Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Tổng quan về công ty xây dựng số 4

Công ty đạt 1,2 lần. Công ty đã đầu t đợc khá nhiều thiết bị công nghệ mới nh : 2 giàn
khoan cọc nhồi, 2 bộ búa đóng cọc, hệ thống thiết bị hạ tầng với phơng tiện máy tính,
photo copy , cán bộ nhân viên đủ việc làm, đời sống đợc cải thiện, có tích luỹ điều đó
càng nói lên sự đứng vững của Công ty trong cơ chế thị trờng hiện nay. Hiện tại, công ty
có 12 xí nghiệp thành viên và 4 đội trực thuộc với một lực lợng lao động bình quân 2.500
ngời (cả lao động dài hạn và lao động ngắn hạn). Công ty có đợc một đội ngũ cán bộ trẻ
có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đủ sức đảm đơng
mọi công việc trong điều kiện mới. Đó thực sự là một khối đoàn kết, thống nhất, cùng
nhau xây dựng Công ty trên đà phát triển mới.
40 năm qua, thành tích của tập thể các thế hệ CBCNV Công ty xây dựng số 4 đợc hội tụ
trong những phần thởng cao quý của Đảng, Nhà Nớc và Bộ Xây dựng trao tặng :
- 1 huân chơng độc lập hạng 3.
- 9 huân chơng lao động các hạng.
- Nhiều cờ thởng luân lu, bằng chứng nhận, bằng khen của chính Phủ, Bộ Xây
dựng và các tỉnh thành phố trực thuộc.
- Có 2 đồng chí đợc tuyên dơng anh hùng, nhiều chiến sĩ thi đua, tập thể lao động
giỏi các cấp.
d, Tổ chức biên chế của Công ty hiện nay
- Công ty Xây Dựng số 4 hiện nay có tổng số CBCNV trong danh sách hợp đồng
dài hạn là: 637 ngời
Trong đó: + Tổng số CBCNV nữ là: 110
+ Trình độ trên đại học là: 4
+ Trình độ Đại học là: 216
+ Trình độ Cao đẳng, trung cấp là: 15
+ Công nhân kỹ thuật: 402
Hàng năm để thực hiện nhiệm vụ Tổng Công ty XD Hà nội giao Công ty đã tiến hành ký
khoảng 2.000 hợp đồng ngắn hạn.
- Số phòng ban nghiệp vụ là 7 bao gồm:
+ Phòng hành chính quản trị
+ Phòng Kinh tế thị trờng
+ Phòng Quản lý thi công
5
+ Phòng tài chính kế toán
+ Phòng Khoa học kỹ thuật
+ Phòng Đầu t
+ Phòng Tổ chức lao động
- Các đơn vị trực thuộc gồm có 17 đơn vị trong đó 12 Xí nghiệp, 4 đội trực
thuộc và 1 chi nhánh.
e, Cơ sở vật chất hiện nay của Công ty.
- Tổng giá trị tài sản hiện có của Công ty tính đến ngày 31 tháng 12 năm 1998 là:
27 Tỷ đồng.
- Về phơng tiện máy móc thiết bị : Công ty xây dựng số 4 có một hệ thống máy
móc thiết bị khá tiên tiến hiện đại đảm bảo cho Công ty hoàn toàn có đủ khả năng tiến
hành thi công xây dựng mọi công trình có quy mô lớn, yêu cầu chất lợng cao và tiến độ
nhanh.
- Có trụ sở chính 4 tầng, mỗi tầng 350 m
2
với đủ phơng tiện, tiện nghi cho hoạt
động nghiệp vụ và sinh hoạt.
f, Nhiệm vụ chính của Công ty hiện nay:
+ Thực hiện các công việc xây dựng gồm:
- Nạo vét và đào đắp mặt bằng , đào đắp nền , đào đắp công trình;
- Thi công các loại móng công trình;
- Xây lắp các kết cấu công trình;
- Hoàn thiện trong xây dựng ;
- Lắp đặt thiết bị điện, nớc và kết cấu công trình;
- Trang trí nội ngoại thất công trình;
+ Thực hiện xây dựng các công trình gồm.
- Xây dựng các công trình dân dụng và các công trình công nghiệp;
- Nhận thầu san lấp mặt bằng và sử lý nền móng công trình;
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;
- Xây dựng đờng và trạm biến áp điện đến 35 KV;
6
- Xây dựng đờng bộ, cầu đờng bộ, cầu cảng các loại nhỏ;
- Xây dựng kênh, mơng, đê, kè, trạm bơm thuỷ lợi loại vừa và nhỏ;
g, Quy trình công nghệ của Công ty
Với bất kỳ dự án nào đợc trúng thầu - Công ty sẽ cân đối giao cho đơn vị có năng
lực phù hợp để thực hiện nhiệm vụ. Đơn vị thực hiện dự án phải :
- Lập biện pháp tiến độ thi công - Lập kế hoạch SX và kế hoạch tác nghiệp - tiến
hành phân chia nhiệm vụ SX cho các tháng, quý và cho các đơn vị thời gian nhỏ hơn; phân
chia nhiệm vụ cho từng bộ phận trong đơn vị.
- Thiết kế mặt bằng tổ chức thi công, bố trí các vị trí lắp đặt các máy móc thiết bị,
xây dựng kho tàng, nhà làm việc, lắp đặt điện nớc thi công theo biện pháp.
- Bảo đảm công tác sửa chữa thiết bị, tổ chức cung ứng vật t năng lợng cho SX,và
quản lý dự trữ; lập kế hoạch cung cấp NVL, tổ chức hệ thống sửa chữa thiết bị, máy móc
và các tài sản cố định.
- Quản lý chất lợng : áp dụng các mô hình quản lý chất lợng và quản lý chất lợng
toàn diện (TQM) - Bảo đảm cho việc thi công đúng tiến độ, chất lợng đạt tiêu chuẩn, bảo
đảm hiệu quả kinh tế
- Tổ chức hệ thống thông tin phục vụ quản lý SX : Tổ chức hệ thống theo dõi ghi
chép tình hình diễn biến thờng xuyên của quá trình SX, xây dựng các báo cáo về tình hình
SX nhằm giúp cho lãnh đạo ra quyết định.
h, Kết cấu sản xuất của Công ty bao gồm :
- 10 Xí nghiệp thực hiện công việc xây dựng, có tên hiệu, có trụ sở hoạt động ổn
định, hạch toán dạng báo sổ, đợc Công ty uỷ nhiệm một số mặt hoạt động trực tiếp với
khách hàng, đợc hợp đồng mua sắm vật t, trang thiết bị theo quy định và hợp đồng lao
động ngắn hạn
- 1 Xí nghiệp chuyên về nền móng công trình
- 1 Xí nghiệp Cơ giới sửa chữa có 2 chức năng là thực hiện việc thi công phụ
trợ và phục vụ. Đơn vị này chuyên công việc đào móng, vận chuyển đất, đắp đất, quản lý
và tham gia sửa chữa máy móc thiết bị.
- 1 Chi nhánh đóng tại Bắc Ninh, đại diện cho Công ty để tìm kiếm việc làm,
đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức các đội thi công theo dự án đợc ký kết
- 4 Đội trực thuộc Công ty có nhiệm vụ thực hiện các dự án xây dựng, giao
thông, thuỷ lợi; Đây là loại hình tổ chức sản xuất dới sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty, nh-
ng đợc nhận khoán gọn toàn bộ chi phí Công ty giao để Đội phát huy tinh thần lao động
sáng tạo bảo đảm công trình phải đạt đợc chất lợng cao. Hết dự án là hết nhiệm vụ nên chỉ
7
có tên hiệu theo dự án, không có trụ sở cố định và tổ chức của Đội cũng thay đổi phụ
thuộc vào yêu cầu của dự án tiếp theo.
Các Xí nghiệp, công trình trực thuộc đợc hình thành để thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh, các đơn vị đợc phép tổ chức sản xuất kinh doanh các ngành nghề đợc
Nhà nớc cho phép. Các đơn vị trực thuộc hoạt động theo kế hoạch, hạch toán nội bộ, chịu
sự Quản lý, kiểm tra và hớng dẫn của Công ty. Thủ trởng các đơn vị trực thuộc Công ty
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về Quản lý và điều hành mọi mặt hoạt động của
đơn vị trong phạm vị đợc phân công đợc pháp luật quy định, đợc phép ký hợp đồng kinh tế
để mua vật t, thuê máy móc thiết bị, vv. để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ đợc Giám
đốc Công ty giao, nhng phải phù hợp với giá cả và thủ tục quy định hiện hành. Quan hệ
giữa các đơn vị trong Công ty và đơn vị với các thành phần kinh tế đều phải thông qua hợp
đồng kinh tế và phải chuyển khoản theo tài khoản của Công ty.
Các đơn vị trên đợc chủ động xây dựng kế hoạch của đơn vị mình trên cơ sở các
thông tin và các dự án có tính khả thi đợc phản ánh trong kế hoạch của đơn vị.
i, Cơ câú tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Cơ cấu tổ chức quản lý của Doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối
liên hệ và quan hệ phụ thuộc đợc chuyên môn hoá và có trách nhiệm quyền hạn nhất định,
đợc bố trí theo từng cấp nhng bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý và mục tiêu chung
đã xác định. Cơ cấu tổ chức đợc hình thành bởi 2 phân hệ : Bộ phận quản lý, cấp quản lý.
Bộ phận quản lý phản ảnh sự phân chia chức năng theo chiều ngang, thể hiện chuyên môn
hoá trong phân cấp quản lý; Cấp quản lý là chia chức năng qủan lý theo chiều dọc, là thể
hiện trình độ tập trung hoá trong quản lý. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo
dạng trực tuyến tham mu
8



- Giám đốc phụ trách chung, có quyền ra lệnh và quyết định
- Các phó giám đốc là trực tuyến đối với một số phòng ban đợc phân công phụ
trách, lãnh đạo chức năng đối với các Xí nghiệp và các đội trực thuộc nhng không có
quyền ra lệnh. Các phó giám đốc điều hành trực tiếp các phòng chức năng và sử dụng đợc
kinh nghiệm của các chuyên gia giúp giám đốc ra quyết định.
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mu: đề xuất các chủ trơng biện
pháp giúp Giám đốc Công ty tổ chức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh và chịu trách
nhiệm hớng dẫn kiểm tra, tổng hợp tình hình về sản xuất kinh doanh và thực hiện các mặt
quản lý. Chịu trách nhiệm cá nhân về các hoạt động của phòng mình phụ trách.
- Các Xí nghiệp đợc thành lập để trực tiếp thực hiện thi công các công trình, đợc
Công ty uỷ quyền - Trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, theo dõi, điều độ kịp thời trong thi công,
đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật, chất lợng công trình, tiến độ thi công và an toàn lao
động .
- Căn cứ vào kế hoạch của Giám đốc Công ty giao, đơn vị chủ động tìm kiếm việc
làm ; Kết hợp với các phòng chức năng Công ty để hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc Công
ty giao. Các đội trực thuộc chủ yếu nhận thi công các dự án do Công ty thắng thầu giao
cho - Địa điểm hoạt động và biên chế phụ thuộc vào từng dự án.
9
Giám đốc công ty
Phó GĐ KT Phó GĐ TT Phó GĐ KD
Các xí nghiệp Các đội trực thuộc
Phòng
TCông
Phòng
KHKT
Phòng
TChức
Văn
Phòng
Phòng
K. Toán
Phòng
KTTT
Phòng
DU AN
k, Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Đơn vị tính : Ngàn đồng
STT Các chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999
1 Giá trị tổng sản lợng 192.497.000 206.000.000
2 Doanh thu 190.264.000 180.000.000
3 Lợi nhuận 2.115.000 2.200.000
4 Nộp ngân sách 7.745.000 8.551.000
n, Công tác đầu t chiều sâu:
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới Công ty luôn xác định côn ngời là
yếu tố quyết định do vậy Công ty luôn quan tâm đến Công tác tổ chức, đào tạo nâng cao
trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ của CBCNV. Công ty đã tiến hành sắp xếp lại
bộ máy quản lý từ Công ty đến xí nghiệp, tiến hành tinh giảm biên chế, có chế độ và
quy định phân công và phân cấp từ Công ty đến cơ sở nhăm không ngừng nâng cao
trình độ nghiệp vụ chuyên môn của CBCNV trong toàn Công ty, nâng cao trách nhiệm
trong công tác quản lý. Công ty đã có chơng trình cử cán bộ ra nớc ngoài học tập đúc
rút kinh nghiệm của bạn, cử cán bộ đi học tập các lớp của Bộ, Tổng Công ty đồng thời
Công ty còn mở lớp tại Công ty để nâng cao trình độ mọi mặt cho CBCNV.
Cùng với việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV Công ty cũng
không ngừng quan tâm và nâng cao đời sống vật chất tinh thần của CBCNV trong toàn
Công ty với mức thu nhập bình quân đạt.
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Thu nhập bình quân
(1000đ/ngời/tháng)
500 600 700 760 800 850
10
2. tìm hiểu chi tiết các phòng ban
2.1 Phòng kế hoạch tổng hợp:
A. Biên chế phòng :
- Phòng kế hoạch tổng hợp gồm có: 1 trởng phòng, 1 phó phòng và các nhân viên
khác .
B. Chức năng :
Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu cho giám đốc công ty về kế hoạch hoạt
động sản xuất kinh doanh của công typhù hợp với nhiệm vụ và định hớng phát triển.
- Triển khai công tác kế hoạch đối với các phòng ban, xí nghiệp, đội.
- Nghiên cứu đề xuất chỉ đạo công tác giá cả trong hạch toán kinh tế cùng với các phòng
ban, xí nghiệp, phân xởng, tổ đội xác định các định mức kinh tế kỹ thuật đa vào giá
thành sản phẩm của đơn vị sản xuất trình nên cấp có thẩm quyền duyệt.
- Tham mu cho giám đốc quản lý và chỉ đạo công tác đầu t chiều sâu đổi mới công
nghệ, đổi mới thiết bị cho công ty.
C. Nhiệm vụ :
Công tác kế hoạch:
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và năng lực sản xuất của công ty để xây dựng kế
hoạch tháng, quý, năm nhằm cân đối đủ các điều kiện để thực hiện.
Căn cứ vào kế hoạch năm của các bộ phận đăng ký, phòng kế hoạch triệu tập các xí
nghiệp, đội, chủ nhiệm công trình để bảo vệ kế hoạch.
Căn cứ vào kế hoạch năm của các đơn vị tính toán cân đối lập bảng biểu trình giám
đốc công ty và bảo vệ kế hoạch với tổng công ty.
Căn cứ vào kế hoạch năm đợc tổng giám đốc phê duyệt kết hợp với tiến độ của các
công trình phòng KHTH tính toán lại cân đối cân đối lập biểu trình duyệt kế hoạch
quý, tháng. Kế hoạch sản xuất đi cùng với kế hoạch vật t, tài chính, nhân lực - Kế
hoạch sản xuất đi cùng với bảo vệ sản xuất và an toàn lao động.
Công tác hợp đồng kinh tế:
- Tham gia lập những công trình đặc biệt.
- Quản lý giá dự toán và thanh quyết toán công trình vốn đầu t hoặc công trình công ty
nhận thầu.
11
- Soạn thảo các văn bản HĐKT trình giám đốc duyệt trực tiếp theo dõi việc chỉ đạo thực
hiện hợp đồng , các công trình công việc phục vụ khác thuộc trách nhiệm quản lý của
công ty, phải đảm bảo tính pháp lý trong việc thi hành.
- Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện hợp đồng đôn đốc các bên có liên quanthực thi
các điều khoản đã ký.
- Khi hợp đồng đã hoàn thành tổ chức việc thanh lý hợp đồng đã ký đảm bảo đúng
nguyên tắc quy định của Nhà nớc và theo sự chỉ đạo của giám đốc công ty.
- Quản lý và lu trữ các hợp đồng gốc của công ty ký.
Công tác đầu t xây dựng cơ bản
- Xây dựng kế hoạch đầu t ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
- Điều tra cơ bản năm tiềm năng, năng lực sản xuất thiết bị kho tàng, lán trại nhà ở cơ sở
vật chất của Công ty.
D. Mối quan hệ công tác :
1. Với phòng TCLĐ:
Lập và cân đối lao động, đào tạo công nhân kỹ thuật, tham gia xác định tổng quỹ tiền
lơng.
2. Với phòng KTTC
Lập và cân đối kế hoạch năng lợng điện tiêu thụ, kế hoạch chi tiết các mặt, trang bị
xe máy thi công , đổi mới trang bị dây truyền sản xuất.
3. Với phòng KTTT để chuẩn bị hợp đồng.
4. Với phòng Tài vụ
2.2 Phòng lao động tiền lơng
A. Biên chế của phòng :
Phòng lao động tiền lơng gồm có 1 trởng phòng và 2 nhân viên.
B. Chức năng :
Là phòng tham mu cho giám đốc công ty về các mặt công tác tổ chức lao động.
C. Nhiệm vụ:
Công tác tổ chức cán bộ:
12
- Xây dựng sửa đổi, bổ sung điều lệ hoạt động của Công ty trình Giám đốc công ty phê
duyệt.
- Tuyển chọn và quản lý cán bộ theo phân cấp của Tổng công ty.
- Có kế hoach bồi dỡng đào tạo cán bộ theo quy hoạch và phát triển của Công ty.
- Xây dựng chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các đơn vị trực thuộc Công ty
trình Giám đốc công ty phê duyệt.
- Chuẩn bị phơng án quy hoạch cán bộ diện Công ty và Tổng công ty quản lý. Phơng án
bổ nhiệm kiêm nhiệm tuyển chọn, khen thởng, kỷ luật, năng bậc lơng, điều động cán
bộ trình Giám đốc xem xét và quyết định hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Đề xuất và tổ chức thực hiện công tác đào tạo cán bộ, đào tạo công nhân.
Công tác lao động và tiền l ơng:
- Xây dựng kế hoach lao động, quy chế phân cấp việc tuyển chọn hợp đồng lao động.
Quản lý và sử dụng lao động hiện có trong kỳ kế hoạch, xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dỡng nâng bậc cho ngời lao động nhằm đáp ứng nhiệm vụ trớc mắt và lâu dài của
Công ty.
- Cùng với phòng kế hoach và tài vụ xây dựng đơn giá nội bộ đối với những công việc
cha có trong tập định mức của Nhà nớc và ứng dụng các định mức lao động đơn giá
tiền lơng trên đơn vị sản phâm trong khuôn khổ các định mức đơn giá của Nhà nớc,
xây dựng các hình thức trả lơng thởng.
- Hớng dẫn kiểm tra các đợn vị trong công ty thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao
dộng theo quy định của Bộ luật lao động.
- Theo dõi việc thực hiện các thoả ớc lao động.
- Tổng hợp lu trữ các số liệu về tổ chức lao động, lập báo cáo thống kê về LĐTL của
Công ty ( Theo chuyên môn ) báo cáo cấp có thẩm quyền theo định kỳ hoặc yêu cầu
đột xuất.
- Giải quyết chế độ chính sách cho CBCNVC về nghỉ chế độ.
13
Bảng tổng hợp số lợng, chất lợng và lực lợng Lao động
chất lợng công nhân kỹ thuật
( Có đến 15 - 6 - 1999)
Đơn vị báo cáo: Công ty xây dựng số 4 - Tổng Công ty XD Hà nội
Số Tổng Trong đó Cấp bậc
TT Ngành nghề số Bậc
3
Bậc
4
Bậc
5
Bậc
6
Bậc
7
Trên
7
thợ bình
quân
A B 1. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.
I. Công nhân xây dựng 268 80 95 67 20 6 4.01
1. Nề 117 36 37 31 8 5 4.22
2. Mộc 18 2 6 5 5 4.72
3. Sắt 22 16 4 1 1 4.41
4. Sơn vôi, kính 2 2 4
5. Bê tông +lao động 101 41 29 26 5 3,95
6. Lắp ghép cấu kiện
7. Lắp đờng ống nớc 8 1 5 1 1 4.25
II. Công nhân cơ giới 77 49 18 10 3.49
1.
ủi san cạp gạt cẩu
2. Đào xúc (lái xúc) 5 5 3.00
3. Cẩu trục bánh xích, lốp
4. Cẩu trục tháp + dàn 10 2 3 5 4.3
5. Vận hành máy XD 8 3 5 4.62
6. Vận hành máy đóng cọc
7. Lái xe ôtô 25 25 3
8. Vận hành máy nén khí
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét