Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vụ đầu tư phát triển, đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát
triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả
an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm
nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập
quốc tế.
Có được sự thành công như hiện nay phải kể đến sự lãnh đạo của Ban giám
đốc, cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên trong chi nhánh, với tuổi đời không quá 26.
Tuy kinh nghiệm còn thiếu, vừa làm vừa học, bước đầu gặp không ít khó khăn
trở ngại nhưng với sự cố gắng nỗ lực vượt bậc, cả chi nhánh đã cùng nhau nỗ
lực vượt qua.
Đến nay, chi nhánh Đông Đô đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Cơ
cấu tổ chức bộ máy được xây dựng theo mô hình hiện đại hóa ngân hàng, theo
hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi
nhánh.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ: Cơ cấu bộ máy của Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển Đông Đô
Giám đốc
Phó Giám đốc 1
Phó Giám đốc 2
Tổ Kiểm tra kiểm toán nội bộ
P.Giao dịch 2
P.Tổ chức hành chính
P.Kế hoạch nguồn vốn
P.Tài chính Kế toán
Tổ ngân quỹ
P.Tín dụng 2
P.Giao dịch 3
P.Dịch vụ khách hàng
P.Thanh toán quốc tế
Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân
hàng đầu tư và Phát triển Đông Đô. Giúp việc cho Giám đốc trong việc điều
hành chi nhánh là 2 Phó giám đốc, hoạt động theo sự phân công ủy quyền của
Giám đốc chi nhánh theo quy định. Các phòng ban Chi nhánh Ngân hàng đầu tư
và Phát triển Đông Đô được tổ chức thành 3 khối hoạt động bao gồm: khối trực
tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và khối quản lý nội bộ.
Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau:
+ Phòng Dịch vụ khách hàng
+ Phòng Tín dụng1,2
+ Phòng Thanh toán quốc tế
+ Tổ Ngân quỹ
+ Phòng Giao dịch 1, 2, 3
Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau:
+ Phòng Kế hoạch nguồn vốn
+ Phòng Thẩm định và quản lý tín dụng
+ Tổ Điện toán
Khối quản lý nội bộ
+ Phòng Tài chính- Kế toán
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
P.Tín dụng 1
P.Thẩm định &
quản lý tín dụng
P.Giao dịch 1
Tổ điện toán
66
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Phòng Tổ chức hành chính
+ Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ
• Phòng tín dụng 1,2
Hai phòng tín dụng có những chức năng và nhiệm vụ giống hệt nhau, đó là
trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo đúng
pháp quy và các quy trình tín dụng (tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, dự án, giới
thiệu sản phẩm, phân tích thông tin; nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vay
theo phân cấp ủy quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cho vay, bảo
lãnh; quản lý giải ngân, qyản lý, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi thu đủ
nợ, đủ lãi, đến khi tất toán hợp đồng tín dụng) đối với mỗi khách hàng.
Là đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh, xây dựng văn bản
hướng dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với
điều kiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp
loại khách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính
khả mại),…
Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng, bao gồm việc thiết lập, mở rộng, phát
triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụng dịch vụ cho
khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách
hàng.
Tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn đề
khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các
quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng.
Quản lý (hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác ) hồ sơ tín dụng
theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý (thu thập, lưu trữ, bảo mật, cung
cấp) thông tin và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi Phòng được
phân công theo quy định.
Phối hợp với các phòng khác theo qui trình tín dụng: tham gia ý kiến và
chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong qui trình tín dụng, quản lý rủi ro theo
chức năng, nhiệm vụ của phòng.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
77
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Phòng Thẩm định và quản lý tín dụng
Phòng thẩm định và quản lý tín dụng trực tiếp thực hiện công tác thẩm
định, tái thẩm định theo quy định của nhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên
quan (quy trình thẩm đinh, cho vay và quan rlý tín dụng, bảo lãnh…) đối với các
dự án, khoản vay, bảo lãnh; đánh giá tài sản đảm bảo nợ (tính pháp lý, giá trị,
tính khả mại); có ý kiến độc lập về quyết định cấp tín dụng, phê duyệt khoản
vay, bảo lãnh cho khách hàng.
Đây là đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng
những văn bản hướng dẫn công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các
giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định theo quy định,
quy trình của nhà nước và Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam về công tác
thẩm định.
Cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp,
lưu trữ, cung cấp) về kinh tế kỹ thuật, thị trường phục vụ công tác thẩm định đầu
tư, thẩm định tín dụng. Và trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín
dụng, quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh theo quy trình, quy định của Ngân
hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam, và của chi nhánh: xác định hạn mức tín
dụng, giới hạn tín dụng đối với khách hàng; xếp loại khách hàng; phân loại nợ
theo mức độ rủi ro tín dụng. Có ý kiến độc lập về khoản vay, tài trợ thương mại,
bảo lãnh, về đánh giá tài sản đảm bảo nợ. Quản lý danh mục đầu tư tín dụng của
chi nhánh, định kỳ giám sát và đánh giá toàn diện danh mục tín dụng, đánh giá
chất lượng tín dụng.
2.2. Hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh
Trong thời gian qua, Chi nhánh Đông Đô ngày một lớn mạnh về mọi mặt.
Các hoạt động kinh doanh được mở rộng và đạt hiệu quả cao hơn. Khách hàng
đến với Chi nhánh được phục vụ tận tình, chu đáo với rất nhiều loại hình dịch vụ
như là: dịch vụ tiền gửi và thanh toán, bảo lãnh, Giao dịch L/C xuất nhập khẩu,
chuyển tiền, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, Nhưng trong đó, hoạt đô
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
88
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tín dụng vẫn đóng vai trò chủ đạo, đem lại nguồn thu lớn cũng như mức tăng
trưởng cho toàn bộ Chi nhánh.
Dịch vụ tín dụng rất được quan tâm nhờ những nhu cầu không thể thiếu
của mọi đối tượng hiện nay. Đặc biệt là các doanh nghiệp cần vay vốn để thực
hiện các dự án sản xuất kinh doanh của mình.
Biểu đồ: Tổng dư nợ tín dụng theo loại hình
246,0
402,3
43,4
277,4
1.109,6
329,1
-
200,0
400,0
600,0
800,0
1.000,0
1.200,0
2004
2005
2006
Tỷ đồng
Cho vay
quốc
doanh
Cho vay
ngoài quốc
doanh
Bảng 1: Tổng dư nợ tín dụng theo thời hạn và ngoại tệ
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
99
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
Tỷ đồng % Tỷ đồng % Tỷ đồng %
Theo thời hạn cho
vay
Ngắn hạn 177,5 61% 487,7 67% 735,1 53%
Trung dài hạn 111,8 39% 243,8 33% 651,9 47%
Theo loại ngoại tệ
VND 254,2 88% 557,4 76% 1081,9 78%
Ngoại tệ 35,2 12% 174,0 24% 305,1 22%
Năm 2006 là một năm đánh dấu nhiều kết quả đạt được của hoạt động tín
dụng- nghiệp vụ cốt lõi của BIDV, đóng góp quan trọng vào thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2006 của toàn hệ thống và của chi nhánh.
Tổng dư nợ tín dụng năm 2005 của chi nhánh đạt 731,4 tỷ VND, tăng trưởng
153% so với năm 2004. Năm 2006 đạt 1387 tỷ VND tăng 90% so với năm 2005.
Nếu xét theo loại hình thì cho vay ngoài quốc doanh tăng mạnh hơn so với cho
vay quốc doanh, điều đó chứng tỏ chi nhánh đã quan tâm nhiều hơn tới các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh không còn tư tưởng ưu tiên cho các doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp quốc doanh như trước đây, hoạt động thương
mại diễn ra theo đúng nghĩa của nó. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là ngân hàng phải
thực hiện hoạt động quản lý tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng như thế nào để
đảm bảo an toàn nguồn vốn, tăng cường hiệu quả hoạt động chung về tín dụng,
nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo an toàn hệ thống, phát triển bền vững và
từng bước nâng cao sức mạnh, vị thế hình ảnh của chi nhánh nói riêng và của cả
hệ thống BIDV nói chung. Và để hoạt động tín dụng có kết quả cao hơn, chính
là phải hoàn thiện và phát triển công tác thẩm định nói chung và thẩm định tài
chính nói riêng tại chi nhánh.
II. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI
CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
1. Quy trình thẩm định
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
1010
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các chi nhánh và HSC (hội sở chính)
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam là tài liệu quy định hướng dẵn trình
tự, nội dung thực hiện việc thẩm định dự án đầu tư tại các phòng thực hiện chức
năng thẩm định dự án để phục vụ cho việc xem xét cho vay và là một nội dung
quan trọng trong quy trình cho vay tín dụng trung, dài hạn xuyên suốt quá trình
cho vay tín dụng. Quy trình thẩm định bao gồm các bước sau:
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
1111
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LƯU ĐỒ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Đưa yêu cầu, giao hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Thẩm định
Chưa rõ
Chưa đạt yêu cầu
Kiểm tra. kiểm soát
Lập báo cáo thẩm định
Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định
Lưu hồ sơ/tài liệu
Đạt
Bổ sung, giải trình
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
1212
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn. Nếu hồ sơ vay vốn
chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách
hàng hoàn chỉnh, bổ xung hồ sơ, nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ
sơ vào sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
1313
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi tiết tham chiếu hướng dẫn lập, kiểm tra hồ sơ vay vốn trung dài hạn.
Các hồ sơ chính phải kiểm tra, xem xét bao gồm:
Giấy đề nghị vay vốn.
Hồ sơ về khách hàng vay vốn.
Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng.
Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách
hàng và người bảo lãnh nếu có.
Hồ sơ về dự án vay vốn.
Hồ sơ về đảm bảo nợ vay.
Bước 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các
nội dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy
trình này, cán bộ thẩm định tỏ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách
hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ
xung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm. Đây là công đoạn quan trọng nhất, đòi hỏi
cán bộ thẩm định phải tập trung xem xét đánh giá một cách tổng quát, cụ thể
nhất. Ở bước này, cán bộ thẩm định phải thẩm định, đánh giá xếp loại khách
hàng cũng như đánh giá được khả năng, hiệu quả của dự án trong tương lai.
Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn: chi tiết tham chiếu tại hướng
dẫn thẩm định khách hàng vay vốn kèm theo các nội dung chính phải thẩm định,
đánh giá gồm:
• Năng lực pháp lý của khách hàng.
• Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của khách hàng.
• Mô hình tổ chức, bố trí lao động.
• Quản trị điều hành.
• Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng.
• Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng.
Nguyễn Đức Hoà - KT Đầu tư 45B GVHD: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
1414
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét