Tìm hiểu việc tính phí nước thải
theo đầu người càng cao và càng nhiều người nộp thì số tiền thu được càng nhiều. Số tiền
thu được từ BPP được thu theo nguyên tắc các cá nhân muốn bảo vệ môi trường và những
cá nhân không phải trả cho việc gây ô nhiễm nhưng khi môi trường được cải thiện họ là
những người được hưởng lợi cần đóng góp. Tuy nhiên số tiền này không trực tiếp do người
hưởng lợi tự giác trả mà phải một chính sách do nhà nước ban hành qua thuế hoặc phí buộc
những người hưởng lời phải đóng góp, nên ngưyên tắc BPP chỉ khuyến khích việc bảo vệ
môi trường một cách gián tiếp.
Đây là nguyên tắc có thể được sử dụng như một định hướng hỗ trợ nhằm đạt được
mục tieu môi trường, dù đó là bảo vệ hay phục hồi môi trường. Tuy nhiên hiệu quả môi
trường có thể đạt được hay không, trên thực tế phụ thuộc vào mức lệ phí, số người đóng
góp và khả năng sử dụng tiền hợp lí.
Kinh tế môi trường 5
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
Chương 2 Tìm hiểu tính phí nước thải thế giới
Phí BVMT đối với nước thải nói chung, nước thải công nghiệp nói riêng là một trong
những công cụ kinh tế chủ yếu được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới nhằm hạn chế tình
trạng ô nhiễm môi trường. Giống như các loại thuế hay phí môi trường khác, phí nước thải
dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polutter Pays Principle), qua đó tạo
động lực để các doanh nghiệp giảm ô nhiễm, đồng thời tạo nguồn thu để chi trả cho các
hoạt động BVMT. Phí nước thải đã được áp dụng từ khá lâu ở nhiều nước phát triển (từ
năm 1961 ở Phần Lan, năm 1970 ở Thụy Điển, năm 1980 ở Đức) và đã mang lại những kết
quả đáng ghi nhận trong việc quản lý ô nhiễm do nước thải gây ra. Phí nước thải cũng
được áp dụng ở các nước đang phát triển trong thời gian gần đây: Năm 1978 ở Trung Quốc
và Malaixia, năm 1996 ở Philipin. Ở các nước ASEAN, hiện chỉ có Malaixia và Philipin áp
dụng phí nước thải ở quy mô cả nước. Thái Lan bắt đầu áp dụng ở quy mô thành phố từ
2000 và đang trong quá trình nghiên cứu nhằm áp dụng ở quy mô cả nước
PHÍ NƯỚC THẢI ĐƯỢC TÍNH THEO NỒNG ĐỘ XẢ THẢI HAY HÀM LƯỢNG
CHẤT Ô NHIỄM:
Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất gây ô
nhiễm theo công thức sau
Trong đó TF là tổng phí nước thải mà cơ sở SXKD phải nộp trong quý;
TFi là số phí nước thải phải nộp đối với chất gây ô nhiễm i (BOD, COD, TSS ) trong quý;
Q
t
là tổng lượng nước thải thải ra (m3/quý),
C
i
là hàm lượng chất gây ô nhiễm i có trong nước thải (mg/l);
R
i
là mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm i
thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đơn vị tiền tệ/kg).
Cách tính phí nước thải công nghiệp ở Philippines:
Kinh tế môi trường 6
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
Phí nước thải công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh theo nghị quyết số 26 của
Ban quản lý hồ Laguna ở Philipines bao gồm 2 phần là phí cố định và phí biến đổi:
Phí cố định hàng năm: Mục đích của thu phí cố định là nhằm trang trải các chi phí quản lý
của Ban quản lý hồ Laguna. Phí cố định được xác định dựa vào lượng nước thải tính bình
quân/ngày của cơ sở sản xuất và chất gây ô nhiễm. Đối với chất gây ô nhiễm thông thường
nếu lượng nước thải của cơ sở sản xuất không quá 30m
3
/ngày thì mức thu phí cố định là
5.000 Peso/năm; nếu lượng nước thải của cơ sở sản xuất nằm trong khoảng từ 30-
150m
3
/ngày thì mức phí cố định là 10.000Peso/năm; nếu lượng nước thải của cơ sở lớn
hơn 150m
3
/ngày thì mức phí cố định là 15.000 Peso/năm (Laplante 2006).
- Phí biến đổi: Phí biến đổi trong một quý của cơ sở sản xuất được tính theo tổng lượng ô
nhiễm gây ra trong quý và mức phí tính trên một đơn vị ô nhiễm gây ra.
TF = Ln x R
R tuỳ thuộc vào nồng độ chất thải trong nước thải. Nếu nồng độ chất ô nhiễm C
f
≤ 50mg/l
thì mức phí R = 5 Peso/kg; nếu nồng độ chất ô nhiễm C
f
> 50mg/l thì mức phí R = 30
Peso/kg chất ô nhiễm thải ra
Tổng lượng ô nhiễm gây ra trong quý (Ln) của các cơ sở sản xuất được tính theo công thức
sau:
Ln = C
f
x Q
f
x N
f
x 0.001
Trong đó: C
f
là nồng độ trung bình của chất gây ô nhiễm có trong nước thải của cơ sở sản
xuất kinh doanh (mg/l hoặc g/m
3
);
Q
f
là khối lượng nước thải tính bình quân trong 1 ngày mà doanh nghiệp có thải nước thải
vào môi trường (m
3
);
N
f
là số ngày mà doanh nghiệp thải nước thải vào môi trường trong quý.
Phí nước thải biến đổi của một cơ sở sản xuất chỉ được tính dựa trên lượng phát thải của
một chất gây ô nhiễm có trong nước thải của cơ sở sản xuất đó theo quy định (hoặc là
BOD
5
, hoặc là TSS).
Đối với các cơ sở sản xuất nước giải khát, các sản phẩm sữa, thuộc da, giết mổ và chế
biến sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản, chế biến hoa quả, sản xuất mía đường, sản xuất giấy
thì chất gây ô nhiễm được lựa chọn để tính phí nước thải là BOD
5.
Kinh tế môi trường 7
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
Đối với các cơ sở sản xuất hoạt động trong ngành sản xuất xi măng, phân hoá học, sản xuất
kim loại, khai khoáng thì chất gây ô nhiễm được lựa chọn để tính phí nước thải là
TSS.1400 đồng/kg vào năm 2004 hoặc 1800 đồng vào năm 2008
PHÍ NƯỚC THẢI TÍNH THEO LƯU LƯỢNG SẢ THẢI: Phí nước thải dựa trên
lượng nước sử dụng hàng tháng
Trong đó:
T: phí sử dụng tối thiểu trong thời gian nhất định (đơn vị tiền/m
3
nước sử dụng);
O: chi phí vận hành và bảo trì trong thời gian cố định (triệu “đơn vị tiền”) như lao động,
điện, hóa chất, loại bỏ bùn, bảo trì thiết bị, lấy mẫu, phân tích nước, nước sử dụng, an toàn
thiết bị,…;
A: quản lý chi phí trong thời gian nhất định (triệu “đơn vị tiền”) bao gồm thay mới thiết bị,
dịch vụ như thanh toán, quản lý thu phí, điện thoại,cung cấp văn phòng, kế toán, giấy phép;
K: chi phí phục hồi trong thời gian cố định (triệu “đơn vị tiền”);
Q: tổng lượng nước thải trong thời gian cố định ( triệu m
3
)
R: tỷ lệ sử dụng nước thải
C: hiệu quả thu phí trong thời gia cố định,
Một số nước đã áp dụng tính phí nước thải:
1) Trung quốc : tính theo điều 18 luật bảo vệ môi trường 1979
a) Trước năm 2003:Trước hết, tất cả các thông số ô nhiễm trong nước thải đều được đo
kiểm. Sau đó, các thông số ô nhiễm được xếp theo thứ tự từ mức ô nhiễm cao nhất đến
thấp nhất. Việc tính phí dựa trên thông số có mức ô nhiễm cao nhất. Với thông số có mức ô
nhiễm cao nhất này, phí được tính dựa trên phần nồng độ vượt quá tiêu chuẩn. Ví dụ như
nếu như tiêu chuẩn cho phép (TCCP) là 50 mg/l và nồng độ của chất ô nhiễm là 70mg/l thì
chỉ tính phí đối với phần 20 mg/l vượt tiêu chuẩn.
b) Sau năm 2003:
Kinh tế môi trường 8
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
Việc tính phí được dựa trên tải lượng chứ không chỉ dựa trên nồng độ; Phí được tính với
tất cả các đơn vị ô nhiễm (cả đơn vị trên và dưới TCCP); Phí được tính với hơn 100 thông
số ô nhiễm trong nước thải. Các tiêu chuẩn do Bộ Môi trường quy định thay đổi tùy thuộc
vào từng ngành công nghiệp và mức phí thay đổi tùy theo loại chất gây ô nhiễm. Ngoài ra,
các địa phương có thể đưa ra các tiêu chuẩn chặt chẽ hơn tiêu chuẩn quốc gia và có thể đưa
ra mức phí cao hơn mức phí do Bộ Môi trường quy định.
2) Đức
Theo số liệu từ Hiệp hội Đức cho nước, nước thải và chất thải (DWA) và Hiệp hội Liên
bang của nước Đức và khí công nghiệp (DVGW), chi phí xử lý nước thải, mà vẫn gần như
không đổi trong những năm qua, khoảng 117 € / năm trên đầu người (2001).
Trong khi đó chi phí xử lý nước thải trung bình của các các quốc gia trên mỗi m
3
là 2,18
€ vào năm 2001.
3) Áo
Các hộ gia đình ở Áo phải trả phí sử dụng của nước và quản lý nước thải bao gồm khoảng
một nửa các chi phí cung cấp nước và xử lý nước thải. Cách tính thường dựa trên khối
lượng nước tiêu thụ. Ngoài ra, có thể tính phí thông qua máy đo nước (đồng hồ nước). Và
giá nước dao động từ 0,22 EUR để 1.82 EUR trên một mét khối.
4) Mỹ:
Các hộ gia đình ở các thành phố của Mỹ chịu mức phí xử lý nước thải phải trả lên đến
15 lần nhiều hơn vào các hóa đơn thoát nước của họ so với các thành phố với hệ thống xử
lý nước thải cũ, theo một khảo sát của Blue giá nước thải khu dân cư trong 30 thành phố
lớn của Mỹ
Theo một cuôc khảo sát của khoảng 30 thanh phố ở mỹ, cứ một gia đình 4 người sử dung
khoảng 400l/ngày, thì một tháng lệ phí phải trả là 55,68$, vậy trung bình 100l/người/ngày
là 13,92$.
Chương 3: Tìm Hiểu Việc Tính Phí Nước Thải Tại
Việt Nam.
Kinh tế môi trường 9
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là nước thải công nghiệp và
nước thải sinh hoạt.
a. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ:
- Cơ sở sản xuất công nghiệp;
- Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ
gia súc;
- Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da;
- Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;
- Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung;
- Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung;
- Cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản;
- Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống;
- Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xứ lý nước thải tập trung.
b. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:
- Hộ gia đình;
- Cơ quan nhà nước;
- Đơn vị vũ trang nhân dân;
- Trụ sở điều hành, chi nhánh văn phòng của các tổ chức cá nhân;
- Các cơ sở rửa ô tô; xe máy;
- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ khác;
- Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại hai điểm a,
b trên.
2. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:
Kinh tế môi trường 10
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
a. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ
sở sản xuất kinh doanh.
b. Nước biển dùng làm sản xuất muối xả ra;
c. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa phương đang được nhà nước thực
hiện chế độ bù giá đề có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
d. Nước thải sinh hoạt hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước
sạch;
e. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao
gồm:
- Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định
Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa);
- Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định
tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại
đô thị và cấp quản lý đô thị.
Đối tượng nôp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là hộ gia đình, tổ chức có
nước thải được liệt kê trên mục trên.
3. Tính phí bảo vệ môi trường với nước thải tại Việt Nam.
3.1. Tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ
phần trăm (%) trên giá bán của 1m
3
(một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá
10% (mười phần trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để
sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch) thì mức thu được
xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của
một người trong xã, phường nơi khai thác và giá bán 1m
3
(một mét khối) nước sạch trung
bình tại xã, phường.
Căn cứ quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại
khoản 1 Điều 6 Nghị định 67/2003/NĐ-CP và tình hình kinh tế - xã hội, đời sống, thu nhập
Kinh tế môi trường 11
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
của nhân dân ở địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây
dựng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn,
từng loại đối tượng cụ thể tại địa phương để trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quyết định.
Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
- Trường hợp mức thu phí được quy định theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán nước sạch:
Số phí bảo vệ
môi trường đối
với nước thải
sinh hoạt phải
nộp (đồng)
=
Số lượng nước
sạch sử dụng của
đối tượng nộp phí
(m
3
)
X
Giá bán nước
sạch chưa bao
gồm thuế giá trị
gia tăng
(đồng/m
3
)
X
Tỷ lệ thu phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải
sinh hoạt theo quyết
định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (%)
- Trường hợp mức thu phí được quy định bằng một số tiền nhất định:
Số phí bảo vệ môi
trường đối với nước
thải sinh hoạt phải nộp
(đồng)
=
Số lượng nước sạch
sử dụng của đối tượng
nộp phí (m
3
)
X
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt theo quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
(đồng/m
3
)
Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ
của đối tượng nộp phí. Trường hợp đối tượng nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng
nước sạch tiêu thụ thì áp dụng theo định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ đối với
từng loại đối tượng sử dụng nước sạch do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định cho phù hợp với từng loại đối tượng sử dụng nước sạch.
Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ
vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng
Kinh tế môi trường 12
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, kinh doanh) và lượng nước
sạch sử dụng bình quân đầu người trong xã, phường.
Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số
lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào qui mô hoạt động sản xuất, kinh
doanh, tự kê khai của cơ sở và xác định của Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Trường hợp giá bán nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì xác định giá bán
nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng như sau:
Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng = Giá bán nước sạch đã bao
gồm thuế giá trị gia tăng/1,05
3.2. Tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất
gây ô nhiễm có trong nước thải, như sau:
TT
Chất gây ô nhiễm
Có trong nước thải
Mức thu
(đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)
Tên gọi Ký
hiệu
Môi trường
tiếp nhận A
Môi trường
tiếp nhận B
Môi trường
tiếp nhận C
Môi trường
tiếp nhận D
1 Nhu cầu ô xy sinh
hoá
AB
OD
300 250 200 100
2 Nhu cầu ô xy hoá
học
AC
OD
300 250 200 100
3
Chất rắn lơ lửng AT
SS
400 350 300 200
4
Thuỷ ngân AH
g
20.000.000 18.000.000 15.000.000 10.000.000
5
Chì AP
b
500.000 450.000 400.000 300.000
6
Arsenic AA
s
1.000.000 900.000 800.000 600.000
7
Cadmium AC
d
1.000.000 900.000 800.000 600.000
Kinh tế môi trường 13
Tìm hiểu việc tính phí nước thải
Trong đó môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C và D được xác
định như sau:
+ Môi trường tiếp nhận nước thải loại A: nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc biệt,
loại I, loại II và loại III.
+ Môi trường tiếp nhận nước thải loại B: nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại
V và ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.
+ Môi trường tiếp nhận nước thải loại C: ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại IV
và các xã không thuộc đô thị, trừ các xã thuộc môi trường tiếp nhận nước thải thuộc
nhóm D.
+ Môi trường tiếp nhận nước thải loại D: các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu
và vùng xa.
Đô thị loại đặc biệt, loại I, II, III, IV và V được thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 72/2001/NĐ-CP ngày 5 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp
quản lý đô thị và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính cho từng chất gây
ô nhiễm theo công thức sau:
Số phí bảo vệ môi
trường đối với
nước thải công
nghiệp phải nộp
(đồng)
=
Tổng lượng
nước thải thải
ra (m
3
)
X
Hàm lượng
chất gây ô
nhiễm có
trong nước
thải (mg/l)
X
10
-3
X
Mức thu phí bảo vệ môi
trường đối với nước
thải công nghiệp của
chất gây ô nhiễm thải ra
môi trường tiếp nhận
tương ứng (đồng/kg)
Trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng nộp phí có nhiều chất gây ô
nhiễm quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 67/2003/NĐ-CP và được hướng dẫn tại điểm
2 phần này thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng số
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp của từng chất gây ô nhiễm
có trong nước thải.
Kinh tế môi trường 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét