp
tác thơng mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga không phải là chủ đề hoàn
toàn mới. Cũng đ có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề
này, song cha nhiều và đề cập với nhiều cách tiếp cận khác nhau.
- Bùi Huy Khoát (1995), Quan hệ kinh tế Việt Nam - Liên bang Nga: Hiện
trạng và triển vọng, NXB Khoa học - X hội, Hà Nội. Công trình nghiên cứu đ
phân tích và đánh giá quan hệ kinh tế giữa hai nớc kể từ khi Việt Nam và Liên
Xô chính thức quan hệ đối ngoại từ năm 1955 đến khi Liên Xô tan r, và quan
hệ Việt Nam - Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan r. Các tác giả đ xem xét
chiến lợc đối ngoại của cả hai nớc Việt Nam và Liên bang Nga, đề xuất giải
pháp để đa quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Liên bang Nga lên tầm cao mới
trong bối cảnh và vị thế mới của mỗi quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- Nguyễn Xuân Sơn (1997), Về mối quan hệ Việt Nam - Liên bang Nga
trong giai đoạn hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Công trình nghiên
cứu đ khái quát thực trạng mối quan hệ giữa hai nớc trên nhiều phơng
diện, đặc biệt là sau khi Liên Xô tan r, trên cơ sở đó làm rõ những vấn đề đặt
ra và nguyên nhân của những hạn chế trong quan hệ hai nớc trong bối cảnh
quốc tế mới, từ đó có những giải pháp để tiếp tục phát triển quan hệ giữa hai
nớc để xứng với tầm là đối tác chiến lợc của nhau.


11

- Nguyễn Quang Thuấn (1999), Liên bang Nga quan hệ kinh tế đối ngoại
trong những năm cải cách thị trờng, NXB Khoa học x hội, Hà Nội. Công
trình nghiên cứu đ phân tích và đánh giá thực trạng, đờng lối, chiến lợc và
triển vọng quan hệ kinh tế đối ngoại của Liên bang Nga với một số nớc và
khu vực trong những năm 90 của thế kỷ XX, cùng những ảnh hởng của
những nhân tố bên trong và bên ngoài đến sự phát triển kinh tế đối ngoại của
Liên bang Nga. Những quan điểm mới, nội dung và xu hớng phát triển trong
quan hệ kinh tế đối ngoại của Liên bang Nga ở cuối thập niên 90 cũng đ
đợc khắc hoạ trong công trình nghiên cứu này.
- Vũ Chí Lộc và Nguyễn Thị Mơ (2003), Thị trờng châu Âu và khả năng
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trờng châu Âu giai
đoạn 2001-2010, NXB Thống kê, Hà Nội. Công trình nghiên cứu đ khắc hoạ
đặc điểm thị trờng châu Âu, khả năng và thực trạng quan hệ thơng mại giữa
Việt Nam và thị trờng các nớc Châu Âu từ đó đề xuất các kiến nghị tiếp tục
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trờng các nớc này.
- Vũ Chí Lộc và Nguyễn Thị Mơ (2004), Luận cứ khoa học xây dựng
chiến lợc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trờng Châu
Âu giai đoạn 2001-2010, đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp nhà nớc, Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Đề tài đ nghiên cứu về tính tất yếu khách quan của việc
xây dựng chiến lợc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trờng
Châu Âu trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh của Việt Nam trong quan hệ
thơng mại với Châu Âu, các nhân tố tác động và triển vọng phát triển quan
hệ thơng mại Việt Nam - Châu Âu. Đặc điểm của thị trờng Liên minh Châu
Âu, thị trờng các nớc SNG và Liên bang Nga đợc khắc hoạ rõ nét trong nội
dung của đề tài. Bên cạnh đó, thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
sang thị trờng châu Âu đ đợc phân tích và đánh giá từ năm 1990 đến năm
2000. Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, đề tài đ xây dựng phơng án về mặt
hàng xuất khẩu chủ lực, phơng án xuất khẩu và kiến nghị hệ thống các giải


12

pháp để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trờng châu Âu giai
đoạn 2001-2010.
- Võ Đại Lợc và Lê Bộ Lĩnh (2005), Quan hệ Việt - Nga trong bối cảnh
quốc tế mới, NXB Thế giới, Hà Nội. Công trình đ nghiên cứu những vấn đề
cơ bản nh: Xu hớng gia tăng hợp tác kinh tế ở Châu á - Thái Bình Dơng
trong bối cảnh quốc tế mới; Tổng quan, phân tích và đánh giá những thay đổi
về chính trị của Liên bang Nga và Việt Nam trong thời kỳ hậu Xô Viết có sự
so sánh giữa hai nớc, đặc biệt là đờng lối đối ngoại của Liên bang Nga và
quan hệ của Liên bang Nga với các nớc đối tác và khu vực; Quan hệ Việt
Nam - Liên bang Nga đợc phân tích từ hiện trạng của quan hệ đầu t, thơng
mại, hợp tác khoa học, giáo dục, để thấy đợc tiềm năng và những vấn đề đặt
ra, từ đó đa ra những nhận xét và khuyến nghị nhằm phát triển quan hệ giữa
hai nớc trên một số lĩnh vực. ở đây, quan hệ thơng mại Việt Nam- Liên
bang Nga chỉ đợc xem xét nh một khía cạnh trong bức tranh tổng thể quan
hệ Việt Nam- Liên bang Nga trên nhiều lĩnh vực.
- Nguyễn Quang Thuấn (2005), Liên bang Nga trong tiến trình gia nhập
WTO, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện
Khoa học X hội Việt Nam. Công trình nghiên cứu những vấn đề chủ yếu là:
Những đặc thù của nền kinh tế Liên bang Nga, những vấn đề đặt ra và quan
điểm của Liên bang Nga trong quá trình đàm phán gia nhập WTO. Những nỗ
lực đàm phán, những cam kết, kết quả và triển vọng của quá trình đàm phán
về hội nhập thị trờng hàng hoá, dịch vụ, về nông nghiệp, về thể chế và luật
pháp; Những điều chỉnh chính sách chủ yếu của Liên bang Nga để thực hiện
cam kết hội nhập, thể hiện ở việc xây dựng và phát triển thể chế thị trờng,
giảm bớt tỷ lệ phi thị trờng và chống độc quyền, cải cách chính sách tài
chính - tiền tệ, cải cách chính sách kinh tế đối ngoại, cải cách trong lĩnh vực
nông nghiệp, các điều chỉnh về hệ thống luật pháp. Trên cơ sở nghiên cứu
những vấn đề đó, đề tài đánh giá tác động của việc Liên bang Nga gia nhập


13

WTO đối với chính các ngành, các doanh nghiệp và x hội Liên bang Nga,
cũng nh tác động tới khu vực và thế giới và một số quan hệ song phơng
Liên bang Nga với Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và ASEAN, nhất là quan hệ
kinh tế - thơng mại Liên bang Nga - Việt Nam.
- Nguyễn Đình Hơng (2005), Chuyển đổi kinh tế ở Liên bang Nga lý
luận, thực tiễn và bài học kinh nghiệm, NXB Lý luận và Chính trị, Hà Nội.
Các nhà nghiên cứu và các nhà kinh tế học Việt Nam và Liên bang Nga đ
làm rõ những giai đoạn của nền kinh tế chuyển đổi, tính quy luật và khái quát
một số mô hình lý luận về chuyển đổi kinh tế ở Liên bang Nga. Kết quả
nghiên cứu đ tập trung vào những vấn đề cụ thể của quá trình chuyển đổi nền
kinh tế ở Liên bang Nga nh: t nhân hoá, phát triển thị trờng đất đai, lao
động, tài chính, các chính sách ngân sách, tiền tệ, chống lạm phát và giải
quyết các vấn đề x hội. Triển vọng của nền kinh tế Liên bang Nga cũng đ
đợc nghiên cứu và dự báo. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các tác giả đ rút
ra bài học kinh nghiệm cho những nền kinh tế chuyển đổi khác.
- Kỷ yếu hội thảo quốc gia (2002), Quan hệ Việt Nam- Liên bang Nga:
Lịch sử, hiện trạng và triển vọng, Trờng đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh,
Trờng đại học khoa học x hội và nhân văn, Trung tâm khoa học x hội và
nhân văn quốc gia, Trung tâm nghiên cứu châu Âu phối hợp thực hiện. Các
bài viết đ tập trung đánh giá thực tiễn quan hệ kinh tế, ngoại giao, thơng
mại giữa Việt Nam với Liên Xô và Liên bang Nga qua các thời kỳ lịch sử.
Khẳng định tầm quan trọng mang tính đối tác chiến lợc của mỗi nớc trong
quan hệ đối ngoại; vai trò của mối quan hệ giữa hai nớc đối với sự nghiệp
xây dựng và phát triển đất nớc, cũng nh vị thế của mỗi bên trong chiến lợc
đối ngoại của mỗi quốc gia, từ đó có các khuyến nghị tiếp tục phát triển quan
hệ giữa hai nớc trong hoàn cảnh và điều kiện mới.
- Những công trình nghiên cứu đăng trên các tạp chí chuyên ngành nh:
Nguyễn Quang Thuấn (2001), "Quan hệ kinh tế- thơng mại Việt Nam - Liên


14

bang Nga: đối tác chiến lợc trong thế kỷ XXI", Tạp chí nghiên cứu Châu Âu
số 1/2001; Nguyễn Quang Thuấn, Vài nét về chiến lợc phát triển kinh tế
Liên bang Nga trong giai đoạn 2000 - 2010. Nghiên cứu Châu Âu số 5/2002
(47); Nguyễn Phúc Khanh (2002), "Trang mới trong quan hệ thơng mại Việt
Nam - Liên bang Nga", Tạp chí kinh tế đối ngoại, số 1/2002; Phạm Đức Chính
(2003) Cải cách kinh tế ở Nga: Giai đoạn mới - triển vọng mới, Nghiên cứu
kinh tế, số 7/2003; Nguyễn Văn Tâm (2003) Nớc Nga trên đờng hội nhập
quốc tế, Những vấn đề kinh tế thế giới, số 5/2003; Vũ Chí Lộc (2003) Một
số suy nghĩ về khả năng phát triển quan hệ thơng mại Việt Nam - Liên bang
Nga những năm đầu thế kỷ XXI, Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 5/2003; Vũ
Chí Lộc (2003) Nhà nớc cần tăng cờng hỗ trợ hơn nữa cho các doanh
nghiệp Việt Nam nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng châu
Âu Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 6/2003. Những bài viết này đ đánh giá khái
quát quan hệ kinh tế - thơng mại Việt Nam - Liên bang Nga qua các thời kỳ,
khẳng định tầm quan trọng của mối quan hệ này đối với việc phát triển kinh
tế, chiến lợc đối ngoại và triển vọng phát triển kinh tế - thơng mại, những
khó khăn thách thức của mỗi nớc trong tiến trình đổi mới và cải cách. Trên
cơ sở đó đ khuyến nghị những vấn đề cần phải giải quyết để tiếp tục phát
triển quan hệ kinh tế - thơng mại giữa hai nớc Việt Nam - Liên bang Nga
trong điều kiện mới.
Nhìn chung, các công trình đ nghiên cứu và phản ánh đa dạng mối quan
hệ Việt Nam - Liên bang Nga trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, thơng mại,
đầu t, văn hóa x hội trong các thời kỳ khác nhau, nhng cha có công trình
nào nghiên cứu một cách hệ thống quá trình phát triển quan hệ thơng mại
giữa Việt Nam và Liên bang Nga từ khi hai nớc chính thức có quan hệ đến
nay, dới góc độ lịch sử kinh tế từ phía Việt Nam, trong bối cảnh toàn cầu hóa
và hội nhập kinh tế quốc tế.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét