Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
(B:C).100. Theo quan điểm này hiệu quả kinh doanh chỉ đợc xét đến
phần kết quả bổ sung.
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh đợc đo bằng hiệu
số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Quan điểm này nó
đã gắn đợc hiệu quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là phản
ánh trình độ sử dụng chi phí, phản ánh tiết kiệm.
Tuy nhiên, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Lênin thì
các sự vật, hiện tợng không ở trạng thái tình mà luôn biến đổi, vận động. Vì
vậy, xem xét hiệu quả không nằm ngoài quy luật này. Do đó hiệu quả sản
xuất kinh doanh vừa là phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trìu tợng, cụ
thể ở chỗ trong công tác quản lý thì phải định thành các con số để tính toán,
so sánh. Trừu tợng ở chỗ nó đợc định tính thành mức độ quan trọng hoặc
vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh. Cho nên quan điểm thứ t cho rằng
hiệu quả kinh doanh nó bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa
là không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động.
Có rất nhiều các quan điểm nữa những tất cả cha có sự thống nhất
trong quan niệm nhng họ đều cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản
ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt đợc mục tiêu cuối cùng. Tuy nhiên cần có một khái niệm
tơng đối đầy đủ để phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là: Hiệu quả
sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khác sử dụng các nguồn
lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó
là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là
chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu là doanh nghiệp trao đổi
buôn bán hàng hoá vợt qua ngoài biên giới đất nớc. Hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu là hình thái của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và
nó xoay quanh hoạt động kinh doanh, nó đợc mở rộng về không gian trao
đổi hàng hoá và chủng loại hàng hoá. Do vậy, bản chất của hoạt động xuất
nhập khẩu là bản chất của hoạt động kinh doanh.
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
5
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
Trong thực tế, hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu trong các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu đạt đợc trong các trờng hợp sau (hiệu quả ở đây hiểu
đơn thuần là lợi nhuận): Kết quả tăng (kim ngạch, bán buôn, bán lẻ) nhng
chi phí giảm và kết quả tăng chi phí tăng nhng tốc độ tăng của kết quả cao
hơn tốc độ tăng của chi phí. Hiệu quả tăng đồng nghĩa với tích luỹ và mở
rộng sản xuất kinh doanh, cho nên tăng hiệu quả là mục tiêu sống còn của
doanh nghiệp.
3. Bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết
kiệm lao động xã hội. Các nguồn lực bị hạn chế và khan hiếm chính là
nguyên nhân dẫn đến phải tiết kiệm, sử dụng triệt để và có hiệu quả. Để đạt
đợc mục tiêu trong kinh doanh phải phát huy điều kiện nội tại, hiệu năng
các yếu tố sản xuất tiết kiệm mọi chi phí. Nâng cao hiệu quả chính là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí nhỏ nhất.
3.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội.
Những doanh nghiệp hoạt động thờng chạy theo hiệu quả cá biệt, Nhà
nớc với các công cụ buộc các doanh nghiệp phải tuân theo và phải phục vụ
các lợi ích chung của toàn xã hội nh phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu
kinh tế , tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách có lợi ích cá biệt của doanh
nghiệp đó là lợi nhuận. Tuy nhiên có thể có những doanh nghiệp không đảm
bảo hiệu quả cá biệt nhng nền kinh tế quốc dân vẫn thu đợc hiệu quả. Tình
hình này doanh nghiệp chỉ có thể chấp nhận đợc trong ngắn hạn và trong
thời điểm nhất định do những nguyên nhân khách quan mang lại.Vì vậy
trong kinh doanh xuất nhập khẩu doanh nghiệp phải quan tâm đến cả hai
loại hiệu quả, kết hợp các lợi ích, và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
3.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối.
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án cụ thể
sau khi đã trừ đi chi phí để thu đợc kết quả đó. Hiệu quả tơng đối đợc xác
định bằng cách so sánh các hiệu quả tuyệt đối của các phơng án khác nhau.
Mục đích của việc tính toán là so sánh mức độ hiệu quả các phơng án khi
thực hiện cùng một nhiệm vụ để từ đó chọn một cách thực hiện có hiệu quả
nhất. Trong thực tế để thực hiện một phơng án mà rất nhiều các phơng án
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
6
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
khác nhau so sánh đánh giá là một trong những công tác rất quan trọng, vai
trò này thuộc về các nhà quản lý để từ đó tạo ra hiệu quả cao nhất cho
doanh nghiệp.
3.3. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.
Hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với các điều kiện cụ thể nh tài
chính, trình độ kỹ thuật, nguồn nhân lực Do vậy, hình thành chi phí mỗi
doanh nghiệp là khác nhau. Nhng thị trờng chỉ chấp nhận chi phí trung bình
xã hội cần thiết. Trong công tác quản lý đánh giá hiệu quả xuất nhập khẩu
không chỉ đánh giá hiệu quả chi phí tổng hợp mà còn đánh giá hiệu quả của
từng loại chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Quan tâm
đến chi phí cá biệt để từ đó có các biện pháp giảm những chi phí cá biệt
không hiệu quả tạo cơ sở hoàn thiện một biện pháp tổng hợp, đồng bộ tạo
tiền đề để thu đợc hiệu quả cao nhất.
II. Nội dung và hình thức hoạt động xuất nhập khẩu ở các tỉnh
1. Các hình thức nhập khẩu.
1.1. Xuất nhập khẩu trực tiếp.
Hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp còn gọi là hoạt động xuất nhập
khẩu tự doanh là việc doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá do
doanh nghiệp mình sản xuất hay thu gom đợc cho khách hàng nớc ngoài và
ngợc lại. Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra sau khi doanh nghiệp nghiên
cứu kỹ thị trờng, tính toán đầy đủ các chi phí và đảm bảo tuân theo chính
sách Nhà nớc và luật pháp quốc tế.
Đặc điểm: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải tự bỏ vốn, tự
chịu mọi chi phí, chịu mọi trách nhiệm và chịu rủi ro trong kinh doanh.
1.2. Xuất nhập khẩu uỷ thác.
Là hình thức xuất nhập khẩu trong đó đơn vị tham gia xuất nhập khẩu
đóng vai trò trung gian cho một đơn vị kinh doanh khác tiến hành đàm phán
ký kết hợp đồng bán hàng hoá với đối tác bên ngoài. Xuất nhập khẩu uỷ
thác hình thành giữa một doanh nghiệp trong nớc có nhu cầu tham gia xuất
nhập khẩu hàng hoá nhng lại không có chức năng tham gia vào hoạt động
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
7
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
xuất nhập khẩu trực tiếp và phải nhờ đến một doanh nghiệp có chức năng
xuất nhập khẩu đợc doanh nghiệp có nhu cầu uỷ quyền. Doanh nghiệp xuất
nhập khẩu trung gian này phải làm thủ tục và đợc hởng hoa hồng.
Đặc điểm: Doanh nghiệp nhận uỷ quyền không phải bỏ vốn, không
phải xin hạn ngạch mà chỉ đứng ra khiếu nại nếu có tranh chấp xảy ra.
1.3. Xuất nhập khẩu hàng đổi hàng.
Là hình thức xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu, ngời mua đồng thời
cũng là ngời bán.
Đặc điểm: Hình thức xuất nhập khẩu này doanh nghiệp có thể thu lãi
từ hai hoạt động nhập và xuất hàng hoá. Tránh đợc rủi ro biến động đồng
ngoại tệ. Trong hình thức xuất nhập khẩu hàng đổi hàng khối lợng, giá trị
nên tơng đơng nhau thì có lợi cho doanh nghiệp khi tham gia vận chuyển,
hình thức xuất nhập khẩu này đợc nhà nớc khuyến khích.
1.4. Xuất nhập khẩu liên doanh.
Là một hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết một
cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (ít nhất là một doanh nghiệp có chức
năng xuất nhập khẩu) nhằm phối hợp khả năng sản xuất -> xuất nhập khẩu
trên cơ sở các bên cùng chịu rủi ro và chia sẻ lợi nhuận.
Đặc điểm: Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu chỉ đóng góp một
phần nhất định. Chi phí, thuế, trách nhiệm đợc phân theo tỷ lệ đóng góp
thoả thuận.
Còn có rất nhiều hình thức xuất nhập khẩu khác nh gia công uỷ thức,
giao dịch tái xuất nhng trên đây là các hình thức cơ bản nhất và phổ biến
trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
2. Hoạt động xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trờng.
Xuất nhập khẩu là một hoạt động tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp,
nâng cao đời sống cho ngời lao động, phát huy lợi thế so sánh, phát triển
tăng trởng của quốc gia. Chính vì thế hoạt động này rất phức tạp. Để thực
hiện tốt phải có sự chuẩn bị về quy chế, quản lý, tổ chức tốt thì mới thu đợc
hiệu quả lâu dài. Hoạt động kinh doanh cũng nh hoạt động xuất nhập khẩu
nó gắn liền với rủi ro, nếu không có sự nghiên cứu một cách kỹ lỡng. Do
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
8
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
vậy trong hoạt động xuất nhập khẩu phải đợc tiến hành theo các bớc, các
khâu và xem xét một cách kỹ lỡng nhng phải theo kịp biến động và nhu cầu
của thị trờng trên cơ sở tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế và Nhà nớc.
Do đó phải nắm rõ nội dung của hoạt động xuất nhập khẩu đó là.
2.1. Nghiên cứu và tiếp cận thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là dùng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật nghiên
cứu nh điều tra, tham dò, thu thập Sau đó phân tích trên cơ sở đầy đủ
thông tin và từ đó đa ra quyết định trớc khi thâm nhập thị trờng. Vấn đề ở
đây là phải nhận biết sản phẩm xuất nhập khẩu phải phù hợp với thị trờng,
số lợng, phẩm chất, mẫu mã Từ đó rút ra khả năng của mình cung ứng
mặt hàng đó. Phải nhận biết đợc rằng chu kỳ sống của sản phẩm ở giai đoạn
nào (thờng trải qua 4 giai đoạn: Triển khai -> tăng trởng -> bão hoà -> suy
thoái). Mỗi giai đoạn có một đặc điểm riêng mà doanh nghiệp phải biết khai
thác có hiệu quả. Sản xuất cũng nh xuất nhập khẩu có rất nhiều đối thủ
cạnh tranh trong cùng lĩnh vực do đó doanh nghiệp phải quan tâm đến đối
thủ thù đó để ra biện pháp thời điểm xuất nhập khẩu sao cho phù hợp nhất.
Ngoài ra vấn đề tỷ giá hối đoái cũng rất quan trọng. Trong hoạt động xuất
nhập khẩu nó gắn liền với các đồng ngoại tệ mạnh, sự biến động của các
đồng tiền nó ảnh hởng rất lớn. Do đó dự báo nắm do xu hớng biến động là
vấn đề cần quan tâm. Trong các cuộc nghiên cứu cần quan tâm các nội dung
nh nghiên cứu về nội dung hàng hoá, nghiên cứu về giá cả hàng hoá, thị tr-
ờng hàng hoá Trên cơ sở này doanh nghiệp có các bớc đi tiếp theo.
2.2. Lựa chọn đối tác và lập phơng án kinh doanh.
Sau khi nghiên cứu thị trờng ta phải lựa chọn đối tác là lập phơng án
kinh doanh. Khi lựa chọn bạn hàng phải nắm đủ các thông tin nh tình hình
sản xuất kinh doanh, vốn, cơ sở vật chất, khả năng, uy tín, quan hệ trong
kinh doanh Có bạn hàng tin cậy là điều kiện để thực hiện tốt các hoạt
động thơng mại quốc tế. Sau khi lựa chọn đối tác ta phải lập phơng án kinh
doanh nh giá cả, thời điểm, các biện pháp thực hiện, thuận lợi, khó khăn
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
9
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
2.3. Tìm hiểu nguồn hàng.
Phải tìm hiểu khả năng cung cấp hàng hoá của các đơn vị. Phải chú ý
các nhân tố nh thời vụ, thiên tai, các nhân tố có tính chu kỳ Vì các nhân
tố này có thể ảnh hởng đến giá cả và sản lợng.
2.4. Đàm phán ký kết hợp đồng.
Có rất nhiều hình thức đàm phán xuất nhập khẩu nh fax, th tín thơng
mại điện tử, gặp trực tiếp, qua điện thoại. Các bên tự thoả thuận và đa ra
hình thức thuận tiện nhất. Nhng theo hình thức nào cũng cần tiến hành theo
các bớc quy định. Sau đàm phán thành công hai bên tiến hành ký kết hợp
đồng.
2.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Đây là công việc phức tạp do đó các bên phải luôn luôn tuân thủ và
tôn trọng nhau cùng nh luật pháp. nếu là bên xuất khẩu thì phải xin giấy
phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng, kiểm tra hàng, thuê tàu lu cớc, lập chứng từ,
giải quyết khúc mắc
2.6. Thanh toán và đánh giá hiệu quả hợp đồng.
Sau khi thanh toán, kết thúc hợp đồng, nếu không xảy ra tranh chấp
thì kết thúc hợp đồng và rút ra kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo.
III. Các nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
1. Nhân tố chủ quan.
1.1. Lao động.
Trong hoạt động sản xuất cũng nh trong hoạt động kinh doanh. Nhân
tố lao động nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả cũng nh kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động ở đây là cả yếu tố chuyên môn, ý
thức trách nhiệm, tinh thần lao động Chuyên môn hoá lao động cũng là
vấn đề cần quan tâm sử dụng đúng ngời đúng việc sao cho phù hợp và phát
huy tối đa ngời lao động trong công việc kinh doanh đó là vấn đề không thể
thiếu trong công tác tổ chức nhân sự. Nâng cao trình độ chuyên môn lao
động là việc làm cần thiết và liên tục, do đặc thù là hoạt động kinh doanh
đơn thuần nên ngời lao động phải nhanh nhạy, quyết đoán, mạo hiểm. Từ
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
10
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
việc kinh doanh, bán hàng, chào hàng, nghiên cứu thị trờng đòi hỏi ngời
lao động phải có năng lực và say mê trong công việc.
1.2. Trình độ quản lý lãnh đạo sử dụng vốn.
Đây là yếu tố thờng xuyên, quan trọng nó có ý nghĩa rất lớn đến phát
huy tối đa hiệu quả trong kinh doanh. Ngời lãnh đạo phải quản lý phải tổ
chức phân công và hợp tác lao động hợp lý giữa các bộ phận, cá nhân.
Hoạch định sử dụng vốn làm cơ sở cho việc huy động khai thác tối đa mọi
nguồn lực sẵn có, bảo toàn và phát triển vốn của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu từ đó có các biện pháp giảm chi phí không cần thiết. Ngời lãnh
đạo phải sắp xếp, đúng ngời, đúng việc, san sẻ quyền lợi trách nhiệm,
khuyến khích tinh thần sáng tạo của mọi ngời.
Sử dụng khai thác các nguồn vốn, triển khai mọi nguồn lực sẵn có có
để tổ chức lu chuyển vốn, nghiên cứu sự biến động các đồng ngoại tệ
mạnh Các doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ có u thế về cạnh tranh nhng sử
dụng một cách có hiệu quả, hạn chế ít nhất đồng vốn nhàn rỗi, phát huy
hiệu quả trong kinh doanh, đó mới là vấn đề cốt lõi trong sử dụng vốn.
1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở vật chất là nền tảng quan trọng các hoạt động kinh doanh. Nó
có thể đem lại sức mạnh trong kinh doanh. Từ nhà kho bến bãi, phơng tiện
vận chuyển, thiết bị văn phòng Nhất là hệ thống này đợc bố trí hợp lý,
thuận tiện. Nó là một cái lợi vô hình, lợi thế kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ
thuật tạo ra cho bên đối tác một sự tin tởng, tạo ra u thế cạnh tranh với các
đối thủ.
Còn có rất nhiều yếu tố khác dịch vụ mua bán hàng, yếu tố quản trị,
nhiên liệu hàng hoá đó cũng là các yếu tố rất quan trọng, phát huy các
mặt tích cực hạn chế và giảm tiêu cực do các yếu tổ chủ quan mang lại để
phát huy tối đa hiệu quả kinh doanh đòi hỏi phải có một quá trình và bộ
máy tổ chức tốt.
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
11
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
2. Các nhân tố khách quan.
Đó là các nhân tố tác động đến hiệu quả của Công ty nhng là các yếu
tố bên ngoài ảnh hởng đến mọi hoạt động của Công ty.
2.1. Các đối thủ cạnh tranh
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng nh các hoạt động
kinh doanh khác trong nền kinh tế thị trờng đều phải cạnh tranh. Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh luôn luôn xuất hiện các đối thủ cạnh tranh. Mặt
khác các đối thủ cạnh tranh luôn luôn thay đổi các chiến lợc kinh doanh
bằng nhiều biện pháp khác nhau. Luôn đổi mới và thích ứng đợc sự cạnh
tranh mới là yếu tố cần thiết. Phải luôn luôn đề ra các biện pháp thích ứng
và luôn có các biện pháp phơng hớng đi trớc đối thủ là một việc làm luôn
đợc quan tâm.
2.2. Các ngành có liên quan.
Các ngành có liên quan cũng nh trong lĩnh vực kinh doanh cũng đều
có tác động rất lớn đều hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập
khẩu nó liên quan đến các ngành khác nh ngân hàng, thông tin, vận tải,
xây dựng hệ thống ngân hàng tốt giúp cho hoạt động giao dịch tiền tệ đợc
thuận tiện, hệ thống thông tin liên lạc là yếu tố giúp các bên trao đổi, liên
lạc, đàm phán, giao dịch một cách thuận tiện hơn. Các ngành xây dựng, vận
tải, kho tàng nó là vấn đề bổ sung nhng rất cần thiết.
2.3. Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh
doanh.
Các hàng hoá, các nguyên liệu, việc sản xuất kinh doanh đôi khi bị
ảnh hởng với yếu tố thời vụ, kể cả nhu cầu của khách hàng. Vì vậy kết quả
kinh doanh có hiệu quả hay không là do doanh nghiệp có bắt đợc tính thời
vụ và có phơng án kinh doanh thích hợp hay không. Ví dụ nh hàng mây tre
đan xuất khẩu thì yếu tố nguyên liệu phải có thời vụ, thu xong lại phải phơi
khô và nhu cầu tăng lên vào mùa hè và các nớc có khí hậu nhiệt đới, khí
hậu nóng.
2.4. Nhân tố giá cả.
Hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh đều phải chất nhận
giá thị trờng. Giá cả thị trờng biến động không theo ý muốn của các doanh
nghiệp. Do đó giá cả là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến kết quả kinh
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
12
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
doanh của doanh nghiệp. Giá cả thông thờng ảnh hởng bao gồm giá mua và
giá bán. Giá mua hàng hoá hoặc sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, giá mua
thấp doanh nghiệp dễ tìm kiếm thị trờng, dễ tiêu thụ hàng hoá, có lợi với
các đối thủ cạnh tranh, giảm chi chí đầu vào. Giá bán ảnh hởng đến trực
tiếp của doanh nghiệp. Giá bán là giá của thị trờng. Do vậy doanh nghiệp
không điều chỉnh đợc giá bán, mà phải có các chiến lợc bán hàng hợp lý mà
thôi.
2.5. Chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nớc.
Đây là một hệ thống các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh,
hiệu quả kinh doanh. Sự hỗ trợ của Nhà nớc là rất lớn đôi khi nó kìm hãm
hoặc thúc đẩy kể cả một ngành.
- Chính sách về thuế: Thuế là một nguồn thu chủ yếu của Nhà nớc
nhng nó lại là một chi phí đối với một doanh nghiệp. Do đó chính sách này
có tác dụng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của Công ty. Các chính sách
giảm thuế, tăng thuế, miễn thuế là các chính sách nhạy cảm đối với các
doanh nghiệp.
- Chính sách về lãi suất tín dụng: Trong hoạt động kinh doanh doanh
nghiệp thiếu vốn thờng phải vay tiền tại các ngân hàng, và lãi suất ngân
hàng Nhà nớc có thể can thiệp trực tiếp. Nhà nớc có thể khuyến khích hoặc
kìm hãm đầu t thông qua chính sách tín dụng, lãi suất Các chính sách này
ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Chính sách về tỷ giá, bù giá, trợ giá: Tỷ giá ngoại tệ phản ánh mối
quan hệ tơng quan về sức mua. Khi có biến động mạnh Nhà nớc có thể thả
nổi hoặc can thiệp để ổn định tỷ giá thông qua các ngân hàng bằng cách
bán hoặc mua ngoại tệ.
Nhà nớc cũng có thể bù giá, trợ giá cho các mặt hàng để duy trì ổn
định sản xuất kinh doanh, nh trợ giá mặt hàng cà phê hiện nay, thu mua lúa
cho nông dân đồng bằng sông Cửu Long. Hình thức trợ giá này ảnh hởng rất
lớn đến tình hình sản xuất cũng nh tình hình xuất khẩu.
2.6. Các chính sách khác của Nhà nớc
Trong hoạt động xuất nhập khẩu nó còn liên quan đến các chính sách
thuộc về đờng lối chính trị nó ảnh hởng đến. Nớc ta từ khi mở cửa với các
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
13
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
nớc bên ngoài tạo ra hàng loạt cơ hội cho các nhà đầu t, cho hoạt động xuất
nhập khẩu. Trong quan hệ quốc tế Nhà nớc có thể ký hiệp định tránh đánh
thuế hai lần Các chính sách này có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất
nhập khẩu, tạo ra hàng loạt cơ hội cho các hoạt động xuất nhập khẩu .
2.7. Nhân tố pháp luật.
Bất cứ một hoạt động nào một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào
đều phải hoạt động theo khuôn khổ pháp luật. Hoạt động xuất nhập khẩu
cũng vậy cũng phải tuân theo luật pháp của Nhà nớc, tuân theo quy định và
luật pháp quốc tế. Các quy định luật lệ này lại có thể thay đổi theo thời
gian. Do vậy các tác động rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động
xuất nhập khẩu phải tuân thủ đầy đủ các quy định không đợc phạm luật,
luôn tìm hiểu luật pháp, tạo ra một nguyên tắc làm việc , đảm bảo việc hoạt
động theo luật một cách tốt nhất, đó cũng là cách phát huy hiệu quả hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu.
Khi xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mỗi
doanh nghiệp cần phải dựa vào một hệ thống chỉ tiêu, các doanh nghiệp
phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu. Chi phí sản xuất xã hội cho
một đơn vị kết quả từ hoạt động xuất nhập khẩu phải nhỏ nhất, phải có ý
nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội và phải kết hợp hài hoà giữa lợi ích của
doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích kinh tế quốc dân.
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét