Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty bia HN.doc.DOC

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sau quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp không những thu hồi đợc tổng
chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, liên quan đến
việc thu mua hàng hoá và chi phí quản lý kinh doanh mà còn thực hiện
giá trị lao động thặng d thể hiện ở thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp và
thu nhập tập trung của nhà nớc.
Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó lợi nhuận là một trong những chỉ
tiêu quan trọng nhất của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
lợi nhuận là nguồn bổ xung vốn lu động tự có và nguồn hình thành các
loại quỹ của doanh nghiệp dùng để kích thích vật chất tập thể doanh
nghiệp nhằm động viên công nhân viên chức quan tâm đến lợi ích của
doanh nghiệp và bản thân, đồng thời khai thác mọi năng lực tiềm tàng ở
doanh nghiệp.
Qua công tác tiêu thụ mà doanh nghiệp có điều kiện đổi mới kỹ thuật
công nghệ và ứng dụng công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất , nâng cao chất
lợng sản phẩm , hạ giá thành đơn vị sản phẩm. Đồng thời tạo điều kiện cho
doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ, mở rộng các hình thức
liên doanh liên kết trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.Các nhân tố ảnh hởng đến công tác tiêu thụ
a, Nhân tố khách quan:
- Nhân tố thuộc tầm vĩ mô:
Đó là các chủ trơng,chính sách, biện pháp của nhà nớc can thiệp
vào thị trờng, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng Quốc gia và của từng thời
kỳ mà nhà nớc có sự can thiệp khác nhau. Song các biện pháp chủ yếu và
phổ biến đợc sử dụng là: Thuế, quỹ bình ổn giá cả, trợ giá, lãi xuất tín
dụng và những nhân tố tạo bởi môi trờng kinh doanh nh cung cấp cơ sở
hạ tầng bao gồm cơ sở hạ tầng về kinh tế, về chính trị, về xã hội. Tất cả
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đều tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu và môi trờng kinh doanh của
doang nghiệp.
- Nhân tố thuộc về thị trờng, khách hàng.
+ Thị trờng:
Thị tròng là nơi doanh nghiệp tìm kiếm các yếu tố đầu vào và đầu
ra cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Bất cứ một sự biến động
nào của thị trờng cũng đều ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, mà trực tiếp nhất là tới công tác tiêu thụ sản phẩm.
Trên thị trờng quan hệ cung cầu và giá cả ảnh hởng trực tiếp tới
cônng tác tiêu thụ sản phẩm cuả doanh nghiệp khối lợng hàng, chủng loại
hàng, giá bán, thời điểm bán mỗi doanh nghiệp không thể tự động đặt ra
giá bán mà phải tuân theo trạng thái cung cầu : Cung > cầu giá phải nhỏ
hơn giá trị, cung< cầu giá thì lớn hơn giá trị, cung = cầu thì giá cả tơng
đối bằng giá trị.
Quy mô của thị trờng cũng ảnh hởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp theo tỷ lệ thuận tức là quy mô của thị trờng càng lớn thì
khả năng tiêu thụ sản phẩm và khả năng thu lợi nhuận càng lớn. Tuy
nhiên, thị trờng lớn thì sức ép của thị trờng và đối thủ cạnh tranh càng lớn
theo, yêu cầu chiếm lĩnh phần thị trờng của doanh nghiệp cũng sẽ cao
hơn.
ảnh hởng của thị trờng tới công ty - còn thể hiện ở mức độ xã hội
hoá của nó (thị trờng toàn quốc hay thị trờng khu vực), tính chất của loại
thị trờng (thị trờng t liệu sản xuất hay thị truờng t liệu tiêu dùng. Thị trờng
của ngời bán hay thị trờng của ngời mua, thị trờng độc quyền hay thị tr-
ờng cạnh tranh ) tất cả những yếu tố này đều quyết định rất lớn đến số
lợng hàng , giá hàng mà doanh nghiệp tung ra.
+ Thu nhập dân c:
Tác động đến công tác tiếp thị sản phẩm của doang nghiệp thông qua
khả năng mua hàng, khả năng thanh toán, cơ cấu chi tiêu của hộ gia đình.
- Nhân tố về xã hội - môi trờng
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Nhân tố về chính trị - xã hội
Thể hiện qua chính sách tiêu dùng, quan hệ ngoại giao , tình hình
đất nớc là chiến tranh hay hoà bình, sự phát triển dân số, trình độ văn hoá,
lối sống Các nhân tố này biểu hiện nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ngoài
yếu tố về ngoại giao , đặc điểm dân tộc, chính sách tiêu dùng là những
yếu tố bất khả kháng đối với doanh nghiệp còn lại các yếu tố khác chỉ cần
doanh nghiệp điều tra tìm hiểu kỹ là có thể đa ra chính sách phân phối
hợp lý, tạo các kênh lu thông phù hợp là có thể tăng thêm khả năng tiêu
thụ .
+ Nhân tố địa lý , thời tiếu khí hậu
Yếu tố địa lý, thời tiết, khí hậu ảnh hởng rất lớn đến các tầng lớp dân
c và do vậy nó tác động đến chủng loại , cơ cấu hàng hoá trên thị trờng.
+ Môi trờng công nghệ
Mỗi môi trờng công nghệ đều đòi hỏi về chất lợng, hàng hoá , mẫu
mã, hình thức, chủng loại sản phẩm và đi kèm đó là giá cả. Tính chất của
môi truờng công nghệ cũng liên quan đến vật liệu chế tạo ra sản phẩm, sự
đầu t kỹ thuật và qua đó giá cả đợc thiết lập. Mỗi chủng loại sản phẩm
muốn tiêu thụ đợc cũng phải phù hợp với môi trờng công nghệ nếu nó đợc
tiêu thụ.
b, Nhân tố chủ quan:
Đó là nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp.
* Chất lợng sản phẩm:
Chất lợng sản phẩm là hệ thống những đặc tính nội tại của sản
phẩm đợc xác định bằng những thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc
phù hợp với những điều kiện kỹ thuật hiện tại và thoả mãn nhu cầu nhất
định của xã hội.
Trong cơ chế hiện nay, chất lợng sản phẩm là vấn đề sống còn của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển ngoài việc phát
huy tối đa các khả năng sản xuất thì vấn đề chất lợng sản phẩm đợc coi
trọng xứng đáng thì mới tạo đợc u thế trong tiêu thụ vì khách hàng ngày
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
càng đòi hỏi chất lợng sản phẩm ngày càng cao. Nên doanh nghiệp không
đổi mới kỹ thuật công nghệ sản xuất đa ra thị trờng những sản phẩm kém
chất lợng thì doanh nghiệp nhanh chóng bị tẩy chay, nhất là khi sản phẩm
cùng loại của doanh nghiệp khác có chất lợng cao hơn.
* Giá cả sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá
trị hàng hoá, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế nh quan hệ
cung cầu, tích luỹ và tiêu dùng
Giá cả là quan hệ lợi ích kinh tế là tiêu chuẩn để các doanh nghiệp
lựa chọn các mặt hàng kinh doanh.
Giá cả là thông số ảnh hởng trực tiếp tới lợng cung cầu trên thị tr-
ờng, giá cả là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản
phẩm. Khâu nghiên cứu giá cả cho cho tiêu thụ sản phẩm là khâu không
thể thiếu đợc trong trong quá trình kinh doanh nói chung. Mức giá cả mỗi
mặt hàng cần đợc nghiên cứu, điều chỉnh trong suốt chu kì sống của sản
phẩm tuỳ theo những thay đổi trong quan hệ cung cầu và sự vận động của
thị hiếu.
Giá cả cũng ảnh hởng đến khâu tiêu thụ bởi vì giá cao tiêu thụ sẽ
khó số lợng hàng bán sẽ giảm và ngợc lại. Nhng nếu giá cả thấp cũng sẽ
gây ảnh hởng thị trờng, gây nghi ngờ cho khách hàng về chất lợng.
* Phơng thức thanh toán
Nhân tố này có ảnh hởng không nhỏ đến công tác tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
Trong phơng thức thanh toán với khách hàng, nếu doanh nghiệp đa
dạng hoá phơng thức thanh toán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác thanh toán thì doanh nghiệp sẽ lôi kéo đợc khách hàng tiêu thụ
sản phẩm của mình. Ngợc lại phơng thức thanh toán khó khăn, phiền hà
không thuận lợi sẽ làm cho khách hàng tìm đến doanh nghiệp khác.
* Thời gian
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thời gian là yếu tố cũng quan trọng cho các doanh nghiệp khi tiêu
thụ sản phẩm đó là thời cơ để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng. Nếu sản
phẩm sản xuất ra không bảo đảm thời gian yêu cầu của khách hàng hoặc
xuất ra không đúng thời điểm thì nhu cầu giảm, khách hàng đi tìm sản
phẩm cùng loại.
II. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Căn cứ vào quá trình vận động vận động của sản phẩm từ nhà sản
xuất đến ngời tiêu dùng, ngời ta chia thành 2 loại :
+ Hình thức tiêu thụ trức tiếp
+ Hình thức tiêu thụ gián tiếp
1. Hình thức tiêu thụ sản phẩm trực tiếp
Là hình thức sản phẩm của doanh nghiệp đợc bán trực tiếp cho ngời
tiêu dùng thông qua cửa hàng và giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp
mà không qua khâu trung gian
Doanh nghiệp Cửa hàng bán và Ngời tiêu dùng
giới thiệu sản phẩm

Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể thu hồi vốn ngay, thời gian vận
động của sản phẩm đợc rút ngắn, lợi nhuận ít bị chia sẻ, mức giao lu giữa
ngời sản xuất với khách hàng thờng xuyên hơn, do vậy nắm bắt thông tin
từ phía khách hàng nhanh hơn và trực tiếp hơn.
Nhợc điểm : Trong cùng thời gian số lợng tiêu thụ sản phẩm ít hơn,
ứ đọng vốn, hạn chế năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Hình thức này áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
2. Hình thức tiêu thụ sản phẩm gián tiếp
Là hình thức tiêu thụ mà sản phẩm của doanh nghiệp đến tay ngời
tiêu dùng phải qua khâu trung gian.
Trong hình thức này đợc chia làm 2 loại :
* Gián tiếp ngắn :
Doanh nghiệp Ngời bán lẻ Ngời tiêu dùng
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sản phẩm đợc bán cho ngời bán lẻ sau đó đợc bán trực tiếp cho ng-
ời tiêu dùng cuối cùng.
Ưu điểm : Phát huy phần nào u thế của mạng trực tiếp nó giải
phóng cho doanh nghiệp khỏi chức năng lu thông để nâng cao đợc chuyên
môn hoá và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
* Gián tiếp dài :
Ngời sản xuất bán cho ngời bán buôn, sau đó bán lại cho ngời bán
lẻ cuối cùng mới tới tay ngời tiêu dùng
Hình thức này áp dụng với doanh nghiệp sản xuất lớn cung cấp tiêu
dùng ở nhiều nơi
Doanh nghiệp Ngời bán Ngời bán Ngời tiêu
buôn lẻ dùng
Ưu điểm : Sản phẩm đợc tiêu thụ nhanh giúp doanh nghiệp thoát
khỏi chức năng lu thông.
Nhợc điểm: qua nhiều khâu trung gian nên quản lý điều hành tiêu
thụ rất phức tạp, đòi hỏi có sự phối hợp nhịp nhàng của từng bộ phận,
công đoạn.
III. Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ tiêu thụ
1. Chỉ tiêu hiện vật:
Đó là chỉ tiêu phản ánh tốc độ qua con số nh :cái, chiếc, kg, lít,
chai, lon
Các xác định
Để đánh giá tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp về mặt hiện vật
ngời ta thờng so số kế hoạch với số thực tế về sản lợng hàng hoá tiêu thụ
đợc xác định bằng công thức.
+ Số tuyệt đối
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sản lợng Sản lợng
h
2
tiêu thụ (thực tế) h
2
tiêu thụ (kế hoạch)
Hoặc
Sản lợng h
2
Sản lợng h
2
Sản xuất ra trong ngày tiêu thụ trong ngày
+ Số tơng đối:

Sản lợng h
2
tiêu thụ (thực hiện)
X 100%
Sản lợng h
2
tiêu thụ (kế hoạch)
Hoặc

Sản lợng h
2
sản xuất trong ngày
X 100 %
Sản lợng h
2
tiêu thụ trongngày
2. Chỉ tiêu về giá trị:
Đó là chỉ tiêu đánh giá tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
có tính đến thớc đo là giá trị của đồng tiền.
Các chỉ tiêu đánh giá:
+ Doanh thu: Phản ánh tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp qua mức
doanh thu đạt đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Công thức xác định:
Doanh thu năm sau
X 100 %
Doanh thu năm trớc
11
_
_
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong đó: Doanh thu xác định bằng công thức
D = Z Qi X Pi
D: Doanh thu
Q: Sản lợng tiêu thụ
P: Giá bán
I : Mặt hàng tiêu thụ
+ Vòng quay của vốn: Cho biết vốn mà doang nghiệp đầu t vào
hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi năm quay bao nhiêu vòng từ đó biết
doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hay không.
Công thức:
Doanh thu - Thuế tiêu thụ
V =
Số d bình quân vốn lu động
+ Sức sinh lợi của vốn lu động : Cho biết 1 đồng vốn lu động bình
quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận
S
VLD
=
Số d bình quân vốn lu động
+ Hệ số doanh thu: cho biết bình quân 1 đồng doanh thu tạo ra bao
nhiêu lợi nhuận
Lợi nhuận
H
D
=
Doanh thu
+ Hiệu quả sử dụng lao động: cho biết bình quân 1lao động trong
năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lợi nhuận
H
LD1
=
Số lao động bình quân
Doanh thu
H
LD2
=
Số lao động bình quân
IV. Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ là nhiệm vụ quan
trọng của các doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-
ờng :
1. Đặc trng cơ bản của cơ chế thị trờng :
Thị trờng là gì :
+ Theo Mác : Thị trờng là nơi thể hiện giá trị hàng hoá của mình.
+ Theo kinh tế học : Thị trờng là nơi chứa đựng một tổng số cung
và một tổng số cầu (hay là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu).
+ Thị tờng là nơi gặp nhau giữa ngời bán và ngời mua các hàng hoá
và dịch vụ
+ Là nơi tập hợp sự thoả thuận thông qua đó ngời bán và ngời mua
trực tiếp tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Thị trờng là
nơi chứa đựng các yếu tố không gian và thời gian của các hoạt động mua
bán, hàng hoá , tiền tệ.
Cơ chế là gì ?
Cơ chế là môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội tạo điều kiện thúc đẩy
sản xuất của doanh nghiệp phát triển.
Cơ chế thuộc phạm trù quan hệ sản xuất, do vậy thực chất của cơ
chế là hệ thống đờng lối, chế độ, chính sách của nhà nớc trong từng thời
kỳ.
Cơ chế thị trờng :
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Là cơ chế hoạt động phù hợp với các quy luật khách quan
của thị trờng.
+ Là cơ chế quản lý nền kinh tế hàng hoá, là tổng thể các nhân tố
quan hệ môi trờng, là động lực và quản lý chi phối sự vận động của thị trờng.
+ Là thiết chế kinh tế chi phối ý chí và hành động của ngời sản xuất
và ngời tiêu dùng, ngời bán và ngời mua thông qua thị trờng và giá cả.
+ Là hình thức tổ chức kinh tế trong đó cá nhân ngời tiêu dùng và
các nhà kinh doanh tác động qua lại với nhau. Thi trờng để xác định vấn
đề trung tâm của tổ chức kinh tế là : Sản xuất cái gì ? Sản xuất nh thế
nào ? Sản xuất cho ai ?
Nh vậy, có thể hiểu cơ chế thị trờng là cơ chế của nền sản xuất
hàng hoá hay cơ chế thị trờng là cơ chế tạo môi trờng cho các quy luật
của nền sản xuất hàng hoá hoạt động nh quy luật giá trị, quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh
Những đặc trng cơ bản của cơ chế thị trờng:
Cơ chế thị trờng đợc thể hiện qua sự vận động của 3 quy luật kinh
tế này tạo ra cơ chế hoạt động thị trờng, giá cả là cơ chế vận động của quy
luật giá trị và giá cả là phạm trù kinh tế trung tâm của thị trờng
Quy luật cung - cầu đợc thể hiện qua quan hệ cung - cầu. quan hệ
cung - cầu là cơ chế vận động của quy luật cung - cầu, là quan hệ kinh tế
lớn nhất trên thị trờng. Quy luật giá trị và quy luật cung cầu có quan hệ
mật thiết với nhau tuy vẫn giữ sự độc lập. Quy luật giá trị biểu hiện yêu
cầu của mình bằng giá cả trên thị trờng thông qua sự vận động cuả quy
chế hoạt động quy luật cung - cầu. quy luật cng - cầu biểu hiện yêu cầu
của mình trên thị trờng bằng quan hệ cung - cầu thông qua cơ chế vận
dụng của quy luật giá trị là giá cả.
Quy luật cạnh tranh là sự tồn tại tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá.
Cạnh tranh là con đẻ của thị trờng. Quy luật cạnh tranh quan hệ mật thiết
với quy luật giá trị. Quy luật giá trị là quy luật gắn với lợi ích kinh tế. Lợi
ích kinh tế chỉ đợc tạo ra qua mua và bán. Do đó, quy luật giá trị thống
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét