Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
Kinh phí công đoàn để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức, của giới
lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
1.3>Yêu cầu quản lý lao động và chi phí về lao động:
1.3.1. Yêu cầu quản lý lao động:
Thực chất yêu cầu quản lý lao động đặt ra chính là yêu cầu quản lý về số l-
ợng lao động. Quản lý số lợng lao động theo từng loại lao động, theo nghề nghiệp,
theo công việc, theo trình độ tay nghề. Quản lý lao động cần phải thực hiện theo
sổ sách lao động của doanh nghiệp.
1.3.2. Yêu cầu quản lý chi phí về lao động sống:
Ngời quản lý, ngời chủ doanh nghiệp có mối quan tâm lớn đối với khoản chi
phí về lao động sống. Khoản chi phí về lao động sống này làm tăng giá thành sản
phẩm hàng hoá, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, của chủ đầu t. cho nên chủ
doanh nghiệp càng giảm chi phí bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu.Đối với ngời lao
động phần chi phí này là khoản bù đắp hao phí lao động mà họ bỏ ra. Về phía ngời
lao động, bù đắp này càng lớn càng tốt.
Đây chính là mâu thuẫn đối lập trong bản thân một khoảng chi phí đã làm
cho nó vận động đế sự thống nhất và không ngừng hoàn thiện nên vấn đề đặt ra là
phải quản lý khoản chi phí này phải nh thế nào để thống nhất hoà hợp sự mâu
thuẫn này. Một mặt doanh nghiệp cần tăng mức thu nhập cho ngời lao động để
khuyến khích sản xuất, mặt khác doanh nghiệp cần hạ thấp chi phí để giảm giá
thành. Việc tăng lơng cần phải phù hợp với định mức lao động không làm cho chi
phí tiền lơng tăng nhanh hay tránh tình trạng đội giá thành sản phẩm.
1.4> Nội dung tổ chức kế toán lao động tiền lơng và các
khoản liên quan:
1.4.1. Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lơng:
Tại các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí về lao động là một bộ phận
công việc phức tạp trong việc hạch toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trả thù lao
lao động thờng không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kỳ Việc
hạch toán chính xác chi phí về lao động có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định
giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm. Đồng thời nó còn là căn cứ để xác định
các khoản nghĩa vụ phải nộp cho Ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Vì
thế để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi hạch toán lao
động và tiền lơng phải quán triệt những nguyên tắc sau:
1.4.1.1 Phải phân loại lao động hợp lý:
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi
cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại lao
động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất
định. Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thờng đợc phân theo các tiêu thức
sau:
Phân loại theo thời gian lao động:
-5-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thờng
xuyên, trong danh sách( Gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động
tạm thời mang tính thời vụ. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc
tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và
huy động khi cần thiết. Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với ngời lao động
và với Nhà nớc một cách chính xác.
Phân theo quan hệ với quá trình Sx:
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân loại
lao động trong doanh nghiệp thành 2 loại sau
- Lao động trực tiếp sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận
công nhân trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Thuộc loại này bao gồm những ngời
điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm( kể cả cán bộ kỹ thuật
trực tiếp sử dụng, những ngời phục vụ quá trình sản xuất( vận chuyển, bốc dỡ
nguyên, vật liệu trong nội bộ; sơ chế nguyên, vật liệu trớc khi đa vào dây
chuyền ).
- Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là một bộ phận lao động tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc
bộ phận này gồm các nhân viên kỹ thuật( trực tiếp làm công tác kỹ thuật
hoặc tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý kinh tế( trực tiếp
lãnh đạo, tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nh giám đốc, phó
giám đốc kinh doanh; cán bộ các phòng kế toán, thống kê, ), nhân viên
quản lý hành chính( những ngời làm công tác tổ chức, nhân sự, văn th, đánh
máy, quản trị ).
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của cơ
cấu lao động. Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu
công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp.
Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh: Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia
thành 3 loại:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những lao động
tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân
xởng
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bán hàng,
tiếp thị, nghiên cứu thị trờng
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là những lao động tham gia hoạt
động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh các
nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Cách phân loại này giúp cho hoạt động tập hợp chi phí lao động đợc kịp thời,
chính xác, phân định đợc chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ
-6-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
1.4.1.2 Phân loại tiền lơng một cách phù hợp:
Do tiền lơng có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tợng
khác nhau nên cần phân loại tiền lơng theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có rất
nhiều cách phân loại tiền lơng nh phân loại tiền lơng theo cách thức trả lơng( lơng
sản phẩm, lơng thời gian), phân theo đối tợng trả lơng( lơng trực tiếp, lơng gián
tiếp), phân loại theo chức năng tiền lơng ( lơng sản xuất, lơng bán hàng, lơng
quản lý) Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong quản
lý. Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung,
về mặt hạch toán, tiền lơng chia làm 2 loại là lơng chính và lơng phụ.
Tiền lơng chính là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực
tế có làm việc bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp có
tính chất tiền lơng. Ngợc lại, tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao
động trong thời gian thực tế không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh nghỉ
phép, hội họp, học tạp, lễ, tết, ngừng sản xuất cách phân loại này không những
giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lơng đợc chính xác mà còn cung cấp
thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lơng.
1.4.2. Các chế độ tiền lơng ( hay hình thức trả lơng):
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác
nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ
quản lý của doanh nghiệp. Mục đích của chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt
nguyên tắc phân phối theo lao động. Trên thực tế, thờng áp dụng các hình
thức( chế độ) tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
1.4.2.1 Tiền lơng theo thời gian:
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản trị,
tổ chức lao động, thống kê tài vụ- kế toán trả l ơng theo thời gian là hình thức trả
lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, hình thức trả lơng
theo thời gian cũng phản ánh một mức độ nào đó chất lợng lao động, điều kiện lao
động và trình độ lao động của ngời công nhân
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc phân thành:
+/ Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn:
Theo chế độ này tiền lơng nhận đựoc của mỗi lao động là do mức lơng cấp bậc
cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít
Có 4 loại lơng theo thời gian lao động giản đơn là:
- Tiền lơng tháng: Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ
sở hợp đồng lao động.
Lơng tháng= Tiền lơng cấp bậc
- Lơng tuần: Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
Lơng tuần= (lơng tháng* 12 tháng)/ 52 tuần
- Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc
-7-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
Lơng ngày= Lơng tháng/ 26 ngày làm việc theo chế độ
- Lơng giờ: Là tiền lơng phải trả cho một giờ làm việc
Lơng giờ= Lơng ngày/ 8 giờ làm việc
Hình thức này có u điểm nổi bật là dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động, nh-
ng cách tính nh vậy mang tính bình quân cao khuyến khích ngời lao động tích cực
trong công việc và quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động.
+/ Trả lơng theo thời gian có thởng:
Với hình thức trả lơng theo thời gian có thởng cho ngời công nhân, ngoài số
tiền lơng trả theo hình thức giản đơn ngời công nhân còn nhận đợc một số tiền th-
ởng khi làm tốt một chỉ tiêu nhất định. Hình thức này có tác dụng kích thích ít
nhiều đối với ngời lao động, tuy nhiên hình thức này có một nhợc điểm là ở một
mức độ nhất định có thể làm nảy sinh các yếu tố bình quân chủ nghĩa vì những
công nhân có mức năng suất khác nhau trong điều kiện sản xuất nh nhau, lĩnh
khoản tiền lơng nh nhau sẽ không khuyến khích đợc công nhân nâng cao năng
suất lao động.
1.4.2.2 Trả lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số
lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành
theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả
theo sản phẩm gián tiếp, trả lơng theo sản phẩm có thởng, theo sản phẩm luỹ tiến.
Cách trả lơng này có u điểm là khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao
trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ, song nó có nhợc
điểm là sản lợng của mỗi công nhân cha thể hiện đầy đủ, phân phối theo số lợng
và chất lợng lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đơc phân thành các dạng sau :
- Trả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Cách trả lơng này áp dụng rộng rãi với công nhân trực tiếp sản xuất trong điều
kiện qui trình lao động của ngời công nhân mang tính độc lập tơng đối có thể
định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt.
Đơn giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định
DG = L/ Q
Tiền lơng công nhân sẽ là:
L= Q * Đg
Trong đó:
Đg : Đơn giá tiền lơng
L : Tiền lơng sản phẩm
Q : Mức sản lợng
-8-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp :
Cách này áp dụng với những công nhân phụ mà công việc của họ ảnh hởng
đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm. Trong công
việc mà ngời công nhân chính hoặc phụ gắn chặt với nhau nhng không trực tiếp
tính lơng của công nhân phụ. Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vào tiền l-
ơng của công nhân chính. Cách trả lơng này khuyến khích công nhân phục vụ tốt
hơn, tạo điều kiện cho công nhân chính tăng năng suất lao động nhng vì phụ thuộc
vào kết quả của công nhân phụ do đó việc trả lơng cha thật chính xác, cha đảm
bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏ ra.
1.4.2.3 Trả lơng khoán :
Hình thức này thờng đợc áp dụng trong xây dựng cơ bản. Trong cách trả lơng
này thì tuỳ theo công việc cụ thể mà đa ra đơn giá khoán thích hợp với yêu cầu là
phải tính toán đơn ghía một cách tỉ mỉ, chặt chẽ đến từng yếu tố sản xuất nh máy
móc nguyên vật liệu và thời gian sản xuất.
Trong cách trả lơng naỳ có những điểm khácvới hình thức trả lơng theo sản
phẩm:
- Sản phẩm khoán gọn có thể có mức hoàn thiện cao hơn
- Đảm bảo cho ngời lao động liên kết chặt chẽ với nhau và tự giác cao hơn
quan tâm đến kết quả cuối cùng nhiều hơn, không bỏ sót khối lợng, hoặc khối
lợng không bị tính trùng lặp, ở hình thức khoán gọn phải ký hợp đồng kinh tế
cụ thể trong đó phân định rõ trách nhiệm và tính toán cụ thể cho nhời lao
động biết đợc trớc nhiệm vụ phải làm và khoản tiền đợc hởng kích thích kinh
tế mạnh hơn .
Hình thức khoán gọn có thể áp dụng cho xây dựng gọn là một công trình một
hạng mục công trình cho một dây chuyền thi công hoặc là một công việc lẻ mà
khối lợng của nó khó có thể xác định đợc.
Đơn vị nhận khoán gọn có thể là một tổ một đơn vị sản xuất hay là cá nhân
ngời lao động, đây là một hình thức trả lơng tiến bộ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
1.4.3. Hạch toán lao động về mặt số lợng, thời gian và kết quả lao động:
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ sách lao
động. Sổ này là do phòng lao động tiền lơng lập( lập chung cho toàn doanh nghiệp
và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao
động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ
lao động( mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý lao động về cả số lợng và
chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả về sử dụng lao động, cần phải tổ chức
hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng
để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công.Bảng chấm công đợc dùng cho
từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc
của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do trởng( hoặc trởng các phòng, ban) trực
tiếp ghi và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động
-9-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
của từng ngời. Cuối tháng, bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời gian lao
động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng những loại chứng từ khác
nhau, tuỳ theo loại hình thức và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Mặc dù
sử dụng các loại chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao gồm các nội
dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động,
số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn
thành Đó chính là các báo cáo về kết quả nh Phiếu giao, nhận sản phẩm,
phiếu khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng kê năng suất tổ, Bảng kê
khối lợng công việc hoàn thành, Bảng kê sản lợng từng ngời
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ trởng) ký, cán bộ kiểm tra
kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt (quản đốc phân xởng, trởng bộ phận). Sau
đó, các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợp
kết quả lao động toàn đơn vị, chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận. Cuối
cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lơng, tính thởng.
Để tổng kết kết quả lao động, tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhân viên hạch
toán công xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động. Trên cơ sở các chứng từ
hạch toán kết quả lao động lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày ( hoặc định kỳ),
nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động cho từng ngời, từng bộ phận
vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý có
liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động
để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
1.4.4. Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn:
1.4.4.1 Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng mà doanh nghiệp trả
cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Tành phần quỹ tiền lơng bao gồm
nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp (cấp
bậc, khu vực, chức vụ ), tiền th ởng trong sản xuất. Quỹ tiền lơng (hay tiền công)
bao gồm nhiều loại; tuy nhiên, về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao
động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính
và tiền lơng phụ.
1.4.4.2 Quỹ BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn:
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp phúc
lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm xã hội:
- Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, thâm niên)
của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% là do đơn vị hoặc chủ
sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do ngời
lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi
-10-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
tiêu trong các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Quỹ naỳ do cơ quan bảo hiểm xã hội quản
lý.
- Các chế độ BHXH:
+ Chế độ trợ cấp ốm đau: Ngời lao động nghỉ việc do ốm đau, tai nạn rủi ro
mà có xác nhận của các tổ chức y tế Nhà nớc đều đợc hởng trợ cấp của BHXH.
Thời gian tối đa mà ngời lao động đợc hởng trợ cấp tuỳ thuộc vào điều kiện làm
việc và thời gian đóng BHXH. Thời gian nghỉ hàng năm có các mức 30, 40 hoặc
50 ngày/năm.
Mức trợ cấp ốm đau đợc tính nh sau:

Mức trợ cấp Tiền lơng làm căn cứ đóng BHXH của tháng
1 ngày trớc khi ốm đau * 75%
26 ngày

Ngời lao động bị ốm phải điều trị dài ngày theo danh mục y tế quy định thì
thời gian hởng trợ cấp tối đa là 180 ngày trong 1 năm không phân biệt thời gian
đóng BHXH nhiều hay ít. Nếu quá 180 ngày mà vẫn còn phải nghỉ thì vẫn đợc h-
ởng trợ cấp nhng ở mức 70%.
+ Chế độ trợ cấp thai sản: Đối voái lao động nữ khi sinh con thời gian hởng
trợ cấp phụ thuộc vào điều kiện và tính chất công việc. Thời gian gồm 4 tháng với
ngời lao động làm công việc bình thờng, 5 tháng với những ngời làm việc nặng
nhọc. Trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiền lơng đóng
BHXH. Ngoài ra khi sinh con đợc hởng trợ cấp 1 lần bằng 1 tháng lơng đóng
BHXH.
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ngời lao động bị tai
nạn trong và ngoài giờ làm việc, ngoài nơi làm việc khi thực hiện làm việc theo
yêu cầu của ngời sử dụng lao động, tai nạn trên tuyến đờng về nhà từ nơi làm việc.
Ngời sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền l-
ơng từ khi sơ cú, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thơng tật cho ngời lao động.
Sau khi điều chỉnh thơng tật, ngời sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp
công việc phù hợp cho ngời bị tai nạn lao động và đợc tổ chức BHXH giới thiệu đi
giám định khả năng lao động.
Ngời bị tai nạn lao động đợc hởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm
khả năng lao động và đợc tính theo mức lơng tối thiểu chung do chính phủ công
bố.
Ngời bị suy giảm từ 5%- 30% khả năng lao động đợc hởng trợ cấp một lần,
mức trợ cấp phụ thuộc vào khả năng suy giảm sức lao động, mức độ suy giảmcàng
nhiều thì mức trợ cấp càng lớn nhng không quá 12 tháng lơng tối thiểu.
-11-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
Ngời bị suy giảm từ 31%- 100% sức lao động thì hàng tháng đều đợc trợ cấp
0,4 tháng tiền lơng tối thiểu đến 1,6 tháng tiền lơng tối thiểu.
+ Chế độ hu trí: Ngời lao động khi đủ tuổi đời thì thời gian quy định đóng
BHXH chỉ cần 15 năm. Nếu ngời lao động về hu có mức lơng hu thấp nhất thì đợc
nâng bằng mức lơng tối thiểu.
+ Chế độ trợ cấp tử tuất: Ngời lao động đanglàm việc hoặc đang chờ giải
quyết chế độ hu trí mà Nếu bị chết thì ngời lo mai táng đợc nhận tiền mai táng 8
tháng tiền lơng tối thiểu.
Cuối tháng, doanh nghiệp trực tiếp thanh quyết toán các khoản chi trợ cấp
BHXH cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp với tổ chức công đoàn câps
trên theo đúng chế độ quản lý quỹ BHXH. Nếu số chi trợ cấp BHXH cho cán bộ
công nhân viên của công nhân lớn hơn số quỹ BHXH đợc Nhà nớc giao cho công
nhân quản lý thì số chênh lệch trên sẽ đợc cấp trên bù, ngợc lại, Nếu thấp hơn thì
doanh nghiệp phải nộp trả số chênh lệch đó.
Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa
bệnh, viện phí, thuốc thang cho ng ời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng
của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ bảo hiểm y tế hiện
hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của
ngời lao động.
Tổng quỹ tiền lơng để làm căn cứ trích nộp BHYT là tổng quỹ tiền lơng thực
trả cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị, bao gồm
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm, lơng khoán có định mức hoặc lơng thời gian
theo hệ thống thang bảng lơng cấp bậc do Nhà nớc quy định.
+ Tiền lơng trả trong thời gian tập sự thử việc.
+ Tiền lơng trả trong thời gian ngừng việc do khách quan.
Kinh phí công đoàn:
Ngoài BHXH và BHYT ra, để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn,
hàng tháng, doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ
tiền lơng, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp
khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy
hiểm, phụ cấp lu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh)
thực tế phải trả cho ngời lao động- kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh
doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ
hiện hành là 2%.
Cơ cấu quỹ tiền lơng doanh nghiệp căn cứ trích nộp KPCĐ ớ các doanh
nghiệp bao gồm:
+ Tiền lơng theo sản phẩm, lơng khoán, lơng thời gian.
+ Tiền lơng trả trong thời gian tập sự thử việc.
-12-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
+ Tiền lơng trả trong thời gian ngừng việc do khách quan.
Trong các doanh nghiệp tổ chức công đoàn là một tổ chức rộng rãi của công
nhân, phong trào công đoàn ngày càng phát triển thì đời sống của công nhân ngày
càng cao. Vì vậy, việc trích nộp KPCĐ tạo nguồn quỹ là trách nhiệm của giám đốc
doanh nghiệp.
1.4.5. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và BHXH:
1.4.5.1 Hạch toán chi tiết tiền lơng, bảo hiểm xã hội:
Tiền lơng và các khoản liên quan đến lơng của ngời lao động không chỉ là
vấn đề quan tâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề của doanh nghiệp, vì
vậy kế toán lao động và thù lao lao động có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Phản ánh chính xác, đầy đủ tiền lơng và kết quả lao động của cán bộ công
nhân viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng.
+ Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công) và các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng liên quan.
+ Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi
tiêu quỹ lơng. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phạn liên quan.
1.4.5.2 Hạch toán kết quả lao động:
Tuỳ theo hình thức trả lơng mà hạc toán kết quả lao động gồm:
+ Hạch toán thời gian lao động.
+ Hạch toán sản lợng.
Để hạch toán chính xác thời gian lao động ta dùng bảng chấm công
Đơn vị: Mẫu số 01
Ban hành kèm theo quyết định số
589/TC- CĐKT ngày 8/12/1990 của
BXD
Bảng chấm công

-13-
Chuyên đề thực tập. Đặng Anh Tuấn
STT Họ và
tên
Chức vụ hoặc
bậc lơng
Ngày trong tháng
1 2 3 30 31 Cộng
hởng
lơng
Cộng
hởng
BHXH
Nghỉ
không
lơng
A B C 1 2 3
1
2
Ngày tháng năm
Ngời chấm công Phụ trách bộ phận
Các ký hiệu chấm công
+ Làm việc: x
+ ốm: Ô
+ Con ốm: Cô.
+ Nghỉ phép: F.
+ Nghỉ không lơng: P.
+ Nghỉ không lý do: O.
Chứng từ hạch toán kết quả lao động do ngời lập ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật
xác định, đợc lãnh đạo duyệt. Sau đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên
hạch toán phân xởng để tập hợp kết quả lao động toàn đơn vị rồi chuyển về phòng
lao động và tiền lơng xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán công ty để
làm căn cứ tính lơng, tính thởng. Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xởng,
bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao
động. Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng
ngày hoặc định kỳ nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng
ngời, từng bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế toán công ty cũng phải mở sổ tổng
hợp kết quả lao động chung toàn công ty.
Để hạch toán tiền lơng (tiền công) các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao
động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán lơng cho từng
đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng
ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ các khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời
gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn
đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự sau khi kế toán
lơng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y bảng thanh toán lơng và BHXH
cho ngời lao động.
Thông thờng tại các doanh nghiệp, việc thanh toán và các phụ cấp khác cho
ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ I tạm ứng, kỳ II sẽ nhận số còn lại sau khi đã
trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập. Các khoản thanh toán lơng, thanh toán
BHXH, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh cùng với các chứng từ và báo cáo
thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán kiểm tra, ghi sổ.
-14-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét