Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b) TSCĐ vô hình
Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã
đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về
bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả
TSCĐ vô hình gồm:
- Chi phí về sử dụng đất : Là bao gồm các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm : tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
( cả tiền thuế đất hay tiền sử dụng đất trả một lần nếu có, lệ phí trớc bạ) nhng
không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp : Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và
cần thiết đã đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên
quan trực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra doanh nghiệp bao gồm các chi phí
cho công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án để thành lập.
- Chi phí nghiên cứu phát triển : Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh
nghiệp đã chi ra để thực hiện các công tác nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các
kế hoạch đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích đầu t lâu dài cho doanh nghiệp.
- Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền
tác giả, nhận chuyển giao công nghệ : Là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu ( bao gồm chi phí thử nghiệm,
chi phí cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà nớc) đợc nhà nớc cấp
bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi phí cho
việc chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà các chi phí này có
tác dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí về lợi thế kinh doanh : Là khoản chi phí cho phần chênh lệch
doanh nghiệp phải trả thêm ( Chênh lệch trả thêm = Giá mua - Giá trị của tài
sản theo đánh giá thực tế ). Ngoài tài sản theo đánh giá thực tế (TSCĐ, TSLĐ)
khi doanh nghiệp đi mua, nhận sát nhập, hay hợp nhất của một doanh nghiệp
khác. Lợi thế này đợc hình thành từ u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng,
về uy tín với bạn hàng, về trình độ đội ngũ tay nghề của ngời lao động, về
trình độ điều hành tổ chức của ban quản lý doanh nghiệp đó.
Trên thực tế TSCĐ vô hình trong tổng số tài sản của doanh nghiệp có
chiều hớng gia tăng. Nhng việc đánh giá các TSCĐ vô hình rất phức tạp TSCĐ
hữu hình có thể tham khảo giá trên thị trờng của chúng một cách tơng đối
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách quan. Trong khi đó TSCĐ vô hình thờng khó khăn hơn và mang nhiều
tính chủ quan.
3.2 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng gồm :
a. TSCĐ đang sử dụng
Đây là những tài sản đang trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình
SXKD tạo ra sản phẩm. Trong doanh nghiệp, tỷ trọng TSCĐ đã đa vào sử
dụng so với toàn bộ TSCĐ hiện có càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng
cao.
b. TSCĐ cha sử dụng
Đây là những tài sản do nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan cha
thể đa vào sử dụng nh : tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng thiết kế cha
đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp chạy thử .
c. TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
Đây là những tài sản h hỏng không sử dụng đợc hay còn sử dụng đợc
nhng lạc hậu về mặt kĩ thuật đang chờ đợi để giải quyết. Nh vậy có thể thấy
rằng cách phân loại này giúp ngời quản lý tổng quát tình hình về khả năng sử
dụng tài sản, thực trạng tài sản trong doanh nghiệp.
3.3 Phân loại tài sản theo tính chất công dụng kinh tế
a) Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh : Là những tài sản do
doanh nghiệp sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
b) Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc
phòng: Là những tài sản do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho mục đích phúc
lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp.
c) TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ nhà nớc : Là những TSCĐ
doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà n-
ớc theo quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền .
Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh
nghiệp tự phân loại chi tiết hơn TSCĐ của theo từng nhóm cho phù hợp .
3.4 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này giúp cho ngời sử dụng TSCĐ phân biệt đợc TSCĐ
nào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình để trích khấu hao, TSCĐ nào đi thuê
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngoài không tính trích khấu hao nhng phải có trách nhiệm thanh toán tiền đi
thuê và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng giữa hai bên .
TSCĐ sẽ đợc phân ra là :
a) TSCĐ tự có: Là những tài sản mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn
tự có, tự bổ xung, nguồn do doanh nghiệp đi vay, do liên doanh liên kết .
b)TSCĐ đi thuê: Để tăng cờng sức sản xuất đồng thời cũng nhằm đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp có thể đi thuê TSCĐ
của các đối tợng khác nhau. Thuê dài hạn TSCĐ có thể thực hiện theo các ph-
ơng thức: Thuê tài chính và thuê hoạt động
- TSCĐ đi thuê hoạt động : Thuê TSCĐ tính theo thời gian sử dụng hoặc
khối lợng công việc hoàn thành, không đủ điều kiện và không mang tính chất
thuê vốn.
-TSCĐ thuê tài chính : Đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động toàn bộ số TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị .
Cách phân loại này giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó
tính và phân bổ chính xác số khấu hao cho các đơn vị sử dụng. Đối với các
TSCĐ chờ thanh lý phải có những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
.
3.5 Phân loại TSCĐ theo cách khác
Toàn bộ TSCĐ phân thành các loại sau :
a) TSCĐ tài chính : Là khoản đầu t dài hạn, đầu t vào chứng khoán và
các giấy tờ giá trị khác. Các loại tài sản này đợc doanh nghiệp giữ lâu dài
nhằm mục đích thu lợi và các mục đích khác nh chiếm u thế quản lý hoặc
đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp.
b) TSCĐ phi tài chính : Bao gồm các TSCĐ khác phục vụ cho lợi ích
của doanh nghiệp, nhng không đợc chuyển nhợng trên thị trờng tài chính .
ii. yêu cầu quản lý tscđ và nhiệm vụ kế toán tscđ
1. Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ là cơ sở vật chất kĩ thuật, yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, TSCĐ là hệ thống xơng và
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bắp thịt của quá trình kinh doanh. Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử
dụng tốt TSCĐ có ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng
thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác nhau thì vấn đề trang thiết
bị và sử dụng TSCĐ có những điểm khác nhau. TSCĐ chủ yếu của doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ bao gồm : nhà cửa, kho tàng, phơng tiện truyền
dẫn, máy móc thiết bị. Tăng cờng đầu t TSCĐ hiện đại nâng cao chất lợng xây
dựng, lắp đặt TSCĐ là một trong những phơng pháp hàng đầu để tăng năng
suất lao động tạo ra sản phẩm chất lợng cao, hạ giá thành, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp ngày càng phát triển làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc. Do đó
TSCĐ cần đợc quản lý chặt chẽ cả về nguyên giá, nguồn hình thành, thanh lý
cũng nh về số lợng, chất lợng từng loại TSCĐ. Nói cách khác, TSCĐ phải đợc
quản lý nh là một bộ phận cơ bản nhất của vốn kinh doanh, đảm bảo tồn vốn
sau mỗi niên độ kế toán, kể cả vốn do ngân sách cấp và vốn do nhà nớc tự bổ
xung, quản lý TSCĐ phải phản ánh đợc phần TSCĐ đã dùng và tiêu hao với t
cách là một khoản chi phí vật chất trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Quản lý TSCĐ của doanh nghiệp để bảo vệ TSCĐ của doanh nghiệp. Để đảm
bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả, đúng mục đích phát huy hết công suất TSCĐ
và có kế hoạch đầu t mới .
2. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Kế toán TSCĐ có vai trò quan trọng trong quản lý TSCĐ của doanh
nghiệp vì nó theo dõi ghi chép, phản ánh một cách chính xác, toàn diện và
cung cấp các thông tin về tình hình biến động của TSCĐ, từ đó thực hiện kiểm
tra, kiểm soát tình hình sử dụng quản lý thông tin đã thu thập đợc để cung cấp
cho bộ phận quản lý nhằm phục vụ cho công tác quản lý trong doanh nghiệp.
Để thực hiện vai trò quan trọng của mình kế toán TSCĐ phải thực hiện
các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh ghi chép một cách kịp thời đầy đủ về số lợng, hiện trạng và
giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ.
- Kiểm tra tình hình quản lý, bảo quản và sử dụng tài sản, tính toán
đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trên cơ sở số liệu kế toán .
- Lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp, tính toán phân bổ kịp thời
đầy đủ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tham gia lập dự toán về chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí nâng cấp, cải
tạo TSCĐ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sửa chữa,
nâng cấp, cải tạo TSCĐ .
iii. nội dung công tác kế toán tscđ
1. Đánh giá TSCĐ
Ngoài việc phân loại TSCĐ, đánh giá TSCĐ là một công việc hết sức
quan trọng. Thực chất việc đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của
tài sản. TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử
dụng. Đánh giá TSCĐ bắt nguồn từ sự biến động lớn của mặt bằng giá mà chủ
yếu là do tình hình lạm phát gây ra. Ngoài ra cuộc đánh giá lại còn xảy ra khi
đem TSCĐ làm vốn góp liên doanh. Việc đánh giá TSCĐ có thể đợc đánh giá
theo: Nguyên giá TSCĐ; theo giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
a) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là giá trị đầu t ban đầu của TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ
đợc xác định theo nguyên tắc giá phí tuỳ thuộc vào trờng hợp tăng TSCĐ mà
nguyên giá TSCĐ đợc xác định nh sau :
- Đối với TSCĐ mua vào :
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ( giá hoá đơn) +Các chi phí trớc khi dùng
* Giá mua hay giá hoá đơn đợc xác định nh sau:
- Là giá thanh toán với ngời bán nếu đơn vị áp dụng thuế VAT trực tiếp
hoặc không áp dụng VAT.
- Giá mua cha có thuế VAT nếu áp dụng thuế VAT theo phơng pháp khấu
trừ.
- Nếu TSCĐ nhập khẩu thì giá nhập khẩu TSCĐ gồm: Giá hoá đơn + thuế
nhập khẩu.
* Các chi phí trớc khi dùng gồm: Toàn bộ các phí tổn mua tài sản, giao
nhận tài sản, chuyển quyền sở hữu tài sản, chi trớc khi sử dụng tài sản.
- Đối với TSCĐ tiếp nhận từ bộ phận xây dựng cơ bản :
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị quyết toán của công trình + các khoản phụ
phí khác (nếu có)
- TSCĐ nhận đợc từ liên doanh ( nhận lại vốn góp liên doanh )
Nguyên giá = Giá đánh giá lại + Chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có )
- Đối với TSCĐ đợc nhà nớc cấp hay cấp trên cấp
Nguyên giá TSCĐ = Giá ghi trong sổ của đơn vị cấp + Chi phí trớc khi
sử dụng.
Ngoài ra còn một số TSCĐ vô hình ở dạng đặc biệt: Chi phí trớc khi sử
dụng lợi thế thơng mại thì nguyên giá của nó đợc xác định theo giá trị thực
của nó trên thị trờng vào thời điểm mua vào, nhận đợc nhng phải loại phần giá
trị của bản thân TSCĐ hữu hình chứa đựng yếu tố lợi thế hoặc uy tính ( nh bản
thân cửa hàng ).
Nguyên giá TSCĐ đợc giữ nguyên trong quá trình kế toán và chỉ thay
đổi khi :
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của nhà nớc .
- Tháo bớt bộ phận hay lắp thêm các bộ phận chi tiết .
Tuy nhiên, nguyên giá TSCĐ phản ánh chi phí thực tế mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để mua sắm hoặc xây dựng cơ bản TSCĐ và là cơ sở để khấu hao .
b) Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.
Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại thực chất là việc xác định
chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng
TSCĐ để đảm bảo cho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ. Giá trị còn lại của
TSCĐ đợc xác định dựa trên nguyên giá và giá trị hao mòn .
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn
Giá trị hao mòn đợc phản ánh qua chỉ tiêu khấu hao luỹ kế.
2. Nội dung, phơng pháp kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
2.1 Nội dung, kế toán TSCĐ
Bao gồm : - Kế toán biến động tăng TSCĐ hữu hình
- Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình
- Kế toán TSCĐ vô hình
- Kế toán TSCĐ thuê tài chính
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kế toán khấu hao TSCĐ
- Kế toán sửa chữa TSCĐ
2.2 Phơng pháp kế toán TSCĐ
a) Chứng từ sử dụng :
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng
xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán phải theo dõi chặt chẽ, phản
ảnh ánh đầy đủ tình hình tăng giảm TSCĐ và phải có chứng từ hợp lệ theo chế
độ chứng từ quy định theo quyết định số 1417C/ QĐ/ CĐKT ngày
01/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính về các chứng từ tăng giảm TSCĐ.
Hệ thống chứng từ bao gồm :
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01 - TSCĐ )
- Thẻ TSCĐ ( mẫu số 02 - TSCĐ )
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02 TSCĐ )
- Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu số 04- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TS ( mẫu số 05- TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ .
Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho các nghiệp vụ phát
sinh do liên quan đến TSCĐ, quản lý TSCĐ, còn phải dựa trên cơ sở các hồ sơ
bao gồm :
- Hồ sơ kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật lập.
- Hồ sơ kế toán do bộ phận kế toán lập để quản lý nguyên giá, khấu
hao TSCĐ
b) Tài khoản sử dụng :
Để tiến hành hạch toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ kế toán sử
dụng các ài khoản.
+ Để phản ánh TSCĐ hữu hình kế toán sử dụng TK 211 "TSCĐ hữu
hình" trong đó đợc phân ra các tài khoản chi tiết: ( cấp 2)
2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
2113: Máy móc, thiết bị
2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2115: Thiết bị và dụng cụ quản lý
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118: TSCĐ khác
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Để phản ánh TSCĐ đi thuê tài chính kế toán sử dụng tài khoản 212
"TSCĐ thuê tài chính".
+ Để phản ánh TSCĐ vô hình kế toán sử dụng tài khoản 213 " TSCĐ vô
hình" trong đó đợc phân ra các tài khoản chi tiết (cấp 2)
2131: Quyền sử dụng đất
2132: Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất
2133: Bằng phát minh sáng chế
2134: Chi phí nghiên cứu phát triển
2135: Chi phí về lợi thế thơng mại
2138: TSCĐ vô hình khác
Các tài khoản tổng hợp và chi tiết này có kết cấu chung nh sau:
Bên nợ: Giá trị của TSCĐ tăng thêm ( nguyên giá)
Bên có: Giá trị của TSCĐ giảm xuống ( nguyên giá)
D Nợ: Giá trị của TSCĐ hiện có (nguyên giá)
c) Trình tự hạch toán .
* Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình ( theo phơng pháp khấu trừ thuế )
Để phản ánh tổng hợp tình hình tăng giảm
TSCĐ của doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân nh tăng do mua sắm,
xây dựng, cấp phát kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi sổ cho
phù hợp. Dới đây là qui trình hạch toán đợc khái quát bằng sơ đồ:
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ
13
TK 211, 213TK 111, 112, 331
TK 133
TK 241
(1)
(2a) (2b)
TK 111,112,138 TK 222, 128
(4a) (4b)
TK 411
TK 142, 153TK 214
(5)
TK 412
(6b) (6a)
TK 642 TK 338
(7b)
(7a)
(3)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1): Mua sắm TSCĐ trong thời gian ngắn.
(2a): Mua sắm TSCĐ thông qua lắp đặt, hoặc XDCB.
(2b): Mua sắm TSCĐ thông qua lắp đặt khi kết thúc, hoặc XDCB bàn
giao.
(3): Chủ sở hữu cấp vốn hoặc nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ.
(4a): Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ.
(4b): Chênh lệch giữa vốn góp liên doanh với giá trị còn lại ( nếu liên
doanh hoặc rút hết vốn không tham gia liên doanh nữa )
(5) Tăng TSCĐ do chuyển từ CCDC.
(6a): Chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ phần nguyên giá.
(6b): Chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ phần hao mòn (nếu có).
(7a) TSCĐ thừa chờ xử lý
(7b) Khấu hao TSCĐ phát hiện thừa trong kiểm kê (TSCĐ đã và đang
sử dụng).
Chú ý: 1. Các nghiệp vụ trên, nếu TSCĐ của doanh nghiệp đợc đầu t
bằng các vốn quỹ chuyên dùng và sử dụng cho sản xuất kinh doanh, thì khi
hoàn thành thủ tục đa TSCĐ vào sử dụng kế toán ghi bút toán chuyển nguồn.
Nợ TK 414 - Mua sắm bằng quỹ đầu t phát triển
Nợ TK 441 - Mua sắm bằng nguồn vốn đầu t XDCB
Nợ TK 4312 - Mua sắm bằng quỹ phúc lợi
Có TK 411.
2. Nếu TSCĐ đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi và sử dụng cho nhu cầu phúc
lợi thì khi kết chuyển nguồn kế toán ghi.
Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi
Có TK 4313 - Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ.
3. Nếu lấy từ nguồn vốn khấu hao thì ghi đơn : Có TK 009.
* Hạch toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó
chủ yếu do nhợng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể kế toán sẽ
phản ánh vào sổ sách phù hợp. Quá trình hạch toán sẽ đợc khái quát bằng sơ
đồ hạch toán nh sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét