LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an 11 nang cao": http://123doc.vn/document/555596-giao-an-11-nang-cao.htm
hình thành từ tế bào biểu bì rễ,các tế bào này có đặc điểm cấu tạo phù hợp với
chức năng nhận nước và các chất khống từ đất như :
- Thành tế bào mỏng ,khơng thấm cutin.
- Chỉ có một khơng bào trung tâm lớn.
- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hơ hấp của rễ mạnh.
Trao đổi nước ở thực vật bao gồm những q trình nào ?
Hiện tượng ứ giọt xảy ra trong điều kiện nào ?
Tại sao hiện tương ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi
V. Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 11,đọc và chuẩn bị bài 2
Bài 2 ( Tiết 2)
TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
( Tiếp theo )
I. Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này, HS phải có khả năng:
− Minh họa được ý nghĩa của q trình thốt hơi nước .
− Trình bày được 2 con đường thốt hơi nước ở lá cùng với những đặc điểm của
nó .Mơ tả được các phản ứng đóng mở khí khổng .
− Nêu được mối liên quan giữa các nhân tố mơi trường với q trình trao đổi nước
− Nêu được cơ sở khoa học của vấn đề tưới nước hợp lý cho cây trồng .
− Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nơng nghiệp.
II. Những vấn đề cần lưu ý:
1. Về nội dung : Sau khi học xong bài này, HS phảinắm được 3 nội dung:
− Q trình thốt hơi nước ở lá: Ý nghĩa của q trình thốt hơi nước ,con đường
thốt hơi nước ở lá ,sự điều chỉnh q trình thốt hơi nước .
− Ảnh hưởng của điều kiện mơi trường đến q trình trao đổi nước .
− Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng .
2. V ề phương pháp :
Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng tạo của HS:
1. Trực quan.
2. Hỏi đáp tìm tòi.
3. Về hình thức tổ chức dạy học : Theo lớp hoặc theo nhóm.
4. Về phương tiện dạy học :
− Tranh vẽ cấu tạo của khí khổng sgk hình 2.1,2.2.
5. Về ki ể m tra đánh giá : Bằng câu hỏi để củng cố trọng tâm của bài
III. Ti ến trình tổ chức bài giảng :
1. Mở bài : Bài trước chúng ta đã nói đến một trong những động lực giúp cho
dòng nước di chuyển từ rễ lên lá .Vậy ngồi ý nghĩa trên ,thốt hơi nước còn có
ý nghĩa đối với cây ?Cây thốt hơi nước bằng cách nào ?
2. Bài mới :
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
5
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung
- GV: lượng nước thốt ra ngồi chiếm
bao nhiêu %?
- HS: 99% nước thốt ra ngồi ở dạng
hơi qua lá còn lại 1% ,trong đó 0,8-0,9
% khơng tham gia tạo chất khơ, còn lại
tham gia tạo chất khơ
- GV: Tại sao cây phải thốt hơi nước
là cần thiết ? Vai trò ?
- HS: là cần thiết tạo động tận cùng đầu
trên của lá cho QT vận chuyển nước từ
ngồi vào trong cây .Giúp cây khơng bị
đốt nóng ,khi thốt hơi nước khí khổng
mở ra để CO2 đi vào lục lạp cần cho
QH.
GV: các con đường thốt hơi nước ?
HS: Con đường qua khí khổng và con
đường qua bề mặt của lá –qua cutin.
GV: Cung cấp số lượng khí khổng trên
bề mặt lá của một số cây như:
Tên cây Mặt
lá
Số lượng
khí
khổng
/mm2
Thốt hơi
nước(mg/24
g)
Thược
dược
trên
dưới
22
30
500
600
Cây
đoạn
Trên
Dưới
0
60
200
400
Thường
xn
Trên
Dưới
0
80
0
180
_ Nhận xét sự phân bố của khí khổng
mặt trên và mặt dưới của lá cây ?Từ đó
có nhận xét gì về sự thốt hơi nước của
cây ?
HS: mặt trên của lá có ít khí khổng hơn
mặt dưới →Mặt dưới lá cây thốt hơi
nước nhiều hơn mặt trên của lá.
GV: Mặt trên của lá cây đoạn khơng có
khí khổng mà vẫn thốt hơi nước → Có
những con đường nào thốt hơi nước ở
lá cây ?
HS:Có 2 con đường là : Con đường qua
khí khổng và Con đường qua bề mặt lá
– qua cutin.
GV: 2 con đường này có đặc điểm gì
IV.Thốt h ơi nước ở lá :
1. Ý nghĩa của sự thốt hơi nước :
- Tạo lực hút nước
- Điều hòa nhiệt độ cho cây
- Tạo điều kiện cho CO2 từ khơng khí
vào lá thực hiện chức năng QH.
2. Con đường thốt hơi nước ở lá :
a. Con đường qua khí khổng có đặc
điểm :
+ Vận tốc lớn
+Được điều chỉnh bằng đóng mở khí
khổng
b. Con đường qua bề mặt lá – qua cutin
có đặc điểm:
+ Vận tốc nhỏ,thốt hơi nước ít
+ Khơng được điều chỉnh .
3. Cơ chế điều chỉnh thốt hơi nước :
a. Các phản ứng đóng mở khí khổng:
+ Phản ứng mở quang chủ động
+ Phản ứng đóng thủy chủ động .
b. Ngun nhân :
+ Ánh sáng là ngun nhân gây ra sự đóng
mở khí khổng .
+ Khí khổng mở chủ động ngồi ánh sáng
+ Một số cây khi thiếu nước khí khổng
đóng lại để tránh sự thốt hơi nước
+ Sự đóng chủ động của khí khổng khi
thiếu nước là do axít abxixic (AAB) tăng
khi thiếu nước.
- Khí khổng đóng hồn tồn vào ban ngày.
Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu nhận
CO2 thực hiện quang hợp .
c. Cơ chế đóng mở khí khổng :
- Mép trong của tế bào khí khổng dày ,mép
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
6
khác nhau ?
HS: Con đường qua khí khổng có đặc
điểm :
+ Vận tốc lớn,thốt hơi nước nhiều.
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở
khí khổng
Con đường qua bề mặt lá – qua cutin có
đặc điểm:
+ Vận tốc nhỏ,thốt hơi nước ít
+ Khơng được điều chỉnh .
GV: Ngun nhân gây ra sự đóng mở
khí khổng ?
HS: Ánh sáng là ngun nhân gây ra sự
đóng mở khí khổng
GV: Ngun nhân dẫn đến khí khổng
đóng hoặc mở ?
HS:
- Khi đưa cây ra ngồi sáng ,lục lạp
trong tế bào khí khổng quang hợp làm
thay đổi nồng độ CO2 và pH.Kết quả:
hàm lượng đường tăng → tăng áp suất
thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí
khổng hút nước ,trương nước → khí
khổng mở.
- Khi cây bị hạn ,hàm lượng ABA trong
tế bào tăng → kích thích các bơm ion
hoạt động → các kênh ion mở
→ các ion bị hút ra khỏi tế bào khí
khổng → áp suất thẩm thấu giảm →
sức trương nước giảm → khí khổng
đóng .
ngồi mỏng ,do đó : + Khi tế bào trương
nước → mở nhanh + Khi tế bào khí khổng
mất nước → đóng nhanh .
- Cơ chế ánh sáng : Khi đưa cây ra ngồi
sáng ,lục lạp quang hợp làm thay đổi nồng
độ CO2 và pH. Hàm lượng đường tăng →
tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tế
bào khí khổng hút nước ,trương nước →
khí khổng mở.
- Cơ chế axít abxixíc : Khi cây bị hạn ,hàm
lượng ABA trong tế bào tăng → kích thích
các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở
→ các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng
→ áp suất thẩm thấu giảm → sức trương
nước giảm → khí khổng đóng .
V.Ảnh hưởng của điều kiện mơi trường
đến q trình trao đổi nước:
1. Ánh sáng : ảnh hưởng chủ yếu đến
q trình thốt hơi nước ở lá với vai
trò tác nhân gây đóng mở khí khổng.
2. Nhiệt độ : Ảnh hưởng 2 QT hấp thụ
nước ở rễ và thốt hơi nước ở lá.
3. Độ ẩm và khơng khí:
4. Dinh dưỡng khống:
VI .Cơ sở khoa học của việc tưới nước
hợp lý cho cây trồng:
1. Cân bằng nước của cây trồng:
2. Tưới nước hợp lý cho cây:
IV. Củng cố :Trao đđổi nước ở thực vật bao gồm 3 q trình
- Hấp thụ nước
- Vận chuyển nước
- Thốt hơi nước .Ba q trình này liên quan với nhau để đưa được các phân tử
nước từ đất vào rễ cây ,sau đó đưa lên tận ngọn cây.
GV: u cầu học sinh hồn thành bài tập:
Chọn ý đúng trong các câu sau:
1. Ngun nhân chủ yếu nào sau đây sẽ làm cây héo rũ và chết khi ta bón phân cho
cây q liều lượng?
A. Phân bón làm cây nóng q gây nên cháy lá, khơ thân.
B. Phân bón làm cây q thừa dinh dưỡng gây ngộ độc.
C. Phân bón tạo ra áp suất thẩm thấu ngồi đất q cao.
D. Phân bón làm đen rễ và thối rễ cái lẫn rễ con.
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
7
2. Nước từ lơng hút vào đến mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
A. Khơng bào - Gian bào và ẩm bào - Thực bào.
B. Ngun sinh chất - khơng bào và thành tế bào - Gian bào.
C. Thành tế bào - nội bào và Ngun sinh chất - thực bào.
D. Ngoại bào - thành tế bào và Lưới nội chất - khơng bào.
3. Lực chủ yếu vận chuyển nước từ thân lên lá đó là:
A. Lực hút của lá qua q trình thốt hơi nước.
B. Áp suất rễ được hình thành qua q trình hút nước của rễ
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa nước với thành mạch.
D. Cơ chế thẩm thấu được hình thành do sự chênh lệch nồng độ.
Học sinh chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
1. Chất nào sau đây tăng lên ở lá thì có tác dụng gây đóng khí khổng?
A. A.Piruvic B. Axit Abxixic
C. A.Axêtic D. A.Phosphoric
2. Trong hoạt động của cây, dạng nước nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất?
A. Lượng nước thốt qua lá dưới dạng hơi.
B. Lượng nước tham gia vào thành phần của NSC.
C. Nước tham gia tạo chất khơ ở cây.
D. Nước tham gia tổng hợp chất hữu cơ do quang hợp tạo ra.
3. Đặc điểm của cây xương rồng là:
A. Khí khổng đóng vào ban ngày và cả ban đêm để tiết kiệm nước.
B. Khí khổng đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.
C. Khí khổng đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.
D. Khơng có khí khổng.
Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 16,đọc và chuẩn bị bài 3.
PHỤ LỤC
Bài tập 1: Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và ngun nhân cơ
bản của hiện tượng này?
Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Ngun nhân
Bình
thường,
đủ nước
- Tối ra
sáng.
- Sáng vào
tối
-
-
- Thiếu ánh sáng
Bị hạn Thiếu nước
nhưng vẫn
có ánh
sáng đầy
đủ.
Đóng. AAB tăng lên.
Chịu
hạn
Khơ cằn và
có ánh
sáng
Đóng vào ban ngày và
mở vào ban đêm.
Thiếu nước
thường xun.
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
8
Đáp án của bài tập 1:
Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Ngun nhân
Bình
thường,
đủ nước
- Tối ra
sáng.
- Sáng vào
tối
- Mở.
- Đóng
Ánh sáng tác
động.
- Thiếu ánh
sáng
Bị hạn Thiếu nước
nhưng vẫn
có ánh sáng
đầy đủ.
Đóng. AAB tăng lên.
Chịu
hạn
Khơ cằn và
có ánh sáng
Đóng vào ban ngày và
mở vào ban đêm.
Thiếu nước
thường xun.
Bài tập 2 : Khí khổng có cấu tạo như thế nào để phù hợp với sự đóng mở trong q
trình thốt hơi nước của cây?
Đáp án của bài tập 2:
- Khí khổng gồm 2 tế bào hạt đậu ghép lại ,mép trong tế bào rất dày ,mép ngồi
mỏng .Do đó khi trương nước tế khí khổng mở rất nhanh ,Khi mất nước tế bào đóng
lại cũng rất nhanh.
Bài tập 3: Ngun nhân nào làm cho khí khổng trương nước và mất nước?
- Khi cây được chiếu sáng:
- Khi thay đổi áp suất tế bào của khí khổng
- Trường hợp bị hạn thiếu nước
Đáp án bài tập 3:
- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO
2
, pH, làm tăng
lượng đường, tăng áp suất thẩm thấu. Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí
khổng mở .
- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm thay
đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước
- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm tế
bào giảm áp suất thẩm thấu ,giảm sức trương nước và khí khổng đóng .
Bài 3 (Tiết 3)
TRAO ĐỔI KHỐNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này, HS phải có
khả năng:
− Phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khống ở rễ : Chủ động và bị động.
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
9
− Trình bày được vai trò của các ngun tố đại lượng ,vi lượng .
− Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước ,các chất khống và chất
hữu cơ trong cây .
− Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các q trình
trao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây .
II. Những vấn đề cần lưu ý:
Về nội dung : Sau khi học xong bài này, HS phảinắm được 3 nội dung:
− Các ngun tố khống được rễ hấp thụ từ đất như thế nào ?
− Các ngun tố khống giữ các vai trò gì trong cấu trúc và các q trình sinh lý
của cây .
V ề phương pháp :
Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng tạo của HS:
1. Trực quan.
2. Hỏi đáp tìm tòi.
Về hình thức tổ chức dạy học : Theo lớp hoặc theo nhóm.
Về phương tiện dạy học:
− Tranh vẽ sgk hình 3.1,3.2a; 3.2b.
Về ki ể m tra đánh giá : Bằng câu hỏi để củng cố trọng tâm của bài
III. Ti ến trình tổ chức bài giảng :
Mở bài : Làm thí nghiệm ,giải thích thí nghiệm nêu trong bài để dẫn học sinh vào nội
dung đầu tiên là sự hấp thụ các chất khống ở rễ.
Bài mới :
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung
- HS: trình bày thí nghiệm SGK ,từ đó rút
ra nhận xét :
+ Khi ngâm bọ rễ vào dung dịch xanh
metylen ,các PT này hút bám trên bề mặt
và dừng lại ở đó ,khơng đi vào trong tế
bào vì nó khơng cần cho cho tế bào và do
tín thấm hút của màng sinh chất .
Khi nhúng bộ ễ vào dung dịch CaCl2 thì
các ion Ca2+ và Cl- sẽ bị hút vào rễ và
đẩy xanh mêtylen ra ngồi và làm cho
dung dịch có màu xanh .(màu xanh của
metylen).
GV: cho HS rút ra nhận xét về cơ chế hút
bám trao đổi của màng tê bào ?
HS: Các ngun tố khống được hấp thụ
vào cây dưới dạng ion đi qua hệ thống rễ .
- GV: Quan sát các hình 3.1 ; 3.2a; 3.2b
SGK → rút ra kết luận các ngun tố
khống được hấp thụ từ đất vào cây theo
những cách nào ?
I. S ự hấp thụ các ngun
tố khống .
1. H ấp thụ bị động :
- Các ion khống khuếch tán theo sự
chênh lệch nồng độ từ cao xuống
thấp.
-Các ion khống hòa tan trong nước và
theo nước vào rễ .
-Các ion khống hút bám trên bề mặt
keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với
nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và
dung dịch đất .
2. H ấp thụ chủ động :
- Các chất khống vận chuyển từ nơi có
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở
rễ.Sự hấp thụ này cần năng lượng ATP.
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
10
- HS: 2 cách hấp thụ bị động và chủ động.
- GV : hướng dẫn HS quan sát hình :
+ Tên hình ?
+ Mơ tả bằng lời nội dung hình
+ Nội dung nào trong hình biểu thị rõ
nhất tên hình ?
+ Dựa vào kiến thức lớp 10 đã học ,trình
bày cách hấp thụ chủ động các chất
khống từ đất vào cây ?
GV: Tại sao nói q trình hấp thụ nước và
chất khống liên quan chặt chẽ với q
trình hơ hấp của rễ ?Từ đó đã chứng minh
điều gì ?
GV: Các ngun tố dinh dưỡng khống
thiết yếu ở trong cây gồm các ngun tố
đại lượng nào ?
HS: C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mg( 9 ngun tố )
GV: Sử dụng bảng 3 SGK Trình bày vai
trò của các ngun tố đại lượng ?
GV: Các ngun tố dinh dưỡng khống
thiết yếu ở trong cây gồm các ngun tố vi
lượng nào ?
HS: Mn, B ;Cl, Zn ; Cu, Mo (7 ngun tố )
GV: Sử dụng bảng 3 SGK Trình bày vai
trò của các ngun tố vi lượng ?
GV: Các ngun tố dinh dưỡng khống
thiết yếu ở trong cây gồm các ngun tố
siêu vi lượng nào ?
HS: Au; Ag; Pt; Hg; I (5 ngun tố )
GV: Sử dụng bảng 3 SGK Trình bày vai
trò của các ngun tố siêu vi lượng ?
II. Vai trò của các ngun
tố khống đối với thực vật.
1. Vai trò của các ngun tố đại
lượng :
- Cấu trúc trong tế bào.
- Là thành phần của các đại phân tử
(P,L,G).Các NT khống còn ảnh hưởng
đến tính chất hệ thống keo trong chất
ngun sinh.
2. Vai trò của các ngun tố vi lượng
và siêu vi lượng:
- NT vi lượng là thành phần của các
enzim.
- Hoạt hóa cho các enzim.
- Có vai trò trong trao đổi chất.
- NT siêu vi lượng có vai trò trong ni
cấy mơ.
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
11
IV. Củng cố : Sử dụng phần tóm tắt cuối bài để củng cố 3 nội dung cần nắm vững
theo mục tiêu của bài học và vận dụng câu hỏi SGK để củng cố kiến thức .
- Cơ chế hấp thụ các chất khống : phân biệt sự khác nhau giữa 2 cơ chế bị động
và cơ chế chủ động
- Vế vai trò của NT khống : phân biệt vai trò của NT đại lượng ,vi lương và siêu
vi lượng
- HS làm bài tập hình 3.3 trang 21 SGK.( Cần đưa vào Mg).
GV : u cầu HS trả lời câu hỏi 4, 6 (SGK)
-Tại sao các ngun tố vi lượng lại chỉ cần với một lượng rất nhỏ đối với
thực vật ?
-Nồng độ Ca
2+
trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1%.Cây sẽ nhậnCa
2+
bằng
cơ chế nào ?
A. Hấp thu thụ động B.Hấp thu chủ động
C.Khuếch tán D.Thẩm thấu
-Bón phân như thế nào được gọi là hợp lí?
Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 21đọc và chuẩn bị bài 4.
Phiếu học tập
Các ngun tố Vai trò Ví dụ
Đa lượng
Vi lượng
Siêu vi lượng
Bài 4 và 5 (Tiết 4)
TRAO ĐỔI KHỐNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT
(Tiếp theo )
I. Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này, HS phải có
khả năng:
− Trình bày được vai trò của ni tơ đối với thực vật .
− Mơ tả được q trình ni tơ khí quyển
− Minh họa các q trình biến đổi ni tơ trong cây bằng hình vẽ và các phản ứng hóa
học .
− Hiểu và vận dụng được khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầu
phân bón cho một thu hoạch định trước.
II. Những vấn đề cần lưu ý:
Về nội dung : Sau khi học xong bài này, HS phảinắm được 3 nội dung:
− Vai trò của ni tơ đối với đời sống thực vật .
− Nguồn cung cấp ni tơ cho cây .
− Q trình biến đổi ni tơ trong cây .
V ề phương pháp :
Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng tạo của HS:
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
12
1. Trực quan.
2. Hỏi đáp tìm tòi.
Về hình thức tổ chức dạy học : Theo lớp hoặc theo nhóm.
Về phương tiện dạy học:
− Tranh vẽ sgk hình 4.
Về ki ể m tra đánh giá : Bằng câu hỏi để củng cố trọng tâm của bài
III. Ti ến trình tổ chức bài giảng :
Mở bài : Đặt câu hỏi về vai trò của ni tơ đối với đời sống htực vật để học sinh thảo
luận và làm rõ nội dung trọng tâm của bài là : chỉ đến khi có sự kết hợp giữa 3 q
trình : Quang hợp – Hơ hấp –Dinh dưỡng khống và trao đổi ni tơ thì trong thực vật
mới xuất hiện các hợp chất chứa ni tơ và từ đó hình thành hầu hết các hợp chất thứ
cấp khác.
Bài mới :
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung
GV: Dùng câu hỏi của SGK để cho HS
thảo luận và rút ra kết luận.
HS: Rễ cây khơng hấp thụ ni tơ PT vì ni tơ
trong khơng khí là dạng ni tơ PT có liên kết
3 bền vững ,dạng khí trơ.
GV: cây hấp thụ dạng nitơ nào ?
HS: dạng nitrát(NO
3
-
) và amơn (NH
4
+
)
GV: nguồn cung cấp dạng ni tơ trên gồm có
các nguồn nào ?
HS : có 4 nguồn là :
+ Nguồn vật lý – hóa học : trong cơn giơng
có sấm sét và mưa ,1 lượng nhỏ N
2
của
khơng khí bị ơxy hóa ở nhiệt độ cao và áp
suất cao tạo thành NO
-
3
.Phản ứng như sau:
N
2
+O
2
→ 2NO + O
2
→ 2NO
2
+ H
2
O →
HNO
3
→ H
+
+ NO
-
3
+ QT cố định nitơ nhờ vi khuẩn tự do hoặc
cộng sinh .
+ QT phân giải nitơ hữu cơ trong đất
+ Do con người cung cấp.
- Điều kiện và vai trò?
- Vi khuẩn cộng sinh có thể cố định hàng
trăm Kg NH
4
ha/ năm.
- Vi khuẩn tự do có thể cố định hàng chục
Kg NH
4
ha /năm.
→ Vi khuẩn cộng cố định có hiệu quả cao
hơn VK tự do .
III.Vai trò của ni tơ đối với thực vật .
1. Nguồn ni tơ cho cây.
có 4 nguồn là :
+ Nguồn vật lý – hóa học
+ QT cố định nitơ nhờ vi khuẩn
+ QT phân giải nitơ hữu cơ trong đất
+ Do con người cung cấp.
2. Vai trò của ni tơ đối với đời sống
thực vật .
- Ni tơ có vai trò đặc biệt quan trọng
đối với ST,PT và quyết định năng suất
thu hoạch cây trồng .
- N
2
vừa có vai trò cấu trúc,vừa có vai
trò quyết định tồn bộ các QT sinh lý
của cây trồng.
IV.Q trình cố định ni tơ khí quyển.
Q trình cố định :
- Là q trình chuyển nitơ khí quyển
thành dạng amơn ( N
2
→ NH
+
4
) nhờ vi
khuẩn tự do hoặc vi khuẩn cộng sinh
trong rễ cây họ đậu ,bèo hoa dâu.
- Vi khuẩn cộng sinh có thể cố định
hàng trăm Kg NH
4
ha/ năm.
- Vi khuẩn tự do có thể cố định hàng
chục Kg NH
4
ha /năm.
Điều kiện :
- Có các lực khử mạnh
- Được cung cấp năng lượng ATP
- Có sự tham gia của Enzim
nitrogennaza
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
13
GV: Em hãy minh họa các q trình biến
đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ và các phản
ứng hóa học?
HS:
NO
3
- → NO
2
- → NH
4
+
GV: Vai trò của q trình amơn hóa và q
trình hình thành axit amin?
HS: Vai trò của q trình amơn hóa để hình
thành NH
4
+
giúp cây để hình thành axit
amin.
- Thực hiện trong điều kiện kị khí.
Vai trò : Là nguồn
cung cấp nitơ chủ yếu của thực vật .
V.Q trình biến đổi ni tơ trong cây
- Q trình amơn hóa xảy ra theo các
bước sau : NO
3
- → NO
2
- → NH
4
+
- Vai trò : Cây cần NH
4
+
để hình thành
axit amin.
- Q trình hình thành axit amin:
Q trình hơ hấp của cây tạo ra các axit
(R- COOH) và nhờ q trình trao đổi
nitơ các axít này có thêm gốc –NH
2
→
Axít amin
Ví dụ :Phản ứng khử amin hóa để hình
thành axít amin
Axít Piruvíc + NH
2
→ alanin
IV Củng cố : dùng các bài tập trong SGK
Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Ni tơ có vai trò gì trong đời sống của cây?
A. Tham gia cấu trúc prơtêin, các bào quan
B. Có trong thành phần của Axit nuclêic, ADP, ATP
C. Cấu tạo prơtêin, các sắc tố quang hợp, các chất điều hòa sinh trưởng
D. Cả A, B và C
Câu 2. Q trình khử NO
3
( NO
3
-
→
NH
4
+
) :
A. thực hiện ở trong cây
B. là q trình ơxi hóa ni tơ trong khơng khí
C. thực hịên nhờ enzim nitrơgenaza
D. bao gồm phản ứng khử NO
2
-
thành NO
3
-
Câu 3: Thực vật có khả năng hấp thụ 2 dạng nitơ trong đất: NO
3
-
và NH
4
+
. Tại sao
trong cây lại có q trình biến đổi dạng NO
3
-
thành dạng NH
4
+
?
A. NO
3
-
có thể bị mất đi do q trình biến đổi thành N
2
.
B. Do nitơ trong các HCHC cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng ơxi hố.
C. Do nitơ trong các HCHC cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng khử.
D. Do nitơ trong các HCHC cấu thành cơ thể thực vật tồn tại cả 2 dạng: khử và ơxi
hố.
Câu 4: thực vật sử dụng dạng Nitơ nào để trực tiếp tổng hợp cấc axit amin?
A. Nitrat (NO
3
-
) B. Amoni (NH
4
+
)
C. Nitơ tự do (N
2
) D. Nitrat (NO
3
-
) và Amoni (NH
4
+
)
* Hướng dẫn về nhà :
- u cầu hs học bài cũ, chỉnh sửa phiếu học tập dán vào vở
- Làm bài tập 1,2,3,4 trang 24 SGK 11 nâng cao
Giáo án lớp 11 nâng cao – GV: Nguyễn Thị Minh Phương–THPT Ngơ Quyền –Biên Hòa
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét