Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
Qua các mục đích trên ta thấy mỗi một công ty muốn tồn tại và phát triển
thì phải đặt công tác tiệu thụ sản phẩm lên hàng đầu. Nh vậy tiêu thụ sản phẩm
ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp cũng nh
toàn bộ nền kinh tế.
1.2. Nội dung của tiêu thị sản phẩm:
1.2.1. Nghiên cứu thị trờng
Mục đích của nghiên cứu thị trờng là xác định nhu cầu của thị trờng về một
hay một nhóm hàng hoá nào đó. Để từ đó doanh nghiệp có các biện pháp nhằm
thoả mãn tối đa nhu cầu của thị trờng, nâng cao số lợng hàng hoá bán ra.
Nh vậy, thị trờng thích hợp với doanh nghiệp là thị trờng phù hợp với mục
đích và khả năng của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu và xác định chính xác thị
trờng có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp.
Quá trình nghiên cứu thị trờng bao gồm:
1.2.1.1.Thu thập thông tin về thị trờng:
- Nghiên cứu về cầu hàng hoá: Nhầm xác định nhu cầu thực sự của thị trờng
về sản phẩm, xu hớng biến động của cầu trong từng giai đoạn, từng thời kỳ,
từng khu vực thị trờng, từ đó xác định đợc đâu là thị trờng trọng điểm cần chú
trọng của doanh nghiệp, và đặc điểm của nhu cầu ở từng khu vực đó nh thế nào.
- Nghiên cứu về cung hàng hoá: Để xác định khả năng cung cấp cho thị tr-
ờng và tỷ lệ cung của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Nghiên cứu tình hình giá cả trên thị trờng: Bao gồm sự hình thành giá, các
nhân tố tác động và dự đoán những biến động của giá trên thị trờng. Trên cơ sở
đó để ra mức giá của doanh nghiệp mình cho phù hợp.
- Nghiên cứu về tình hình cạnh tranh trên thị trờng: Công việc này nhằm
xác định và tìm hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh của mình ở thời điểm hiện tại
cũng nh trong tơng lai. Trong thực tế, các doanh nghiệp thờng nghiên cứu các
đối thủ cạnh tranh có thị phần lớn trên thị trờng, khi nghiên cứu các đối thủ
cạnh tranh trên thị trờng, ngoài việc xem xét các đối thủ cạnh tranh sản xuất
Khoa kinh tế & quản lý 5 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
kinh doanh các mặt hàng cùng chủng loại, thì các doanh nghiệp cũng phải quan
tâm đến các đối thủ là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng thay
thế.
- Nghiên cứu mạng lới phân phối: Để đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng
một các tốt nhất và thuân tiện nhất, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu đa ra
mạng lới phân phối sao cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và tổ chức
bán hàng sao cho khách hàng có thể mua hàng của mình một cách thuận tiện
nhất, để mang lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh.
1.2.1.2. Xử lý thông tin:
Sau khi thu thập đợc các thông tin về thị trờng, doanh nghiệp tiến hành xử
lý các thông tin, loại bỏ các thông tin không quan trọng, cha chính xác, không
thuyết phục và lựa chọn ra những thông tin có giá trị, có ảnh hởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh. Từ những thông tin đã đợc lựa chọn ra đó, doanh
nghiệp xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao và từ đó
xác định đợc thị trờng mục tiêu. Trên cở sở đó thiết lập chính sách tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị trờng.
1.2.1.3. Đa ra quyết định:
Trên cơ sở các phơng án đa ra, doanh nghiệp tiến hành đánh giá, lựa chọn
và quyết định phơng án có hiệu quả nhất. Khi quyết định thực hiện một phơng
án bao giờ cũng phải tính toán đợc các mặt thuận lợi cũng nh phải có biện pháp
khắc phục khó khăn có thể xảy ra.
1.2.2.Tổ chức hệ thống phân phối :
Phân phối là cách thức mà doanh nghiệp đa các sản phẩm của mình đến
tay ngời tiêu dùng. Việc thiết lập đợc các kênh phân phối hợp lý sẽ đảm bảo đợc
các sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Những căn cứ để doanh nghiệp tổ chức đợc các kênh phân phối cho phù hợp với
thị trờng là.
- Khối lợng nhu cầu thị trờng và cơ cấu của nhu cầu
- Trạng thái của thị trờng.
Khoa kinh tế & quản lý 6 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
- Tiềm năng và khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc hoạch định các kênh phân phối có nội dung chủ yếu là nghiên cứu
phân tích lựa chọn và tìm ra những phơng pháp phù hợp với tình hình vị thế của
doanh nghiệp trên thị trờng. Một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm thúc đẩy ,
tăng cờng khả năng liên kết và nâng cao hiệu quả. Quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp để chính sách phân phối của doanh nghiệp đạt đợc hiệu
quả cao phụ thuộc rất lớn vào chính sách sản phẩm và chính sách giá cả của
doanh nghiệp.
1.2.3. Tổ chức lực lợng bán hàng
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì lực lợng bán hàng là cầu nối
trực tiếp và chắc chắn giữa doanh nghiệp và khách hàng. Ngoài nhiệm vụ bán
hàng thì nhân viên bán hàng còn đảm nhận và phải có trách nhiệm với các
nhiệm vụ sau:
+ Hỗ trợ cho các đại lý
+ T vấn cho khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Thu thập thông tin và những ý kiến phản hồi của khách hàng để doanh
nghiệp có thể nghiên cứu, sửa đổi hoặc thay thế cho phù hợp .
* Phân loại nhân viên bán hàng:
Tuỳ theo chức năng thơng mại mà các nhân viên đảm nhận trong mạng lới
phân phối mà doanh nghiệp có thể phân loại nhân viên bán hàng nh sau:
- Ngời nhận đơn đặt hàng hoặc nhân viên này có nhiệm vụ đến các điểm
bán hàng trong hệ thống phân phối để nhận các đơn yêu cầu. Ví dụ : đại diện
của các hãng nớc giải khát trong khu vực.
- Nhân viên giao nhận hàng : Có nhiệm vụ giao hàng đến các điểm bán và
nhận đơn đặt hàng cho lần sau:
- Nhân viên thăm dò và tìm kiếm thị trờng : Loại nhân viên này có nhiệm
vụ chủ yếu là tìm kiếm các khách hàng nằm trong khu vực đợc phân công. Có
nhu cầu hoặc quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp.
Khoa kinh tế & quản lý 7 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
- Nhân viên kỹ thuật thơng mại: Làm chức năng đảm bảo kỹ thuật cho sản
phẩm. Thông thờng làm chức năng hỗ trợ sau bán hàng.
- Nhân viên thơng thuyết hợp đồng: tuỳ theo cách tổ chức hệ thống phân
phối của Công ty, loại nhân viên này thờng đảm nhận chức năng ththơng thuyết
các điều khoản hợp đồng với khách hàng khu vực hoặc ngành. Đồng thời họ có
thể đảm nhận luôn chức năng theo dõi hợp đồng.
- Nhân viên sắp xếp và trng bày sản phẩm : Là những nhân viên đảm nhận
chức năng hỗ trợ các điểm bán hàng (khách hàng đại lý, các nhà hàng ) Trong
việc tổ chức điểm bán hàng, trng bày sản phẩm, làm biển quảng cáo
- Nhân viên bán hàng : Họ là những nhân viên túc trực thờng xuyên tại
điểm bán hàng, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, bán hàng, thu tiền.
Chính vì vậy đội ngũ nhân viên bán hàng rất quan trọng, đội ngũ này là
ngời thay mặt cho doanh nghiệp quan hệ với rất nhiều khách hàng. Doanh
nghiệp cần phải có chơng trình tập huấn nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ bán
hàng cho từng nhân viên.
1.2.4. Tổ chức bán hàng
Tổ chức bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Đây là hoạt động mang tính nghệ thuật nhằm tác động tới tâm lý của ngời mua
bán đợc nhiều hàng nhất, hiệu quả nhất.
Việc tổ chức thực hiện bán hàng bao gồm các hoạt động sau:
Trớc hết, doanh nghiệp cần chuẩn bị các sản phẩm của mình định tiêu thụ
nh: Bảo đảm sản phẩm đạt yêu cầu về chất lợng, đóng bao gói và sắp xếp sản
phẩm cho đồng bộ. Trong quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp cần chú ý đến việc bảo
quản, giữ gìn sản phẩm trong kho, tránh để bị h hỏng, mất phẩm chất.
Tổ chức hoạt động trong quan hệ với trung gian ở các kênh phân phối các
hoạt động chủ yếu bao gồm: xác định cam kết giữa bên bán và bên mua, điều
kiện về giá cả, phơng thức thanh toán, giao nhận hàng, ký kết các hợp đồng.
Riêng đối với các đại ký, doanh nghiệp phải có các điều kiện ràng buộc
chặt chẽ cụ thể và có khả năng kiểm soát đợc họ. Đối với đại lý độc quyền thì
Khoa kinh tế & quản lý 8 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp với các đại lý độc quyền là cực kỳ quan
trọng.
Trong các hợp đồng kinh tế với các đại lý, doanh nghiệp cần chú ý đến
các vấn đề sau:
+ Ghi rõ tên hàng, số lợng và giá cả sản phẩm,
+ Vùng lãnh thổ địa lý mà đại lý có quyền bán.
+ Thoả thuận lợng hàng hoá dự trữ.
+ Trách nhiệm quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
+ Ghi rõ giới hạn các mặt hàng khác ngoài hợp đồng.
+ Các khoản thởng phạt.
+ Thời hạn hiệu lực và cam kết dự phòng để tiếp tục hợp đồng mới.
1.2.5. Phân tích và đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm:
Đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm có đạt hiệu quả hay không là khâu
cuối cùng của công tác tiêu thụ sản phẩm. Nó giúp cho doanh nghiệp thấy đợc
những mặt yếu kém còn tồn tại. Từ đó doanh nghiệp có kế hoạch phát huy
những điểm mạnh và khắc phục những yếu kém trong chu kỳ kinh doanh tiếp
theo.
Công tác tiêu thụ sản phẩm là khâu có ý nghĩa quan trọng, ảnh hởng rất
lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp. Do vậy, đánh giá kết quả của công tác
tiêu thụ là việc hết sức cần thiết. Doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu kế
hoạch hoặc kết quả kỳ trớc làm thớc đo so sánh để thấy đợc mức độ hoàn
thành kế hoạch hay mức độ phát triển của kỳ hiện tại.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông
qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện đợc giá và giá trị sử dụng của sản phẩm,
thu hồi đợc vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn và thoả
mãn đợc phần nào nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Sản phẩm chỉ đợc coi là đã tiêu
thụ khi và chỉ khi doanh nghiệp đã thu đợc tiền hay khách hàng chấp nhận trả
tiền.
Khoa kinh tế & quản lý 9 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
Thờng xuyên phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá giúp cho
doanh nghiệp đợc những nguyên nhân, tồn tại ảnh hởng đến việc tiêu thụ qua đó
có biện pháp thích hợp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ. Nhiệm vụ của việc phân
tích tiêu thụ bao gồm:
Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá về mặt số lợng, chất lợng,
chủng loại mặt hàng và thời hạn tiêu thụ .
Xác định nguyên nhân, ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ.
1.3. các nhân tố ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ sản
phẩm.
Xuất phát từ thực tiễn, chúng ta có thể chia các nhân tố của môi trờng
kinh doanh thành hai nhóm lớn là: Nhóm các nhân tố khách quan và nhóm các
nhân tố chủ quan
1.3.1.Nhóm nhân tố khách quan ( nhân tố bên ngoài)
Là những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp và nó có ảnh
hởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tùy theo đặc điểm của sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh mà các nhân tố này có
tác động tốt hoặc xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thờng ngời ta chia nhóm nhân tố khách quan thành hai nhóm nhỏ hơn là:
các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế quốc dân và các nhân tố thuộc môi trờng
ngành.
1.3.1.1.Các nhân tố môi trờng kinh tế quốc dân (môi trờng vĩ mô)
* Các nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế tác động lớn đến số lợng, chất lợng, chủng loại và cơ
cấu nhu cầu thị trờng. Các nhân tố này bao gồm: thu nhập bình quân đầu ngời,
tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, chính sách, tiền tệ, lãi suất ngân hàng các
nhân tố này có thể là cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp. Để xác định một cách chính xác ảnh hởng của nhân tố này,
doanh nghiệp cần phải dựa trên đặc thù lĩnh vực kinh doanh của mình để chọn
Khoa kinh tế & quản lý 10 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
lọc các nhân tố có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hiện tại
và tơng lai
* Các nhân tố chính trị - pháp luật
Các nhân tố này thể hiện các tác động của Nhà nớc đến môi trờng hoạt
động của doanh nghiệp thông qua hai công cụ điều tiết vĩ mô là các chính sách
và luật pháp nh: các quy định về chống độc quyền, các loại thuế, các sách các
luật về bảo vệ môi trờng, các u đãi của chính phủ Do vậy doanh nghiệp phải
luôn luôn chú ý tới sự biến động của nhân tố này.
* Các nhân tố về kỹ thuật, công nghệ
Kỹ thuật công nghệ là nhân tố rất biến động và có ảnh hởng ngày càng
lớn đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm
nói riêng. Bởi vì, không một doanh nghiệp nào không sản xuất sản phẩm của
mình trên một dây truyền công nghệ nào đó và công nghệ sản xuất sản phẩm
càng hiện đại thì càng tiết kiệm đợc nhiều chi phí, hạ giá thành sản phẩm nâng
cao chất lợng sản phẩm. Do vậy, nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trờng. Bên cạnh đó, sự phát triển nh vũ bão của khoa học kĩ thuật
trên thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng thu thập thông tin về
khả năng ứng dụng của các công nghệ mới vào sản xuất.
* Các nhân tố văn hóa - xã hội
Có thể nói các nhân tố trong nhóm này tác động mạnh đến quy mô và cơ
cấu của thị trờng. Một số các nhân tố thuộc nhóm này còn trở thành các tiêu
thức quan trọng cho việc nghiên cứu và phân đoạn thị trờng. Các nhân tố thuộc
nhóm này có sự biến đổi hay tiến triển chậm nên đôi khi rất khó nhận biết và
phân tích. Nhóm này gồm: phong tục tập quán, phong cách sống, cơ cấu giới
tình, tỷ lệ sinh đẻ, trình độ dân trí Do vậy, để nâng cao hiệu quả của hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lỡng nhóm nhân tố
văn hóa - xã hội để có đối sách phù hợp, việc thay đổi các yếu tố trong nhóm
nhân tố này là rất khó khăn đòi hỏi phải có thời gian.
Khoa kinh tế & quản lý 11 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
1.3.1.2.Các nhân tố thuộc môi trờng ngành (môi trờng vi mô)
Môi trờng ngành bao gồm các nhân tố trong nội bộ một ngành và các
nhân tố ngoại cảnh có tác động quyết định đến tính chất và mức độ cạnh tranh
trong ngành.
Theo giáo s Micheal Porter thuộc trờng kinh doanh Havard thì môi trờng
ngành bao gồm:
+ Khách hàng.
+ Nhà cạnh tranh hiện tại.
+ Nhà cạnh tranh tiềm tàng.
+ Sản phẩm thay thế.
+ Sức ép từ phía các nhà cung cấp.
* Khách hàng:
Khách hàng và các sức ép từ phía khách hàng có tác động mạnh mẽ đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khách hàng và nhu cầu của khách
hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu cầu thị trờng của doanh nghiệp, là yếu tố
quan trọng nhất khi tiến hành hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm thì
doanh nghiệp phải duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng cũ và
lôi cuốn, tạo niềm tin với khách hàng mới. Muốn làm đợc việc đó thì doanh
nghiệp phải quan tâm, chăm sóc, phân tích sự biến động của nhu cầu tiêu thụ
sản phẩm của khách hàng và tìm cách đáp ứng những nhu cầu đó. Doanh nghiệp
phải luôn luôn đặt khách hàng vào vị trí là nhân vật trung tâm trong bộ ba chiến
lợc thị trờng: doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh
* Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh bao gồm các doanh nghiệp đang có mặt trong
ngành và các đối thủ tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tơng lai.
Đối thủ cạnh tranh sẽ là ngời chiếm giữ một phần thị trờng sản phẩm mà doanh
nghiệp đang kinh doanh và luôn luôn có ý định mở rộng thị trờng, thậm chí lôi
kéo khách hàng của doanh nghiệp. Đối thủ cạnh tranh luôn là mối quan tâm lo
lắng của doanh nghiệp, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn và sức
Khoa kinh tế & quản lý 12 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
mạnh thị trờng. Do vậy, doanh nghiệp cần tìm mọi cách để nắm bắt và phân tích
các thông tin về đối thủ cạnh tranh nh: điểm mạnh, điểm yếu, cơ cấu tổ chức,
nguồn vốn, công nghệ sản xuất Để từ đó lựa chọn các chính sách phù hợp
trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm nh: chính sách giá cả, chính sách sản phẩm,
chính sách quảng cáo Khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh thông thờng chúng ta
nghiên cứu hai đối tợng sau:
+ Nhà cạnh tranh hiện tại: là những nhà sản xuất đang cung cấp những
sản phẩm, dịch vụ tơng tự nh của doanh nghiệp. Họ là những ngời đang chiếm
một phần thị trờng và luôn có ý định mở rộng thị trờng. Đây là đối tợng mà
doanh nghiệp phải quan tâm nhiều nhất.
+ Nhà cạnh tranh tiềm tàng: là những doanh nghiệp có thể và có khách
hàng khả năng tham gia sản xuất cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ giống
nh doanh nghiệp.
* Sức ép từ phía các nhà cung cấp
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp cần phải
quan hệ, tiếp xúc với năm thị trờng cơ bản. Các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất thờng chủ yếu lấy từ: Thị trờng nguyên vật liệu, thị trờng lao động, thị tr-
ờng vốn, thị trờng công nghệ, thị trờng thông tin. Số lợng các nhà cung ứng các
yếu tố nói trên có ảnh hởng rất lớn đến khả năng lựa chọn tối u đầu vào cho
doanh nghiệp. Điều này nói lên rằng số lợng các nhà cung ứng một loại đầu vào
nào đó có quan hệ chặt chẽ với sự khan hiếm của yếu tố đầu vào đó. Càng nhiều
nhà cung ứng và mức độ tập trung của họ không cao thì doanh nghiệp càng có
khả năng lựa chọn tối u đầu vào cho mình, từ đó có ảnh hởng trực tiếp đến chi
phí hoạt động cũng nh chất lợng sản phẩm cuả doanh nghiệp
Do vậy, để quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên, ổn định
thì doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ các nhà cung ứng trong mối quan hệ
tổng hợp các yếu tố khác, hạn chế đến mức thấp nhất sức ép từ phía các nhà
cung ứng, có quan hệ thờng xuyên với nhiều nhà cung ứng chủ yếu và tạo ra sự
cạnh tranh giữa họ.
Khoa kinh tế & quản lý 13 Đại học Bách khoa Hà Nội
Đồ án tốt nghiệp Sv: Phạm
Thị
Thanh Hảo
1.3.2. Các nhân tố chủ quan (môi trờng nội bộ doanh nghiệp)
Các nhân tố chủ quan là những nhân tố nằm bên trong doanh nghiệp hay
nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Các yếu tố này bao hàm những
điểm mạnh và những điểm yếu có ảnh hởng trực tiếp tới việc sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp phải phân tích cặn
kẽ những u, nhợc điểm của mình để tìm ra những đối sách hợp lý nhằm phát
huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của mình. Hoạt động tiêu thụ của doanh
nghiệp thờng chịu ảnh hởng của những nhân tố sau
* Số lợng sản phẩm: sản phẩm của doanh nghiệp có thể là nguyên vật
liệu, vật phẩm tiêu dùng đợc doanh nghiệp sản xuất ra và bán trên thị trờng.
Do vậy , khối lợng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ trên thị trờng
có ảnh hởng lớn tới vị thế, khả năng chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp tiêu thụ đợc khối lợng sản phẩm lớn tức là hàng hoá của doanh
nghiệp đang đợc thị trờng chấp nhận, nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở
rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá và chuyên môn hoá sản phẩm.
* Chất lợng sản phẩm: chất lợng sản phẩm là hệ thống những đặc điểm
nội tại của sản phẩm, đợc xác định bằng những thông số kỹ thuật có thể so
sánh, đợc phù hợp với những điều kiện hiện tại và thoả mãn những nhu cầu nhất
định của ngời tiêu dùng. Chất lợng sản phẩm cao có thể làm cho tốc độ tiêu thụ
sản phẩm nhanh hơn, tạo khả năng cạnh tranh mạnh, tạo sự tin tởng và aans t-
ợng tốt cho khách hàng đối với doanh nghiệp. Cuối cùng làm cho uy tín của
doanh nghiệp không ngừng tăng lên tạo tiền đề cho việc thu hút thêm khách
hàng, mở rộng thị trờng, mở rộng lĩnh vực kinh doanh, củng cố mối quan hệ
giữa doanh nghiệp và khách hàng, củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng.
Vì vậy, doanh nghiệp phải không ngừng tìm cách nâng cao chất lợng sản
phẩm, khai thác triệt để lợi thế về chất lợng cao trong hoạt động tiêu thụ sản
phẩm.
* Giá cả của sản phẩm: Bên cạnh yếu tố chất lợng thì giá cả của sản
phẩm cũng có ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh
Khoa kinh tế & quản lý 14 Đại học Bách khoa Hà Nội
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét