Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014
Phân tích ảnh hưởng của thuế và trợ cấp đối với thị trường thuế
5
Như vậy độ co dãn của cầu điểm I sẽ
được xác định như sau:
E
P
D
= Error!
E
P
D
=
IA
BI
IA
BA
x
BA
BI
OQ
OB
x
OA
IQ
OB
OA
OQ
IQ
E
P
D
=
PA
PO
QO
QB
IA
BI
Như vậy bằng các phương pháp phân tích khác nhau chúng ta có thể xác
định được độ co dãn của cầu về hàng hố và dịch vụ theo sự biến động của giá
cả hàng hố đó. Khi tính tốn độ co dãn cần hết sức chú ý các điểm sau:
- Coi mọi độ co dãn đều dương
- Tăng giảm đơn vị đo lường khơng ảnh ưởng tới độ co dãn
- Q trình tính % tăng giảm giá và lượng, để tránh sự mơ hồ chúng ta sử
dụng giá và lượng trung bình.
* Để có cách nhìn tồn diện về co giãn cầu theo giá. Ngồi sự co giãn của
cầu về hàng hố, dịch vụ đã xét trên chúng ta cũng mở rộng phạm vi phân tích
cho cầu về các yếu tố đầu vào như lao động và vốn.
+ Về lao động: Có thể mơ tả mối quan hệ giữa lượng lao động mà doanh
nghiệp có nhu cầu th với mức tiền lương phải trả cho mỗi người lao động
bằng hàm số sau.
L = F (w)
Trong đó: L: số lượng lao động mà mỗi doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng.
w: tiền lương trả cho mỗi người lao động.
Chúng ta có thể vận dụng lý thuyết co dãn cầu để mơ tả sự tăng giảm của
lượng
- Cầu khi tiền lương tăng giảm.
Độ co dãn của cầu LĐ theo số theo TL = Error!
E
D
P
= Error!
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Như vậy co dãn cầu lao động theo tiền lương là % tăng giảm của lượng
cầu về lao động khi có 1% tăng giảm về tiền lương.
+ Tương tự co dãn của cầu vốn theo lãi suất đo lường độ nhạy cảm của số
lượng vốn được cung ứng hoặc u cầu khi lãi suất tăng giảm.
Nếu: K = f(i)
Trong đó : K là lượng vốn có nhu cầu.
i là lãi suất
thì Độ co giãn về vốn theo lãi suất = Error!
E
i
Dh
= Error! x Error!
Về bản chất, trong các lĩnh vực khác nhau này thì co dãn của cầu là co
dãn theo giá nói chung vấn đề chủ chốt là độ nhạy cảm của cầu như thế nào
thơng qua độ lớn, nhỏ của hệ số co dãn.
1.2.2. Độ lớn của hệ số co dãn, các dạng của đường cầu
Hệ số co dãn giá có quan hệ chặt chẽ với độ dốc của đường cầu tương ứng
với mỗi loại hàng hố khác nhau thì có nhiều đường cầu khác nhau và hệ số co
dãn khác nhau. Hình dạng, độ dốc của đường cầu cho ta nhiều thơng tin quan
trọng về phản ứng của người tiêu dùng với sự biến động của giá cả. Ngồi ra
cùng loại hàng hố người tiêu dùng với sự biến động của giá cả. Ngồi ra cùng
một loại hàng hố người tiêu dùng cũng có những mức phản ứng khác nhau đối
với các mức giá khác nhau. Chúng ta có 5 trường hợp xảy ra của co dãn cầu theo
giá
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
E
P
D
= Error!
- Khi E
P
D
= được gọi là
Cầu hồn tồn co dãn
Đường cầu này ít khi gặp, có thể minh
hoạ về đường cầu của trung ương với tỉ giá
cố định trong một khoảng (+) nhất định. VD:
**** chi phí thì sẵn sàng mua bất kỳ một
lượng vàng nào của nước ngồi với giá =
35USD và khơng mua nếu giá cao hơn.
- E
P
D
= 0 cầu hồn tồn khơng co dãn
Trường hợp này cũng ít gặp, xét một
phạm vi hẹp thì nó trở nên phổ biến. VD cầu
của 1 bệnh nhân với 1 loại thuốc đặc trị.
P
0
Q
1
Q
P
0
D
Hình 1-4
1. Tại mức giá cao hơn P
0
lượng cầu = 0
2. Giá = P
0
người mua sẽ mua
bất kỳ
3. Giá thấp hơn lượng cầu =
P
0
Q
0
lượng
khơng đổi = Q
0
Q
P
2
P
1
D
Hình 1-5
Giá
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
- E
D
P
> cầu co dãn
Giá tăng giảm 1% làm cho lượng cầu
tăng giảm lớn hơn 1% và khi đó giảm giá sẽ
làm tăng tổng doanh thu cho người bán.
- Khi E
P
D
< 1: Cầu kém co dãn
Giá biến động 1% lượng cầu tăng
giảm nhỏ hơn 1% trong trường hợp này giảm
giá làm tổng doanh thu của người bán giảm
xuống.
- E
D
P
= 1 co dãn đơn vị % tăng giảm
của lượng cầu tương đương % tăng giảm
lượng của giá.
Như vậy đường cầu càng dốc thì hệ số co dãn càng nhỏ và ngược lại hệ số
co dãn càng lớn khi đường cầu càng thoải. Tuy nhiên khơng được nhầm lẫn giữa
độ dốc của đường cầu và hệ số co dãn.
P
0
Lượng nhiều
P
2
P
1
D
Giá
Q
2
Q
1
0
P
P
2
P
1
Q
Q
2
Q
1
0
P
2
P
1
Q
2
Q
1
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến co dãn của cầu
Vấn đề đặt ra ở đây là tại sao nhu cầu của một loại hàng hố nào đó rất
nhạy cảm với giá cả trong khi đó những loại hàng hố khác lại rất ít nhạy cảm?
Những yếu tố nào quyết định nhu cầu về một hàng hố co dãn hay khơng co
dãn, đó là do các ngun nhân sau:
- Trước hết là khả năng thay thế
Càng nhiều hàng hố thay thế thì co dãn của cầu hàng hố đó càng lớn và
ngược lại. Nhìn chung độ co dãn của cầu theo giá đối với những hàng hố thiết
yếu là thấp (VD: khi giá các dịch vụ khám bệnh tăng thì con người khơng giảm
đáng kể số lần đi khám). Còn đối với hàng xa xỉ thi co dãn mạnh. Mặt khác mức
độ thay thế giữa 2 hàng hố còn tuỳ thuộc vào mức độ chúng ta xác định rộng
hẹp khác nhau.
- Thứ 2: là tỉ trọng chi tiêu cho hàng hố trong tổng ngân sách:
Chi tiêu cho 1 hàng hố chiếm tỉ trọng càng lớn trong tổng chi tiêu thì cầu
càng co dãn và ngược lại tỷ phần của tổng chi tiêu tính cho 1 hàng hố càng nhỏ,
độ co dãn của cầu đối với hàng hố đó càng ít.
- Thứ 3: Nhân tố thời gian
Hàng hố thường có cầu co dãn hơn trong khoảng (+) dài hơn. Khi giá
xăng tăng, cầu về xăng giảm chút ít trong một vài tháng đàu, nhưng về lâu dài,
người ta mua nhiều loại xe tiết kiệm ngun liệu hơn, chuyển sang sử dụng
phương tiện giao thơng cơng cộng hoặc chuyển nhà về gần nơi làm việc hơn.
Trong vài năm, cầu về xăng giảm đáng kể.
1.3. Các loại hệ số co dãn của cầu
1.3.1. Co dãn của cầu theo thu nhập
Ngồi hệ số co dãn của cầu theo giá, các nhà kinh tế còn tính tốn một số
hệ số co dãn khác để mơ tả hành vi của người mua trên thị trường.
Lượng cầu về một hàng hố của người tiêu dùng còn phụ thuộc vào thu
nhập của họ. Để xem xét vấn đề này chúng ta hãy xét hệ số co dãn thu nhập của
cầu. Nó được xác định bằng cơng thức:
E
I
D
= Error! = Error!
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Độ co dãn của cầu theo thu nhập cho biết % tăng giảm trong lượng cầu
khi thu nhập người tiêu dùng tăng giảm 1%.
Ta thấy phản ứng của người tiêu dùng rất khác nhau đối với các loại hàng
hố khác nhau:
- Hàng hố thơng thường, hệ số co dãn thu nhập dương
- Hàng thứ cấp có hệ số co dãn thu nhập âm
- Hàng xa xỉ có hệ số co dãn thu nhập rất cao.
1.3.2. Co dãn theo giá chéo của cầu
Các hàng hố có tác động với nhau khơng? Co dãn của cầu trong trường
hợp này mơ tả sự tác động liên đới giữa các hàng hố có liên quan.
Độ co dãn của cầu theo giá chéo cho biết sự tăng giảm về lượng cầu của
hàng hố X. Khi giá cả của hàng hố Y tăng giảm 1% với điều kiện giá của hàng
hố X và thu nhập khơng tăng giảm.
E
Py
Dx
= Error!
Trong đó: E
Py
Dx
là hệ số co dãn của cầu hàng hố X theo giá hàng hố Y
%Q
D
X
là % tăng giảm lượng cầu của hàng hố X
%Q
P
Y
là % tăng giảm lượng cầu của hàng hố Y
Hệ số co dãn giá chéo này mang dấu (-) hay (+) tuỳ thuộc vào chỗ 2 hàng
hố là hàng thay thế hay bổ sung.
II. CO DÃN CỦA CUNG
2.1. Khái niệm, phương pháp xác định
Theo luật cung: giá tăng làm tăng lượng cung. Co dãn của cung đo lường
sự phản ứng của lượng cungứng hàng hố dịch vụ khi có sự tăng giảm của các
nhân tố tác động đến cung.
Độ co dãn của cung được xác định bằng cơng thức sau:
E
P
S
= Error!
Các nhân tố tác động ở đây gồm nhiều biến số như giá cả của hàng hố
dịch vụ, giá cả đầu vào.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
+ Với nhân tố giá cả hàng hố dịch vụ: Theo luật cung thì giá tăng dẫn tới
lượng cung tăng và ngược lại. Vì vậy co dãn cung trong trường hợp này mang
dấu dương và được xác định bằng cơng thức:
E
P
S
= Error!
Trong đó: E
S
P
là hệ số co dãn của cung theo giá
%Q
S
là % tăng giảm của lượng cung
%P là % tăng giảm của giá hàng hố
E
P
S
= Error!
Trong đó: % Pi là % tăng giảm của giá đầu vào.
Độ co dãn của cung theo giá đầu vào sẽ là 1 số âm. Sự gia tăng giá đầu
vào (tăng chi phí với các doanh nghiệp) thì lượng hàng cung ứng sẽ giảm.
VD: G/s giá sữa 2,85$ 3,15$, 1 thùng làm tăng lượng sữa của nhà sản
xuất sửa từ 9000 lên 11.000 thùng mỗi tháng (sử dụng phương pháp trung
điểm).
Ta có: % tăng giảm giá = Error! . 100 = 10%
% tăng giảm của lượng cung = Error! . 100 20%
Hệ số co dãn giá của lượng cung = 20%/10% = 2
Điều này cho ta thấy lượng cung tăng giảm với tỉ lệ lớn gấp 2 lần so với tỉ
lệ tăng giảm của giá cả.
2.2. Độ lớn của hệ số co dãn, các dạng của đường cung
Co dãn của cung cho biết sự tăng giảm khả năng cung ứng trong các thời
kỳ khác nhau.
* Trong thời điểm I' thời
Đường cung trong trường hợp này
hồn tồn khơng co dãn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Hệ số co dãn E
S
P
= 0
VD: Cung th nhà ở thành phố do chỉ
có một số nhà I' dịchlên giá nhà tăng cao mà
lượng cung khơng đối với ((t) ngắn)
* 1 Thời kỳ ngắn hạn: đường cung
dốc, co dãn của cung thấp
E
P
S
< 1 (cung khơng co dãn)
* Trong thời kỳ dài hạn: cung co dãn
mạnh E
P
S
> 1
P
P
1
0
Q
1
Q
P
0
S
D
1
D
0
Khơng làm tăng giảm lượng
P
P
1
0
Q
0
Q
1
Q
P
0
S
T
Giá
Làm tăng lượng cung lên
P
0
Q
0
Q
1
P
1
P
0
S
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Cung co dãn đơn vị E
P
S
= 1
Lượng tăng của giá = Lượng tăng của
khả năng cung ứng.
Cung hồn tồn co dãn.
Như vậy co dãn của cung và cầu rất quan trọng đó là cơ sở lí luận để giải
thích một số vấn đề thực tế. Đồng thời nó còn giúp chúng ta có được phương
pháp luận khoa học trong việc hoạch định các chính sách cho nền kinh tế trong
từng thời kỳ.
III. NHỮNG CƠNG CỤ CAN THIỆP GIÁN TIẾP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ
TRƯỜNG
Một trong mười ngun lý kinh tế học cho rằng "thị trường là cách tốt để
tổ chức hoạt động kinh tế". Nền kinh tế thị trường có rất nhiều ưu điểm nhưng
bên cạnh đó cũng chứa rất nhiều khuyết tật. Vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để
hạn chế bớt những khuyết tật này. Cũng có một ngun lí khác nói rằng đơi khi
chính phủ có thể cải thiện kết cục thị trường. Trên thực tế, chính phủ can thiệp
trực tiếp hoặc gián tiếp vào thị trường để điều tiết vĩ mơ nền kinh tế.
P
0
Q
0
Q
1
P
1
P
0
S
P
0
Q
P
0
Tại mức giá cao hơn P
0
lượng cung bằng vơ cùng
Giá = P
0
người bán cung bất kỳ
lượng giảm giá thấp hơn lượng cung
= 0
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Can thiệp trực tiếp chính phủ sử dụng các cơng cụ như giá trần, giá sàn.
Tuy nhiên, việc kiểm sốt giá trực tiếp này lại tạo ra sự bất cơng trong nền kinh
tế. Ngồi ra cùng với việc kiểm sốt trực tiếp này, chính phủ còn có thể dùng
pháp luật, thuế, trợ cấp can thiệp gián tiếp vào thị trường thơng qua cung cầu.
Tức là sử dụng những chính sách này tác động đến tổng cung và tổng cầu từ đó
gián tiếp tác động đến giá cả, sản lượng để điều chỉnh kết quả thị trường theo ý
muốn của chính phủ.
Thật vậy, chính phủ ban hành pháp luật để quản lý xã hội, mọi cơng dân
đều phải tn theo pháp luật, trong lĩnh vực kinh tế cũng vậy, chính phủ ban
hành các luật định các chính sách bắt buộc mọi người tham gia kinh tế phải tn
thủ, từ đó có thể quản lý điều hành đảm bảo nền kinh tế ổn định, phát triển.
Thuế và trợ cấp cũng là cơng cụ can thiệp gián tiếp, trước hết về thuế
chính phủ đánh thuế giá tăng, bằng cơng cụ này chính phủ có thể điều chỉnh
việc phân bố nguồn lực sản xuất, lựa chọn quyết định sản xuất (thuế gián thu)
hay với chính sách thuế ưu đãi, thuế bảo hộ nhà nước có thể khuyến khích được
sản xuất một mặt hàng nào đó, khuyến khích đầu tư trong cũng như ngồi
nước… từ đó tạo điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh. Ngồi ra với sự
điều chỉnh thơng qua thuế (thuế nhập khẩu…) chính phủ có thể điều tiết được
việc tiêu dùng, với chính sách phân biệt đối xử thơng qua thuế giữa các ngành,
có thể thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy nhanh q trình cơng nghiệp
hố đất nước.
Bên cạnh chính sách thuế chính phủ còn áp dụng chính sách trợ cấp để
đem lại lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng. Trợ cấp được sử dụng
khi giá cả của hàng hố trên thị trường tăng q cao hoặc giảm q thấp gây ảnh
hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Chính phủ trợ cấp dưới rất nhiều
hình thức: có thể trợ cấp trực tiếp vào thu nhập, trợ cấp cho đầu vào sản xuất
hoặc trợ cấp làm tăng khả năng cung ứng của người sản xuất hoặc làm tăng u
cầu của người mua hàng (trợ giá, hỗ trợ lãi suất…). Với những hình thức trợ cấp
này làm thay đổi cung cầu dẫn đến tăng giảm giá và sản lượng trên thị trường.
Với người mua, trợ cấplàm giảm giá giúp họ mua được nhiều hàng hố cần thiết
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét