Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán NLVL và CCDC

báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
Giá gốc của Giá mua ghi trên Các loại thuế CP có liên quan
NVL và CCDC = hóa đơn sau khi + không đợc + trực tiếp đến
mua ngoài trừ đi các khoản, hoàn lại việc mua hàng
nhập kho chiết khấu,giảm giá
Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận
chuyển bốc xếp, chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho ( VD: bao bì, CP thuê kho, thuê
bãi )
Giá gốc của NVL và CCDC tự chế biến nhập kho:
Giá gốc của VL Giá gốc NL,VL Chi phí
CCDC nhập kho = xuất kho + chế biến
Chi phí chế biến gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến SXSP nh: CP
nhân công trực tiếp, CP SX chung cố định, CPSX chung biến đổi phát sinh trong
quá trình chế biến NL,VL và CCDC.
Giá gốc NL,VL vàCCDC thuê ngoài gia công chế biến nhập kho đợc tính
theo công thức:
Giá gốc Giá gốc Tiền công CP vận chuyển
NL,VL = NVLxuất kho + phải trả cho + bốc dỡ & các
Và CCDC thuê ngoài ngời chế CP khác có liên
Nhập kho chế biến biến quan trực tiếp
Giá gốc NVL và CCDC nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi
vốn góp đợc ghi nhận theo giá thực tế do hội đồng định đánh giá lại và đã đợc
chấp thuận cộng với các CP tiếp nhận (nếu có).
Giá gốc NL,VLvà CCDC nhận biếu tặng tính theo công thức:
Giá gốc Giá trị hợp lý ban đầu Chi phí khác có liên,
NL,CCDC = của những NLVL, + quan trực tiếp đến việc
nhập kho CCDC tơng đơng tiếp nhận
Giá gốc của NLVL và CCDC đợc cấp đợc tính theo công thức sau:
Giá gốc Giá ghi trên sổ của Chi phí vận chuyển
NLVL và = đơn vị cấp trên hoặc + bốc dỡ & các
CCDC nhập kho giá đợc đánh giá lại chi phí có liên quan
theo giá trị thuần trực tiếp khác
Giá gốc phế liệu thu hồi là giá ớc tính theo giá trị thuần có thể thực hiện.
b) Giá gốc của NLVL và CCDC xuất kho
Do giá gốc của NLVL và CCDC nhập kho từ các nguồn khác nhau nên để
tính giá gốc hàng xuất kho, kế toán có thể sử dụng 1 trong các phơng pháp tính giá
trị hàng tồn kho sau:
- Ph ơng pháp tính theo giá đích danh:
Giá trị thực tế của NLVL và CCDC xuất kho tính theo giá thực tế của từng
lô hàng nhập. áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ NLVL và CCDC có giá
trị và có thể nhận diện đợc.
- Ph ơng pháp bình quân gia quyền
Giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng
tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc đợc SX
5
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng
về, phụ thuộc vào tình trạng DN.
Giá trị thực tế Số lợng NLVL Đơn giá
NL,VL và CCDC = và CCDC x bình quân
xuất kho xuất kho gia quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính 1 trong các phơng án sau:
+ Ph ơng án 1 : Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ ( còn gọi là giá
bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
Giá trị t.tế NLVL và Giá trị t.tế NLVL và
Đơn giá bình CCDC tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập trong kỳ
quân gia quyền =
cả kỳ dự trữ Số lợng NLVL Số lợng NLVL và
CCDC tồn đầu kỳ + CCDC nhập trong kỳ
+ Ph ơng án 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( còn gọi là
giá bình quân gia quyền liên hoàn)
Đơn giá
bq sau
mỗi lần
nhập
=
Giá trị t.tế của NLVL&
CCDC nhập kho của từng lần
+
Giá trị thực tế NLVL& CCDC
nhập kho của từng lần
Số lợng NLVL&CCDC
tồn kho trớc khi nhập
+
Số lợng NLVL&CCDC
nhập kho của từng lần
- Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc:
Trong phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua
trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho
đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ, Theo phơng pháp này thì giá trị
hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc
gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời
điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc :
Trong phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua
sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất
kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn
kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
2.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ theo giá hạch toán
Giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế hoạch đợc quy đổi thống nhất trong
phạm vi toàn DN và là loại giá ổn định dùng trong thời gian dài.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là giá
kế hoạch, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đợc trên thị trờng. Giá hạch toán đợc
sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đựoc sử dụng tơng đối ổn định, lâu
dài. Trờng hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng lại giá
hạch toán .
Kế toán tổng hợp NL,VL và CCDC phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá
trị thực tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giá giữa giá trị thực
tế và giá trị hạch toán của từng thứ, nhóm hoặc loại NL,VL và CCDC để điều
chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá trị thực tế.
6
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
Hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá hạch toán của từng loại NLVL,
CCDC đợc tính theo công thức sau:
Giá trị t.tế NL,VL và + Giá trị t.tế NL,VL và
Hệ số CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ
chênh lệch =
giá Giá trị hạch toán NL,VL + Giá trị hạch toán NLVL
(H) và CCDC tồn đầu kỳ và CCDC nhập trong kỳ
Giá trị t.tế Giá trị hạch toán Hệ số chênh
của NLVL,CCDC = NL,VL ,CCDC + lệch giá (H)
xuất kho xuất kho
3.Nhiệm vụ của kế toán NLVL và CCDC
Kế toán NLVL và CCDC là công cụ phục vụ cho việc quản lý kinh tế giúp
lãnh đạo DN nắm vững đợc tình hình và chỉ đạo SXKD một cách khoa học và hợp
lý. Tổ chức tốt hạch toán NLVL, CCDC là yêu cầu thiết yếu để quản lý NLVL,
CCDC thúc đẩy việc cung cấp NVL một cách đầy đủ kịp thời, đồng bộ, dự trữ và
sử dụng NVL,CCDC hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiên tợng hao hụt, mất mát,
lãng phí NVL,CCDC trong các khâu của quá trình sản xuất.
Để thực hiện tốt chức năng của kế toán NLVL và CCDC thì kế toán phải có
1 số nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp tời số l-
ợng, khối lợng, phẩm chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ
nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập, xuất và tồn kho.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng pháp tính giá nguyên liệu.
Vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập, xuất kho.Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận,
phòng ban chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm
chỉnh chế độ chứng từ kế toán.
- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ NLVL, CCDC theo đúng chế
độ, phơng pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu, vật
liệu và công cụ. Dụng cụ theo dự toán, tiêu chuẩn, định mức chiphí và phát hiện
các trờng hợp vật t ứ đọng hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyên
nhân và biện pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá NLVL ,CCDC theo chế độ quy định nhà nớc.
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho NLVL, CCDC phục vụ công
tác quản lý. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử dụng
NLVL,CCDC
4.thủ tục Quản lý Nhập - Xuất kho NLVL, ccdc và các
chứng từ kế toán liên quan
4.1 Thủ tục Nhập kho
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua
hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến nơi, nếu xét
thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng mua về
mặt số lợng, khối lợng, chất lợng và quy cách. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm,
7
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật t , sau đó bộ phận cung cấp
hàng lập Phiếu nhập kho .trên cơ sở hóa đơn giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm
nghiệm giao cho ngời mua hàng làm thủ tục Nhập kho. Thủ kho sau khi cân, đong,
đo , đếm sẽ ghi số lợng thực nhập vào phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lợng
nhập và tồn của từng thứ vật t vào thẻ kho. Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai
quy cách phẩm chất, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời
giao lập biên bản . Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho
kế toán vật t làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
4.2 Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch SXKD, các bộ phận sử dụng vật t viết phiếu xin lĩnh
vật t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t, bộ phận cung ứng vật t viết phiếu xuất trình
cho giám đốc duyệt. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật liệu và ghi số
thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho của từng thứ vật t vào
thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ Thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật
t, kế toán tính giá hoàn chỉnh Phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán.
4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan
Chúng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chứng từ kế toán ban hành theo
QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/95 của Bộ trởng Bộ Tài chính và các quyết định
có liên quan bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01-VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu số 08-VT )
- Hóa dơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu số 02-BH )
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà n-
ớc, phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và phơng
pháp lập. DN phải chiu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngoài ra, tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng
doanh nghiệp, kế toán có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh-
:Phiếu xuất Vật t theo hạn mức (Mẫu số 04-VT ); Biên bản kiểm nghệm vật t
( Mẫu số 05-VT ); Phiếu báo Vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 07-VT )
5.Phơng pháp kế toán chi tiết nlvl và ccdc
Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết NLVL, CCDC đợc
thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán, đợc tiến hành theo các phơng pháp
sau:
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d
5.1 Phơng pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán:
8
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn trên Thẻ kho về mặt số l-
ợng. ở phòng kế toán sử dụng Sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập-
xuất- tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị.
Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kho vật t hợp pháp, hợp lệ, thủ kho
tiến hành nhập- xuất kho và ghi số lợng NVL thực nhập, thực xuất vào chứng từ,
sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn kho sau mỗi lần nhập- xuất. Hàng ngày sau
khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập- xuất cho
phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
(2) Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc chứng từ nhập- xuất vật t, kế toán phải
kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền, phân
loại chứng từ ,từ đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
(3) Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật t và thủ kho đối chiếu số liệu giữa
thẻ kho với sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng kê tổng
hợp nhập- xuất-tồn, mỗi thứ vật t ghi một dòng sau đó tổng hợp theo từng nhóm,
từng loại NL,VL. Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t
theo phơng pháp thẻ song song
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
VL ,CCDC
Bảng tổng hợp
N_X_T
(1)(1)
(2)
(2)
(4)
(5)
(3)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
9
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
u điểm : Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiện sai
sót trong việc ghi chép và quản lý.
Nh ợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng, khối lợng ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu dồn vào
ngày cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán.
5.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng nhập- xuất- tồn trên thẻ kho,
kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lợng, giá trị nhập- xuất- tồn
của từng thứ NLVL,CCDC.
Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
(1) Thủ kho tiến hành công việc quy định tơng tự phơng pháp thẻ song song
(2) Định kỳ, kế toán mở bảng kê tổng hợp nhập- xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập- xuất của từng thứ NL,VL luân chuyển trong tháng theo chỉ tiêu trên số lợng
và giá trị.
(3) Căn cứ vào sổ tổng hợp trên bảng bê để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển mỗi
thứ ghi một dòng vào ngày cuối tháng. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở và dùng
cho cả năm.
(4) Cuối tháng đối chiếu số lợng Nl,VL nhập - xuất - tồn của từng thứ NL,VL trên
thẻ kho với số đối chiếu luân chuyển.
(5) Đối chiếu giá trị NL,VL nhập- xuất- tồn trên sổ đối chiếu luân chuyển với sổ
kế toán tổng hợp.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t
theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê
xuất
sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán
tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
(1) (1)
(3)
(2)(2)
(3)
(4)
(5)
10
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
u điểm : Giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi 1 lần vào ngày cuối tháng
Nh ợc điểm : Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt số lợng.
Việc kiểm tra đối chiếu chỉ đợc tiến hành vào kỳ kế toán, do đó hạn chế chức năng
của kế toán.
5.3 Phơng pháp sổ số d
Nguyên tắc hạch toán:
Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lợng nhập- xuất- tồn và cuối kỳ phải
ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho của từng thứ NLVL, CCDC vào cột số lợng
trên sổ số d. Kế toán lập bảng tổng hợp giá trị nhập- xuất- tồn của từng nhóm
NLVL, CCDC của từng kho và ghi giá trị tồn kho cuối kỳ của từng thứ
NLVL,CCDC vào cột số tiền trên sổ số d để có số liệu đối chiếu với bảng tổng hợp
giá trị nhập- xuất- tồn kho về mặt giá trị. Sổ số d đợc lập dùng cho cả năm.
Trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d
(1) Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp và phân
loại chứng từ nhập- xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật t
(2) Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) của từng nhóm NLVL,
CCDC đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật t
(3) Kế toán chi tiết NLVL, CCDC khi nhận đợc phiếu giao nhận chứng từ nhập
xuất của từng nhóm NLVL, CCDC đính kèm chứng từ gốc phải kiểm tra việc phân
loại chứng từ và ghi giá hạch toán trên chứng từ gốc , tổng cộng số tiền của các
chứng từ nhập (xuất) theo từng nhóm để ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận
chứng từ nhập- xuất. Sau đó lập bảng lũy kế nhập- xuất- tồn kho theo từng kho.
(4) Kế toán chi tiết NLVL, CCDC căn cứ vào Bảng lũy kế nhập- xuất- tồn kho để
lập Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn ( nếu vật t đợc bảo quản ở nhiều kho).
(5) Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho ,thủ kho ghi số lợng vật liệu vào sổ số d sau đó
chuyển cho phòng kế toán . Sổ số d do kế toán lập cho từng kho và dùng cho cả
năm, giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng .
(6) Khi nhận sổ số d, kế toán kiểm tra phải ghi chỉ tiêu giá trị vào số d sau đó đối
chiếu giá trị trên bảng lũy kế nhập- xuất- tồn kho hoặc Bảng tổng hợp nhập- xuất-
tồn với sổ số d.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t
theo phơng pháp sổ số d
11
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
u điểm : Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết vật liệu chỉ
theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật t, tránh đợc việc trùng lặp với thủ kho,
công việc kế toán tiến hành đều trong tháng thực hiện việc kiểm tra giám sát thờng
xuyên của kế toán.
Nh ợc điểm : khó phát hiện nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra sai sót và đòi
hỏi yêu cầu trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao
6.Kế toán tổng hợp NLVL và CCDC
Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
Tài khoản 152 : Nguyên liệu, vật liệu
+ Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có , tình hình biến
động tăng, giảm các loại NL,VL trong kho của DN
+ Kết cấu và nội dung của TK 152
N TK 152- Nguyên liệu vât liệu C
D đkỳ : Trị giá thực tế NLVL có đầu kỳ
PSt : - Trị giá thực tế NLVL nhập kho
do mua ngoài, tự chế, nhận góp vốn .
- Trị giá NLVL thừa phát hiện khi
kiểm kê
PSg: -Trị giá thực tế NLVL xuất kho
dùng cho SXKD, góp vốn, để bán
- Trị giá NLVL thiếu khi kiểm kê
- Trị giá NLVL trả lại ngời bán
hoặc đợc giảm giá
D ckỳ: Trị giá t.tế NLVL tồn kho cuối kỳ
Thẻ kho
Chứng từ
xuất
Chứng từ
nhập
Bản giao nhận
chứng từ nhập
sổ số dư
Bản giao nhận
chứng từ xuất
Sổ tổng hợp
Nhập - Xuất - Tồn
Bảng luỹ kế
Nhập - Xuất - Tồn
(1)
(1)
(2)
(4)
(2)
(6)
(5)
(3)
(3)
Bảng luỹ kế
nhập
Bảng luỹ kế
xuất
12
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ
+ Công dụng: TK 153-Công cụ, dụng cụ để phản ánh trị giá hiện có, tình hình biến
động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ trong kho của doang nghiệp.
+ Kết cấu và nội dung TK 153- Công cụ, dụng cụ
N TK 153 Công cụ, dụng cụ C
D đkỳ : Trị giá thực tế CCDC có đầu kỳ
PSt: - Trị giá thực tế CC,DC nhập kho PSg: - Trị giá t.tế CC,DC xuất kho
do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài dùng cho SXKD, góp vốn, để bán
- Trị giá CC,DC thừa phát hiện - Trị giá CC,DC thiếu khi kiểm kê
thừa khi kiểm kê - Trị giá CC,DC trả lại ngời
bán hoặc đợc giảm giá
D ckỳ: Trị giá t.tế CCDC tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 331: Phải trả cho ng ời bán
+ Công dụng: TK 331 dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ
phải trả của DN cho ngời bán vật t, hàng hóa, ngời cung cấp dịch vụ theo hợp
đồng kinh tế đã ký.
+ Kết cấu và nội dung tài khoản 331
N TK 331- Phải trả ngời bán C
D đk: Số tiền đã ứng trớc hoặc số đã trả
lớn hơn số phải trả còn đầu kỳ
PS:- Số tiền đã trả cho ngời bán
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán
- Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá
theo hợp đồng
- Chiết khấu thanh toán đợc ngời bán chấp
thuận cho DN trừ vào nợ phải trả
- Số kết chuyển về giá trị hàng hoá thiếu
hụt, kém phẩm chất và trả lại cho ngời bán
D đk: Số tiền còn phải trả cho ngời
bán còn đầu kỳ
PS:- Số tiền phải trả cho ngời bán
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá
thực tế của số vật t, hàng hoá, dịch
vụ đã nhận khi có HĐ hoặc thông
báo giá chính thức
D ck: Số tiền đã ứng trớc cho ngời bán
hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả
D ck: Số tiền còn phải trả cho ngời
bán
Tài khoản 133 : Thuế giá trị gia tăng đ ợc khấu trừ
+ Công dụng: Phản ánh thế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc
khấu trừ.
+ Nội dung, kết cấu của TK 133
N TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ C
PSt: - Số thuế GTGT đầu vào đợc
khấu trừ
PSg: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào
không đợc khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã
mua, đã trả lại đợc giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn
D ck: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc
khấu trừ hoặc còn đợc hoàn lại nhng
NSNN cha hoàn trả cuối kỳ
13
báo cáo thực tập tốt nghiệp nguyễn thị lụa - 39A9
*) Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NLVL và CCDC

Sơ đồ kế toán tổng hợp Nguyên Liệu,Vật Liệu
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

TK111,112,331 TK152 TK621
Mua ngoài Xuất chế tạo sản phẩm
TK 133
Thuế GTGT
TK151 TK627,641,642
Hàng đi đờng nhập kho Xuất cho SX chung, bán
hàng quản lý DN

TK411 TK128,222
Nhận cấp phát, nhận góp Góp vốn liên doanh
vốn liên doanh

TK154 TK154
NLVL thuê ngoài chế biến, Xuất VL tự chế hay thuê
tự chế biến nhập kho ngoài chế biến

TK128,222 TK632
Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất bán trả lơng,
trả thởng, tặng biếu

TK632,338(3381) TK632,138,334
Phát hiện thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê

TK711 TK412
NL,VL đợc tặng thởng, Đánh giá giảm NL,VL
viện trợ

Đánh giá tăng NL,VL
14

Xem chi tiết: Kế toán NLVL và CCDC


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét