Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt .DOC

PHẦN I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP
I. Tổ chức bộ máy kế toán:
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý
của Công ty đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất, khối lượng công
việc kế toán, địa bàn hoạt động, đảm bảo thông tin gọn nhẹ, chính xác theo
dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công ty tổ chức bộ máy kế toán
riêng thực hiện theo dõi tài sản từng đơn vị. Giữa phòng kế toán Công ty và
bộ phận kế toán đơn vị trực thuộc.
II. Sơ đồ bộ máy kế toán:
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 3
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán Thủ quỹ
Kế toán
vốn
bằng
tiền
lương,
BH
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
vật tư
thanh
toán
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
giá thành
kiêm KT
tổng hợp
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Bộ
phận kế
toán
nhà
máy sợi
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
II.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán tại Công ty,
tham mưu cho giám đốc về vấn đề tài chính trong công ty xây dựng kế hoạch
tài chính của đơn vị, tham mưu và ra quyết định tài chính như vay vốn, xây
dựng phương án kinh doanh…đồng thời kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm
trước pháp luật, giám đốc và các cơ quan tài chính cấp trên về mọi hoạt động
tài chính kế toán của công ty.
- Phó phòng kế toán: có nhiệm vụ tập hợp số liệu của từng bộ phận kế
toán, kiểm tra đối chiếu, xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi hàng bán ra, xác định doanh thu
lập bảng kê nộp thuế, theo dõi và thanh toán công nợ của người mua.
- Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi, phản ánh tình hình tăng giảm quỹ tiền
mặt, tiền gửi. Đồng thời theo dõi các tài khoản: tiền lương, tạm ứng. chi phí
phải trả.
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ, kiểm tra đôn
đốc việc thu hồi nợ nhằm nâng cao tốc độ, vòng vay vốn, tránh tình trạng
chiếm dụng vốn của công ty.
- Kế toán vật tư thanh toán: có nhiệm vụ lập các chứng từ thu, chi tiền
mặt, tiền gửi thu trả công nợ. Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư,
cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp để tính thành giá, đồng thời kế toán vật
tư thanh toán kiêm luôn phần công nợ đối với nhà cung cấp.
-Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của tài sản.
- Kế toán giá thành kiêm KT tổng hợp: xác định được kết quả giá thành,
hạch toán phân bổ chi phí sản xuất, xác định kết quả sản xuất trong kì.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 4
- Bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc: có nhiệm vụ theo dõi hoạt
động tài chính đơn vị nào đó, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh tại đơn vị, tính ra giá thành thực tế của sản phẩm tại đơn vị đó và thường
xuyên thực hiên đối chiếu kiểm tra với kế toán Công ty qua TK 136 và TK
336 - phải thu phải trả nội bộ.
III. Tổ chức công tác kế toán:
II.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi số. Đặc điểm của
hình thức này là dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu phù hợp với Công ty cũng như
các đơn vị trực thuộc.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
* Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi định kỳ (cuối tháng)
: Ghi vào cuối quý
: Quan hệ kiểm tra đối chiếu
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 5
Chứng từ gốc
sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
sổ đăng ký CT
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát
Báo cáo kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Hằng ngày khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán đơn vị sau khi xem
xét chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý, hợp lệ sẽ lập các tờ kê chi tiết tài khoản. Các
tờ kê này được mở định kỳ (cuối tháng), tuỳ theo nghiệp vụ phát sinh nhiều
hay ít mà kế toán mở tờ kê. Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết như
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ…kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã
kiểm tra vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Bên cạnh đó các nguồn tiền
thu vào hoặc chỉ ra đều được thông qua sổ quỹ, sổ quỹ này luôn chứa một
lượng tiền mặt nhất định dùng để chi trả những hoạt động hàng ngày của
doanh nghiệp.
- Định kỳ (cuối tháng) tuỳ theo số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều hay ít mà kế toán đơn vị sẽ cộng các số liệu trên bằng tổng hợp chứng
từ, lấy dòng tổng cộng sau đó lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập
xong (kèm đầy đủ chứng từ gốc) sẽ được ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
và Sổ cái. Các sổ, thẻ chi tiết đựơc kế toán tiến hành cộng số liệu để lập bảng
tổng hợp chi tiết và lấy kết quả đó đối chiếu với sổ cái để lập bảng cân đối số
phát sinh vào cuối mỗi quý. Để đảm bảo số liệu không sai lệch kế toán tiến
hành đối chiếu số liệu trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số liệu trên bảng
cân đối số phát sinh. Từ bảng cân đối phát sinh cuối quý toán lập báo cáo tài
chính.
- Bảng cân đối phát sinh sẽ được lập cho toàn công ty, do đó cuối mỗi
quý kế toán các đơn vị sẽ được gửi toàn bộ chứng từ, báo cáo đơn vị chi kế
toán Công ty, kế toán Công ty sau khi xem xét hợp lý về các sổ sách của đơn
vị thì tiến hành lập báo cáo toàn quý Công ty.
II.2. Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt áp dụng chế
độ kế toán Việt Nam, ban hành quyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 6
ngày01/11/1995. Chế độ BTC ban hành quyết định số 167/2000 QĐ-BTC
ngày 25/01/2000.
Hệ thống chuẩnt mực kế toán và các quy định về sửa đổi có liên quan
của BTC.
• Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/1 và kết thúc ngày 31/12
hàng năm.
• Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định được áp dụng là phương
pháp khấu hao theo đường thẳng.
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng là phương pháp kê khai
thường xuyên.
• Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
• Phương pháp tính giá vốn hàng bán ra được áp dụng theo phương
pháp NT-XT.
• Phương pháp hạch toán chi tiết mà đơn vị áp dụng là phương pháp sổ
thẻ song song.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 7
PHẦN II
THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I. Kế toán tiền lương:
I.1. Lao động và phân loại lao động:
I.1.1 Đặc thù lao động tại công ty:
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn lao động luôn được xem là yếu tố
quan trọng. Bởi vậy, nhà máy muốn hoạt động hiệu quả đòi hỏi phải có chiến
lược lâu dài và phương pháp quản lý lao động hợp lý. Doanh nghiệp muốn
thu hút được nhiều lao động giỏi thì yếu tố đầu tiên là mức lương cao và chế
độ đãi ngộ để mở rộng sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận, tại Công ty
TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt tình hình lao động cũng
rất đa dạng, do đó để căn cứ tính lương, thưởng cho từn cá nhân và từng bộ
phận như: tuyển dụng, bố trí đào tạo thêm hoặc giảm số lượng lao động…bởi
những kiến thức chuyên môn mà người lao động được học sẽ được vận dụng
để tăng năng suất lao động, phát huy sáng kiến.
Hàng năm, tuỳ thuộc vào yêu cầu hoạt động của Công ty, phòng tổ chức
hành chính tham mưu cho Giám Đốc về việc xem xét lại cơ cấu lao động của
Công ty cho phù hợp với tình hình thực tế để hoạt động có hiệu qủa cao nhất.
Toàn công ty với tổng số là: 340 người.
Trong đó: - Lao động phân theo giới tính:
+ Lao động nam: 85 người
+ Lao động nữ: 255 người
- Lao động phân theo trình độ học vấn và chuyên môn:
+ Trình độ đại học: 4 người
+ Trình độ trung cấp: 68 người
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 8
+ Trình độ phổ thông: 238 người
I.2.Phân loại lao động
Với tổng số 340 lao động, để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần
tiến hành phân loại. Hiện nay có 3 tiêu thức phân loại lao động: theo thời gian
lao động, theo quan hệ với quá trình sản xuất, theo chức năng của lao động
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển doanh nghiệp Việt áp dụng
theo tiêu thức: theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Theo tiêu thức này, toàn bộ lao động trong công ty được chia thành hai
loại sau:
+ Lao đông trực tiếp sản xuất: Bộ phận lao động này tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất sản phẩm. Công việc của họ có tính chất tương đối độc
lập có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách chính xác nên
công ty áp dụng trả lương theo sản phẩm, có thể sử dụng đối với cá nhân hoặc
nhóm công nhân cùng làm việc với nhau. Hình thức lương này có tính kích
thích cao, tạo động lực làm việc mạnh mẽ vì nó gắn liền với thù lao mà họ
nhận được. Cụ thể:
Tổ kiến thiết: 06 người
Tổ KCS: 04 người
Xưởng cắt: 34 người
Chuyền may: 238 người
Trong đó:
- Chuyền may 1: 70 người
- Chuyền may 2: 80 người
- Chuyền may 3: 88 người
+ Lao động gián tiếp sản xuất: Bộ phận lao động này tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Như đội
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 9
ngũ quản lý, các bộ phận văn phòng hay một số bộ phận khó tiến hành định
mức chính xác chất lượng sản phẩm thì công ty áp dụng hình thức trả lương
theo thời gian. Cụ thể:
Bộ phận quản lý: 10 người
Phòng kế toán: 04 người
Phòng kinh doanh: 16 người
Phòng kỹ thuật: 12người
Phòng tổ chức lao động: 06 người
Nhân viên tạp vụ: 10 người
Theo cách phân loại trên công ty đã phát huy hết khả năng phù hợp với
năng lực của người lao động, mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên để sử dụng
hình thức tiền lương này một cách hiệu quả thì công ty phải: Tính toán cụ thể
và chính xác, xây dựng hệ thống định mức cơ sở khoa học, rèn luyện ý thức
cho công nhân trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm
các nguồn nhân lực sản xuất chung bảo quản và sử dụng hiệu quả máy móc
thiết bị theo đúng quy chế của công ty.
II. các hình thức trả lương và chế độ trả lương
II.1.Các hình thức trả lương tại công ty TNHH xúc tiến đầu tư phát triển
doanh nghiệp Việt
II.1.1 Lương cơ bản:
Mức lương tối thiểu xác định dựa trên hệ số lương cơ bản và mức lương
tối thiểu hiện nay mà công ty đang áp dụng là 640.000 đồng, và hệ số lương
cơ bản của công nhân may thấp nhất hiện nay là 1.67.Từ đó ta có:
Lcbi = Hcbi x Mtt = 640000 x 1.67 = 1.068.800đồng
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 10
Trong đó:
Lcbi: Mức tiền lương tối thiểu của công nhân I
Hcbi: Hệ số lương cơ bản của công nhân I
Mtt: Mức lương tối thiểu hiện đang hưởng
II.1.2 Lương thời gian:
Tiền lương Lương bình quân của xí nghiệp trong tháng số ngày công
= x
thời gian số ngày công chế độ thời gian
Ví dụ: Công nhân A trong tháng có 01 ngày làm việc hưởng lương thời
gian; Lương bình quân của CBCNV xí nghiệp = 1.200.000đồng/ người/
tháng.
Ngày công huy động trong tháng là 26 công
Vậy tiền lương một ngày công thời gian sẽ là:
Tiền lương một ngày công thời gian = 1.200.000 đồng: 26 x 01 ngày =
46.153 đồng/ngày.
Trong cách tính này ta thấy công ty bình quân lương của xí nghiệp trong
tháng để tính lương thời gian. Như vậy sẽ tạo ra sự thiếu công bằng cho
những nhân viên trong xí nghiệp có hệ số lương cao.
II.1.3 Tiền lương sản phẩm theo nhóm:
-Hình thức trả lương sản phẩm theo nhóm áp dụng tính lương cho cán bộ
tổ công nhân trực tiếp sản xuất.
Tổng quỹ lương của nhóm trong mã hàng Z sẽ được tính như sau:
QN = D
t
x T
kl
x S
t

Trong đó:
QN: quỹ lương của nhóm mã hàng Z
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 11
D
t
: đơn giá sản phẩm mã hàng Z
T
kl
: tỷ lệ tiền lương (khối 1) của tổ
S
t
: số lượng sản phẩm của tổ
-Tiền lương của tổ trưởng, tổ phó, kỹ thuật trong tổ được tính như sau:
QN x S
t
x H
cbi
x N
cv
L
cbi
=
L
d
x N
u

Trong đó:
L
cbi
: lương cán bộ I tổ may
N
tt
: số ngày công làm việc thực tế của tổ
N
cv
: số công thực tế làm việc của cán bộ I
L
d
: tổng số lao động trong tổ
H
cbi
: hệ số công việc cán bộ I của tổ may
- Lương của công nhân may được tính như sau:
L
cni
= S
cd
x D
cd

Trong đó:
L
cni
: tiền lương công nhân I
S
cd
: sản lượng công đoạn
D
cd
: đơn giá tiền lương công đoạn
Ví dụ: Công nhân A thực hiện công đoạn đính bộ sản phẩm mã hàng Z,
thực hiện được 2000 sản phẩm. Đơn giá tiền lương của công đoạn được quy
định 930đồng/sản phẩm.
Vậy tiền lương của công nhân A sẽ là: 2000 x 930 = 1860000 đồng/sản
phẩm.
II.1.4. Tiền lương tăng ca bình thường được tính như sau:
Tiền lương tăng ca bình thường = Đơn giá tiền lương/giờ x tổng số
giờ tăng ca bình thường x 1.5lần.
SVTH: Nguyễn Đình Quý Trang 12

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét