Báo cáo thực tập tổng hợp
b. Chức năng nhiệm vụ.
• Giám Đốc:
Chức năng: Điều hành mọi hoạt động của công ty.
Nhiệm vụ: Tạo điều kiện, môi trường làm việc tốt nhất để nhân viên dưới
quyền hoành thành tốt nhiệm vụ; Đôn đốc, thúc đẩy tinh thần làm việc của công
nhân.
• Phó Giám Đốc I.
Chức năng: Quản lý điều hành lĩnh vực sản xuất
Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám Đốc. Chỉ đạo hoạt động
của nhà máy, chỉ đạo công tác thu mua vật tư, và mọi hoạt động liên quan đến
sản xuất.
• Phó Giám Đốc II
Chức Năng: Quản lý khâu kỹ thuật.
Nhiệm vụ: Chỉ huy xử lý kịp thời các vấn đề về kỹ thuật điện phát sinh phục
vụ cho sản xuất đúng tiến độ.
• Phòng Kế Toán
(Sơ đồ phòng kế toán ở bảng dưới)
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung.
Kế toán trưởng Là trưởng phòng kế toán tài chính, là người trực tiếp điều
hành các nhân viên kế toán . Với mô hình tập trung phòng kế toán của Công
ty là bộ phận duy nhất thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở mọi phân hành
từ khâu thu thập chứng từ đến khâu ghi sổ chi tiết tổng hợp , lên báo cáo tài
chính , xử lý thông tin trê hệ thống báo cáo phân tích tổng hợp .
Tổng số nhân viên của phòng kế toán gồm 4 người : 1 kế toán trưởng , và
3 nhân viên kế toán.
-Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người đứng đầu bộ máy , người
điều hành giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán . Định kỳ hàng
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
tháng , quý báo cáo giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh . ngoài chức
vụ trưởng phòng kế toán , kế toán trửởng còn đảm nhiệm phân hành kế toán
tài sản cố định và hàng tháng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
- Kế toán ngân hàng và tiền lương và TSCĐ: Cuối tháng căn cứ vào bảng
thanh toán lương , bảo hiểm xã hội , chấm công … để tính ra tiền lương , bảo
hiểm xã hội và các khoản phải trả , phải nộp khác của cán bộ công nhân
viên . Đồng thời kế toán tiền lương còn chịu trách nhiệm với các hoạt động
giao dịch với ngân hàng
- Kế toán vốn bằng tiền thanh toán : kế toán có nhiệm vụ theo dõi , ghi sổ
các hoạt động có liên quan đến tiền mặt của công ty. Đồng thời ghi sổ theo
dõi các khoản thanh toán với người mua , người bán.
- Kế toán tài sản cố định theo dõi những nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố
định được theo dõi trong sổ chi tiết tài sản cố định . Cuối tháng kế toán lập
bảng tổng hợp , phiếu định khoản , lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi tất cả các khoản thu chi tiền mặt của
Công ty , ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ.
- chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
+ Hình thức kế toán : Nhật ký chung
+ Niên độ kế toán : Từ ngày 01/01 đến 31/12
+ Đơn vị tiền tệ : Việt Nam đồng
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ phòng kế toán
• Phòng tổ chức
Chức năng:Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về vấn đề nhân sự, nguồn lực
cần để sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ: Tuyển chọn, đào tạo lao động cho công ty
• Phòng Kế hoạch XNK
Chức năng:Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về khách hàng và thị trường cần
hướng tới trong tương lai.
Nhiệm vụ: Lập kế hoạch nhập khẩu nguyên vật liêu, kế hoạch xuất khẩu
thành phẩm.
• Các phòng còn lại: Phòng cơ điện, phòng kỹ thuật
Chức năng: Tham mưu cho giám đốc kỹ thuật cần thiết áp dụng cho sản
xuất.
Nhiệm Vụ: Xây dựng các kê hoạch ngắn hạn, trung hạn. dài hạn về việc vận
hành, sử dụng, sửa chữa thiết bị điện.
Công ty gồm có 10 chuyền, 1tổ cắt, 1 tổ ép và 1 tổ hoàn thiện Đây là
những bộ phận trực tiếp sản xuất.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG-
TSCĐ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN THANH
TOÁN TOÁN- VẬT
TƯ CÔNG NỢ
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
2. Đặc điểm về đội ngũ lao động của công ty( bao gồm cả lao động trực tiếp và
lao động gián tiếp): trình bày sự thay đổi theo thời gian về số lượng lao động,
trình độ lao động như thế nào.
Do đặc điểm về nghành nghê sản xuất, lao động trong công ty chủ yếu là
người dân địa phương. Có tới 90% lao động là nữ còn lại là nam. Trong số này
khoảng 10% lao động có tay nghề bậc 3/7 còn lại là lao động phổ thông tự đào
tạo.
a. Về lao động trực tiếp:
Khi mới bắt đầu đi vào sản xuất công ty có 400 công nhân. Qua 5 năm liên tục
mở rộng quy mô cho tới nay tổng số lao động trực tiếp của công ty là 850.Trong
đó 90% lao động là nữ, còn lại là nam.
Trình độ lao động: Có 95% lao động trực tiếp đã tốt nghiệp cấp 3, một số trong
đó là lao động đã có tay nghề do chuyển công tác từ nới khác về làm việc. Đa
phần còn lại là lao động chưa có tay nghề, phải qua quá trình đạo tào kết hợp sản
xuất.
b. Về lao động gián tiếp
Cho tới nay công ty có 20 lao động gián tiếp (chủ yếu là nữ).
Trình độ lao động: Nhân viên gián tiếp đều có bằng cấp từ trung cấp trở lên. Các
trưởng phòng đều có bằng đại học, còn lại là cao đẳng.
3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty: nhà xưởng, máy móc
thiết bị, công nghệ, dây chuyền sản xuất
- Hiện tại công ty có một nhà máy sản xuất chính với diện tích khoảng 3600m2.
Nhà máy bố trí theo kiểu tập chung.
- Toàn bộ máy móc thiết bị đều được nhập của Nhật Bản. Với công nghệ sản
xuất hiện đại. Đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất cho công nhân.
- Cơ cấu sản xuất của công ty bao gồm: 10 chuyền, 3tổ ( tổ cắt, tổ in ép, tổ hoàn
thiện).
Trong đó 10 dây truyền sẽ làm nhiệm vụ chính là tạo ra sản phẩm, sau đó sản
phẩm sẽ được chuyển tới tổ là tiếp tục chuyển tới tổ in ép và cuối cùng tổ hoàn
thiện sẽ hoàn thiện sản phẩm rồi chuyển vào kho.
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sớ đồ làm việc trong xưởng
4. Đặc điểm về tình hình tài chính của công ty: vốn vay, vốn chủ sở hữu,
một số các chỉ tiêu tình hình tài chính.
Vì lý do hiện tại Công ty chưa thanh quyết toán nên bộ số liệu năm 2008 của
Công ty vẫn chưa có . sau đây em xin trình bày kết quả số liệu của các năm từ
2005 đến 2007 , còn bộ số liệu 2008 em xin phép được hoàn thành ở bản báo
cáo chuyên đề .
Cơ cấu tài sản của Công ty được thể hiện trong bảng dưới đây.
Qua bảng cơ cấu tài sản ta có nhận xét:
Tài sản ngắn hạn của Công ty tăng nhanh trong 3 năm phát triển bình
quân là 200,70% nhất là năm 2007 Công ty có mua kỳ phiếu ngắn hạn ngân
hàng trên 5 tỉ đã làm tăng tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhanh với tốc độ phát triển bình
quân là 386.45% giúp cho việc thanh toán một cách nhanh chóng và dễ dàng
chuyển đổi nhất , tiện lợi cho tất cả các hoạt động.tuy nhiên , tiền và các
Chuyền Tổ Là Tổ In
Ép
Nhà Kho
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
khoản tương đương tiền quá nhiều gây ứ đọng vốn mất cơ hôị cho các hoạt
động đầu tư khác vì gửi ngân hàng lãi xuất tiền gửi không đem lại nhiều
doanh thu cho Công ty . Tiếp đến là các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng
nhanh , đó là phải thu khách hang, trả trước cho người bán , phải thu nội bộ
ngắn hạn và các khoản phải thu khác chiếm tỉ trọng lớn trong các khoản phải
thu ngắn hạn. Nhất là trong năm 2006 với tốc độ phát triển liên hoàn là
389,05% đó là do các khoản phải thu khác và phải thu khách hàng nhanh
chóng
Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản ngắn hạn và đều
có xu hướng tăng lên với tốc độ phát triển bình quân là 160,93% .khoản tiền
này tồn kho tức là không lưu chuyển đựơc thành tiền bán hàng của Công
ty .Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là nguyên vật liệu tồn kho và chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang. Sở dĩ hai khoản mục này luôn chiếm tỉ trọng
cao do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công.Tài sản dài hạn của Công ty
năm 2006 so với năm 2005 giảm không đáng kể, còn năm 2007 so với năm
2006 tăng nhanh với tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 114,68% . Nguyên
nhân là năm 2005 công ty có tiến hành hoàn thiện nhiều hạng mục dở dang,
đến năm 2006 hoàn thành đưa vào sử dụng . Năm 2007 tài sản cố định tăng
là do năm 2006 tiến hành xây dựng nhà thi đấu thể thao đến hoàn thành và
đến năm 2007 hoàn thành đưa vào sử dụng .
Tỉ trọng về tài sản dài hạn của Công ty giảm nhanh qua 3 năm nguyên
nhân là do tài sản ngắn hạn của Công ty qua 3 năm tăng nhanh , nhất là năm
2007 nên tài sản dài hạn chỉ chiếm 28,87% trong tổng tài sản. Tài sản cố
định hữu hình có tỉ lệ lớn trong tài sản dài hạn nhưng tăng chủ yếu là do xây
dựng chuồng trại hoàn thành , còn máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
tăng chậm nên tổng tài sản cố định hữu hình tăng không nhanh so với tốc độ
tăng của tài sản ngắn hạn
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng cơ cấu tài sản công ty: Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Giá trị
TT
(%) Giá trị
TT
(%) Giá trị
TT
(%)
A.TSLĐ và ĐTNH 11015761290 44,59 25837649543 65,61 44370412934 71,13 234.55 171.72 402.79
I.Tiền và các khoản
tương đương tiền 152324667 0,62 347166449 0,88 2274869290 3,65 227.91 655.26 1493.43
II.Đầu tư TCNH 5500000000 8,82
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn 3545859134 14,35 13795155554 35,03 17289671938 27,72 389.04 125.33 487.60
IV.Hàng tồn kho 7204585489 29,16 11435885540 29,04 18658369706 29,91 158.73 163.15 258.97
V.Tài sản ngắn hạn
khác 112992000 0,46 259442000 0,66 647502000 1,04 229.61 249.57 573.05
B.TSCĐ và ĐTDH 13691554634 55,41 13545286236 34,39 18006551900 28,87 98.93 132.93 131.51
I.Tài sản cố định 13679554634 55,37 13533286236 34,36 17994551900 28,85 98.93 132.96 131.54
1.TSCĐ hữu hình 7959935511 32,22 12964736873 32,92 16908122475 27,11 162.87 130.41 212.41
2.Chi phí XDCBDD 5719619123 23,15 568549363 1,44 1086429425 1,74 9.94 191.08 18.99
II.Đầu tư TCDH 12000000 0,05 12000000 0,03 12000000 0,02 100 100 100
III.Tài sản dài hạn khác
Tổng tài sản(A+B) 24707315924 100 39382935779 100 62376964834 100 159.39 158.38 252.46
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tổng nguồn vốn của Công ty qua 3 năm tăng rất nhanh so với tốc độ phát
triển bình quân là 158,89% sự tăng lên đó chủ yếu là do vốn chử sở hữu có
tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn, tốc độ phát triển bình
quân của vốn chủ sở hữu là 189,89% . Trong cơ cấu nguôn vốn của Công ty
thì vốn chủ sở hữu ngày càng chiếm tỉ trọng cao so với nợ phải trả có tỉ trọng
cao nhất là 66,72% trong tổng nguồn vốn của Công ty
Khoản nợ phải trả có tăng song tăng chậm so với tốc độ phát triển bình
quân là 125,57% và đó chính là khoản nợ ngắn hạn vì cả 3 năm Công ty
không vay nợ dài hạn . Nợ ngắn hạn là khoản Công ty vay ngắn hạn của
ngân hàng, phải trả cho người bán , vay của công nhân viên trong Công ty ,
chiếm dụng khoản tiền người mua trả trước để trả tiền nguyên vật liệu và các
khoản phải trả , phải nộp ngắn hạn khác. Trong đó có khoản phải trả , phải
nộp ngắn hạn khác chiếm tỉ trọng lớn nhất. Nợ ngắn hạn là do Công ty đã
dùng tiền của mình để kinh doanh hay là huy động tối đa nguồn vốn nhàn dỗi
trong toàn bộ công nhân viên của Công ty cho đóng cổ phần giảm lãi xuất
ngân hàng
Vốn chủ sở hữu tăng rất nhanh nhất là năm 2007 so với 2006 với tốc độ
phát triển liên hoàn là 196,65%, trong đó phải kể đến vốn đâu tư của chủ sơ
hữu tăng năm 2007 với tốc độ liên hoàn là 165,53% còn năm 2006 so với
2005 là không thay đổi , nguyên nhân là do năm 2007 Công ty đã phát hành
thêm cổ phiếu làm tăng thêm vốn điều lệ của Công ty vì vậy làm vốn đầu tư
của chủ sở hữu tăng lên . Quỹ đầu tư phát triên cũng tăng nhanh với tốc độ
phát triển bình quân là 385.93% , quỹ này được trích từ lợi của Công ty
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu là chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng
nguồn vốn của Công ty , vì quỹ này chính là quỹ dự phòng trợ cấp, mất việc
làm không quan trọng đối với Công ty .Nguồn vốn đâu tư xây dựng cơ bản
cả 3 năm đều bằng không nguyên nhân là do Công ty đã sử dụng hết nguồn
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
vốn nguồn vốn này để đầu tư xây dựng cơ bản ở Chi nhánh gia cầm Miền
Trung
Trong vốn chủ sở thì nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm tỷ trọng nhỏ.Năm
2007 và năm 2005 các quỹ này rất nhỏ do nhu cầu sử dụng nhiều .
Như vậy tổng nguồn vốn của Công ty tăng nhanh đã đáp ứng được nhu
cầu về vốn ngày càng cao của Công ty . Trong đó nguyên nhân là do vốn chủ
sở hữu tăng cao , điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng tiền của mình để
kinh doanh . đây là là sự an toàn chắc chắn , lãi suất kinh doanh cao hơn lãi s
uất ngân hàng.
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 5:Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Đơn vị : Đồng
Chỉ tiêu Năn 2005 Năn 2006 Năn 2007
So sánh
2006/2005
So sánh
2007/2006
Giá trị
Tỉ lệ
(%) Giá trị
Tỉ lệ
(%) Giá trị
Tỉ lệ
(%) Giá trị (D)
θLH
(%) Giá trị (D)
θBQ
(%)
A. NỢ PHẢI TRẢ 13166048078 53.3 18219820539 46.26 20759214806 33.28 5053772461 138.38 2539394267 19.28
I.Nợ ngắn hạn 13166048078 53.3 18219820539 46.26 20759214806 33.28 5053772461 138.38 2539394267 19.28
II.Nợ dài hạn 0 0 0 0 0
B.VỐN CSH 11541267846 46.7 21163115240 53.74 41617750028 66.72 9621847394 183.36 20454634788 177.23
I.Vốn chủ sở hữu 11541267846 46.7 20777574259 52.76 41232209047 66.102 9236306413 180.02 20454634788 177.23
1.Vốn đầu tư của chủ
sở hữu 14500000000 58.7
1450000000
0 36.82 24001800000 38.479 0 100 9501800000 65.52
2.Thặng dư vốn cổ
phần 0 0 782530000 1.2545 0 782530000
3.Quỹ đầu tư phát triển 365572000 1.48 1297217000 3.294 5444883062 8.729 931645000 354.84 4147666062
1134.5
6
4.Quỹ dự phòng tài
chính 182786000 0.74 363318759 0.923 363318759 0.5825 180532759 198.76 0 0
6.Lợi nhuận chưa phân
phối -3873248957 -15.7 3502018907 8.892 9961627026 15.97 7375267864 -90.41 6459608119
-
166.77
5.Quỹ khen
thưởng&phúc lơi 366158803 1.48 1115019593 2.831 678050200 1.087 748860790 304.51 -436969393
-
119.33
II.Nguồn kinh phí và
quỹ khác 0 385540981 0.979 385540981 0.6181 385540981 0
tổng nguồn vốn (A+B) 24707315924 100 39382935779 100 62376964834 100 14675619855 159.39 22994029055 93.06
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét