Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014
Phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản theo định hướng xuất khẩu tại Đà nẵng
5
Hai là, nguyên liệu thuỷ sản tươi sống, dễ ươn thối nhanh hư hỏng vì vậy nên
công nghệ lạnh được sử dụng phổ biến cho bảo quản nguyên liệu thuỷ sản.
1.1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm thuỷ sản chế biến
Sản phẩm chế biến từ thuỷ sản rất đa dạng phong phú về chủng loại, dạng chế
biến và có yêu cầu cao về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.1.2.3. Đặc điểm của công nghệ chế biến thuỷ sản
Công nghệ chế biến thuỷ sản rất đa dạng (chế biến truyền thống, chế biến công
nghiệp) nên có khả năng sử dụng tối đa nguồn nguyên liệu và liên quan trực tiếp đến
ô nhiễm môi trường.
1.2. Phát triển ngành công nghiệp CBTS định hướng xuất khẩu
1.2.1. Quan niệm về phát triển ngành công nghiệp CBTSXK
Phát triển ngành CNCB TSXK có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến)
về mọi mặt của ngành trong một thời kì nhất định
(32)
. Lý thuyết này được nhìn nhận
toàn diện hơn, đó là phát triển kinh tế bền vững. Phát triển bền vững là “ Sự phát triển
sao cho thoả mãn những nhu cầu của thế hệ hôm nay, đồng thời tạo điều kiện thoả
mãn cho các nhu cầu của thế hệ trong tương lai” (WCED).
1.2.2. Các tiêu thức đánh giá sự phát triển công nghiệp CBTSXK
1.2.2.1. Tốc độ tăng trưởng
Sự tăng trưởng của ngành CNCB TSXK là sự gia tăng giá trị TSXK (sản lượng
TSXK) trong một thời kỳ nhất định, bao gồm:
rị TSXK (SLTSXK)
1.2.2.2. Quy mô phát triển sản xuất kinh doanh
Được đánh giá bằng các chỉ tiêu: Sự phát triển của số lượng các doanh nghiệp
CBTSXK; Sự gia tăng tổng nguồn vốn của ngành được huy động; Sự gia tăng năng
lực chế biến của ngành; Sự phát triển số lượng lao động của ngành.
- Tốc độ tăng trưởng định gốc (%) =
Giá t
rị TSXK (SLTSXK) năm n
x 100
Giá t
rị TSXK (SLTSXK) năm gốc
- Tốc độ tăng trưởng bình quân (%) =
Giá t
rị TSXK(SLTSXK) năm n
x 100
Giá t
rị TSXK (SLTSXK) năm gốc
n-1
=
Giá t
năm n
x 100
Giá t
- Tốc độ tăng trưởng liên hoàn (%)
rị TSXK (SLTSXK) năm (n-1)
6
1.2.2.3. Cơ cấu mặt hàng chế biến xuất khẩu
- Tỷ trọng sản phẩm chế biến được xuất khẩu (K
xk
;%):
+ S
xk
: Sản lượng (giá trị) sản phẩm thuỷ sản CBXK của ngành
K
xk
=
S
S
xk
+ S: Sản lượng (giá trị) sản phẩm thuỷ sản chế biến của ngành trong kỳ
- Tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng cao (K
gt
;%):
+ S
gt
:Sản lượng(giá trị)sản phẩmTSXK giá trị gia tăngcủa ngành trong kỳ.
+ S
xk
: Sản lượng (giá trị) sản phẩm thuỷ sản XK của ngành trong kỳ
1.2.2.4. Trình độ phát triển công nghệ
Có thể hiểu “công nghệ là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng, phương
pháp được dùng để chuyển hoá các nguồn lực thành một loại sản phẩm hay một loại
dịch vụ nào đó”
(54)
. Bao gồm 5 nhóm chỉ tiêu:
1. Thiết bị, phương tiện ( Technology, Kí hiệu là T) gồm 12 chỉ tiêu
2. Nhân lực (Human, Kí hiệu là H) gồm 5 chỉ tiêu
3. Thông tin ( Information, Kí hiệu là I) gồm 3 chỉ tiêu
4. Tổ chức và quản lý (Organization, Kí hiệu là O) gồm 6 chỉ tiêu
5. Năng suất, chất lượng, hiệu quả (Pacity, Kí hiệu là P) gồm 7chỉ tiêu
Giá trị của năm nhóm này được tính tổng hợp theo công thức:
∑
∑
=
=
=
k
1i
i
i
k
1i
i
m
xqm
TP
Trong đó: + Tp : Có thể là gía trị của T, H, I, O, P
+ i : Chỉ số chỉ các chỉ tiêu đánh giá (i=1,k)
+ k : Số chỉ tiêu đánh giá trong từng nhóm
+ m
i
: Hệ số trọng lượng của chỉ tiêu thứ i ( = 100)
∑
=
k
1i
i
m
+ q
i
: Giá trị tương đối của chỉ tiêu thứ i(q
i
=X
iqđ
/5);
+ X
iqđ
là chuẩn so sánh.
* Tính giá trị đặc trưng trình độ công nghệ
∑
p
∑
5
∑
=
5
1j
jj
xTPM
=
jj
xTPM
=
ii
xqm
1i
1j
CN = = =
100
∑
k
∑
5
=
i
m
=
j
M
1i
1j
Trong đó: + CN: Đặc trưng trình độ công nghệ có giá trị từ 0 đến 1
+ p : Số chỉ tiêu đánh giá của cả năm nhóm (p=33)
+ j : chỉ số chỉ số nhóm (j=1,5)
S
gt
S
xk
K
gt
=
+ M
j
: Hệ số trọng lượng của nhóm chỉ tiêu thứ j
7
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành chế biến thuỷ
sản xuất khẩu
Theo hướng tiếp cận cạnh tranh, có thể vận dụng mô hình kim cương về lợi thế
cạnh tranh
(68)
trong điều kiện cầu thị trường thế giới
để xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển của CBTSXK đó là: Nhu cầu thuỷ sản thế giới; Điều kiện về
các yếu tố sản xuất; Các ngành hỗ trợ và liên quan; Bối cảnh cạnh tranh và chiến
lược, cơ cấu của doanh nghiệp; Cơ chế chính sách; Thời cơ.
Bối cảnh cạnh tranh
& chiến lược, cơ cấu
của doanh n
ghiệp
Điều kiện về các
yếu tố đầu vào
sản xuấ
t
Điều kiện
về cầu
Các ngành hỗ trợ
và liên quan
Thời cơ
Chính phủ
Sơ đồ 1.1:
Mô hình Kim Cương
(68)
1.2.3.1. Thị trường thuỷ sản thế giới
a. Nhu cầu thuỷ sản của thế giới
* Nhu cầu hàng thuỷ sản thực phẩm của người tiêu dùng trên thế giới không
ngừng tăng lên và gần đây có xu hướng tăng mạnh do:
- Sự bùng nổ dân số thế giới (tăng bình quân 2%/ năm)
- Thủy sản là loại thực phẩm được ưa chuộng trên thế giới. Mức tiêu thụ bình
quân (1999-2004) là 15,4kg/người/năm. Dự báo đến 2030 là 19-20kg/người/năm.
Theo FAO, nhu cầu thuỷ sản toàn cầu đến 2010 sẽ tăng lên gần 120 triệu tấn (tăng
bình quân 2 triệu tấn/năm)
* Nhu cầu tiêu dùng thuỷ sản lại rất khác biệt và chênh lệch giữa các khu vực
và các quốc gia: Các nước công nghiệp phát triển như Nhật, Mỹ, EU mức sử dụng
bình quân cao là 29,5kg/người/năm còn các nước đang và kém phát triển như châu
Mỹ La Tinh và Châu Á là khoảng 13,9kg/người/năm.
Với xu hướng gia tăng nhu cầu về thuỷ sản thực phẩm đã tạo cơ hội cho kinh tế
8
thuỷ sản của các nước phát triển.Tuy nhiên cũng đặt ra nhiều thách thức, đó là yêu
cầu cao về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Biểu 1.1: Dự báo tiêu thụ thủy sản trên thế giới đến 2010 (triệu tấn)
Các nhu cầu
Châu
Phi
Bắc
Mỹ
Caribê
Nam Mỹ
Châu
Á
Châu Âu
+ Nga
Châu
ĐD
Toàn
TG
Tổng nhu cầu 8,735 9,047 19,180 91,310 20,589 862 149,615
Phi thực phẩm 0,736 1278 12,873 7,469 6,001 109 28,466
Thực phẩm 7,999 7,769 6,307 83,841 14,583 7,753 121,149
Dân số (tr. người) 997 332 595 4.145 713 34 6.816
Mức tiêu thụ đầu
người (kg)
8,0 23,4 10,6 20,2 20,5 22,1 17,8
(Nguồn: http://apps.fao.org/fi/statist/statist.asp)
b. Tình hình xuất khẩu thuỷ sản thế giới
Năm (2001-2005), giá trị XKTS thế giới tăng nhanh, bình quân 10.09%/năm.
- Các nước XK thủy sản chính: Trung Quốc giữ vị trí số 1 từ 2003 đến nay, tiếp
đến là Thái Lan, Nauy, Mỹ, Canađa…Việt Nam xếp thứ 6 (năm 2007). Tỉ trọng
KNXK của các nước đang phát triển là trên 51% và có xu hướng tăng nhanh.
Biểu 1.2: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thuỷ sản thế giới
Danh mục ĐVT 2001 2002 2003 2004 2005
Sản lượng Triệu tấn 26.552,3 26.363,2 26.986,6 27.168,8 27.653,9
Giá trị Tỷ USD 55,684 58,359 63,724 71,609 78.418
(Nguồn ftp://ftp.org/fi/STAT/summary/default.htm#commodities) (A-3,A-6)
Mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu: Cá tươi và đông lạnh chiếm hơn 40 % tổng giá trị
XK và tăng liên tục; Giáp xác, nhuyễn thể chiếm khoảng 30% tổng giá trị (chủ yếu là
tôm, mực đông và tôm hùm); Hộp thuỷ sản (hộp cá là chính) chiếm gần 17% tổng giá
trị; Các sản phẩm khác chiếm tỷ trọng nhỏ.
c. Tình hình nhập khẩu thuỷ sản thế giới
Nhập khẩu của các nước phát triển chiếm tỉ trọng cao (trên 80% giá trị NK thế
giới). Năm 2005, Châu Âu vươn lên vị trí số một của châu Á về NKTS với giá trị
35,9 tỉ USD(chiếm 43%). Châu Á giảm nhanh chỉ còn 27,6 tỉ USD. Bắc Mỹ là 14,45
tỉ USD và có mức tăng trưởng nhanh. Nhập khẩu lớn nhất là tôm đông chiếm 16%
9
tổng giá trị NK, tiếp đến là cá phi lê và hộp cá ngừ. Một điểm chú ý là một nước
XKTS cũng đồng thời là nước NKTS.
Biểu 1.3: Giá trị nhập khẩu thuỷ sản của thế giới (Tỷ USD)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng giá trị nhập khẩu 59,397 61,604 67,359 75,435 81,529
(Nguồn: ftp://ftp.org/fi/STAT/summary/default.htm#commodities) (A-3,A-6)
d. Đặc điểm, xu hướng phát triển của thị trường thuỷ sản thế giới
Theo INFOFISH, giá trị ngoại thương thuỷ sản thế giới tiếp tục tăng ở mức 20-
25%. Thị trường thuỷ sản thế giới có xu hướng mở rộng, có nhu cầu cao về sản phẩm
GTGT, thuỷ sản tươi sống và yêu cầu cao về VSATTP. Giá thuỷ sản tiếp tục tăng.
Thị trường thuỷ sản chính của thế giới là Nhật, Mỹ, EU, Trung Quốc.
1.2.3.2. Điều kiện về các yếu tố sản xuất
a. Nguyên vật liệu thuỷ sản
Nguyên liệu chính cho CBTS là các loại thuỷ sản sống được khai thác từ tự nhiên
và nuôi trồng. Nguồn khai thác có xu hướng không ổn định và giảm sút (tăng
1,7%/năm). Theo FAO, chỉ có 72% nguồn lợi thuỷ sản đang và sẽ duy trì khai thác.
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh (10% /năm). Do vậy, để phát triển CNCB TSXK
cần phải sử dụng và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản.
Biểu 1.4: Sản lượng khai thác và nuôi trồng của thế giới (Triệu tấn)
Năm Tổng sản lượng Khai thác Tỉ trọng (%) Nuôi trồng Tỉ trọng (%)
1996 130,330.872 93,738.801 71,00 26,592.071 29,00
2000 131,087.054 95,609.607 72,00 35,477.447 28,00
2003 133.036.125 90.353.972 68,00 42.682.153 32,00
2005 141.403.138 93.253.346 65,00 48.149.792 35,00
(Nguồn: ftp://ftp.org/fi/STAT/summary/default.htm#commodities) (A-2,A-4)
b. Công nghệ chế biến thuỷ sản
- Chế biến truyền thống: Yêu cầu về kỹ thuật và vệ sinh thực phẩm không cao,
chủng loại ít đa dạng, chi phí lao động cao, hao phí nguyên vật liệu lớn.
- Chế biến công nghiệp: Công nghệ đông lạnh và công nghệ khử trùng là khâu
then chốt để bảo đảm chất lượng và yêu cầu vệ sinh thực phẩm.
10
c. Nguồn nhân lực
Ngành sử dụng lao động trực tiếp lớn, yêu cầu về trình độ tay nghề không quá
phức tạp, dễ đào tạo và có thể đào tạo trong một thời gian ngắn. Mặt khác, lao động
sử dụng có tính chất thời vụ với chi phí lao động không quá cao.
d. Vốn
Vốn của ngành bao gồm: Vốn cổ phần và vốn nợ. Nhân tố vốn còn bao gồm cả
hiệu quả sử dụng vốn để tăng trưởng.
1.2.3.3. Bối cảnh cạnh tranh và chiến lược, cơ cấu của doanh nghiệp
a. Bối cảnh cạnh tranh của ngành
Cạnh tranh trên thị trường thuỷ sản thế giới có xu hướng gia tăng do sự gia tăng
các giao dịch ngoại thương và số lượng các quốc gia tham gia vào xuất, nhập khẩu
thuỷ sản (hơn 180 nước) với chủng loại thuỷ sản ngày càng đa dạng.
b. Chiến lược và cơ cấu của doanh nghiệp
Theo Porter, DN có vai trò quyết định trong sự tăng trưởng kinh tế bằng cách
nâng cao năng suất của ngành mà năng suất dựa trên chiến lược, cơ cấu của DN và
chất lượng của môi trường kinh doanh vi mô. Đây là cơ sở chắc chắn để các DN nâng
cấp phương thức cạnh tranh khi tham gia cạnh tranh quốc tế.
1.2.3.4. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan
Cụm ngành là các nhà cung cấp trong những lĩnh vực liên quan. Cụm ngành giúp
giảm chi phí, nâng cao hiệu quả, tạo ra sự thúc đẩy. Đặc biệt, khi toàn cầu hoá, lợi thế
về vị trí địa lý thể hiện qua việc xoá bỏ rào cản thương mại và đầu tư, vô hiệu hoá các
lợi thế về yếu tố đầu vào cũ.
1.2.3.5. Hệ thống cơ chế chính sách
Nhà nước đóng vai trò hiển nhiên trong phát triển kinh tế vì nó tác động đến mọi
khía cạnh của môi trường kinh doanh.Vai trò thích hợp của nhà nước là chất xúc tác
thúc đẩy, khuyến khích DN nâng cao tham vọng và cấp độ cạnh tranh.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển công nghiệp CBTSXK
Ổn định nguyên liệu cho CBTSXK; Thiết lập các liên kết kinh tế (liên kết ngang,
dọc) trong chế biến TSXK; Phát triển sản phẩm giá trị gia tăng, cao cấp; Kiểm soát
chặt chẽ chất lượng và VSATTP; Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến; Đa dạng hoá
thị trường XK; Liên kết đầu tư chế biến để mở rộng khả năng XK.
11
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
THUỶ SẢN THEO ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU TẠI ĐÀ NẴNG
2.1. Tổng quan chung về ngành CNCBTSXK Đà Nẵng
2.1.1. Tiềm năng và điều kiện phát triển ngành CNCBTSXK Đà Nẵng
Đà Nẵng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nghề cá: Bờ biển dài hơn
30 km, ngư trường rộng hơn 15000 km
2
, nguồn lợi thuỷ sản đa dạng sinh học; có hơn
20.000 người làm nghề thuỷ sản, có kinh nghiệm, giá cả sức lao động rẻ. Ngành
CBTSXK Đà Nẵng có 16 DN, tổng công suất chế biến là 40.000 tấn/năm; Với tiềm
năng và điều kiện thuận lợi trên, Đà Nẵng có thể phát triển ngành CBTSXK và trở
thành một trong những trung tâm kinh tế thuỷ sản của miền Trung và Việt Nam.
2.1.2. Vai trò của công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của Đà Nẵng.
Năm (2001-2007) giá trị CBTS chiếm 77,84% giá trị SX của ngành. Tốc độ tăng
bình quân là 4,06% và hơn 95% giá trị CBXK. Thuỷ sản là mặt hàng XK chủ lực của
Đà Nẵng với KNXK là 617.041 triệu USD, chiếm 22%-30% trong tổng KNXK của
thành phố nhưng chỉ chiếm 2-5% tổng KNXK của cả nước và trên dưới 30% của
vùng Nam Trung bộ, có xu hướng giảm rõ rệt. Sự phát triển của ngành CBTSXK Đà
Nẵng chưa ổn định, chưa khai thác hiệu quả tiềm năng và điều kiện phát triển, chưa
tương xứng với vai trò, vị trí của ngành.
2.2. Thực trạng phát triển của ngành chế biến TSXK Đà Nẵng
2.2.1. Tốc độ tăng trưởng
Năm (2001-2007) tốc độ tăng KNXK là -0,94%/năm do (2006-2007) các DNNN
tổ chức, sắp xếp lại (giải thể, cổ phần) và các thị trường gia tăng kiểm soát chất lượng
và VSATTP thuỷ sản nên KNXK giảm sút mạnh.
Biểu 2.5: Tốc độ tăng trưởng về kim nghạch xuất khẩu (1000USD)
Danh mục 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 T
bq
(%)
-DN NN 65.780 67.657 69.806 67.939 70.540 55.146 50.346 -3,9
-DN NQD 19.220 19.732 18.832 25.161 30.123 26.904 29.854 9,22
Tổng KNXK 85.000 87.389 88.639 93.100
100.663
82.050 80.200 -0,94
(Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng)
12
2.2.2. Sự phát triển về quy mô chế biến.
Biểu 2.6: Số doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Đà Nẵng
Danh mục 2001 2003 2005 2007
Tổng số:
- DN nhà nước
- DN ngoài quốc doanh
- DN có vốn đầu tư nước ngoài
14
8
4
2
15
6
7
2
16
3
11
2
16
0
14
2
(Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát của tác giả)
Đến 12/2007các DNNN cổ phần hóa toàn bộ. Số DN có VĐTNN chiếm 12,5%.
Số lượng DN tăng ít còn qui mô của các DN phần lớn là vừa và nhỏ nên không tập
trung được nguồn lực để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Biểu 2.7: Quy mô của các doanh nghiệp chế biến TSXK Đà Nẵng
2000 2003 2005
2007
Loại DN
SL
TT(%)
SL
TT(%)
SL
TT(%)
SL
TT(%)
DN có vốn < 10 tỷ đồng
DN có vốn ≤ 20 tỷ đồng
DD có vốn > 20 tỷ đồng
6
3
5
43
21
36
7
4
4
46
27
27
8
4
4
50
25
25
8
4
4
50
25
25
(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)
2.2.3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Biểu 2.8: Cơ cấu mặt hàng XK của Đà Nẵng (1000 USD)
Mặt hàng 2001 2003 2005 2007
Chỉ tiêu SL % SL % SL % SL %
Tổng sản lượng 9.409 100
10.020
100
12.100
100 9.066 100
Hải sản đông lạnh 7.500 79,71 7.500 74,85 9.700 80,17 7.098 78,3
Hàng khô 950 10,10 1.250 12,48 1.000 8,26 1.015 11,2
Mặt hàng surimi 550 5,85 650 6,49 800 6,61 410 4,52
Hàng tươi sống 289 3,07 480 4,79 500 4,13 390 4,3
Hàng khác 120 1,28 140 1,40 100 0,83 150 1,68
(Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng)
Chủng loại thuỷ sản XK tương đối đa dạng với gần 500 loại. Nhưng tôm đông là
mặt hàng xuất khẩu chủ lực có sức cạnh tranh cao nhất của Đà Nẵng (chiếm trên
35%), cá (chiếm khoảng 32%), nhuyễn thể tăng nhanh (8.6%). Hàng đông lạnh vẫn
chiếm một tỷ trọng cao (gần 80% giá trị XK), tỷ trọng sản phẩm gia tăng còn thấp
(chiếm18,7-28,9%). Chất lượng sản phẩm chưa cao và chưa ổn định, tính cạnh tranh
của sản phẩm còn yếu, chưa có uy tín trên thị trường.
13
2.2.4. Trình độ phát triển công nghệ
Biểu 2.9: Trình độ phát triển công nghệ của ngành (2001-2006)
Chỉ tiêu 2001 2006
T (Thiết bị,phương tiện)
H (Nhân sự)
I (thông tin)
O (Tổ chức,quản lý)
P(Năng suất,chất lượng)
CN(Công nghệ trung bình)
0.54
0.47
0.53
0.55
0.48
0.54
0.70
0.48
0.61
0.57
0.54
0.63
(Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả)
Công nghệ của các DN được đầu tư đổi mới nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
của thị trường XK. Các DNNN và DN có VĐTNN có khả năng đầu tư mới thiết bị
nên giảm dần lao động thủ công, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất
do vậy, trình độ công nghệ cao hơn các DNNQD.
Biểu 2.10: Trình độ phát triển công nghệ theo loại hình DN(CN trung bình)
Doanh Nghiệp 2001 2006
- DNNN
- DNNQD
- DN có VĐT nước ngoài
0.55
0.48
0.68
0.66
0.59
0.77
(Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả)
2.2.5. Hiệu quả kinh tế - xã hội
- Ngành tạo việc làm cho gần 8000 lao động với thu nhập ngày càng tăng.
- 7/16 DN của ngành có hệ thống xử lý chất thải đạt yêu cầu của HACCP, ISO.
Biểu 2.11: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006
10,03
12,1
11,8
10,6
12,8
11,7
6,87 7,2 6,93 8,12 9,17 9,64
1.Lợi nhuận/vốn sx(%)
- DNNN
- DNNQ
- DN có VĐT nước ngoài
11,9 13,12 13,76 12,87 13,66 13,22
4,77
3,23
3,68
4,15
4,83
4,11
4,43 4,13 3,87 3,96 4,25 4,09
2.Lợi nhuận/doanh thu(%)
- DNNN
- DNNQD
- DN có VĐT nước ngoài
6,28 5,97 5,86 6,13 6,42 6,28
(Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả)
14
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp
chế biến thuỷ sản xuất khẩu Đà Nẵng
2.3.1. Thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Đà Nẵng
Thuỷ sản Đà Nẵng có mặt ở nhiều quốc gia, nhưng gần 80% giá trị XK tập trung
vào 4 thị trường chủ yếu; Nhật, Mỹ, EU, Trung Quốc - Hồng Kông.
* Thị trường Nhật: Nhật là thị trường truyền thống có nhu cầu lớn và đa dạng,
chiếm 30-40% KNXKTS của Đà Nẵng. Mặt hàng NK chủ yếu là tôm, cua, mực, bạch
tuộc, cá đông lạnh. Từ 29/5/2006 Nhật kiểm soát dư lượng kháng sinh trong thuỷ sản
rất gắt gao làm cho XK của Đà Nẵng vào Nhật có phần giảm sút.
* Thị trường Mỹ: Mỹ có nhu cầu thuỷ sản rất lớn và tăng nhanh nhưng hệ thống
kiểm soát VSATTP và môi trường rất khắt khe. NK thuỷ sản của Mỹ chiếm 20-25%
tổng KNXKTS Đà Nẵng, mặt hàng NK chủ yếu là tôm, cá đông lạnh (chiếm >80%
KNXK). Sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản Đà Nẵng còn thấp.
Biểu 2.12: Cơ cấu thị trường xuất khẩu Đà Nẵng (2001-2007)
Đvt: triệu USD
2001 2002 2003 2005 2007
Thị trường
GT (%) GT (%) GT (%) GT (%) GT (%)
Nhật 37,315 43,9 36,706 42,0 28,985 32,7 42,681 42,4 34,967 43,6
EU 9,69 11,4 7,953 9,1 6,116 6,9 12,582 12,5 8,662 10,8
Mỹ 8,33 9,8 11,361 13,0 18,525 20,9 22,347 22,2 23,498 29,3
TQ-HK 12,24 14,4 10,575 12,1 71,308 20,4 11,777 11,7 6,336 7,9
Khác 17,425 20,5 20,8 23,8 16,841 19,0 7,751 7,7 6,737 8,4
Tổng 85,000 100 87,395 100 88,639 100 100,63 100 80,200 100
(Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng)
* Thị Trường EU: chiếm khoảng 11,7% KNXK của Đà Nẵng. Sản phẩm NK
chính là cá, tôm, mực, bạch tuộc, đồ hộp, phần lớn là hàng thô (>71%) chỉ có 1% là
sản phẩm ăn liền, có quy định nghiêm ngặt về VSATTP.
* Thị trường Trung Quốc-Hồng Kông: chiếm 30,2% giá trị XK của Đà Nẵng
(hàng khô và cá đông lạnh, ướp đá) chiếm 24,13%), có tốc độ tăng trưởng nhanh, có
nhu cầu lớn về nguyên liệu thuỷ sản và bột cá. Sản phẩm tươi sống, ăn liền, làm sẵn,
dễ chế biến tăng nhanh, yêu cầu chất lượng ngày càng cao.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét