Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái

+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng ;
+ Hàng lơng thực , thực phẩm chế biến.
-Quá trình lu chuyển hàng hoá đợc thực hiện theo hai phơng thức bán buôn và bán
lẻ , trong đó : Bán buôn là bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ tổ chức xản xuất , kinh
doanh , dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lu chuyển của hàng ; bán lẻ
là bán hàng cho ngời tiêu dùng cuối cùng .
Bán buôn hàng hoá và bán lẻ hàng hoá có thể thực hiện bằng nhiêù hình thức : bán
thẳng , bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý , ký gửi , bán trả góp, hàng đổi
hàng
Tổ chức đơn vị kinh doanh thơng mại có thể theo một trong các mô hình : Tổ chức
bán buôn , tổ chức bán lẻ ; chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp ; hoặc chuyên môi
giới ở các quy mô tổ chức: Quầy,cửa hàng , công ty , tổng công ty và thuộc mọi thành
phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại .
Trong kinh doanh thơng mại nói chung và hoạt động nội thơng nói riêng , cần xuất
phát từ đặc điểm quan hệ thơng mại và thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm phơng thức
giao dịch , mua , bán thích hợp đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất .
Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản suất với tiêu dùng. Hoạt động
thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơng nhân làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hay giữa thơng nhân với
các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thơng mại
nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
Thơng nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay các hộ
gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập
theo quyết định của pháp luật ( đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh). Kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm chủ
yếu sau:
5
- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng mại
là lu chuyển hàng hoá. Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc
các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
- Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại
vật t, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà
doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
- Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trong kinh
doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ.
- Bán buôn hàng hoá: Là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không bán
thẳng cho ngời tiêu dùng.
- Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng trực tiếp, từng cái từng
ít một.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh
tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại.
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng,
nghành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng
khác nhau giữa các loại hàng hoá.
Nh vậy chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi
hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
6
1.1.3. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh ở doanh nghiệp kinh doanh th ơng mại.
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá
vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và
hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời
thu đợc tiền hàng hoặc đợc quyền thu tiền hàng hoá.
Nh vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đa hàng hoá
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lu thông hàng hoá là cầu nối
trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng. Đặc biệt
trong nền kinh tế thị trờng thì tiêu thụ đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn: Tiêu thụ là
quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu
cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng
nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Thời điểm xác định doanh thu hàng hoá là thời điểm mà Doanh ngiệp thực sự
mất quyền sở hữu hàng hoá đó và ngời mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh
toán. Khi đó mới xác định là tiêu thụ, mới đợc ghi doanh thu.
Kết quả tiêu thụ hàng hoá là chỉ tiêu hiệu qủa hoạt động lu chuyển hàng hóa.
cũng nh các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Kết quả tiêu thụ hàng hoá đợc
biểu hiện dới chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ đợc tính nh sau:
Lợi nhuận Lợi nhuận Chi phí quản lý Chi phí
hoặc lỗ = gộp về tiêu - doanh nghiệp - bán hàng
về tiêu thụ thụ
Trong đó:
Lợi nhuận gộp= Doanh thu thuần - Giá vốn
về tiêu thụ về tiêu thụ hàng bán
7
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
về tiêu thụ tiêu thụ doanh thu
Các khoản giảm = Chiết khấu + Giảmgiá + DT hàng
trừ doanh thu thơng mại hàng bán bán trả lại
* Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lợng sản phẩm hàng hoá đã bán,
dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết các khoản doanh thu:
- Doanh thu bán hàng hoá
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
* Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thơng mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số lợng
lớn.
Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy
cách.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp thuận một cách đặc
biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng
quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
* Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao
vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử dụng khi
xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác định
doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng
8
bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan
trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các
doanh nghiệp thơng mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua
hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
* Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lơng chính,
lợng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trong doanh
nghiệp.
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng nh vật
liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu xuất dùng
cho công tác quản lý nh: Giấy, mực, bút
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán
hàng và cho công tác quản lý.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho
bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp nh: Xe chở hàng, nhà cửa làm
việc của các phòng ban, máy móc thiết bị.
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí
quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài nh:
Tiền thuê kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền điện, tiền
nớc, tiền điện thoại
9
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác nh: Chi phí tiếp khách, chi
phí hội nghị khách hàng, công tác phí.
Kết quả tiêu thụ đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu nhập lớn
hơn chi phí thì lãi, ngợc lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Việc xác định kết
quả tiêu thụ đợc tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông
qua việc tiêu thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu
vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng nghành từng vùng và
trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới đợc thực
hiện.
Tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu nhập
để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các ph-
ơng thức tiêu thụ.
Nếu khâu tiêu thụ hàng hoá của mỗi doanh nghiệp đợc triển khai tốt nó sẽ làm cho
quá trình lu thông hàng hoá trên thị trờng diễn ra nhanh chóng giúp cho doanh
nghiệp khẳng định đợc uy tín của mình nhờ đó doanh thu đợc nâng cao. Nh vậy
tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh
giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại doanh
nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nớc, lập các
quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh
doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tợng
quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay Đặc biệt trong điều
kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ có
ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không những cho nhà quản
lý doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả mà còn cung cấp
10
thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ
cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách
thuế
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất,
vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh toàn bộ
vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng
đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn
đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh nh vậy đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu kinh
doanh có vai trò hết sức quan trọng:
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi
thuần của hoạt động bán hàng.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng
thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi
đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
- Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảo
thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu,
lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng nh thực
hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản
ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với
khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ
hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lu chuyển chứng từ hợp lý.
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý, tránh
trùng lặp bỏ sót.
11
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ.
1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh ngjhiệp thơng mại .
Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Hoá đơn bán hàng.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
Sổ, thẻ kho
Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết:
* Ph ơng pháp thẻ song song
- ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối lợng
nhập, xuất, tồn.
- ỏ phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm
kể cả mặt khối lợng và giá trị nhập, xuất, tồn kho.
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lợng tồn kho của
từng danh điểm.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá để
ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lợng và giá trị.
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
12
Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi
tiết
Số kế toán tổng hợp về
hàng hoá
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
: Ghi cuối tháng
* Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt
khối lợng.
- ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu
luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhng chỉ ghi 1
lần cuối tháng.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ kho
gửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng
danh điểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất
trong tháng cả hai chỉ tiêu lợng và giá trị sau đó tính ra số d của đầu tháng sau.
Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng đợc dùng để đối chiếu với kế
toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển đợc đối chiếu với thẻ kho.
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
13

:
:
:
* Ph ơng pháp sổ số d .
- ở kho: Ngoài việc ghi chép thẻ kho giống nh hai phơng pháp trên, cuối
tháng sau khi tính lợng d của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số d.
- Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhng định kỳ
phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ
nhập xuất kho. Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ đợc tính thành tiền và tổng hợp số tiền của
từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn kho
nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nhận sổ số d ở các kho về để tính số tiền d cuối tháng của
từng danh điểm và đối chiếu với số tiền d cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn kho.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
14
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Bảng kê nhập vật liệu
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
Sổ kế
toán
tổng
hợp
về vật
tư,
hàng
hoá
Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu
Ghi cuối tháng

Nghiệp vụ buồng khách sạn Hà Nội HORISON

Du lịch là một ngành kinh tế mang tính chất tổng hợp có tác dụng góp phần
thực hiện mở cửa của đất nớc, thúc đẩy sự phát triển của những ngành kinh tế
khác. Tạo nên công ăn việc làm, mở rộng mối giao lu văn hoá xã hội, tăng c-
ờng tình hữu nghị đoàn kết của sự hiểu biết giữa các dân tộc
Từ đờng lối và những biện pháp thích hợp, du lịch Việt Nam đang
chuyển mình đón kịp xu thế quốc tế và sự phát triển chung của đất nứơc. Do
nhận thấy đợc mức độ quan trọng của việc phát triển ngành du lịch nên
Đảng và Nhà Nớc ta đã rât sáng suốt trong việc chú trọng đầu t phát triển
ngành du lịch, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh du lịch khách sạn, trong việc
làm thủ tục xuất nhập cảnh nh vấn đề cấp Visa, hộ chiếu ngày càng đợc đơn
giản hoá, thuận tiện hơn làm cho lợng khách đi du lịch ngày càng đông. Du
khách không chỉ có nhu cầu đi tham quan các danh lam thắng cảnh hay tìm
hiểu về đất nớc con ngời Việt Nam mà họ còn là các thơng gia, các nhà ngoại
giao, các nhà chính trị hay là ngời đi thăm dò thị trờng Với tất cả các mục
đích trên sẽ kéo theo nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi hoặc tham gia hội
nghị, hội thảo Vì vậy mà ở Việt Nam hiện nay đã chú trọng cho đầu t xây
dựng mới nhiều khách sạn từ bình dân đến cao cấp, từ t nhân đến liên doanh
hợp tác, xây dựng một cách lành mạnh để có thể đáp ứng đợc nhiều nhu cầu
đa dạng của khách du lịch.
Trong những năm qua, với sự phát triển của ngành du lịch nói chung
thì sự đóng góp không nhỏ vào thành công chung của ngành phải kể đến trớc
hêt là lĩch vực du lịch khách sạn. Các cơ sở này đã đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động kinh doanh, nó làm thoả mãn những nhu cầu tất yếu của
khách du lịch về nghỉ ngơi, ăn uống Và trong mỗi khách sạn thờng kinh
doanh ba mảng: dịch vụ lu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ . Mỗi dịch vụ đều có
chức năng nhiệm vụ và tầm quan trọng riêng nhng lại có mối quan hệ mật
thiết với nhau nhằm một mục đích là phục vụ tốt nhất những nhu cầu của
khách. Bên cạnh đó dịch vụ kinh doanh lu trú đóng vai trò cực kỳ to lớn, nó
không thể thiếu ở bất cứ một cơ sở kinh doanh khách sạn nào. Nó là một bộ
phận trong hoạt động của khách sạn để tạo nên sức hấp dẫn về chất lợng
5
trong kinh doanh. Doanh thu từ dịch vụ lu trú chiếm từ 50-80% trong tổng
doanh thu. Thờng thì lợi nhuận từ đạt đợc từ dịch vụ lu trú tơng đối cao. Thực
tế đã cho thấy các doanh nghiệp hoạt động sau ba năm đạt công suất buồng
ngủ 40% là có lãi.
Mục tiêu chung của các khách sạn ở Việt Nam hiện nay là nâng cao
khả năng phục vụ của dịch vụ buồng ngủ và cũng chính là cơ sở để kinh
doanh thêm dịch vụ, bởi lẽ dịch vụ lu trú chủ yếu thực hiện và đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh của khách sạn. Nếu dịch vụ này không thực hiện đợc
tốt, không đầy đủ thì khách sạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thoả mãn
nhu cầu tất yếu của mình; sức hấp dẫn và thu hút khách du lịch sẽ bị giảm
sút. Ngợc lại, nếu khách sạn nào kinh doanh tốt dịch vụ này sẽ tạo đợc sức
hấp dẫn cho khách sạn, kéo dài thời gian lu trú của khách, góp phần nâng cao
doanh thu cho khách sạn. Đồng thời qua đó tạo đợc sức hấp dẫn, ấn tợng sâu
sắc đối với du khách, làm cho khách hiểu rõ hơn thái độ phục vụ, sự tận tình
và trình độ văn minh của khách sạn. Đây cũng có thể coi là một hình thức
quảng cáo tốt biết để khách biết đến cơ sở kinh doanh nhiều hơn.
Xuất phát từ nhận thức đợc tầm quan trọng của việc kinh doanh dịch
vụ khách sạn nói chung và kinh doanh dịch vụ lu trú nói riêng nên em đã liên
hệ thực tập tại khách sạn Ha Nội Horison và cũng bởi một số lí do sau.
Trớc tiên, thời gian học tập tại trờng, nhà trờng có chơng trình cho sinh
viên đi thực tập thực tế tại các cơ sở du lịch, cơ sở kinh doanh khách sạn. Đó
là nhu cầu tất yếu của sinh viên ngành du lịch nói chung và bản thân em nói
riêng. Vì đi thực tế em sẽ có điều kiện để quan sát, làm việc học tập tại các
bộ phận trong khách sạn mà trớc đây khi học ở truờng cha có điều kiện để
thực hành để từ đó em nắm đợc những nhu cầu giữa thực tế và lý thuyết đợc
cung cấp trong qúa trình học tập.
Hơn nữa trong thời gian tới em phải trải qua kỳ thi tốt nghiệp tại trờng
mà nhân viên buồng là phần quan trọng không thể thiếu trong kỳ thi tới. Bởi
vậy trong quá trình thực tập nếu làm tốt đợc công việc đó sẽ giúp em tự tin
hơn khi bớc vào kỳ thi để đạt đợc kết quả tốt hơn.
6
Một lý do đặc biệt nữa là khi chọn để viết đề tài nhân viên kỹ thuật
phục vụ buồng em sẽ có điều kiện và nhận thức từ thực tế tại bộ phận buồng,
có dịp đợc quan sát tiến hành nghiên cứu hoạt động kinh doanh buồng ngủ
tại khách sạn, có dịp phục vụ nhiều đối tợng khách, từ đó giúp em củng cố
vững chắc kiến thức lý thuyết đã học và từ lý thuyết soi dọi lại để hiểu sâu
hơn bản chất của công việc diễn ra trong thực tế.
Khi đã có hiểu biết sâu rộng về lý thuyết sẽ giúp em nắm vững đợc
quy trình, cách thức phục vụ khách, có ý thức và tác phong đúng mực, phong
cách làm việc và thao tác kỹ thuật chuẩn và hợp lý hơn. Quá trình tiếp cận
thực tế còn giúp em rút ra đợc những kinh nghiệm quý báu cho bản thân về
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ ngôn ngữ, cách giao tiếp
ứng xử
Những lý do trên là động lực mạnh mẽ thúc đẩy em chọn nhân viên kỹ
thuật phục vụ buồng tại khách sạn Hà Nội Horison.
II. GIớI THIệU CHUNG Về KHáCH SạN Hà NộI HORISON
1. Vị trí và đặc điểm của khách sạn.
Hà Nội Horison hiện nay là một trong những khách sạn lớn của thành
phố Hà Nội, có vị trí địa lí rất thuận lợi tại số 40 phố Cát Linh Hà Nội.
Khách sạn đợc xây dựng trên khu đất của nhà máy gạch Đại La cũ, với diện
tích đất sử dụng trên 4000 m2, nằm trên vị trí chung tâm của thủ đô. Khách
sạn có bãi đỗ xe rộng rãi và an toàn, chỉ cách sân bay quốc tế Nội Bài 35 km,
cách ga Hà Nội 2 km. Từ Hà Nội Horison Hotel, quý khách đến thăm khu di
tích lịch sử văn hoá hàng đầu của thủ đô có giá trị ngàn đời mà chỉ mất vài
phút; đó là Văn Miếu Quốc Tử Giám ( trờng đại học đầu tiên và rất nổi
tiếng ở Việt Nam). Cũng từ Horison chỉ qua vài phố ngắn, quý khách đã tới
viện bảo tàng Mỹ Thuật, viện bảo tàng Quân Đội hoặc quảng trờng Ba Đình
lịch sử với lăng chủ tịch Hồ Chí Minh. Hà Nội Horison là điểm dừng chân lý
tởng của du khách với các dịch vụ và chất lợng phục vụ đạt tiêu chuẩn năm
sao luôn chờ đón quý khách.
7
Khách sạn cao mời bốn tầng, bao gồm 324 phòng. Số phòng sử dụng
là 250 phòng. Trong đó có 174 phòng hảo hạng, 95 phòng sang trọng, 6
phòng VIP có vờn và ban công.
Cách bố trí cụ thể của khách sạn nh sau:
Tầng trệt là đại sảnh và quầy lễ tân; là nơi đón tiếp và giao dịch với
khách. Ngoài ra còn có một nhà hàng bánh, một quầy ba, một cửa hàng bán
đồ lu niệm và khu vực thang cuốn để khách có thể lên tầng một. Ngoài ra
phía sau đại sảnh là khu vực giặt là và khu cho nhân viên.
Tầng 1 có thể chia ra ba khu vực chính sau:
Khu vực 1: là khu vực nhà hàng gồm 2 nhà hàng Âu và ắ và một bếp
chinh ở phía sau.
Khu vực 2: khu vực hội thảo hội nghị bao gồm một phòng Văn Miếu
lớn( có thể chia ra làm 3 Văn Miếu nhỏ bằng những bức tờng ngăn lu động)
Ngoài ra còn có những phòng họp nhỏ xung quanh khu vực này.
Khu vực 3: là khu vực văn phòng của khách sạn bao gồm phòng làm
việc của tổng giám đốc khách sạn và nhân viên văn phòng.
Tầng 2: bao gồm 2 locker nam và nữ, 2 phòng Massage, 1 phòng
AEROBIC ( Với đầy đủ thiết bị để luyện tập sức khoẻ). Ngoài ra còn có 2
phòng tắm hơi, 1sân Tennis ngoài trời, 1 bể bơi, 1Beauty Salon Shop và một
số phòng cho khách thuê.
Tầng 3,4,5: Đây là các tầng dùng làm văn phòng cho thuê.
Tầng 6 đến tầng 14 là các tầng chính dùng cho việc kinh doanh dịch
vụ lu trú với tổng số 250 phòng, tiện nghi đầy đủ, phục vụ khách nghỉ ngơi
đạt tiêu chuẩn với giá hợp lý.
8
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Bắt đầu từ năm 1991 khách sạn Ha Nội Horison là sự đầu t lớn của
công ty TNHH Global Toserco; một công ty liên doanh giữa Indonesia PT
Global Metropolital Development và Hà Nội Tourism Service Company. PT
Global Metropolital Development Jarkata là một doanh nghiệp kinh doanh ở
nhiều lĩnh vực khác nhau, không chỉ trong lĩnh vực xây dựng bất động sản
mà còn cả trong lĩnh vực thơng mại du lịch, chăm sóc sức khoẻ và quản lý tài
chính. Các hoạt động phát triển bất động sản của Metropolital Development
Group có liên quan đến hai công trình xây dựng các công trình thơng mại và
văn phòng, thiết kế và xây dựng nhà ở và các khu trung c. Khách sạn năm sao
Hà Nội Horison là sự đầu t đầu tiên trong lĩnh vực khách sạn ngoài đất nớc
Indonesia và là mục tiêu của tổ chức để mở rộng đầu t vào lĩnh vực khách sạn
trên phạm vi quốc tế. Hà Nội Tourism Service Company là một công ty nhà
nớc. Năm 1986, ngay từ đầu nó đã là một tổ chức du lịch đa dịch vụ, đã tham
gia vào hoạt động dịch vụ nhà hàng, khách sạn và bất động sản. Bên cạnh,
khách sạn Ha Nội Horison cũng góp phần vốn với một số khách sạn khác ở
Hà Nội. Hà Nội Toserco đợc biết vì đầu t vào hai loại đối tợng lớn Luxusy
Tourist và Backpacker.
Hà Nội Horison do tập đoàn SwissBel Hotel International điều hành.
Là một khách sạn quốc tế năm sao, trong sự phát triển không ngừng
của ngành du lịch khách sạn nói chung và nhu cầu đi du lịch ngày càng tăng
của con ngời. Khách du lịch có thể là những đoàn tour du lịch, khách du lịch,
hội thảo đa đến đối tợngkhách đa dạng. Do đó để đáp ứng đợc các nhu cầu
kể trên Hà Nội Horison có mạng lới hoạt động không chỉ trong nớc mà còn
trên cả thế giới. Khách sạn có một hệ thống đặt phòng từ những hãng, đại lý
trên thế giới nh: Smissair, Grossair, Austrian Airline, Worldpan, Sahara.
9
3. Thuận lợi và khó khăn của công ty
* Thuận lợi.
Do đợc sự quan tâm của nhà nớc cũng nh lãnh đạo thành phố Hà Nội
và lãnh đạo sở du lịch Hà Nội cùng với vị trí thuận lợi về giao thông, đẹp về
cảnh quan và có nhiều yếu tố thuận lợi thu hút khách, tiện lợi cho việc tổ
chức kinh doanh và tiếp tục đầu t, mở rộng các dịch vụ kinh doanh cảu khách
sạn.
Tình hình trung về thị trờng kinh doanh khách sạn có những chuyển
biến tốt, có lợi cho ngành du lịch va khách sạn.
Đặc biệt, Hà Nội Horison là một khách sạn quốc tế tiêu chuẩn năm
sao, một trong những khách sạn lớn ở Ha Nội đợc vinh dự nhận giải thởng là
khách sạn có dịch vụ tốt nhất. Để có đợc những danh hiệu này đó là sự đóng
góp nhiệt tình của cả ban giám đốc và toàn thể nhân viên trong công ty. Đây
có thể coi là động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh của khách sạn trong
thời gian tới.
Đội ngũ cán bộ công nhân đều đợc đào tạo qua chuyên môn nghiệp vụ
nên trình độ chuyên môn hoá cao, có nhiều kinh nghiệm; rất thuận lợi cho
việc tổ chức kinh doanh.
* Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi và lợi thế có đợc, khách sạn Hà Nội Horison
còn có một số khó khăn sau:
Là một khách sạn đợc đa vào hoạt động cha lâu, việc tổ chức kinh
doanh phục vụ, khách sạn phải cùng lúc tổ chức nhiều công việc để từng bớc
trang bị các tài sản công cụ, các điều kiện vật chất và lao động cần thiết đảm
bảo cho công việc kinh doanh nên còn nhiều vớng mắc.
Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch mới tổ chức hoạt
động nên còn nhiều lúng túng trong việc xây dụng thị trờngcả trong và ngoài
nớc. Biện pháp thu hút khách và khả năng mở rọng kinh doanh còn hạn chế
do các yếu tố khách quan và chủ quan.
10
Tóm lại, trên đay là những thuận lợi và khó khăn của khách sạn Hà
Nội Horison. Nếu biết khai thác tận dụng một cách hợp lí các mặt thuận lợi,
khắc phục hay hạn chế đợc tối đa những khó khănthì chắc chắn khách sạn sẽ
thu hút và gây đợc sự chú ý của những đối tợng khách đến với khách sạn.
Điều này sẽ trực tiếp tác động đến tình hình kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của khách sạn.
III. Tình hình kinh doanh của công ty
1. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và nguồn khách chủ yếu của
công ty
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
Là một đơn vị kinh doanh dịch vụ, đặc điểm kinh doanh phục vụ của
khách sạn Hà Nội Horison cũng giống nh những khách sạn khác là tổ chức
các hoạt động dịch vụ cơ bản nh: kinh doanh lu trú, kinh doanh dịch vụ ăn
uống, lữ hành, hội nghị, hội thảo và các dịch vụ bổ xung cụ thể.
Về hoạt động kinh doanh dịch vụ lu trú: hiện nay khách sạn có khu
nhà mời bốn tầng đợc xây dựng và đa vào hoạt động từ năm 1998 với tổng số
phòng lu trú là 250. Nó bao gồm các loại phòng đợc trang bị đầy đủ tiện nghi
hiện đại, đạt tiêu chuẩn năm sao. Với số lợng phòng này, khách sạn có khả
năng phục vụ đông đảo khách lu trú và đáp ứng khả năng thanh toán của mọi
đối tợng khách tuỳ theo chất lợng giá cả của từng loại phòng.
Sơ đồ bảng giá các loại phòng trong khách sạn.
Loại phòng Phòng đơn Phòng đôi
Superior 90 USD 105 USD
Deluxe Room 100 USD 115 USD
Cabana Room 105 USD 120 USD
Horison Club Room 120 USD 135 USD
Suite 145 USD 160 USD
Garden Suite 140 USD 155 USD
Horison Club Suite 155 USD 170 USD

Nếu thêm một giờng tính 15 USD
11
Với giá các loại phòng trên, khách sẽ đợc hởng một bữa sáng miễn phí
mà không phải trả thêm 10% phí VAT và 5% phí dịch vụ, mỗi ngày đợc một
chai nớc. Đối với trẻ em dới 12 tuổi ở cùng phòng với bố mẹ thì khách sạn
chỉ tính 50% so với giá toàn phần.
Thời gian làm thủ tục nhập phòng là 12 giờ tra.
Thời gian trả phòng là 12 giờ
Khách nghỉ thêm 1 giờ tính 15 USD.
Qua sơ đồ trên ta thấy dịch vụ lu trú của khách sạn đợc kinh doanh
trên quy mô lớn với tổng số trên 324 phòng. Nếu liên tục tiếp nhận khách sẽ
có tác động thúc đẩy hoạt động kinh doanh của khách sạn đạt hiệu quả cao.
Bên cạnh nhu cầu lu trú thì nhu cầu ăn uống cũng không thể thiếu đối
với hầu hết khách du lịch đến với khách sạn. Vì vậy, để đáp ứng đợc nhu cầu
của du khách, để cho hoạt động kinh doanh dịch vụ của khách sạn diễn ra
cân bằng và đồng thời cũng hiểu đợc tầm quan trọng của hoạt động kinh
doanh ăn uống nên khách sạn đã chú trọng đầu t và phát triển vào khối nhà
hàng với các loại hình dịch vụ rất phong phú.
Hiện nay hai nhà hàng Âu và á có thể phục vụ khách ăn tại phòng
hoặc ăn tại nhà hàng từ các món ăn đơn giản của Việt Nam, Trung Quốc
đến các món ăn đặc sản Âu, á, cũng nh nhận đặt tiệc Âu, á.
Nhà hàng có phục vụ ăn nhanh, ăn sáng với rất nhiều loại thực đơn.
Ví dụ: bữa sáng của Nhật phục vụ tại phòng chỉ với 8,8 $, quý khách
có thể thởng thức các món cá chiên, rau Nhật, trứng, súp, cơm và trà.
Tại nhà hàng, quý khách có thể ăn theo thực đơn có sẵn hoặc cũng có
thể ăn bữa ăn tự chọn theo khẩu vị và sở thích riêng với giá chỉ 6$ đối với bữa
tra tại nhà hàng á Lee Man Fong.
Với chơng trình khuyến mại bữa tra mùa hè tại nhà hàng Âu: Le
Mayer phục vụ bữa tra tự chọn với các món ăn Việt Nam chỉ 4$ một ngời.
Các món ăn châu á và châu Âu với món Carving, sup với nhiều món tráng
miệng chỉ 8$ một ngời.
12
Giá cả các món ăn đặc sản và món ăn thờng tuỳ theo từng món mà giá
cả khác nhau:
Ví dụ : Tôm nớng với sốt lạc cay dùng với cơm tám : 8,6$
Súp theo ngày : 4$
Cá ngừ nớng với ngô : 13,8$
Sờn cừu hun khói với khoai tây nớng : 22,4$
Thịt bò hầm sốt Sacha : 12,7$
Ngoài ra nhà hàng còn nhận dặt tiệc cới, hội nghị hội thảo, liên hoan, sinh
nhật và phục vụ linh động với các món ăn Âu, Ă, các món ăn đặc sản tiêu
biểu của khách sạn. Nhà hàng luôn có sẵn các loại thực đơn phục vụ tiệc theo
các mùa với các mức giá khác nhau.
Khách đến khách sạn có thể chọn thực đơn có sẵn của nhà hàng hoặc khách
và khách sạn có thể cùng xây dụng thực đơn riêng phù hợp với sở thích và
khả năng thanh toán của khách.
Ngoài ra nhà hàng còn phục vụ đồ uống với mức giá sau:
Bảng giá một số loại đồ uống ( Đơn vị tính USD )
Số TT Tên đồ uống Loại Giá
Rợu vang đỏ và trắng Cốc 5.75
Chai 24.75
Champagne Cốc 5.75
Bia 333 Chai 1.7

Đối với việc kinh doanh đồ ăn, phục vụ các loại tiệc thông thờng nh
liên hoan sinh nhật thì bên đặt tiệc phải đặt trớc với nhà hàng ít nhất hai
ngày, phải báo rõ thời gian ăn, địa điểm, số lợng ngời ăn, tiêu chuẩn.
Đôí với phục vụ tiệc lớn nh hội nghị, hội thảo, tiệc đứng, tiệc ngồi, tiệc
cới thì phải đặt trớc ít nhất một tuần trớc khi ăn tiệc. Đồng thời phải báo cụ
thể ngày giờ, số lợng khách, địa điểm và tiêu chuẩn.
13
Trong hoạt động kinh doanh du lịch, khách sạn; đối với các khách sạn
nói chung và với Horison nói riêng thì việc kinh doanh không thể thiếu dịch
vụ bổ xung. Nó có tầm quan trọng rất lớn với hoạt động kinh doanh của
khách sạn. Đây là dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí và một số
nhu cầu khác của con ngời. Vì khi cuộc sống của con ngời đợc nâng lên thì
những nhu cầu đi du lịch cũng nh việc muốn đợc đáp ứng thoả mãn các dịch
vụ bổ xung là một nhu cầu tất yếu. Đặc biệt đời sống cao kéo theo khả năng
thanh toán cao, lúc đấy nhu cầu của con ngời không chỉ dừng lại ở việc ăn
uống lu trú mà còn cả nhu cầu về thể dục thể thao, vui chơi giải trí lấy lại tinh
thần và hồi phục sức khoẻ sau những giờ làm việc mệt mỏi. Hiểu đợc tầm
quan trọng của các dịch vụ bổ xung cũng nh đa dạng hoá các loại hình dịch
vụ kinh doanh cùng với việc đầu t vào kinh doanh hai mảng dịch vụ chính là
lu trú và ăn uống thì khách sạn rất chú trọng trong việc kinh doanh các dịch
vụ vui chơi giải trí, làm đẹp, đồ lu niệm. Đến với Horison quý khách có thể
tham gia câu lạc bộ sức khoẻ (là một trong những câu lạc bộ lớn nhất Hà
Nội) Quý khách có thể mua thẻ hội viên tại quầy lễ tân( Gồm hai loại
60$USD/Năm với thẻ bạc hoặc 100USD/Năm với thẻ vàng). Các hội viên có
thể sử dụng phòng tắm hơi, phòng tập aerobic, bể bơi ngoài trời, sân Tennis,
phòng massage và phòng tập chuyên nghiệp.
Ngoài ra khách sạn còn có các dịch vụ làm đẹp, chăm sóc sắc đẹp cho
phụ nữ.
Bảng giá đồ giặt là của khách.

14

Giải pháp cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở một số công ty dệt may trên địa bàn Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp


Chơng I
CƠ Sở Lý LUậN của ĐàO TạO PHáT TRIểN NGUồN
NHÂN LựC TRONG DOANH NGHIệP
I. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp.
1. Khái niệm.
Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học
tập có tổ chức đợc tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự
thay đổi về hành vi nghề nghiệp.
Xét về nội dung phát triển nguồn nhân lực có ba loại hoạt động:
- Giáo dục: Là các loại hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngòi bớc vào một
nghề mới hoặc chuyển sang một nghề phù hợp hơn trong tong lai. Giáo dục đợc
thực hiện chủ yếu ở trong nhà trờng, kể cả trờng đại học.
- Đào tạo: Là các hoạt động học tập nhằm giúp ngời lao động có thể thực hiện có
hiệu quả hơn chức năng và nhiệm vụ của mình.
Trong các doanh nghiệp, hình thức đào tạo có thể là việc cử ngời lao động
đi học tại các trờng lớp chính quy.
- Phát triển: Là hoạt động học tập vợt ra khỏi phạm vi trớc mắt ngời lao động
nhằm mở ra cho những công việc mới dựa trên cơ sở những định hớng tơng lai
của tổ chức hoặc phát triển khả năng của họ.
Cả ba hoạt động giáo dục đào tạo phát triển đều là các hoạt động học tập
tuy nhiên tuỳ theo mục đích mà có tên gọi khác nhau.
Trong các doanh nghiệp chủ yếu chỉ có hai hoạt động là đào tạo và phát
triển còn giáo dục đợc thực hiện chủ yếu tại nhà trờng
2. Mục đích của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Mục đích chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng
tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua
việc giúp cho ngời lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp
5
Luận văn tốt nghiệp


và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn với thái độ tốt hơn;
cũng nh nâng cao khả năng thích ứng với công việc của họ trong tơng lai .
Những mục tiêu cơ bản của công tác đào tạo nguồn nhân lực và toàn doanh
nghiệp bằng những hoạt động đào tạo có tổ chức của những nhóm khác nhau,
thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo của ngời lao động ở mọi trình độ.
Chuẩn bị chuyên gia để quản lý, điều khiển và đánh giá những chơng
trình đào tạo.
Xây dựng một phơng án nghề nghiệp và một kế hoạch phát triển trong
từng thời kỳ nhất định phù hợp với tiềm năng của công ty, sắp xếp theo thứ tự
của nghề chủ yếu tạo thuận lợi cho thông tin nội bộ giữa các bộ phận quản lý
và ngời lao động, thông tin ngợc chiều liên quan đến bộ phận đến động cơ của
ngời lao động.
Chuẩn bị cho những kế hoạch nhân lực nh số liệu về cơ cấu lao động
và các lĩnh vực liên quan.
3. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Đào tạo nguồn nhân lực có ba vai trò chính :
- Về mặt xã hội đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nớc, nó quyết
định sự phát triển của xã hội là một trong những giải pháp chống lại nạn thất nghiệp.
- Về phía doanh nghiệp: Đào tạo nguồn nhân lực là để đáp ứng đợc yêu cầu công
việc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng đợc yêu cầu tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, đó còn là một hoạt động sinh lợi đáng kể.
- Về phía ngời lao động, nó đáp ứng nhu cầu học tập của ngời lao động, là một
trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt. Vì đó là cơ hội để ngời lao động
có điều kiện và khả năng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, và đó là điều
kiện cần để cải thiện thu nhập và vị trí công tác của họ trong tổ chức.
Thực tế cho thấy:
+ Đào tạo phát triển là điều kiện quyết định để một tổ chức có thể đi lên
trong cạnh tranh.
+ Nếu làm tốt công tác đào tạo và phát triển sẽ đem lại nhiều tác dụng cho
tổ chức:
6
Luận văn tốt nghiệp


* Trình độ tay nghề ngời lao động đợc nâng lên, từ đó nâng cao
năng suất và hiệu quả công việc.
* Nâng cao chất lợng thực hiện công việc.
* Giảm bớt sự giám sát vì ngời lao động đợc đào tạo là ngời có khả
năng tự giám sát công việc nhiều hơn do hiểu rõ quy trình, hiểu rõ công việc.
* Nâng cao tính ổn định và năng động trong tổ chức.
4. Nguyên tắc đào tạo nguồn nhân lực.
Đào tạo nguồn nhân lực đợc dựa trên bốn nguyên tắc sau:
- Thứ nhất: Con ngời sống hoàn toàn có năng lực phát triển. Mọi ngời trong một tổ chức
đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng thờng xuyên phát triển để giữ vững sự tăng tr-
ởng của doanh nghiệp cũng nh của cá nhân họ nên họ có nhu cầu đợc đào tạo.
- Thứ hai: Mỗi ngời đều có giá trị riêng, vì vậy mỗi ngời đều có khả năng đóng
góp những sáng kiến khác nhau.
- Thứ ba: Lợi ích của ngời lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể kết hợp với
nhau hoàn toàn có thể đạt đợc mục tiêu của doanh nghiệp và lợi ích của ngời lao
động. Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn lực của tổ chức đó. Khi nhu
cầu của ngời lao động đợc thừa nhận và đảm bảo thì họ sẽ phấn khởi trong công việc,
đào tạo phải kết hợp đợc lợi ích của ngời lao động và lợi ích doanh nghiệp .
- Thứ t: Đầu t cho công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là một
đầu t sinh lợi đáng kể, vì đào tạo nguồn nhân lực là những phơng tiện để đạt đợc
sự phát triển của tổ chức có hiệuquả nhất.
II. Trình tự xây dựng chơng trình đào tạo phát triển
nguồn nhân lực. Các nhân tố ảnh hởng đến đào tạo phát
triển nguồn nhân lực.
1. Trình tự xây dựng ch ơng trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp.
Công tác xây dựng chơng trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho
doanh nghiệp thông thờng đợc tiến hành qua 7 bớc :
1.1. Xác định nhu cầu đào tạo.
7
Luận văn tốt nghiệp


Cần phải đánh giá chặt chẽ và sát hợp nhu cầu đào tạo để từ đó loại trừ những
chơng trình không thích hợp, nhận biết những nhu cầu đào tạo thích hợp còn cha đợc
đáp ứng và để xác định đợc mục tiêu đào tạo cho các chơng trình đợc đặt ra.
Để xác định nhu cầu đào tạo đối vói nhân viên chúng ta cần xuất phát từ
việc đánh giá tình hình thực hiện công việc của ngời lao động nh sau:
a . Đánh giá tình hình thực hiện công việc của ngời lao động.
Ngời quản lý tiến hành kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện công việc của ngời
lao động.
Từ đó phát hiện ra những thiếu sót, nhợc điểm cuă họ trong lao đông. Ngời quản
lý sẽ biết đợc ngời lao động nào đã đáp ứng đợc yêu cầu của công việc, ngời lao
động nào cha đáp ứng đợc yêu cầu của công việc và cần phải đào tạo.
b . Phân tích và đánh giá nguyên nhân sai sót của ngời lao động
Ngời quản lý cần phải xác định rằng : không phải mọi sai sót trong lao động đều
do chuyên môn hay trình độ tay nghề của họ mà còn có những nguyên nhân
khách quan khác đa tới
Do vậy để tìm ra đợc các nguyên nhân của những sai sót trong công việc của ngời
lao động, ngời quản lý cần nắm rõ đợc những vấn đề sau:
- ngời lao động cần phải thực hiện những gì ?
- ngời quản lý mong đợi và hy vọng gì ở đó
- ngời lao động có thật sự làm đợc công việc đó nếu họ muốn không?
- ngời lao động có muốn làm và sẽ hoàn thành tốt công việc không ?
Từ đó ngời quản lý chia ra 2 đối tợng chính không hoàn thành công việc là những
ngời đủ năng lực song không muốn hoàn thành công việc và những ngời thực sự
không đủ năng lực để làm việc đó
c. Thực hiện các giải pháp để khắc phục các nhân tố chủ quan
Đối vào trờng hợp những ngời không muốn làm tốt công việc thì cần phải xem
xét lại chính sách quản lý nh khen thởng kỷ luật và các biện pháp tạo động lực
cho họ. Đối với trờng hợp những ngời không đủ trình độ và khả năng thực hiện
tốt công việc thì doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục tổ chức lao động,
phân công nhiệm vụ rõ ràng.
8
Luận văn tốt nghiệp


d . Nhu cầu đào tạo thực tế
Đối với những ngời lao động thực sự không đủ khả năng làm việc tốt
doanh nghiệp xác định có nên đa đi đào tạo hay không qua các công việc nh tính
thời gian đào tạo, dự trù kinh phí đào tạo trực tiếp và gián tiếp
Từ đó so sánh lợi ích giữa kết quả trớc và sau đào tạo mà họ mang lại cho
doanh nghiệp, chi phí bỏ ra nếu xét thấy có hiệu quả thì tiếp tục triển khai còn
không đem lại hiệu quả thì thực hiện các biện pháp khác nh thuyên chuyển công
việc hoặc nghỉ việc.
Việc xác định nhu cầu đào tạo có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
Tiến trình xác định nhu cầu đào tạo nhân viên
9
- Không đủ
trình độ
trong khi
biết phải
làm gì.
- Có đủ
điều kiện và
hiệu quả
của các
hoạt động
khác
- Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện công việc
- Dự kiến những yêu cầu đối với nhân viên trong tương lai
Làm tốt Công việc thực hiện kém hiệu quả
Chưa đặt vấn
đề đào tạo
Chuẩn bị cho
tương lai
Do không
muốn làm
Không biết
làm
- So sánh
với bảng
tiêu chuẩn
thực hiện
công việc
- Chính
sách nhân
sự.
- Bố trí lao
động, lương
khen thư
ởng, kỷ
luật
- Không
biết phải
làm công
việc đó.
- Không có
điều kiện
để làm.
- Do hậu
quả của
hành đông
khác
Thải hồi
Tái bố
trí công
việc cho
phù hợp
Có khả
năng
đào tạo
được
Tuyển
nhân
viên
khác
Đào tạo
Chi
phí
hợp lý
Chi
phí
đào
tạo lớn
Luận văn tốt nghiệp


(Nguồn: Nguyễn Thị Bích Thu tạp chí Công Nghiệp Số 45 năm 2003)
10
Luận văn tốt nghiệp


1.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Khi lập chơng trình đào tạo ngời quản lý cần phải xác định đợc những kết
quả đào tạo cần đạt đợc là những gì ?
Một chơng trình đào tạo cơ bản trong doanh nghiệp thông thờng có các
mục tiêu cơ bản sau :
- Các kỹ năng cụ thể cần đợc dạy.
- Trình độ kỹ năng của các học viên có đợc sau đào tạo.
- Số lợng và cơ cấu học viên theo từng loại và bộ phân lao động.
- Thời gian mỗi khoá đào tạo là bao lâu.
Việc xác định mục tiêu cho đào tạo cần phải đựợc rút ra từ việc đánh giá nhu cầu
đào tạo
1.3. Lựa chọn đối tợng đào tạo
Kết quả của một chơng trình đào tạo phụ thuộc rất lớn vào khâu lựa chọn đối
tợng: Nếu chọn những đối tợng có trình độ nhận thức và khả năng phát huy sáng tạo
kém thì đào tạo vừa kéo dài thời gian vừa tốn kinh phí, chất lợng không đảm bảo dẫn
đến hiệu quả đào tạo kém. Hiệu quả đào tạo còn phụ thuộc độ tuổi, giới tính, chơng
trình đào tạo nh vậy lựa chọn đối tợng đào tạo là rất quan trọng và cần thiết.
Đối tợng đào tạo đợc chia làm hai nhóm:
Nhóm thứ nhất: Các cán bộ chuyên môn quản lý .
Bao gồm 2 nhóm nhỏ :
+ Cán bộ chuyên môn quản lý
+ Cán bộ nguồn (lực lợng phục vụ trong tơng lai)
Nhóm thứ hai: Công nhân trực tiếp sản xuất
Đối tợng đào tạo sẽ tạo thành đặc điểm của học viên. Nó sẽ là yếu tố
ảnh hởng rất lớn đến việc thiết kế chơng trình đào tạo. Cụ thể cần cân nhắc khi
xác định số lợng học viên vì phần lớn các chơng trình đào tạo có hiệu quả hơn
nêú số học viên ít.
Nh đã trình bày ở trên cần phải xác định và cân nhắc khi đánh giá
khả năng của học viên. Chơng trình phải có mức độ phù hợp với khả năng
nhận thức của học viên
11
Luận văn tốt nghiệp


Sự khác nhau về nhu cầu đào tạo của từng học viên cũng ảnh hởng
lớn đến công việc hoạch định chơng trình đào tạo. Kết quả các chơng trình
đào tạo sẽ khác nhau khi khả năng của học viên khác nhau, động cơ và
kinh nghiệm khác nhau.
1.4. Xây dựng chơng trình và phơng pháp đào tạo
Để xây dựng một chơng trình đào tạo cần lựa chọn phơng pháp, phơng tiện
đào tạo, đội ngũ giáo viên cán bộ cho phù hợp mục tiêu và đối tợng đào tạo.
Tuỳ vào mỗi hoàn cảnh, điều kiện cụ thể mà sử dụng những phơng pháp
đào tạo khác nhau. Có thể kể đến một số yếu tố cần phải làm khi xây dựng một
chơng trình đào tạo nh: đội ngũ giáo viên, hệ thống môn học, hệ thống bài học,
kiến thức cần thiết, thời gian học .
Các phơng pháp đào tạo:
- Đối với cán bộ chuyên môn quản lý: Đào tạo về chuyên môn và năng lực quản
lý. Chia thành hai đối tợng :
+ Đào tạo cán bộ chuyên môn và quản lý
+ Đào tạo đội ngũ kế cận
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Đào tạo kỹ năng cho ngời lao động
1.5. Dự tính kinh phí đào tạo
Kinh phí đào tạo là một yếu tố rất quan trọng đóng vai trò quyết định đối
với hầu hết các chơng trình đào tạo. Khi hoạch định chơng trình đào tạo ngời
quản lý cần phải làm tốt công tác này.
Về cơ cấu, kinh phí có 2 phần:
- Chi phí trực tiếp: Những chi phí phải trả trong quá trình ngời lao động học việc nh:
+ Trợ cấp cho ngời lao động học việc
+ Chi phí nguyên vật liệu phục vụ trong quá trình học tập của học sinh .
+ Giá trị sản phẩm giảm doanh do ngời học việc làm với chất lợng thấp
- Chi phí gián tiếp:
+ Tiền công trả cho ngời quản lý, giáo viên hay nhân viên đào tạo và bộ
phận giúp việc trong thời gian tiếp nhận học viên
+ Chi phí phục vụ học tập nh địa điểm, phục vụ
+ Chi phí cho dụng cụ giảng dạy
12
Luận văn tốt nghiệp


1.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Công tác lựa chọn và đào tạo giáo viên cho đào tạo phải đợc tiến hành tổ
chức một cách nghiêm túc và chặt chẽ vì số lợng và chất lợng đội ngũ cán bộ
giảng dạy ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng đào tạo của học viên thông qua ảnh h-
ởng từ việc tổ chức chơng trình, thời gian giảng dạy, tinh thần trách nhiệm đối
với học viên ,vv kể cả nhân cách và đạo đức của giáo viên.
Đội ngũ giáo viên phục vụ cho chơng trình đào tạo có thể đợc huy động từ
2 nguồn sau:
- Nguồn bên ngoài: Mời các chuyên gia, các nhà quản lý có kinh nghiệm
- Nguồn bên trong: Đội ngũ cán bộ giáo viên cơ hữu, những kĩ s có trình độ, kinh
nghiệm và một số công nhân có tay nghề cao trong doanh nghiệp .
1.7. Đánh giá chơng trình và kết quả đào tạo
Để đánh giá một chơng trình đào tạo những ngời thực hiện cần phải dựa
vào cơ sở lý luận cụ thể một cách có hệ thống. Cụ thể, ngời quản lý cần trả lời đ-
ợc các câu hỏi nh:
- Những tiêu thức nào cần đánh giá?
- Mỗi tiêu thức thì chỉ tiêu cần đạt đợc đến đâu?
- Cách thức tiến hành đánh giá kết quả đào tạo nh thế nào? .v v
Ví dụ: + Đánh giá đợc chia ra mấy bớc?
+ Cụ thể mỗi bớc cần làm gì?
+ Mỗi bớc cần làm nh thế nào?
- Tiêu chuẩn những ngời đợc tham gia đánh giá?
Ví dụ: + Chức vụ ?
+ Chuyên môn ?
+ Kinh nghiệm công tác?
+T cách đạo đức
13
Luận văn tốt nghiệp


2. Các yếu tố ảnh h ởng đến đào tạo phát triển nguồn nhân lực của doanh
nghiệp.
2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Hệ thống các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ảnh hởng đến công tác đào
tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp không nhỏ.
Thứ nhất: Những chính sách và hệ thống giáo dục đào tạo nghề của Nhà n-
ớc, bộ Giáo dục và Tổng cục dạy nghề. Những nhân tố này ảnh hởng trực tiếp
đến đầu vào nguồn nhân lực doanh nghiệp.
Thứ hai: Xuất phát từ vai trò vị trí và tầm quan trọng của ngành mà doanh
nghiệp trực thuộc. Một doanh nghiệp thuộc ngành chủ đạo thì thờng xuyên đợc
đầu t và có nhiều u đãi nên cơ hội có những chỗ làm việc tốt, thu nhập cao cho
ngời lao động từ đó mà đảm bảo hơn về mặt số lợng cũng nh chất lợng nguồn
nhân lực đầu vào, do có sự cạnh tranh gắt gao hơn của học sinh đăng ký học
nghề, tức đã có sự sàng lọc kĩ trớc khi tham gia đào tạo.
Thứ ba: Sự cạnh tranh nhân lực giữa các doanh nghiệp cùng ngành, đôi khi
khác ngành
Còn rất nhiều yếu tố khác ảnh hởng đến số lợng, chất lợng nguồn nhân lực
nh trình độ công nghệ, mức độ phát triển nền kinh tế .
2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Thứ nhất: Chiến lợc nguồn nhân lực của doanh nghiệp, Nó tác động trực tiếp
đến số lợng và chất lợng nguồn nhân lực. Đó là quyết sách để cạnh tranh nhân tài, đào
tạo thợ giỏi và tạo động lực để họ cống hiến. đào tạo đội ngũ lao động kế cận có trình
độ trong tơng lai thông qua kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực tốt.
Thứ hai: Tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại và chiến lợc trong tơng lai
của doanh nghiệp bởi nó ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống của ngời
lao động. Nó tạo ra sức hút cho doanh nghiệp và giữ chân ngời lao động ở lại với
doanh nghiệp, đồng thời tạo ra sự hăng say công việc và cống hiến của họ. Đó là
điều kiện để ngời lao động mong muốn đợc đào tạo hơn .
Thứ ba: Các loại chính sách với ngời lao động nh lơng thởng, cơ hội thăng
tiến, đề bạt và cơ hội đợc đào tạo nhằm khích lệ ng ời lao động khi họ tham gia
đào tạo.
14

Nuôi cấy mô cây dầu mè



v
SUMMARY

NGUYEN VAN HANH, Nong Lam University, HCMC. August, 2007.
“TISSUE CULTURE OF PHYSIC NUT (Jatropha curcas L.)”
Guided teacher: A.Professor Dr. TRAN VAN MINH
This thesis was completed at Southern Key Laboratory for Plant Cell
Technology, Institute of Tropical Biology from Frebruary to August 2007.
Seeds of Jatropha contain a large amount of fat (37%), are a source to
produce biodiesel. This is an environmentally safe, cost effective and renewable
source of non-conventional energy as a promising substitute to hydel power, diesel,
kerosene, LPG, coal, firewood etc. Jatropha oil can be used to produce washing
agent, dye and perfume. Leave, bark and root contain medicinal substance. Jatropha
can grow in arid and semi-arid condition and does not require so much human care.
So jatropha is suitable to become an economic industrial plant. To produce breed of
jatropha we’ve done this thesis “Tissue culture of physic nut (Jatropha curcas
L.)”

Some results of this thesis:
 Seeds are steriled with Natri hypochlorit 15% for 60 min. axillary nodes
with Natri hypochlorit 10% for 45 min.
 Salt basal culture medium is MS.
 Suitable medium for bud proliferation is MS supplemented with BA (0,1
mg/l) and IBA (0,01 mg/l).
 Medium for rooting is MS complemented IBA (0,3 mg/l).


vi
MỤC LỤC
Phần Trang
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
SUMMARY v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
Chƣơng 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đăt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
Chƣơng 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Nhân giống cây trồng in vitro 3
2.1.1. Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật 3
2.1.2. Cơ sở khoa học chung về nuôi cấy mô tế bào thực vật 3
2.1.3. Lợi ích của nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật 5
2.1.4. Các giai đoạn nhân giống in vitro 5
2.1.4.1. Giai đoạn 1: Khử trùng mô nuôi cấy 5
2.1.4.2. Giai đoạn 2: Tái sinh mẫu nuôi cấy 6
2.1.4.3. Giai đoạn 3: Nhân nhanh 6
2.1.4.4. Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh 6
2.1.4.5. Giai đoạn 5: Đƣa cây ra đất 7
2.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình nuôi cấy mô 7
2.1.5.1. Mô nuôi cấy 7
2.1.5.2. Vô trùng trong nuôi cấy 7
2.1.5.3. Điều kiện nuôi cấy 9


vii
2.1.5.4. Môi trƣờng nuôi cấy 12
2.1.5.5. Vai trò của chất kích thích sinh trƣởng trong nuôi cấy 12
2.1.5.6. Ảnh hƣởng của pH và Agar 14
2.2. Giới thiệu về cây dầu mè (Jatropha curcas L.) 16
2.2.1. Vị trí phân loại 16
2.2.2. Đặc điểm sinh học 17
2.2.2.1. Mô tả 17
2.2.2.2. Sinh thái 18
2.2.3. Công dụng 19
2.2.3.1. Nhựa mủ 19
2.2.3.2. Lá, vỏ và rễ cây 19
2.2.3.3. Hạt và dầu 19
2.2.3.4. Dầu mè và nguyên liệu sinh học 20
2.2.4. Nhân giống 22
2.2.4.1. Phƣơng pháp nhân giống cổ truyền 22
2.2.4.2. Phƣơng pháp nhân giống hiện đại 23
Chƣơng 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm 25
3.2. Vật liệu 25
3.2.1. Đối tƣợng thí nghiệm 25
3.2.2. Trang thiết bị và dụng cụ 25
3.2.3. Môi trƣờng nuôi cấy 25
3.2.4. Điều kiện nuôi cấy in vitro 27
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 27
3.3.1. Phƣơng pháp khử trùng mẫu 27
3.3.2. Bố trí thí nghiệm 28
3.3.2.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hƣởng của nồng độ chất khử trùng
và thời gian khử mẫu đến tỉ lệ sống của mẫu cây dầu mè 28


viii
3.3.2.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát môi trƣờng khoáng cơ bản
thích hợp để nuôi cấy mô cây dầu mè in vitro 29
3.3.2.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hƣởng của BA đến khả năng tạo
chồi của cây dầu mè. 30
3.3.2.4. Thí nghiệm 4: Ảnh hƣởng của BA và IBA đến khả năng
tạo chồi của cây dầu mè trong điều kiện in vitro 31
3.3.2.5. Thí nghiệm 5: Nuôi cấy tạo rễ cây dầu mè in vitro 32
3.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 33
Chƣơng 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Thí nghiệm 1: Vô trùng mô cấy ban đầu từ cây thực sinh 34
4.1.1. Vô trùng mẫu hạt 35
4.1.2. Vô trùng mẫu chồi 36
4.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát môi trƣờng khoáng cơ bản cho cây dầu mè
in vitro 39
4.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hƣởng của BA đến sự hình thành chồi của
cây dầu mè 41
4.4. Thí nghiệm 4: Ảnh hƣởng của BA và IBA đến sự hình thành chồi
của cây dầu mè 43
4.5. Thí nghiệm 5: Nuôi cấy tạo rễ cây dầu mè in vitro 45
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1. Kết luận 47
5.2. Đề nghị 47
Chƣơng 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHẦN PHỤ LỤC a


ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BA : Benzyl adenine
Ki : Kinetin
2,4-D : Dichlorophenory acetic acid
HgCl
2
: Thủy ngân chlorite
IAA : -indole acetic acid
IBA : -indole butyric acid
NAA : -naphtalen acetic acid
Cw : Nƣớc dừa (Coconut water)
Suc : Đƣờng sucrose
CRD : Completely randomized design
Ctv : Cộng tác viên
CV : Hệ số biến động
LSD : Sai số nhỏ nhất
MS : Murashige – Skoog, 1962
WPM : Lloy – Mc Cown, 1980


x
DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Cây dầu mè (Jatropha curcas L.) 16
Hình 2.2: Lá và hoa cây dầu mè 18
Hình 2.3: Hoa, quả và hạt cây dầu mè 18
Hình 2.4: Các cây sản xuất dầu thực vật 22
Hình 4.2: Chồi cây dầu mè nảy từ các hạt vô trùng 38
Hình 4.1: Mẫu thực sinh cây dầu mè đƣợc vô trùng phát sinh chồi 38
Hình 4.3: Sự phát triển của cây dầu mè trên các môi trƣờng khoáng cơ bản 40
Hình 4.4: Ảnh hƣởng của BA đến sự tạo chồi của cây dầu mè 42
Hình 4.5: Ảnh hƣởng của BA và IBA đến sự tạo chồi của cây dầu mè 44
Hình 4.6: Nuôi cấy tạo rễ cây dầu mè in vitro 44
Hình 4.7: Cây dầu mè in vitro 46



xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG


Bảng 2.1: Năng suất dầu của cây dầu mè 20
Bảng 3.1: Ảnh hƣởng của nồng độ NaOCl và thời gian xử lý vô trùng mẫu 29
Bảng 3.2: Thí nghiệm xác định môi trƣờng khoáng cơ bản 30
Bảng 3.3: Ảnh hƣởng của nồng độ BA đến khả năng tạo cụm chồi in vitro
cây dầu mè 31
Bảng 3.4: Ảnh hƣởng của BA và IBA đến sự tạo chồi của cây dầu mè 32
Bảng 3.5: Ảnh hƣởng của IBA đến tạo rễ cây dầu mè 33
Bảng 4.1: Ảnh hƣởng của nồng độ NaOCl và thời gian khử mẫu đến
tỉ lệ mẫu hạt vô trùng 35
Bảng 4.2: Ảnh hƣởng của nồng độ NaOCl và thời gian khử mẫu đến
tỉ lệ mẫu chồi vô trùng 36
Bảng 4.3: Khảo sát môi trƣờng khoáng cơ bản cho cây dầu mè 39
Bảng 4.4: Ảnh hƣởng của BA đến sự tạo chồi của cây dầu mè 41
Bảng 4.5: Ảnh hƣởng của BA và IBA đến sự tạo chồi của cây dầu mè 43
Bảng 4.6: Tác động của IBA đến việc tạo rễ cây dầu mè in vitro 45



1
Chƣơng 1. MỞ ĐẦU

1.1. Đăt vấn đề
Xã hội con ngƣời ngày càng phát triển hiện đại, cùng với nó là nhu cầu năng
lƣợng và nhiên liệu cho phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng.
Nguồn nguyên liệu chính đƣợc con ngƣời sử dụng là xăng dầu có nguồn gốc
hóa thạch. Xăng dầu đƣợc sử dụng để chạy các động cơ diessel trong các nhà máy,
để vận hành động cơ. Xăng dầu có tác động cực kì lớn đối với sự phát triển nền
kinh tế của mỗi quốc gia.
Sản lƣợng xăng dầu tiêu thụ trên thế giới tăng tỉ lệ thuận với tốc độ tăng
trƣởng kinh tế, các nƣớc tiêu thụ xăng dầu lớn nhất hiện nay là Mỹ và Trung Quốc.
Theo ƣớc tính trữ lƣợng dầu mỏ trên thế giới là có giới hạn. Với xu hƣớng khai thác
và sử dụng nhƣ hiện nay, chắc chắn trong một thời gian không lâu nguồn nguyên
liệu hóa thạch này sẽ cạn kiệt.
Do vai trò cực kì quan trọng của dầu mỏ nên trƣớc khi nguồn nguyên liệu
này cạn kiệt, con ngƣời phải nhanh chóng tìm ra nguồn nguyên liệu thay thế. Có
nhiều nguyên liệu đã đƣợc đề xuất nhƣ khai thác năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng
gió, thủy triều, sử dụng nguyên liệu hydrô … Và khoảng 30 năm trở lại đây, có một
hƣớng rất mới là sử dụng dầu diessel sinh học (biodiesel) để thay thế cho dầu diesel
bình thƣờng. Diessel sinh học là dầu đƣợc chiết xuất hoàn toàn từ thực vật nhƣ hạt
cải dầu (Mỹ), hạt hƣớng dƣơng (Ý và Miền nam nƣớc Pháp), đậu nành (Mỹ và
Braxil), hạt cây bông (Hy Lạp), dầu cọ (Malaysia) và từ hạt cây dầu mè (Nicaragoa
và Nam Mỹ). So với các cây khác, cây dầu mè có ƣu điểm chống chịu với điều kiện
bất lợi của môi trƣờng tốt hơn. Ngoài lấy hạt để ép dầu, trồng cây còn giúp cải tạo
đất và môi trƣờng nhất là ở những vùng đất hoang, khô cằn.
Cây dầu mè là cây có tiềm năng kinh tế rất lớn lại thích hợp với điều kiện khí
hậu nhiệt đới của Việt Nam. Nếu nhận đƣợc sự quan tâm đúng mức của bộ Nông
nghiệp, cây hoàn toàn có thể trở thành một cây giúp nông dân làm giàu ngay trên
những vùng đất bỏ hoang mà nhiều cây trồng khác không phát triển đƣợc.


2
Phƣơng pháp nhân giống cây dầu mè truyền thống là giâm cành, tuy nhiên
phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là nhân chậm và rễ tạo ra không sâu nên cây trồng
dễ bị ngã đổ. Do đó, tôi thực hiện đề tài “Nuôi cấy mô cây dầu mè (Jatropha
curcas L.)” để tạo ra nguồn cây giống nhanh và liên tục cung ứng cho những yêu
cầu lớn về số lƣợng cây con.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu khả năng nhân giống nhanh cây dầu mè (Jatropha curcas L.) in
vitro nhằm tạo nguồn giống cây ban đầu sạch bệnh có tính đồng nhất về mặt di
truyền đáp ứng yêu cầu cây giống phục vụ cho nhu cầu sản xuất.
1.2.2. Yêu cầu
o Vô trùng mẫu nuôi cấy để tạo nguồn nguyên liệu ban đầu.
o Khảo sát môi trƣờng khoáng cơ bản thích hợp để nuôi cấy in vitro cây dầu
mè.
o Khảo sát ảnh hƣởng của BA đến quá trình nuôi cấy tạo chồi cây dầu mè in
vitro.
o Khảo sát sự ảnh hƣởng của BA và IBA trong sự tạo chồi cây dầu mè in
vitro.
o Khảo sát quá trình tái sinh cụm chồi cây dầu mè in vitro.



3
Chƣơng 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nhân giống cây trồng in vitro
2.1.1. Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một công cụ cần thiết trong nhiều lĩnh vực
nghiên cứu cơ bản và ứng dụng của ngành sinh học. Nhờ áp dụng kỹ thuật nuôi cấy
mô, con ngƣời đã thúc đẩy thực vật sinh sản nhanh hơn gấp nhiều lần tốc độ vốn có
trong tự nhiên. Do đó, tạo ra hàng loạt cá thể mới giữ nguyên tính trạng di truyền
của cơ thể mẹ, làm rút ngắn thời gian đƣa một giống mới vào sản xuất.
Hơn nữa, dựa vào kỹ thuật nuôi cấy mô có thể duy trì và bảo quản cây trồng
quý hiếm.
Nhân giống vô tính bằng kỹ thuật nuôi cấy mô bắt đầu bằng một mảnh nhỏ
thực vật vô trùng đặt vào môi trƣờng dinh dƣỡng thích hợp. Chồi mới hay mô sẹo
mà mẫu cấy này tạo ra bằng sự tăng sinh, đƣợc phân chia và cấy chuyền để nhân
giống.
Nuôi cấy mô tế bào thực vật cho đến nay đƣợc chứng minh là phƣơng pháp
nghiên cứu quá trình hình thành cơ quan hiệu quả nhất. Năm 1939, nghiên cứu quá
trình hình thành cơ quan trên sự hình thành chồi và rễ (White và Nobercourt, 1939).
Và các kết quả nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài
ảnh hƣởng đến sự hình thành cơ quan (Thorpe, 1980, 1988). Qua kết quả nghiên
cứu quá trình hình thành cơ quan in vitro, cho thấy có 3 nhân tố ảnh hƣởng trực
tiếp: môi trƣờng nuôi cấy, điều kiện nuôi cấy và mẫu đƣợc sử dụng trong nuôi cấy.
Vận dụng quá trình hình thành cơ quan in vitro qua sự tác động tƣơng hỗ của
các nhân tố nói trên, có hàng ngàn loài thực vật đã đƣợc nghiên cứu quá trình hình
thành chồi và rễ.
2.1.2. Cơ sở khoa học chung về nuôi cấy mô tế bào thực vật

Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một ngành khoa học trẻ nằm trong sinh lý
thực vật. Ở nƣớc ta ngành này mới đƣợc chú ý và phát triển khoảng 15 – 20 năm trở
lại đây. Trong công tác giống cây trồng, kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật đã

Công tác kế toán tại Công ty Xe máy – xe đạp Thống Nhất

- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh
chính, lãnh đạo các phòng ban phối hợp hoạt động của từng bộ phận với nhau.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc, trực tiếp phụ
trách khâu sản xuất, nghiên cứu thiết kế chế tạo sản phẩm mới, chất lượng sản
phẩm.
- Phó giám đốc tài chính: Tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt động
liên quan đến vấn đề tài chính của doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất các phương
án đầu tư phát triển công ty.
- Phó giám đốc hành chính: Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề hành chính
của công ty.
- Phòng kinh doanh tổng hợp: Cung cấp vật tư phục vụ sản xuất, nghiên cứu
thị trường, định hướng sản xuất kinh doanh, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, tổ chức
mạng lưới bán hàng, đề xuất nhu cầu mới của thị trường cho phòng Công nghệ kỹ
thuật.
- Phòng tài vụ: Tham mưu giúp ban giám đốc quản lý toàn bộ tiền vốn của
công ty. Phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty,
thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính hiện hành của Nhà nước, đề xuất các biện
pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn, cùng các phòng ban khác đưa ra phương án
đầu tư có lợi nhất cho công ty.
- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao
động, xây dựng định mức lao động tiền lương, xây dựng quy chế về lao động. Tổ
chức lao động khoa học hợp lý, tham gia xét khen thưởng và kỷ luật cán bộ công
nhân viên.
- Phòng hành chính: Cùng với phòng tổ chức quản lý cán bộ công nhân viên
giải quyết các giấy tờ hành chính, sắp xếp lao động phù hợp với trình độ năng lực
của người lao động, tổ chức các hội nghị, hội họp.
- Phòng công nghệ kỹ thuật: Theo dõi công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng
sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu các đề tài sáng kiến kỹ thuật nhằm
5
giảm định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để nâng cao năng suất lao động tiết
kiệm chi phí, bảo dưỡng sửa chữa máy móc.
- Ban kiến thức cơ bản: Phụ trách quy hoạch mặt bằng, xây dựng các công
trình nhà xưởng mới, văn phòng cửa hàng cho thuê, giám sát quá trình quyết toán
các hạng mục công trình xây dựng cơ bản. Cùng với các phòng ban khác đề xuất
phương án đầu tư phát triển doanh nghiệp.
Các phân xương sản suất:
- Phân xưởng Phụ tùng: Trên cơ sở vật liệu là thép ống các cỡ, tấm… sản xuất
ra các loại linh kiện như tuýt, giác co, các loại vành mộc ghi đông môc… các loại
sản phẩm đạt yêu cầu sẽ chuyển sang phân xưởng mạ.
- Phân xưởng Khung sơn: Trên cơ sở các loại linh kiện được chuyển từ các phân
xưởng khác sang tiến hành hàn thành khung xe dạng mộc. Việc sơn các linh kiện
và khung xe được tiến hành theo công đoạn sau: sơn lót – sấy – sơn phủ – sấy –
sơn mầu – sấy. (Hiện nay Công ty có tới hơn 20 màu sơn khác nhau).
- Phân xưởng Mạ: tiến hành dánh bóng phụ tùng xe, các linh kiện mộc được mạ
theo dây chuyền mạ Crôm hay Niken. Phần lớn sản phẩm mạ đạt yêu cầu chuẩn sẽ
nhập kho để chuyển sang phân xưởng lắp ráp hoặc bán ra ngoài.
- Phân xưởng cơ dụng: Chế tạo các loại khuôn gá để phục vụ quá trình chế tạo
sản phẩm, chịu trách nhiệm bảo dưỡng sửa chữa lớn toàn bộ thiết bị máy móc, lắp
đặt và bảo dưỡng đảm bảo an toàn hệ thống điện.
- Phân xưởng lắp ráp: Lắp ráp các loại xe hoàn chỉnh theo lệnh của Phòng kinh
doanh. Trên cơ sở các loại phụ tùng linh kiện từ các phân xưởng khác cùng với
một số phụ tùng mua ngoài thông qua kho của công ty để lắp ráp thành xe hoàn
trỉnh. Qua bộ phận KCS ở phòng công nghệ công nhận và nhập kho thành sản
phẩm.
Các phòng ban và phân xưởng sản xuất của công ty có mối quan hệ nghiệp vụ
mật thiết với nhau. Các bộ phận này hỗ trợ cùng nhau hợp sức để xây dựng và phát
triển công ty ngày càng lớn mạnh. Điều này giúp cho việc sản xuất – kinh doanh
của công ty thuận lợi.
6
PHẦN III:
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XE MÁY –
XE ĐẠP THỐNG NHẤT
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán
tập chung. Toàn công ty có một phòng tài vụ. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến quá trình sản suất kinh doanh của công ty đều được tập hợp về phòng tài
vụ từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán.
Phòng tài vụ của công ty có 7 thành viên trong phòng tài vụ được kế toán
trưởng bố trí phân công công việc hợp lý, phụ trách các phần hành kế toán khác
nhau.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất
7
Kế toán TSCĐ, thành phẩm,
tiêu thụ, công nợ và TGNH
Kế toán nguyên vật liệu
Kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán với
người bán
Thủ quỹ
Kế toán
trưởng
Nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong phòng tài vụ cụ thể như sau:
- Trưởng phòng tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm
bảo bộ máy gọn nhẹ hoạt động hiệu quả. Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán, xây dựng quá trình
luân chuyển chứng từ, tiến hành báo cáo định kỳ với ban giám đốc cùng với
cơ quan chủ quản.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của các kế toán khác lập các bảng kê,
bảng phân bố, nhật ký chứng từ. Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm, lập các báo cáo định kỳ.
- Kế toán vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua vận
chuyển, bảo quản, nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ. Tính giá thực tế vật
liệu xuất kho, phân bổ chi phí vật liệu xuất dùng cho các đối tượng có liên quan.
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, theo dõi công nợ, tài sản cố định: Có nhiệm vụ
hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm,
theo dõi các khoản phải thu và quyết toán công nợ với khách hàng. Bên cạnh đó
phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tăng giảm tài sản cố định, trích và phân bố
khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng có liên quan.
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, thanh
toán công nợ với nhà cung cấp và ngân sách nhà nước.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổng hợp số liệu từ bảng
chấm công do các phân xưởng phòng ban gửi lên, phối hợp cùng với các bộ phận
khác để tính và thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.
Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn theo chế độ quy định.
Thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và công nhân viên.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán và kế toán tiêu thụ tiến
hành thu chi theo dõi các khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị.
Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt, các nhân viên kế toán trong phòng có thể
giúp đỡ nhau tránh đựoc tình trạng ứ đọng công việc. Các nhân viên trong phòng
tài vụ đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiêm. Mỗi năm công ty đều cử người
8
tham dự các lớp học nâng cao nghiệp vụ do các cơ quan cấp trên tổ chức. Mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty đều được tập trung về phòng tài vụ từ khâu ghi sổ chi tiết đến lập báo cáo kế
toán.
Ngoài những nhân viên kế toán của phòng tài vụ, mỗi phân xưởng xản xuất đểu
có một nhân viên hạch toán. Người này có nhiệm vụ theo dõi sản xuất ở phân
xưởng mình, chi trả tiền lương đến từng người lao động.
2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán ở công ty
Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất là có niên độ kế toán bắt đầu từ ngày
1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế
toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Phương pháp tính khấu
hao tài sản cố định theo thời gian.
Kỳ tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh của công ty là từng tháng.
Với số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều trong điều kiện kế toán thủ công, công ty
áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ áp dụng tại công ty sử dụng các
loại sổ sau:
- Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặc
một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau, có liên quan với nhau theo yêu
cầu quản lý. Nhật ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên có của tài khoản
trong Nhật ký chứng từ đối ứng với bên nợ của các tài khoản có liên quan.
Trong hình thức Nhật ký chứng từ có 10 Nhật ký chứng từ được đánh số từ
1 đến 10. Hiện nay công ty mới chỉ sử dụng Nhật ký chứng từ số 1,2,4,5,9,10.
- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài
khoản, phản ánh số phát sinh nợ, phát sinh có chi tiết theo từng tháng và dư cuối
năm. Số phát sinh có của mỗi tài khoản đó. Số phát sinh nợ được phản ánh chi tiết
từng tài khoản đối ứng có lấy từ các Nhật ký chứng từ có liên quan. Sổ cái ghi một
lần vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khoá sổ và kiểm tra, đối chiếu số
liệu trên các Nhật ký chứng từ.
9
- Bảng kê: Được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán
chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên Nhật ký
chứng từ được. Số liệu tổng cộng của các bảng kê chuyển vào các Nhật ký chứng
từ có liên quan.
Trong hình thức Nhật ký chứng từ có 10 bảng kê được đánh số từ 1 đến 11
(không có bảng kê số 7). Công ty hiện nay đang sử dụng bảng kê số 1,2,3,11.
- Bảng phân bổ: Được sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường
xuyên liên quan đến nhiều đối tượng cần phân bổ. Công ty đang sử dụng bảng
phân bổ số 1,2,3 cuối tháng dựa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và Nhật
ký chứng từ có liên quan.
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng cần hạch toán chi tiết.
Hiện nay, công ty đang sử dụng các sổ chi tiết: sổ chi tiết theo dõi doanh thu
tiêu thụ, sổ chi tiết phải thu của khách, sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổ
ngân hàng, sổ quỹ.
Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất áp dụng hệ thống tài khoản kế toán
doanh nghiệp theo quyết định 1141 - TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/11/1995 của
bộ tài chính.
Ngoài các báo cáo tài chính theo quy định (bảng cân đối kế toán B01 - DN,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02 - DN, thuyết minh báo cáo tài chính
B09 - DN, báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03 - DN), công ty còn lập báo cáo quản trị
như bảng kê khai nộp thuế, báo cáo tình hình sản suất…
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất
10
Chứng từ gốc và
các bảng phân bố
Bảng kê NKCT
Sổ thẻ kế toán
chi iết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
:Ghi hàng ngày
:Ghi cuối tháng
:Đối chiếu kiểm tra
11
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán tiến hành kiểm
tra lấy số liệu ghi vào các Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, số chi tiết
thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, số chi tiết vào Nhật ký
chứng từ.
Với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính
chất phân bổ, các chứng từ gốc được tập hợp, phân loại trong các bảng phân bổ.
Sau đó, số liệu kết quả của bảng phân bổ được lấy ghi vào bảng kê và các Nhật ký
chứng từ có liên quan.
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp
vào sổ cái.
Cuối tháng, cộng các sổ thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào các sổ thẻ chi tiết
lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
Một số số liệu tổng cộng ở sổ cái, Nhật ký chứng từ, bảng kê và bảng tổng
hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất có
trình tự ghi sổ kế toán như sau:
12
Phần VI:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY XE MÁY - XE
ĐẠP THỐNG NHẤT
Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất là một đơn vị vừa sản xuất vừa kinh
doanh nên hạch toán hàng tồn kho theo phương thức kê khai thường xuyên và tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do vậy quy trình hạch toán nghiệp vụ kế
toán tại Công ty như sau:
SƠ ĐỒ 01
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DO MUA SẮM
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Mua sắm trong nước:
TK 111, 112, 331, 341 TK 211
Giá mua và các chi phí mua trước khi sử dụng TSCĐ
TK 133.2
Thuế GTGT được khấu trừ
Nhập khẩu
TK 111, 112, 331, 341 TK 211
Giá mua và các chi phí mua trước khi sử dụng TSCĐ
TK 333.12
TK
333.3
Thuế nhập kho phải nộp
TK 333.12
Thuế GTGT phải nộp được khấu trừ
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
TK 111, 112, 331, 341 TK 211
Giá mua và các chi phí mua trước khi sử dụng TSCĐ
TK 333.3
Thuế nhập kho phải nộp
SƠ ĐỒ 02
SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DO NHẬT CẤP PHÁT, NHẬT
GÓP VỐN LIÊN DOANH.
TK 411
Giá trị vốn góp Nguyên giá
TK 211
TK 111, 112, 331, …
Chi phí tiếp nhận
13
SƠ ĐỒ 03
SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DO ĐƯỢC BIẾU TẶNG,
VIỆN TRỢ.
TK 711
Giá TSCĐ được biếu tặng Nguyên giá
TK 211
TK 111, 112, 331, …
Chi phí tiếp nhận
SƠ ĐỒ 04
SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN ĐÁNH GIÁ TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH
TK 412 TK 211
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐHH
TK 214 TK 412
Điều chỉnh giá trị hao mòn TSCĐHH
SƠ ĐỒ 05
SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DO XDCB HOÀN
THÀNH BÀN GIAO
XDCB tự làm hoặc giao thầu từng phần:
TK 152, 153 TK 241
TK 211
Các chi phí XDCB phát sinh K/c giá trị được quyết toán
TK 152, 153, 331 TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
(nếu có)
Các chi phí trước khi sử dụng TSCĐ phát sinh
XDCB giao thầu hoàn toàn:
TK 331 TK 211
Giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
SƠ ĐỒ 06
14

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tiến Đạt

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó giá cả sức lao động sẽ
biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng nh quan hệ cung cầu về
lao động. Nh vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ
hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao
động. Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc
vào cung cầu hàng hoá sức lao động. Nh vậy giá cả tiền công thờng xuyên
biến động nhng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cung nh các loại
hàng hoá thông thờng khác, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính
đúng, tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá tiền công có biến động nh thế nào
thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để ngời lao động có thể tồn tại và
tiếp tục lao động.
2. Vai trò của tiền lơng.
Về mặt sản xuất và đời sống tiền lơng có 4 vai trò cơ bản sau đây.
*Vai trò tái sản suất sức lao động
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ
thể con ngời, là một trong các yếu tố thuộc đầu vào của sản xuất. Trong quá
trình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm do
vậy tiền lơng trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu cầu tất
yếu không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự
tác động trở lại của phân phối tới sản xuất
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất để đảm bảo tái
sản xuất và sức lao động cũng nh lực lợng sản suất xã hội, tiền lơng cần thiết
phải đủ nuôi sống ngời lao động và gia đình họ. Đặc biệt là trong điều kiện lơng
là thu nhập cơ bản.
Để thực hiện chức năng này, trớc hết tiền lơng phải đợc coi là giá cả sức lao
động.Thực hiện trả lơng theo việc, không trả lơng theo ngời, đảm bảo nguyên
tắc phân phối theo lao động. Mức lơng tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền
lơng và tiền công, có cơ cấu hợp lí về sinh học, xã hội học
Đồng thời ngời sử dụng lao động không đợc trả công thấp hơn mức lơng
tối thiểu do Nhà nớc qui định.
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
*Vai trò kích thích sản xuất:
Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự
hoạt động của con ngời là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã
hội.Trong 3 loại lợi ích: xã hội, tập thể, ngời lao động thì lợi ích cá nhân ngời
lao động là động lực trực tiếp và quan trọng trọng đối với sự phát triển kinh tế.
Lợi ích của ngời lao động là động lực của sản xuất. Chính sách tiền lơng
đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời
trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Vì vậy tổ chức tiền lơng và
tiền công thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao nâng suất, chất lợng
và hiệu quả của lao động bảo đảm sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện
chế độ trả lơng. Tiền lơng phải đảm bảo:
Khuyến khích ngời lao động có tài năng.
Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho ngời lao động.
Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành
một động lực thực sự của sản xuất.
*Vai trò thớc đo giá trị:
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp. Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm
cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lơng là giá cả sức lao động, là một
bộ phận của sản phẩm xã hội mới đợc sáng tạo nên.Tiền lơng phải thay đổi phù
hợp với sự dao động của giá cả sức lao động.
*Vai trò tích luỹ:
Bảo đảm tiền lơng của ngời lao động không những duy trì đợc cuộc sống
hàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng
lao động hoặc xảy ra bất trắc.
3. Quỹ tiền lơng, Quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn.
*Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng còn gọi là tổng mức tiền lơng, là tổng số tiền mà doanh
nghiệp cơ quan tổ chức dùng để trả lơng và các khoản phụ cấp có tính tiền lơng
cho toàn bộ công nhân viên (thờng xuyên và tạm thời) trong một thời kì nhất
định.
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quỹ tiền lơng bao gồm các khoản sau:
Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác, làm nghĩa
vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học,
Ngoài ra trong tiền lơng kế hoạch còn đợc tính các khoản tiền trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên trong thời kì ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động Về ph ơng diện hạch toán, tiền lơng trả cho công nhân viên trong
doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại:
+ Tiền lơng chính.
+ Tiền lơng phụ.
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện
nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và khoản phụ cấp
kèm theo (phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực )
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác
ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ đợc hởng
theo chế độ quy định của Nhà nớc (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất )
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm.
Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm
nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm. Quản lý quỹ tiền l-
ơng của doanh nghiệp phải trong quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lơng, tiền thởng
thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm sản xuất.
*Các quỹ bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
+ Quỹ bảo hiểm xã hội: đợc hình thành từ các nguồn sau đây (theo điều 149
Luật Lao động )
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngời sử dụng lao động (Doanh nghiệp) đóng góp 15% tổng quỹ lơng của
những ngời tham gia bảo hiểm trong đơn vị trong đó 10% để chi trả các chế
độ hu trí, tử tuất và 5% để chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp.
Ngời lao động đóng góp 5% tiền lơng tháng để chi trả các chế độ hu trí và tử
tuất.
Nhà nớc đóng góp và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện chế độ bảo hiểm xã
hội đối với ngời lao động.
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc phân cấp quản lý sử dụng. Một bộ phận đợc
chuyển lên cơ quan quản lý chuyên ngành để chi trả cho các trờng hợp quy định
(nghỉ hu, mất sức) còn một bộ phận để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp cho
những trờng hợp nhất định (ốm đau, thai sản ). Việc sử dụng chi quỹ bảo hiểm
xã hội dù ở cấp quản lý nào cũng phải thực hiện theo chế độ quy định.
+ Bảo hiểm y tế: Quỹ bảo hiểm y tế đợc trích lập từ hai nguồn đó là phần
theo chế độ quy định doanh nghiệp phải gánh chịu sẽ đợc trích vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ 2% trên tổng số tiền l-
ơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, thứ hai là phần bảo hiểm y tế
mà ngời lao động phải gánh chịu thông thờng trừ vào lơng công nhân viên theo
tỉ lệ 1%. Bảo hiểm y tế đợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ,
bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên(khám bệnh, chữa bệnh )
+ Kinh phí công đoàn: đợc hình thành do việc trích lập tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ quy định trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng.Theo chế độ quy định,
tỉ lệ tính kinh phí công đoàn là 2% kinh phí công đoàn do doanh nghiệp trích
lập cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định, một phần nộp
cho cơ quan quản lý cấp trên và một phần chi tiêu cho hoạt động công đoàn
(nghiệp đoàn của công nhân viên tại doanh nghiệp).
Các khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn
cùng với tiền lơng phải trả công nhân viên hợp thành loại chi phí về nhân công
trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Quản lý, tính toán trích lập và chi tiêu
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sử dụng các quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn có những ý nghĩa không những đối với việc tính toán chi phí sản xuất kinh
doanh mà còn có ý nghĩa với việc đảm bảo quyền lợi ngời lao động trong doanh
nghiệp.
4. Các nhân tố ảnh hởng:
*Nhóm nhân tố thuộc thị trờng lao động: Cung cầu lao động ảnh hởng
trực tiếp đến tiền lơng.
+ Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lơng có xu hớng
giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lơng có xu hớng
tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trờng lao động đạt
tới sự cân bằng.Tiền lơng lúc này là tiền lơng cân bằng, mức tiền lơng này bị
phá vỡ khi các nhân tố ảnh hởng tới cung cầu về lao động thay đổi nh (năng
suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ ).
+ Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ
kéo theo tiền lơng thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền l-
ơng thực tế sẽ giảm. Nh vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền l-
ơng danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao
động, đảm bảo tiền lơng thực tế không bị giảm.
+ Trên thị trờng luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lơng giữa các khu vực t
nhân, Nhà nớc, liên doanh , chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có
mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau. Do
vậy, Nhà nớc cần có những biện pháp điều tiết tiền lơng cho hợp lý.
*Nhóm nhân tố thuộc môi trờng doanh nghiệp
+ Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lơng, phụ cấp, giá
thành đ ợc áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất,
chất lợng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hởng mạnh tới tiền lơng.Với
doanh nghiệp có khối lợng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lơng cho ngời lao
động sẽ thuận tiện dễ dàng. Còn ngợc lại nếu khả năng tài chính không vững thì
tiền lơng của ngời lao động sẽ rất bấp bênh.
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền l-
ơng.Việc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để
giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của ng-
ời lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lơng.
*Nhóm nhân tố thuộc bản thân ngời lao động:
+ Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có đợc thu nhập
cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt đợc trình độ đó ngời lao
động phải bỏ ra một khoản chi phí tơng đối cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo
dài hạn ở trờng lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm đợc những
công việc đòi hỏi phải có hàm lợng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện đợc,
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hởng lơng cao là tất yếu.
+ Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thờng đi đôi với nhau.
Một ngời qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm, hạn chế đ-
ợc những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm
của mình trớc công việc đạt năng suất chất lợng cao vì thế mà thu nhập của họ
sẽ ngày càng tăng lên.
+ Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lợng hay không
đều ảnh hởng ngay đến tiền lơng của ngời lao động.
*Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
+ Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút đợc
nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lơng, ngợc lại với
công việc kém hấp dẫn để thu hút đợc lao động doanh nghiệp phải có biện pháp
đặt mức lơng cao hơn.
+ Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng
cao thì định mức tiền lơng cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công
việc có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm
việc, mức độ nguy hiểm cho ngời thực hiện do đó mà tiền lơng sẽ cao hơn so
với công việc giản đơn.
+ Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác
định phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
làm việc với máy móc, môi trờng thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết
định đến tiền lơng.
+ Yêu cầu của công việc đối với ngời thực hiện là cần thiết, rất cần thiết
hay chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lơng phù hợp.
* Các nhân tố khác: ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ
tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lơng rất lớn, không
phản ánh đợc mức lao động thực tế của ngời lao động đã bỏ ra, không đảm bảo
nguyên tắc trả lơng nào cả nhng trên thực tế vẫn tồn tại.
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trờng cũng ảnh hởng tới tiền
lơng của lao động
II. Các hình thức trả lơng:
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền l ơng
áp dụng trả lơng ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất
kinh doanh bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi
quyết định các chế độ tiền lơng nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới
tính.
+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng.
Đây là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng
suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của ngời lao động
(trình độ tay nghề, các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ thuộc
vào các nhân tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ
mới).
+ Phải đảm bảo mối tơng quan hợp lý về tiền lơng giữa những ngời làm
nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tính chặt chẽ nghề
nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề
bình quân của ngời lao động là khác nhau. Những ngời làm việc trong môi tr-
ờng độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải đợc trả công cao hơn so với
những ngời lao động bình thờng. Hình thức tiền lơng có xét đến điều kiện lao
động có thể thông qua việc thiết kế các hệ số lơng hoặc quy định các mức phụ
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cấp ở các ngành nghề khác nhau.Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hởng ít
nhiều đến tiền lơng bình quân của mỗi ngành nghề.
Đảm bảo tiền lơng thực tế tăng lên khi tăng tiền lơng nghĩa là tăng sức
mua của ngời lao động.Vì vậy việc tăng tiền lơng phải đảm bảo tăng bằng cung
cấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ. Phải đâỷ mạnh sản xuất, chú trọng công tác quản
lý thị trờng, tránh đâù cơ tích trữ, nâng giá nhằm đảm bảo lời ích của ngời lao
động. Mặt khác tiền lơng còn là một bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó đảm bảo tăng tiền lơng
thực tế cho ngời lao động là việc xử lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải thiện đời
sống cho ngời lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lơng nh một phơng tiện
quan trọng kích thích ngời lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn.
Hiện nay ở nớc ta tiền lơng cơ bản đợc áp dụng rộng rãi, có 2 hình thức đó là:
+ Trả lơng theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phẩm.
1. Trả lơng theo thời gian
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, lơng cấp bậc để tính
lơng cho công nhân viên. Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu cho cán bộ công
nhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động, trong
đó có 2 loại:
Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Trả lơng theo thời gian có thởng.
+ Trả lơng theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ
vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao
động.
- Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián
tiếp.
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
- Lơng ngày: đối tợng áp dụng chủ yếu nh lơng tháng khuyến khích ngời
lao động đi làm đều.
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mứclơng = Lơng tháng số ngày làm
26 ngày làm việc thực tế x việc thực tế.
+ Trả lơng theo thời gian có thởng: thực chất của chế độ này là sự kết hợp
giữa việc trả lơng theo thời gian đơn giản và tiền thởng khi công nhân vợt mức
những chỉ tiêu số lợng và chất lợng đã quy định.
Hình thức này đợc áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điều
chỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí
hoá, tự động hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Mức lơng = Lơng tính theo thời gian giản đơn + Tiền thởng
Hình thức này có nhiều u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản,
vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích đợc ngời lao động có trách
nhiệm với công việc. Nhng việc xác định tiền lơng bao nhiêu là hợp lý rất khó
khăn. Vì vậy nó cha đảm bảo phân phối theo lao động.
2. Trả lơng theo sản phẩm:
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơng cơ bản đang áp dụng trong
khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ thuộc
vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lơng này có
nhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng tính theo thời gian.
+ Trả lơng theo sản phảm có những tác dụng sau:
Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao động
gắn với thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân.do đó
kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động.
Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ, ra sức
phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt
máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải tiến
quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt công tác kế
hoạch cụ thể.
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khi một doanh nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, việc cung ứng vật t không
kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động nh năng suất lao động
thấp kém dẫn đến thu nhập của ngời lao động giảm. Do quyền lợi thiết thực
bị ảnh hởng mà ngời công nhân sẽ kiến nghị, đề nghị bộ máy quản lý cải
tiến lại những bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp để giải quyết.
Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng theo sản phẩm
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau đây:
+ Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học. Điều này tạo
điều kiện để tính toán đơn giá tiền lơng chính xác.
+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tơng đối hợp lý và ổn định.
Đồng thời tổ chức phục vụ tốt lối làm việc để tạo điều kiện cho ngời lao
động trong ca làm việc đạt hiệu quả kinh tế cao.
+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm xuất ra để
đảm bảo chất lợng sản phẩm, tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lợng.
+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ. Có các
chế độ trả lơng sau:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: cách trả lơng này đợc áp
dụng rộng rãi đối với ngời công nhân viên trực tiếp sản xuất trong điều
kiện quy trình lao động của ngời công nhân mang tính độc lập tơng đối,
có thể quy định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng
biệt. Đơn giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định và tiền lơng của
công nhân đợc tính theo công thức:

L = ĐG x Q
Trong đó: ĐG: đơn giá tiền lơng.
Q: mức sản lợng thực tế.
+ Ưu điểm: là mối quan hệ giữa tiền lơng của công nhân nhận đợc và kết
quả lao động thể hiện rõ ràng ngời lao động xác định ngay đợc tiền lơng của
mình, do quan tâm đến năng suất, chất lợng sản phẩm của họ.
Nguyễn Sự Nghiệp - 30TH8
14