Luận văn tốt nghiệp
*Quản lý chất lợng bằng kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng của quản lý và đợc con ngời dùng đến từ thời xa
xa, khi quản lý sản xuất còn cha tách ra thành một chức năng riêng biệt của quá
trình lao động. Những hình thái sản xuất tiền t bản chủ nghĩa là những nền sản
xuất nhỏ, dựa trên sản xuất cá thể hoặc gia đình. Ngời thợ thủ công cá thể thờng
làm tất cả mọi việc, từ khâu tìm kiếm nguyên vật liệu đến khâu chế tạo ra sản
phẩm, tự quản lý mọi hoạt động của mình cho đến khi mang hàng của mình ra
thị trờng để bán. Nếu sản phẩm của anh ta không ai muốn trao đổi, anh ta phải
tự suy nghĩ, tự giải thích, tự tìm nguyên nhân để thay đổi cải tiến sản phẩm. Để
làm đợc điều này, anh ta phải khẳng định quy cách chất lợng sản phẩm của
mìnhm, chế tạo đúng nh yêu cầu này đã đợc đề ra và tự kiểm tra xem sản phẩm
có đạt đúng nh yêu cầu đề ra không? Thời kỳ này có thể gọi là thời kỳ kiểm tra
sản xuất bởi ngời trực tiếp sản xuất. Ngời sản xuất có thể là ngời thợ thủ công,
có thể là ngời chủ gia đình cùng những ngời trong gia đình mình tạo thành một
nhóm sản xuất, ngời chủ gia đình giữ vai trò ông chủ sản xuất. Ông chủ này vừa
trực tiếp sản xuất, vừa trực tiếp làm vai trò quản lý sản xuất, trong đó có việc tự
kiểm tra xem hàng làm ra có đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng không? Có
thể nói đây là thời kỳ manh nha, thô sơ nhất của kiểm tra chất lợng, bớc đi đầu
tiên trên con đờng tiến tới quản lý chất lợng.
Bớc sang giai đoạn công trờng thủ công và thời kỳ đầu của cuộc cách
mạng công nghiệp, quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá đợc phát triển, máy
móc đợc sử dụng ngày càng nhiều, năng suất lao động tăng gấp nhiều lần, quy
mô sản xuất mở rộng, các ông chủ phải phân quyền cho các đốc công và các tr-
ởng xởng. Đó là thời kỳ kiểm tra sản xuất bằng các đốc công. Những ngời lãnh
đạo trung gian này vừa phải quản lý sản xuất trong những lĩnh vực thuộc phạm
vi mình phụ trách, vừa phải trực tiếp kiểm tra các sản phẩm do công nhân làm ra
xem có phù hợp với các yêu cầu đề ra hay không.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn của cuộc cách mạng công
nghiệp ở thế kỷ XVIII, các vấn đề kỹ thuật và các hình thức tổ chức ngày càng
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
phức tạp làm cho ý nghĩa của vấn đề chất lợng ngày càng đợc nâng cao. Chức
năng quản lý sản xuất trở thành một chức năng riêng biệt, bộ máy quản lý chia
thành nhiều bộ phận chuyên môn và hoàn thiện sản xuất, quản lý sức lao động
và tổ chức lao động, kiểm tra sản xuất đó là thời kỳ chức năng kiểm tra tách ra
khỏi sản xuất do những ngời chuyên trách đảm nhiệm. Trong các xí nghiệp bắt
đầu hình thành những phòng kiểm tra kỹ thuật với chức năng phát hiện các
khuyết tật của sản phẩm và đa ra thị trờng sản phẩm đạt yêu cầu.
*Quản lý chất lợng bằng điều khiển (kiểm soát) và đảm bảo:
Điều khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng là những phơng pháp của quản
lý chất lợng đợc xuất hiện trong nửa đầu của thế kỷ XX và trở thành những
thành phần quan trọng của quản lý chất lợng hiện đại.
Khác với kiểm tra với chức năng chính là phát hiện, những phơng pháp mới
này mang tính chất phòng ngừa theo nguyên tắc: phòng bệnh hơn chữa bệnh.
Từ giữa những năm 20 cho tới thế kỷ XX, các hoạt động tiêu chuẩn hoá,
điều khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng đợc phát triển mạnh ở Mỹ với những
chuyên gia đầu ngành dẫn đầu về chất lợng nh Walter A.Shewhart, Joseph
M.Juran, W.Edwards Deming có thể nói Mỹ là n ớc đi đầu trong việc hình
thành cơ sở lý thuyết và thực hành về quản lý chất lợng và giữ vai trò chủ chốt
trong nửa đầu thế kỷ XX về quản lý chất lợng trên thế giới. Tuy Anh là nớc mở
đầu cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ XVIII và là nớc đi đầu trong việc
lĩnh vực phân tích thống kê đợc nhiều nớc biết đến nhng từ những năm 20-30
của thế kỷ XX Mỹ đã đẩy mạnh việc ứng dụng các phơng pháp thống kê coi đó
là công cụ khoa học chủ yếu triển khai các hoạt động điều khiển chất lợng và đã
đạt nhiều thành tựu trong lĩnh vực đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm. Quá
trình điều khiển chất lợng QC có thể đợc coi là quá trình hoạt động tác nghiệp
nhằm thực hiện và duy trì tiêu chuẩn làm chủ đợc những yếu tố ảnh hởng trực
tiếp đến quá trình tạo ra chất lợng, ngăn ngừa việc gây khuyết tật cho sản phẩm.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Tiêu chuẩn
áp dụng Kiểm chứng
Tác động sữa chữa
Kiểm
tra
Luận văn tốt nghiệp
Điều khiển chất lợng, nhất là điều khiển thống kê chất lợng (sqc) đợc sử
dụng rộng rãi trong công nghiệp của Mỹ, Anh và các nớc Tây Âu trong những
năm 20 đến 40 đã phát triển các nguyên tắc và phơng pháp thống kê trong mọi
giai đoạn thiết kế, sản xuất, bảo trì và dịch vụ nhằm đạt tới chất lợng tốt với hiệu
quả kinh tế cao.
Đảm bảo chất lợng (QA) không làm thay đổi chất lợng nh điều khiển chất
lợng. Nó là kết quả của sự trắc nghiệm, trong khi điều khiển chất lợng thì tạo ra
kết quả. Đảm bảo chất lợng thiết lập nên một phạm vi trong đó chất lợng đã đợc,
đang đợc hoặc sẽ tạo dựng lòng tin vào các kết quả, các lời tuyên bố, cách khẳng
định việc đảm bảo chất l ợng không chỉ đơn thuần là lời hứa, lời nói suông mà
phải đợc thể hiện bằng các hành động trong quá trình và phải đợc chứng minh
bằng các hồ sơ, biên bản, kế hoạch
Những hành động và tài liệu đó vừa phục vụ cho điều khiển chất lợng, vừa
phục vụ cho đảm bảo chất lợng. Việc đảm bảo chất lợng đợc áp dụng cho khâu
thiết kế, khâu mua sắm, khâu chế tạo và các khâu khác trong chu kỳ sống của
sản phẩm.
Từ 1925 đến 1941, các phơng pháp điều khiển chất lợng và đảm bảo chất l-
ợng cùng với việc áp dụng các phơng pháp thống kê đã đợc phát triển ở mức độ
đáng kể ở Mỹ và các nớc phơng Tây.
*Quản lý chất lợng cục bộ và tổng hợp.
Những quan niệm mới về triển khai chức năng đảm bảo chất lợng đợc phát
triển và hoàn thiện dần cho đến ngày nay. Nhiều quan niệm đã nảy sinh nh một
phản ứng trớc những quan niệm tơng tự về chất lợng ở Nhật. Các quan niệm này
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
đều gặp nhau ở một chỗ nhấn mạnh nhu cầu đảm bảo chất lợng cho mọi nhân
viên trong một tổ chức. A.V.Feigenbaum là ngời đầu tiên đã đa ra thuật ngữ
điều khiển chất lợng tổng hợp (TQC). Ông đã phân tích rằng trách nhiệm quản
lý chất lợng là thuộc về mọi phòng ban chứ không chỉ là trách nhiệm riêng của
phòng chất lợng.
Nếu nh trong nửa đầu thế kỷ XX, quản lý chất lợng đợc phát triển mạnh ở
Mỹ và các nớc phơng tây thông qua các hoạt động kiểm tra chất lợng, điều
khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng thì trong nửa sau thế kỷ XX hoạt động
quản lý chất lợng đã dần mang tính hệ thống, tính đồng bộ, đi từ cục bộ tới tổng
hợp, dẫn đến việc hình thành các hệ thống chất lợng, tạo nên một bớc phát triển
mới về chất lợng trong hoạt động quản lý chất lợng ở nhiều nớc trên thế giới.
Mỹ là nớc dẫn đầu về quản lý chất lợng trong nửa đầu thế kỷ XX đã phải
nhờng bớc cho Nhật Bản từ những năm 70 và vị trí này có thể còn thay đổi trong
những thập niên đầu của thế kỷ XXI.
Các chuyên gia đầu đàn về chất lợng nh Deming, Juran, Feigenbaum,
ishikawa đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hoàn thiện các ph ơng pháp
quản lý chất lợng theo hớng hệ thống hoá, đồng bộ hoá, tạo điều kiện để thiết
lập nên các hệ thống chất lợng. Thoạt đầu áp dụng trong phạm vi từng xí nghiệp,
sau khái quát thành những mô hình chung trong phạm vi quốc gia, dần mở rộng
ra phạm vi quốc tế. Xuất hiện thuật ngữ quản lý chất lợng tổng hợp (TQM) bao
trùm các khái niệm điều khiển, đảm bảo và cải tiến chất lợng nh ta hiểu ngày
nay.
2.2 Nội dung của quản lý chất lợng.
2.2.1 Quản lý chất lợng trong thiết kế sản phẩm và quá trình.
Đây là hoạt động hết sức quan trọng và ngày nay đợc coi là nhiệm vụ hàng
đầu trong quản lý chất lợng. Mức độ thoã mãn khách hàng hoàn toàn phụ thuộc
vào chất lợng của các thiết kế.
2.2.2 Quản lý chất lợng trong giai đoạn cung cấp.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
Mục tiêu cơ bản trong phân hệ này là cần đáp ứng đầy đủ 5 yêu cầu cơ bản,
đó là: sự chính xác về thời gian, địa điểm, đúng với số lợng, chất lợng, chủng
loại yêu cầu.
2.2.3. Quản lý chất lợng trong quá trình sản xuất.
Mục đích của giai đoạn này là huy động và khai thác có hiệu quả các quá
trình công nghệ và thiết bị và con ngời đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có chất
lợng phù hợp với các tiêu chuẩn của khách hàng và các thiết kế đã đặt ra. Điều
đó có nghĩa chất lợng sản phẩm trong sản xuất phải hoàn toàn phù hợp với các
thiết kế.
2.2.4. Quản lý chất lợng trong phân phối tiêu dùng.
Mục đích: cung cấp các sản phẩm một cách nhanh nhất, kịp thời nhất đáp
ứng đúng nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý. Bên cạnh đó phải tìm mọi
cách tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng có thể khai thác và sử dụng tối
đa những tính năng của sản phẩm.
II.các Hệ thống quản lý chất lợng chủ yếu.
Để có thể cạnh tranh trên thị trờng và duy trì chất lợng có hiệu quả kinh tế
cao, đạt đợc mục tiêu đã đề ra, công ty phải có chiến lợc, mục tiêu đúng đắn. Từ
chiến lợc, mục tiêu này phải có một chính sách chất lợng hợp lý, một cơ cấu tổ
chức và nguồn nhân lực phù hợp, trên cơ sở này xây dựng một hệ thống quản lý
chất lợng có hiệu quả và hiệu lực. Hệ thống này phải xuất phát từ quan điểm hệ
thống, đó là tập hợp các yếu tố có liên quan và tơng tác lẫn nhau để thoả mãn
một mục tiêu chính sách đã định, hệ thống quản lý chất lợng phải đồng bộ, giúp
doanh nghiệp cải tiến chất lợng, thoả mãn khách hàng và các bên có liên quan.
Theo ISO 9000 : 2000: Hệ thống quản lý chất lợng là tập hợp các yếu tố
có liên quan lẫn nhau hay tơng tác để thiết lập chính sách và mục tiêu và để đạt
đợc các mục tiêu đó để định hớng và kiểm soát về chất lợng đối với một nhóm
ngời và phơng tiện có sự sắp xếp bố trí trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
1. Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000.
Do tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (Intemational Standardization Organization)
ban hành lần đầu tiên năm 1987. Đến nay đã qua một số lần sửa đổi, bổ sung vào các
năm: 1992, 1994, 1996 và 2000. Trong đó có 3 tiêu chuẩn là:
- ISO 9001: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh
nghiệp: thiết kế - sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
- ISO 9002: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh
nghiệp: sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
- ISO 9003: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanh
nghiệp: kinh doanh - dịch vụ.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể coi là tập hợp các kinh nghiệp quản lý chất
lợng tốt nhất đã đợc thực thi tại nhiều quốc gia, khu vực và đợc chấp nhận thành
tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc. Đó là hệ thống các văn bản đợc quy định
những tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lợng mang tính quốc tế. Hệ thống
quản lý chất lợng theo ISO 9000 thực chất là nhằm đảm bảo cho các sản phẩm
đợc sản xuất ra với chất lợng đúng nh thiết kế. Mỗi tổ chức khi áp dụng hệ thống
quản lý chất lợng theo ISO 9000 cần ghi nhớ phơng châm hoạt động của hệ
thống là Viết những gì sẽ làm và làm những gì đã viết.
*Những tiêu chuẩn của bộ ISO 9000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm 23 tiêu chuẩn nh sau:
ISO 8402: Các thuật ngữ về quản trị chất lợng và đảm bảo chất lợng. Có thể nói
tiêu chuẩn này bao gồm hầu hết các định nghĩa quản trọng nhất của quản trị.
ISO 9001: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong hoạch định về
thiết kế, về sản xuất, về lắp đặt và dịch vụ.
ISO 9002: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong quá trình sản
xuất, lắp đặt và dịch vụ.
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
ISO 9003: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong quá trình kiểm
tra cuối cùng và thử nghiệm.
ISO 9000 1: Hớng dẫn lựa chọn hoặc ISO 9001 hay ISO 9002, cũng có
thể chọn ISO 9003 để áp dụng vào doanh nghiệp.
ISO 9000 2: Hớng dẫn chung về việc áp dụng các tiêu chuẩn đảm bảo
chất lợng nh ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003.
ISO 9000 3: Hớng dẫn việc áp dụng ISO 9001 đối với sự phát triển,
cung ứng và bảo trì phần mềm sử dụng trong quản trị.
ISO 9000 4: áp dụng các tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng để quản trị
độ tin cậy của sản phẩm.
ISO 9004 1: Hớng dẫn chung về quản trị chất lợng và các yếu tố của
hệ thống chất lợng.
ISO 9004 2: Hớng dẫn về quản trị chất lợng các dịch vụ trong và sau
quá trình kinh doanh.
ISO 9004 3: Hớng dẫn về quản trị chất lợng các nguyên liệu đầu vào
của quá trình.
ISO 9004 4: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với việc cải tiến chất l-
ợng trong doanh nghiệp.
ISO 9004 5: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với kế hoạch chất lợng.
ISO 9004 6: Hớng dẫn về đảm bảo chất lợng đối với việc quản trị dự án.
ISO 9004 7: Hớng dẫn về quản trị các kiểu dáng, mẫu mã hoặc tái thiết
kế các sản phẩm.
ISO 10011 1: Hớng dẫn việc đánh giá (audit) hệ thống chất lợng áp
dụng trong doanh nghiệp.
ISO 10011 2: Các chỉ tiêu chất lợng đối với chuyên gia đánh giá hệ
thống chất lợng (Auditor of Quanlity System).
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
ISO 10011 3: Quản trị các chơng trình đánh giá hệ thống chất lợng
trong doanh nghiệp.
ISO 10012 1: Quản trị các thiết bị đo lờng sử dụng trong các doanh
nghiệp.
ISO 10012 2: Kiểm soát các quản trị đo lờng.
ISO 10013: Hớng dẫn việc triển khai sổ tay chất lợng trong doanh nghiệp.
ISO 10014: Hớng dẫn đối với việc xác định hiệu quả kinh tế của chất lợng
trong doanh nghiệp.
ISO 10015: Hớng dẫn về giáo dục và đào tạo thờng xuyên trong doanh
nghiệp để cải tiến chất lợng nhằm đảm bảo chất lợng đối với ngời tiêu dùng.
2Hệ thống quản lý chất lợng toàn diện TQM (Total Quality
Managerment)
TQM là một dụng pháp quản trị hữu hiệu đợc thiết lập và hoàn thiện trong
các doanh nghiệp Nhật bản. Hiện nay, TQM đang đợc các doanh nghiệp nhiều
nớc áp dụng.
Một số định nghĩa về TQM
Theo Armand V. FEIGENBAUM-Giáo s Mỹ rất nổi tiếng trong lĩnh vực
chất lợng cho rằng:
"TQM là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về sự phát
triển duy trì và cải tiến chất lợng của các tổ, nhóm trong một doanh nghiệp để
có thể tiếp thu áp dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm
thoả mãn hoàn toàn nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất "
Theo Giáo s Nhật Histoshi KUME:
"TQM là một dụng pháp quản trị đa đến thành công, tạo thuận lợi cho tăng
trởng bền vững của một tổ chức (của một doanh nghiệp) thông qua việc huy
động hết tất cả tâm trí của các thành viên nhằm tạo ra chất lợng một cách kinh tế
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
theo yêu cầu của khách hàng"
Tiêu chuẩn ISO 8402:1994 định nghĩa TQM nh sau:
"TQM là cách quản trị một tổ chức (một doanh nghiệp) tập trung vào chất
lợng,dựa vào sự tham gia của cá thành viên của nó nhằm đạt đợc sự thành công
lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của
tổ chức đó và cho xã hội "
Các nguyên tắc của TQM:
Chất lợng- sự thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng
Mỗi ngời trong doanh nghiệp phải thoả mãn khách hàng nội bộ của mình
Liên tục cải tiến công việc bằng cách áp dụng vòng tròn Deming PDCA
3Một số hệ thống quản lý chất lợng khác.
3.1Hệ thống chất lợng Q-base.
Hệ thống Q-base đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lợng,
chính sách và chỉ đạo về chất lợng, xem xét hợp đồng với khách hàng, quá trình
cung ứng kiểm soát nguyên vật liệu, kiểm soát quá trình, kiểm soát thành phẩm,
xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát dữ liệu, đào tạo, cải tến chất lợng.
3.2Hệ thống quản lý thực phẩm GMP và HACCP.
GMP (Good Manfacturing Practice-Thực hành sản xuất tốt) và HACCP (Hazard
Analysiz and Critical Points Certification) đợc thành lập và áp dụng tại một số
nớc từ những năm 70. Tại Việt Nam ngày 4/1/1997 Tổng cụcTC-ĐL CL tại các
tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hớng dẫn các cơ sở sản xuất thực phẩm áp
dụng hai hệ thống quản lý chất lợng lơng thực thực phẩm trên.
GMP hớng dẫn các cơ sở một số điều cần thiết phải bảo đảm nhằm kiểm
soát tất cả các yếu tố ảnh hởng tới quá trình hình thành chất lợng và sự an toàn
của sản phẩm thực phẩm theo hệ thống GMP
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Luận văn tốt nghiệp
HACCP là hệ thống quản lý chất lợng dựa trên nguyên lý "phòng bệnh hơn
chữa bệnh. Yêu cầu đầu tiên của HACCP là các doanh nghiệp phải áp dụng
GMP.
3.3 Hệ thống quản lý chất lợng QS 9000.
Đây là hệ thống quản lý chất lợng do các công ty sản xuất ô tô lớn là:
Chrysler, Ford, General Motors xây dựng. Trớc đây, mỗi công ty có hệ thống
quản lý chất lợng riêng của mình cùng các tài liệu đánh giá. Tháng 12/1992 họ
đã kết hợp các sổ tay quản lý chất lợng và phơng pháp đánh giá của các nhà sản
xuất để cho ra đời tài liệu Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng QS
9000 (Quality System Requirement). Mục tiêu của QS 9000 là xây dựng các hệ
thống quản lý chất lợng cơ bản đem lại sự cải tiến liên tục, nhấn mạnh đến
phòng ngừa khuyết tật và giảm sự biến động, lãng phí trong dây chuyền sản
xuất.
III. Yêu cầu đối với việc nghiên cứu và áp dụng hệ thống
quản lý chất lợng.
Đối với CIRI, khi áp dụng hệ thống quản lý chất lợng thì trớc hết hệ thống
phải đợc xây dựng thành văn bản, từ đó đáp ứng yêu cầu cơ bản đối với hệ thống
quản lý chất lợng là phải làm cho chất lợng sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu
và mong muốn của khách hàng. CIRI là một doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh chủ yếu là nhập khẩu nguyên vật liệu và lắp ráp xe máy. Vì vậy, muốn
nâng cao chất lợng của mình đồng thời thực hiện đợc các yêu cầu của hệ thống
quản lý chất lợng thì Công ty cần chú trọng đến một số yêu cầu sau:
Trách nhiệm của lãnh đạo: việc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng phải đ-
ợc lãnh đạo cao nhất của CIRI cam kết thực hiện bằng văn bản. Đồng thời thông
báo trong toàn Công ty về tầm quan trọng của việc đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu
của khách hàng và luật định. Việc thông báo này phải đợc thực hiện bằng các
phơng pháp sau:
Bùi Thị Phơng Thảo QTCL 40
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét