Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I: Cơ sở lý luận về cấp GCNQSD đất.
I. Vị trí và vai trò của đất đai
1. Khái niệm
Đất là vật thể tự nhiên hình thành lâu đời do kết quả quá trình hoạt động
tổng hợp của 5 yếu tố: đá, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian.
Nh vậy, đất đai có nguồn gốc hoàn toàn từ tự nhiên chứ không phải do con
ngời tạo ra. Nhng đất đai lại mang lại những công dụng nhất định cho xã hội loài
ngời. Khi mới xuất hiện con ngời, đất đai là nơi cung cấp nguồn sống cho con ng-
ời; còn trong quá trình phát triển của xã hội loài ngời, đất đai lại là điều kiện cho
sự tồn tại và phát triển của con ngời. Do vậy, có thể khẳng định đất đai là tài
nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của
con ngời và các sinh vật khác trên trái đất. Luật đất đai năm 1993 của nớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi tr-
ờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã
hội, an ninh quốc phòng. Trải qua bao thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, x-
ơng máu mới tạo lập, bảo vệ đợc vốn đất đai nh ngày nay!.
2. Vị trí của đất đai trong đời sống sản xuất và đời sống xã hội
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trớc lao động và cùng với quá trình lịch
sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện chung của lao động. Đất đai đóng
vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Nếu không có
đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao động
sản xuất nào, cũng nh không thể nào có sự tồn tại của loài ngời. Đất đai là một
trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loài ngời, là điều kiện cho sự sống của
động thực vật và con ngời trên trái đất.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội. Đất
đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp,
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
5
Chuyên đề tốt nghiệp
giao thông. Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp xây dựng nh
gạch ngói, xi măng, gốm sứ.
Đất đai cùng với các điều kiện tự nhiên khác nhau là một trong những cơ sở
quan trọng nhất để hình thành các vùng kinh tế của đất nớc nhằm khai thác và sử
dụng có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng đất nớc.
Nhu cầu về đời sống kinh tế, xã hội rất phong phú và đa dạng. Vì vậy, vệc khai
thác lợi thế của mỗi vùng đất là tất yếu khách quan để đáp ứng nhu cầu đó. Mỗi
vùng có những sắc thái riêng về đất đai và các điều kiện tự nhiên khác nhau. Vì
vậy, sử dụng đầy đủ và hợp lý đất của mỗi vùng là một trong những nhiệm vụ quan
trọng nhằm phát triển kinh tế của đất nớc.
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội. Tuy vậy,
đối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân đất đai có vị trí khác nhau. Đối
với ngành nông nghiệp đất đai có vị trí đặc biệt. Nó không những là chỗ đứng, chỗ
tựa để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua sự
phát triển của sản xuất trồng trọt mà cung cấp thức ăn cho gia súc, là nơi chuyển
dần hầu hết tác động của con ngời vào cây trồng. Vì vậy, đất đai đợc đa vào sử
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp đợc gọi là ruộng đất đai và
ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế đợc. Không có ruộng đất
thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Ruộng đất là t liệu sản
xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối tợng lao động, vừa là t liệu lao động.
Đất đai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia. Nói đến chủ
quyền của mỗi quốc gia là phải nói đến những bộ phận lãnh thổ, trong đó có đất
đai. Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trớc hết phải tôn trọng lãnh thổ của
quốc gia đó.
3. Vai trò của đất đai
3.1. Đất đai là một tài nguyên
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại
và phát triển của con ngời và các sinh vật khác trên trái đất.
C. Mác viết rằng: Đất là tài sản mãi mãi với loài ngời, là điều kiện cần để
sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu đợc để sản xuất, là t liệu sản xuất cơ bản
trong nông lâm nghiệp.
Đất là lớp bề mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm để nuôi sống loài
ngừơi. Mọi hoạt động của con ngời gắn liền với lớp bề mặt đó theo thời gian và
không gian nhất định.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài ngời, con ngời và đất đai ngày càng
gắn liền chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con ngời,
con ngời dựa vào đó để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình. Đất đai luôn luôn là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống. Không có đất đai thì không
có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và
cũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài ngời.
Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình phúc lợi khác, các cánh đồng để
con ngời trồng trọt, chăn nuôi.
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu t cố định, là thớc
đo sự giàu có của mỗi quốc gia. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo
hiểm về tài chính, nh là sự chuyển nhợng của cải qua các thế hệ và nh một nguồn
lực cho các mục đích tiêu dùng.
Con ngời khai thác bề mặt đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, tạo nên sản phẩm
nuôi sống cả xã hội loài ngời. Khai thác bề mặt đất đai và cải tiến chất lợng đất
đai để tạo ra khối lợng sản phẩm ngày càng nhiều hơn, thoả mãn nhu cầu lơng
thực, thực phẩm ngày càng tăng. Trình độ khai thác đất đai gắn liền với sự tiến hoá
của xã hội. Quá trình ấy làm cho con ngời và đất đai ngày càng nhận thức và hiểu
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
7
Chuyên đề tốt nghiệp
biết hơn về khoa học kỹ thuật, khám phá và khai thác kho báu trong lòng đất đai
phục vụ cho mục đích của mình.
Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trờng trên phạm vi toàn cầu cũng nh từng
vùng, từng miền lãnh thổ. Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái đất, khí hậu
cũng trải qua nhiều biến động do những nguyên nhân tự nhiên hoặc do tác động
của con ngời. Trong quá trình chinh phục và cải tạo thiên nhiên, con ngời ngày
càng can thiệp vào quá trình biến đổi của tự nhiên. Biến đổi khí hậu có tác động
mạnh mẽ đến các hệ sinh thái trên đất liền, nhất là đối với cây trồng.
Nh vậy, việc sử dụng hợp lý đất đai ngoài ý nghĩa về kinh tế còn có ý nghĩa
về bảo vệ, cải tạo và biến đổi môi trờng. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật, ngời ta rất chú ý đến tác động của môi trờng trong quá trình hoạt động
sản xuất của con ngời, trong đó sử dụng khai thác đất đai là yếu tố vô cùng quan
trọng.
Trong các yếu tố cấu thành của môi trờng nh đất đai, nguồn nớc, khí hậu,
cây trồng, vật nuôi, hệ sinh thái thì đất đai đóng vai trò quan trọng. Những biến đổi
tiểu khí hậu, những sự phá vỡ hệ sinh thái ở những vùng nào đó trên trái đất đai
ngoài tác động ảnh hởng của tự nhiên thì vai trò con ngời tác động cũng rất lớn: lụt
úng do phá rừng, canh tác bất hợp lý làm ảnh hởng đến môi trờng. Bởi vậy, sử
dụng tài nguyên đất không thể tách rời việc bảo vệ và cải tạo môi trờng.
3.2. Đất đai đối với sự phát triển của các ngành kinh tế
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội nh là một
t liệu sản xuất đặc biệt. Tuy nhiên đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc
dân, đất đai cũng có những vị trí và vai trò khác nhau.
Trong ngành công nghiệp ( trừ công nghiệp khai khoáng), đất đai làm nền
tảng, làm cơ sở, làm địa điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản
xuất kinh doanh. Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp đòi hỏi mở
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
8
Chuyên đề tốt nghiệp
rộng quy mô xây dựng, các nhà máy mới tăng lên làm tăng số lợng diện tích đất
đai dành cho yêu cầu này.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp là sự phát
triển của các ngành xây dựng, các công trình dân c phát triển đòi hỏi xây dựng nhà
ở và hình thành đô thị, các khu dân c mới. Những yêu cầu này ngày càng tăng lên,
làm cho nhu cầu đất đai dành cho các ngành đó cũng tăng lên.
Trong nông nghiệp, đất đai có một vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng
đầu của ngành sản xuất này. Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao động
mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng. Mọi tác động của con ngời vào
cây trồng đều dựa vào đất đai và thông qua đất đai. Đất đai sử dụng trong nông
nghiệp đợc gọi là ruộng đất. Ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không
thể thay thế đợc. Ruộng đất vừa là đối tợng lao động, vừa là t liệu lao động.
Quá trình sản xuất nông nghiệp ( trong ngành trồng trọt) là qúa trình khai
thác, sử dụng đất. Bởi vậy, không có ruộng đất thì không thể có hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
II. Đặc điểm và phân loại đất đai
1. Đặc điểm của đất đai
- Diện tích đất đai có hạn: Sự giới hạn đó là do toàn bộ diện tích bề mặt của
trái đất đai cũng nh diện tích đất đai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ bị giới hạn. Sự
giới hạn đó còn thể hiện ở chỗ nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành kinh tế quốc
dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng. Do diện tích đất đai
có hạn nên ngời ta không thể tuỳ ý muốn của mình tăng diện tích đất đai lên bao
nhiêu cũng đợc. Đặc điểm này đặt ra yêu cầu quản lý đất đai phải chặt chẽ, quản lý
về số lợng, chất lợng đất, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng cũng nh cơ cấu sử
dụng đất đai theo các thành phần kinh tế và xu hớng biến động của chúng đề có kế
hoạch phân bố và sử dụng đất đai có cơ sở khoa học. Đối với nớc ta, diện tích đất
đai bình quân đầu ngời vào loại thấp so với các quốc gia khác trên thế giới. Vấn đề
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
9
Chuyên đề tốt nghiệp
quản lý và sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả và bền vững lại càng đặc biệt quan
trọng.
- Đất đai đợc sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã
hội. Việc mở rộng các khu công nghiệp, các khu chế xuất, việc mở rộng các đô thị,
xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển nông, lâm, ng nghiệp đều phải sử dụng đất đai.
Để đảm bảo cân đối trong việc phân bổ đất đai cho các ngành, các lĩnh vực, tránh
sự chồng chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch và kế hoạch hoá sử
dụng đất đai và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong công tác quy hoạch
và kế hoạch hoá đất đai.
- Đất đai có vị trí cố định, tính chất cơ học, vật lý, hoá học và sinh học trong
đất đai cũng không đồng nhất. Đất đai đợc phân bổ trên một diện tích rộng và cố
định ở từng nơi nhất định. Do vị trí cố định và gắn liền với các điều kiện tự nhiên (
thổ nhỡng, thời tiết, khí hậu, nớc, cây trồng), và các điều kiện kinh tế nh kết cấu hạ
tầng, dân số, công nghiệp trên các vùng và các khu vực nên tính chất của đất đai có
khác nhau. Vì vậy, việc sử dụng đất đai vào các quá trình sản xuất của mỗi ngành
kinh tế cần phải nghiên cứu kỹ lỡng tính chất của đất cho phù hợp. Trong sản xuất
nông nghiệp, việc sử dụng đất phải thích hợp với những điều kiện tự nhiên, kinh tế
và chất lợng ruộng đất của từng vùng để mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để kích
thích việc sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, Nhà nớc đề ra những chính sách
nh đầu t, thuế cho phù hợp với điều kiện đất đai ở các vùng trong nớc.
- Trong nông nghiệp, nếu sử dụng hợp lý đất đai thì sức sản xuất của nó
không ngừng đợc nâng lên. Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sự phát
triển của lực lợng sản xuất, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, với việc thực hiện ph-
ơng thức thâm canh và chế độ canh tác hợp lý. Sức sản xuất của đất đai biểu hiện
tập trung ở độ phì nhiêu của đất đai. Vì vậy, cần phải thực hiện các biện pháp hữu
hiệu để nâng cao độ phì nhiêu của đất đai, cho phép năng suất đất đai nâng lên.
2. Phân loại đất
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Từ khi loài ngời chuyển từ săn bắn, hái lợm sang trồng trọt canh tác, con ng-
ời đã biết cách xem xét đất, chọn đất và canh tác đất. Càng ngày những kinh
nghiệm và kiến thức ấy càng đợc tích luỹ, đúc kết lại. Tuỳ theo mục đích có thể có
những cách phân loại khác nhau, nhng đều nhằm mục tiêu chung là nắm vững các
loại đất để bố trí sử dụng và quản lý chúng.
2.1. Phân loại đất theo mục đích sử dụng
Phân loại đất theo mục đích sử dụng nhằm nắm đợc hiện trạng đất đai đang
sử dụng vào mục đích khác nhau nh thế nào, số lợng, cơ cấu của mỗi loại trong
tổng số là bao nhiêu, những biến động của các loại đất này ra sao.
Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất đợc phân thành các loại sau đây:
- Đất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp
- Đất khu dân c nông thôn
- Đất đô thị
- Đất chuyên dùng
- Đất cha sử dụng
Việc chuyển loại đất này sang loại đất khác, tức là chuyển mục đích sử dụng
đất có thể diễn ra tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng nơi và từng vùng, song
phải đảm bảo những nguyên tắc và những quy định chặt chẽ của Luật đất đai và
các quy định khác của Nhà nớc về quản lý đất đai.
2.2. Phơng pháp phân loại định lợng FAO- UNESCO
Phơng pháp phân loại này dựa trên quan điểm, phơng pháp chẩn đoán định
lợng. Hiện nay nớc ta cũng đang ứng dụng phơng pháp này do Trung tâm FAO -
UNESCO tài trợ. Ta thờng gọi là phơng pháp FAO - UNESCO.
Phân loại đất theo phơng pháp này dựa trên quan điểm về mối quan hệ có
tính quy luật giữa đất và điều kiện tự nhiên của môi trờng. Docuchaev - Nhà khoa
học đất ngời Nga đã xác định bất kỳ một loại đất nào cũng đều đợc tạo thành bởi
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
11
Chuyên đề tốt nghiệp
một quá trình lịch sử tự nhiên đặc biệt, một thể tự nhiên độc lập giống nh khoáng
vật, thực vật, động vật. Ông là ngời đầu tiên xác định chính xác về đất, đã chỉ ra sự
hình thành đất là một quá trình phức tạp có mối quan hệ chặt chẽ với 5 yếu tố tự
nhiên hình thành đất là: khí hậu, địa hình, thực vật và động vật, đá mẹ và tuổi địa
phơng ( thời gian). Theo ông, sự tạo thành đất là kết quả tác động của thể tự nhiên
sống và chết.
Phân loại theo phơng pháp định lợng FAO - UNESCO, đất ở nớc ta có 13
nhóm với 373 đơn vị đất và những đặc tính sau đây:
- Đất Việt Nam bao gồm chủ yếu những nhóm và đơn vị đất phổ biến ở vùng
nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm, có cờng độ phong hoá mạnh. Ngoài ra có một số
nhóm và loại đất tuy ít về diện tích nhng có những vị trí quan trọng đặc thù theo
vùng, làm cho đất Việt Nam phong phú và đa dạng. Ba nhóm đất lớn chiếm vị trí
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam là: nhóm đất xám ( Acrisols)
chiếm 63,2%; nhóm đất phù sa ( Fluvisols) chiếm 21,6% và nhóm đất đỏ
( Ferrasols) chiếm 8,2% diện tích đất.
- Việt Nam ở vào điều kiện khí hậu ẩm, ma nhiều. Vì vậy đất đai luôn luôn
bị biến động gắn với sự thay đổi của thảm thực vật.
- Về phân vùng địa lý thổ nhỡng: Trên cơ sở gộp các loại và nhóm đất có
đặc trng tơng tụ với đặc điểm các yếu tố địa lý từng loại hình lãnh thổ, đã phân
chia nớc ta thành 2 miền, 16 khu và 142 vùng địa lý thổ nhỡng làm cơ sở cho việc
phân vùng tổng hợp và quy hoạch phát triển.
Tài nguyên đất Việt Nam về số lợng so với thế giới vào loại trung bình, đất
nông nghiệp vào loại thấp, nhng có tơng đối diện tích để giải quyết lơng thực, thực
phẩm với cơ cấu mùa vụ phong phú, đa dạng; có đủ điều kiện để phát triển cây lâu
năm quý, cũng nh phát triển khu dân c đô thị và công nghiệp đặc thù vùng sinh
thái.
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
12
Chuyên đề tốt nghiệp
III. Quyền sử dụng đất và sự cần thiết phải cấp GCNQSD
đất
1. Khái niệm về quyền sử dụng đất
Chúng ta đều biết quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ một tài sản nào đó và là quyền loại
trừ ngời khác tham gia sử dụng tài sản đó.
- Quyền sử dụng: là quyền đợc lợi dụng các tính năng của tài sản để phục vụ
cho các lợi ích kinh tế và đời sống của con ngời.
- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản.
Nh vậy quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền sở hữu và
quyền sử dụng đợc áp dụng trực tiếp với khách thể đặc biệt là đất đai. Đối với nớc
ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý. Nhà nớc trao quyền sử dụng đất cho ngời sử dụng đất thông qua hình thức
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với ngời đang sử dụng đất
ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất. Nh vậy, Nhà nớc là chủ
thể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, còn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ có
quyền sử dụng đất đai chứ không có quyền định đoạt đất đai.
2. Khái niệm GCNQSD đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng th pháp lý xác nhận quyền sử
dụng đất hợp pháp của ngời sử dụng đất để họ yên tâm đầu t, cải tạo nâng cao hiệu
quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật. Hay,
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp cho ngời
sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sử dụng đất, GCNQSD
đất chính là cơ sở pháp lý để Nhà nớc công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của
chủ sử dụng. GCNQSD đất có vai trò rất quan trọng, nó là các căn cứ để xây dựng
các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự về
đất đai, các thẩm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
13
Chuyên đề tốt nghiệp
nghĩa vụ về tài chính của ngời sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lý vi
phạm về đất đai.
3. Sự cần thiết phải cấp GCNQSD đất
Đối với nớc ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản
lý. Nhà nớc giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
và mọi ngời sử dụng đất đều phải tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất. Đây là một
yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tợng sử dụng đất trong các trờng
hợp nh: đang sử dụng đất cha đăng ký, mới đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất,
thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi những nội
dung quyền sử dụng đất đã đăng ký. Chúng ta phải thực hiện việc đăng ký và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là xuất phát từ vai trò của GCNQSD đất, bởi
vì:
- GCNQSD đất là cơ sở để vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp
pháp của ngời sử dụng đất, đồng thời giám sát họ thực hiện các nghĩa vụ khi sử
dụng đất đúng theo pháp luật nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các lợi ích trong
việc sử dụng đất. Thông qua việc đăng ký và cấp GCNQSD đất, cho phép xác lập
một sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nớc và những ngời sử
dụng đất đai trong việc chấp hành luật đất đai. Đồng thời, việc đăng ký và cấp
GCNQSD đất sẽ cung cấp thông tin đầy đủ nhất và làm cơ sở pháp lý để Nhà nớc
xác định quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất đợc Nhà nớc bảo vệ khi xảy ra
tranh chấp, xâm phạm đất đai.
- GCNQSD đất là điều kiện bảo đảm Nhà nớc quản lý chặt chẽ toàn bộ
quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ. đảm bảo cho đất đai đợc sử dụng đầy đủ, hợp lý,
tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Đối tợng của quản lý Nhà nớc về đất đai là toàn bộ diện tích trong phạm vi
lãnh thổ các cấp hành chính. Nhà nớc muốn quản lý chặc chẽ đối với toàn bộ đất
Trần Kiên Cờng Kinh tế Địa chính 42
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét