Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM SẢN XUẤT


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM SẢN XUẤT": http://123doc.vn/document/546284-tinh-gia-thanh-san-xuat-cua-san-pham-san-xuat.htm


Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch đợc xác đinh trớc khi bớc vào kinh
doanh trên cở sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức , các dự toán chi phí của
kì kế hoạch.
Giá thành định mức : Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành đinh mức cũng
đợc xác định trớc khi bắt đầu vào sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác với giá thành
kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi
trong suốt cả kì kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức
về chi phí hiện hành tại các thời điểm nhất định trong kì kế hoạch ( thờng là ngày
đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các
định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
Giá thành thực tế : giá thành thực tế là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí , xác định đ-
ợc các nguyên nhân vợt ( hụt ) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó , điều
chỉnh kế hoạch hoặc hoạch định mức chi phí cho phù hợp.
2.2.2.Phân theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất
và giá thành tiêu thụ.
Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản ánh tất
cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm
vi phân xởng sản xuất .
Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ ): là
chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức sau:

Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí
toàn bộ = sản xuất + quản lý + bán hàng
của SP của SP DN
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh
( lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy
nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ
còn mang tính học thuật, nghiên cứu.

III. Đối t
III. Đối t
ợng và ph
ợng và ph
ơng pháp tính giá thành sản phẩm
ơng pháp tính giá thành sản phẩm.
3.1. Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí
sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị , việc hạch toán
quá trình sản xuất có thể phân thành 2 giai đoạn là giai đoạn xác định đối tợng tập
hợp chi phí và xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm. Về thực chất xác định đối
tợng tính giá thành chính là việc xác định thành phẩm , bán thành phẩm, công việc
lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tợng đó có thể là sản
phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo
yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa vào đặc điểm qui trình công nghệ
sản xuất( giản đơn hay phức tạp) , vào loại hình sản xuất( đơn chiếc , hàng loạt), vào
yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh( cao hay thấp) v.v
3.2. Xác định phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành sản phẩm. Về cơ bản, phơng pháp tính giá thành bao gồm các phơng pháp
sau:
Ph ơng pháp trực tiếp ( còn gọi là phơng pháp giản đơn): Phơng pháp này đợc
áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng
ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nh các nhà máy điện, nớc, các
doanh nghiệp khai thác( quặng , than, gỗ ) Đối t ợng hạch toán chi phí ở các doanh
nghiêp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ. Giá thành sản phẩm cộng (+) hoặc trừ (-)
số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kì so với cuối kì chia cho số lợng
sản phẩm hoàn thành.
Tổng giá thành Chi phí SX chi phí SX Chi phí SX
sản xuất của = dở dang + phát sinh đã - dở dang cuối kì
sản phẩm đầu kì tập hợp đợc đã đánh giá đợc

Ph ơng pháp tổng cộng chi phí : áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình
sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công
nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách
cộng chi phí sản xuất của các bộ phận , chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất
của các giai đoạn , bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm:
Tổng giá thànhSX = Tổng cộng chi phí SX
của sản phẩm, lao vụ đã tập hợp trong kỳ
Ph ơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp
khai thác, dệt , nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc
Ph ơng pháp hệ số : Đợc áp dụng trong những doanh nghiêp mà trong cùng
một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng
thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hơp riêng cho từng
loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trinh sản xuất. Theo phơng
pháp này, trớc hết, kế toán căn cứ vào hệ số qui đổi các loại sản phẩm về sản phẩm
gốc, rồi từ đó , dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập
hợp để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc( kể cả qui đổi)
=
Giá thành đơn vị = Giá thành đơn vị * Hệ số qui đổi
sản phẩm từng loại sản phẩm gốc sản phẩm từng loại

Tổng giá thành Giá trị SP Tổng chi phí Giá trị
sản xuất của các = dở dang + SX phát - sản phẩm DD
loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kì cuối kì

Ph ơng pháp tỷ lệ : Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có
quy cách , phẩm chất khác nhau nh : may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế
tạo( dụng cụ , phụ tùng ) v.v để giảm bớt khối l ợng hạch toán, kế toán thờng tiến
hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ giữa
chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch( hoặc định mức), kế toán sẽ
tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm cùng loại.
Giá thành thực tế đơn = Giá thành kế hoạch (hoặc định mức) * tỷ lệ chi
vị sản phẩm từng loại đơn vị sản phẩm từng loại phí
Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
chi phí x 100
Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm

Ph h ơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ : Đối với các doanh nghiệp mà
trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể
thu đợc những sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến đờng rợu, bia, mì ăn
liền ), để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra
khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo
nhiều phơng pháp nh giá có thể sử dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch , giá nguyên
liệu ban đầu

Tổng Giá trị Tổng chi phí Giá trị Giá trị
giá thành = sản phẩm + sản xuất - sản phẩm - sản phẩm
sản phẩm chính DDphát sinh phụ thu hồi dở dang
chính đầu kỳ trong kỳ ớc tính cuối kỳ

Ph ơng pháp liên hợp : Là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có
tổ chức sản xuất , tính chất qui trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi
việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh các doanh nghiệp
hoá chất , dệt kim, đóng giầy, may mặc Trên thực tế , kế toán có thể kết hợp các
phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ , hệ số với loại
trừ sản phẩm phụ
3.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp
chủ yếu.
Trên cơ sở các phơng pháp chung để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần lựa
chọn và áp dụng vào từng loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với đặc điểm tổ chức
sản xuất , đặc điểm qui trình công nghệ cũng nh đối tợng hạch toán chi phí. Sau đây
là phơng pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp
chủ yếu:
=
3.3.1. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn.
Doanh nghiệp sản xuất giản đơn thờng là những doanh nghiệp chỉ sản xuất một
hoặc một số ít mặt hàng với khối lợng lớn , chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang
không có hoặc có không đáng kể nh các doanh nghiệp khai thác than, quặng , hải
sản ; các doanh nghiệp sản xuất động lực ( điện, n ớc, hơi nớc, khí nén , khí đốt )
Do số lợng mặt hàng ít nên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đợc tiến hành theo
sản phẩm, mỗi mặt hành sản xuất đợc mở một sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi phí sản
xuất. Công việc tính giá thành thờng đợc tiến hành vào cuối tháng theo phơng pháp
trực tiếp (giản đơn) hoặc phơng pháp liên hợp.
Phiếu tính giá thành sản phẩm
Tên sản phẩm . Tháng năm Đơn vị :
Khoản mục chi phí
CPSXD
D ĐK
CPSX
PSTK
CPSX
ĐCK
Tổng
giá thành
Giá
thành
đơn vị
1. Ng. vật liệu trực tiếp
2. Nhân công trực tiếp
3. Sản xuất chung
Cộng
3.3.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng cụ thể. Đối tợng tính giá thành sản
phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Phơng pháp tính giá thành tuỳ theo tính
chất và số lợng sản phẩm của từng đơn sẽ áp dụng phơng pháp thích hợp nh phơng
pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tổng cộng chi phí hay phơng pháp liên
hợp v.v
Đặc điểm của việc hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi
phí sản xuất phát sinh đều đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng, không kể số lợng sản
phẩm của đơn đặt hàng nhiều hay ít, quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp. Đối
với các chi phí trực tiếp( nguyên vật liệu, nhân công) phát sinh trong kỳ liên quan
trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo các
chứng từ gốc( hay bảng phân bổ chi phí). Đối với chi phí sản xuất chung , sau khi tập
hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn theo tiêu chuẩn phù hợp( giờ công sản xuất, nhân
công trực tiếp )
Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng
hoàn thành nên kỳ tính giá thành thờng không nhất trí với kỳ báo cáo. Đối với những
đơn đặt hàng đến kì báo cáo cho hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn
đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kì chuyển kỳ sau. Đối với những đơn đặt hàng
đã hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp đợc theo đơn đó chính là tổng giá thành sản
phẩm của đơn và giá thành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của
đơn chia cho số lợng sản phẩm trong đơn.
Tuy nhiên, trong một số trờng hợp cần thiết, theo yêu cầu công tác quản lý cần
xác định khối lợng công việc hoàn thành trong kỳ thì đối với những đơn đặt hàng chỉ
mới hoàn thành một phần , việc xác định sản phẩm dở dang của đơn vị đó có thể dựa
vào giá thành kế hoạch (hay định mức) hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn.
Tổng giá thànhSX = Tổng chi phí SX Vật liệu trả lại kho
theo đơn đặt hàng tập hợp theo - và phế liệu thu hồi

hoá đơn đợc nhập kho
3.3.3. Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất- kinh doanh phụ.
Hoạt động SX kinh doanh phụ là hoạt động SX kinh doanh mà D N tiến hành
thêm ngoài nhiệm vụ SX kinh doanh chính đợc giao hoặc đã đăng ký SX kinh doanh
khi thành lập DN. Hoạt động kinh doanh phụ cũng tạo ra sản phẩm , lao vụ để tiêu
thụ. Hoạt động kinh doanh phụ cũng có quá trình kinh doanh nh SX kinh doanh
chính nên kế toán kinh doanh phụ cũng tiến hành trình tự kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành SX của sản phẩm nh hoạt động kinh doanh chính và cũng sử
dụng các tài khoản kế toán cấp 1 cùng với hoạt động SX kinh doanh chính( mở tài
khoản chi tiết). Sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ đợc sử dụng phục vụ
cho nhu cầu sản xuất- kinh doanh chính, phần còn lại có thể cung cấp ra bên ngoài.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm , lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ tuỳ thuộc
vào đặc điểm công nghệ và mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất phụ trong doanh
nghiệp, cụ thể là:
Trờng hợp không có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất, kinh
doanh phụ hoặc giá trị và khối lợng phục vụ không đáng kể.
Chi phí sản xuất sẽ đợc tập hợp riêng theo từng bộ phận, từng hoạt động sản xuất
kinh doanh phụ. Giá thành sản phẩm , lao vụ của từng bộ phận đợc tính theo từng ph-
ơng pháp trực tiếp .
Trờng hợp có sự phục vụ lẫn nhau đáng kể giữa các bộ phận sản xuất kinh
doanh phụ.
Với các doanh nghiệp có tổ chức nhiều bộ phận sản xuất kinh doanh phụ và giữa
chúng có sự phục vụ lẫn nhau thì có thể áp dụng một trong các phơng pháp khác tính
giá thành sau đây:
Ph ơng pháp đại số .
Là phơng pháp xây dựng và giải các phơng trình đại số để tính giá thành sản phẩm ,
lao vụ của sản xuất -kinh doanh phụ phục vụ các đối tợng.
Phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành ban đầu :
Theo phơng pháp này trớc hết tính giá thành đơn vị ban đầu của từng bộ phận sản
xuất kinh doanh phụ và xác định giá trị phục vụ lẫn nhau giữa chúng.
Tiếp theo, xác định giá trị sản phẩm, lao vụ của sản xuất phụ phục vụ cho các bộ
phận khác theo giá thành đơn vị mới.

Giá Tổng chi Giá trị lao vụ Giá trị lao vụ
thành phí ban đầu + của từng bộ phận - phục vụ
đơn sản xuất phụ khác cho bộ phận sx phụ khác.
vị =
mới Sản lợng ban đầu - Sản lợng phục vụ bộ phận sản xuất phụ khác
và sản lợng tiêu dùng nội bộ (nếu có)
Phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch:
Trình tự tính giá thành tơng tự nh phơng pháp trên, chỉ khác thay giá thành
đơn vị ban đầu bằng giá thành đơn vị kế hoạch để tính giá trị phục vụ giữa các phân
xởng sản xuất - kinh doanh phụ. Tiếp theo xác định giá trị phục vụ cho các đối tợng
khác theo giá thành đơn vị mới.
3.3.4. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức.
Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động , vật t hiện hành và dự toán
về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản
phẩm. Đồng thời, hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát
sinh trong quá trình sản xuât sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
trong kỳ thành ba loại: Theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh
lệch so với định mức. Từ đó, tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằng
cách.
Giá thành thực = Giá thành định +(-) Chênh lệch do +(-) Chênh lệch so
tế sản phẩm mức sản phẩm thay đổi định mức với định mức
Việc tính toán giá thành định mức đợc tiến hành trên cơ sở định mức tiên tiến
hiện hành ngày đầu kì ( thờng là đầu tháng) .Tuỳ theo tính chất quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp dụng các phơng pháp tính giá thành
định mức khác nhau (theo sản phẩm hoàn thành, theo chi tiết , theo bộ phận sản
phẩm rồi tổng hợp lại ) Việc thay đổi định mức đ ợc tiến hành vào ngày đầu tháng
để thuận lợi cho việc thực hiện định mức cũng nh việc kiểm tra thi hành định mức.
Trờng hợp thay đổi định mức diễn ra vào ngày giữa tháng thì đầu tháng sau mới phải
điều chỉnh giá thành định mức. Những khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi định
mức và dự toán qui định đợc gọi là chênh lệch so với định mức hay thoát ly định
mức.
3.3.5 . Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục .
Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục là doanh nghiệp có
quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm bao gồm nhiều bớc (giai đoạn ) nối tiếp nhau
theo một trình tự nhất định , mỗi bớc tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành
phẩm của từng bớc trớc là đối tợng hay nguyên liệu chế biến của bớc sau. Trong
những doanh nghiệp này, phơng pháp hạch toán chi phí thích hợp nhất là hạch toán
theo bớc chế biến ( giai đoạn công nghệ) .Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất
phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ đợc tập hợp cho giai đoạn đó. Riêng với chi phí sản
xuất chung sau khi đợc tập hợp theo phân xởng sẽ đợc phân bổ cho các bớc theo tiêu
thức phù hợp.
Tuỳ theo tính chất hàng hóa của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, chi phí
sản xuất có thể tập hợp theo phơng án có bán thành phẩm và theo phơng án không có
bán thành phẩm. Phơng pháp tính giá thành thờng là phơng pháp trực tiếp kết hợp
phơng pháp tổng cộng chi phí hay hệ số (hoặc tỷ lệ).
3 .3.5.1. Tính giá thành phân b ớc theo ph ơng án hạch toán có bán thành phẩm .
Phơng án hạch toán này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch
toán nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài. Đặc điểm của phơng án hạch
toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán
thành phẩm của các bớc trớc chuyển sang bớc sau đợc tính theo giá thành thực tế và
đợc phản ánh theo từng khoản mục cho đến bớc cuối cùng tính ra giá thành thành
phẩm nên còn gọi là kết chuyển tuần tự.(Mỗi công đoạn sản phẩm đều đợc tính giá
thành theo phơng pháp giản đơn trên cơ sở số liệu về chi phí SX tập hợp đợc ở những
tài khoản kế toán chi tiết trong từng công đoạn. Bán thành phẩm công đoạn trớc kết
chuyển sang công đoạn sau tuần tự đến giai đoạn cuối cùng, Nếu kết chuyển từ công
đoạn nọ sang công đoạn kia là bán thành phẩm( gọi là kết chuyển tuần tự tổng hợp)
thì đến công đoạn thành phẩm phải hoàn nguyên chi phíaSX cấu thành bán thành
phẩm ở các công đoạn mới tính giá thành SX của thành phẩm theo khoản mục giá
thành. Nếu kết chuyển bán thành phẩm từ công đoạn nọ sang công đoạn kia theo các
khoản mục chi phí cấu thành giá ( gọi là kết chuyển tuần tự từng khoản mục ) thì đến
công đoạn cuối tính ngay đợc giá thành SX của thành phẩm theo khoản mục.
Công đoạn 1 Công đoạn 2 Công đoạn hoàn thành
3.3.5.2. Tính giá thành phân b ớc theo ph ơng án không có bán thành phẩm.
Trong những doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc
bán thành phẩm chế biến ở từng bớc không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát
sinh trong các giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá thành thành phẩm một cách
đồng thời, song song nên còn đợc gọi là kết chuyển song song. Theo phơng án này,
kế toán không cần tính đến giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai
đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí
nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ .
Chi phí NVL trực
tiếp
Trị giá vốn bán
thành phẩm công
đoạn 1 chuyển sang
Trị giá vốn bán
thành phẩm công
đoạn 2 chuyển sang
Chi phí chế biến
công đoạn 1
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
BTP công đoạn 1
Chi phí chế biến
ở công đoạn 2
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
BTP công đoạn 2
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
thành phẩm
Chi phí chế biến
ở công đoạn 2
+ + +
Công đoạn 1 Công đoạn 2 Công đoạn hoàn tất
Sơ đồ trên còn đợc thể hiện dới dạng sau:
Sơ đồ tính giá thành theo phơng án phân bớc không
tính đến giá thành bán thành phẩm.
Chi phí sản xuất
phát sinh ở công
đoạn 1
Chi phí sản xuất
phát sinh ở công
đoạn 2
Chi phí sản xuất
phát sinh ở công
đoạn cuối
Chi phí sản xuất ở
công đoạn 1 tính
cho thành phẩm
Chi phí sản xuất ở
công đoạn 2 tính
cho thành phẩm
Chi phí sản xuất ở
công đoạn cuối
tính cho thành
phẩm
Tổng giá thành sản xuất của thành phẩm theo khoản mục giá thành
Chi phí nguyên vật liệu chính
tính cho thành phẩm
Chi phí bớc 1 tính cho
thành phẩm
Chi phí bớc 2 tính cho
thành phẩm
Chi phí bớc . tính cho
thành phẩm
Chi phí bớc n tính cho
thành phẩm
Tổng
giá
thành
thành
phẩm
4.Các phơng pháp đánh giá lại sản phẩm dở dang.
Các doanh nghiệp sản xuất liên tục, sản phẩm của doanh nghiệp của doanh nghiệp từ
kì này sang kì khác thì cuối kì có sản phẩm dở dang trong dây chuyền SX của
DN.Vì vậy, muốn tính đợc giá thành sản xuất của thành phẩm, sản xuất đợc trong kì
thì cuối kì phải tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang chuyển sang kì sau.
Sản phẩm dở dang do DN tự kiểm kê đánh giá có thể sử dung các cách đánh giá
sản phẩm dở dang sau:
4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Cách tính này sử dụng chủ yếu trong trờng hợp NVL đa vào SX một lần, ngay từ
công đoạn SX đầu tiên. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trong lớn trong giá thành
sản phẩm. Trị giá sản phẩm dở dang cuối kì đợc tính nh sau:
Trị giá SP DD
cuối kỳ
=
Trị giá SPDD
đầu kỳ
+
CP NVL trực tiếp
phát sinh trong kỳ
x
Số lợng SP
DD cuối
kỳ
Số lợng TP
sản xuất đợc
+
Số lợng sản phẩm
dở dang
4.2.Đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng .
Theo cách này doanh nghiệp phải kiểm kê sản phẩm dở dang còn ở trong dây
chuyền sản xuất xác định mức độ hoàn thành tơng đơng (tức là tỷ lệ hoàn thành so
với thành phẩm) sau đó quy đổi số lợng sản phẩm dở dang xem tơng đơng bằng bao
nhiêu thành phẩm để tính.
Cần phân biệt hai trờng hợp:
Nếu nguyên vật liệu phân bổ vào một lần từ công đoạn đầu của quy trình
sản xuất thì phải phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thành phẩm và sản
phẩm dở dang nh nhau. Cách tính phân bổ nguyên vật liệu nh ở (4.1) trên.
Còn chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho sản phẩm
dở dang nh sau:

Trị giá Trị giá NVL CPNC và CPSXC
SPD D = trong SP + phân bổ cho
cuối kỳ dở dang sản phẩm DD

Nếu nguyên vật liệu phân bổ dần trong suốt quá trình sản xuất thì tính
phân bổ chung toàn bộ chi phí sản xuất cho thành phẩm và sản phẩm dở dang đã quy
đổi theo thành phẩm. Có thể tính từng khoản mục chi phí rồi tổng hợp lại để tính giá
trị sản phẩm dở dang. Cách tính đợc thực hiện theo công thức sau:

Chi phí CP phân bổ cho CP cần phân bổ
phân bổ SPD D đầu kỳ +phát sinh trong kỳ Số lợng
cho sản = * SPD D
phẩm Số lợng thành phẩm Số lợng SPD D đã quy đổi
dở dang SX đợc trong kỳ + quy đổi
Trong trờng hợp nguyên vật liệu bỏ vào một lần ngời ta có thể tính trị giá
sản phẩm dở dang bằng trị giá nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm cộng với
50% chi phí chế biến khác.
Để đơn giản cho việc tính toán , đối với những sản phẩm mà chi phí chế biến
chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thờng sử dụng phơng pháp xác định
giá trị sản phẩm dở dang theo 50 % chi phí chế biến. Thực chất đây là một dạng của
phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng ttong đó giả định sản phẩm dở dang đã
hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Giá trị sản phẩm = Giá trị NVL chính nằm + 50% chi phí
dở dang cha hoàn thành trong sản phẩm dở dang chế biến
4.3. Phơng pháp tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Cách này sử dụng trong trờng hợp sản phẩm sản xuất ở doanh nghiệp đều có
định mức chi phí ở từng công đoạn sản xuất và cuối kỳ kiểm kê sản phẩm dở dang ở
từng công đoạn để tính trị giá của chúng theo chi phí định mức.
Ngoài ra trên thực tế, ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để xác định
giá trị sản phẩm dở dang nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo
chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang v.v
5. Kế toán tính giá thành.
5.1. Tài khoản sử dụng.
Theo chế độ kế toán hiện hành việc sử dụng các tài khoản kế toán để tổng hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản xuất của sản phẩm phụ thuộc vào doanh nghiệp sử
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn
kho. Sự khác nhau về sử dụng tài khoản kế toán và trình tự ghi chép kế toán đợc khái
quát nh sau:
Ph ơng pháp kê khai th ờng
xuyên
Sử dụng tài khoản:TK
621, TK 622, TK 627 để tập hợp chi
phí phát sinh trong kỳ.
Sử dụng tài khoản TK 154
vừa phản ánh vốn sản phẩm dở dang
vừa để tính giá thành sản xuất của sản
phẩm.
Ph ơng pháp kiểm kê định kỳ
Sử dụng các TK 621,TK
622, TK 627 để tập hợp chi phí phát
sinh trong kỳ.
TK 154 sử dụng phản ánh
vốn sản phẩm dở dang cuối kỳ này,
đầu kỳ sau; còn sử dụng tài khoản
631 để tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản xuất của sản phẩm.
TK 155 chỉ sử dụng phản
ánh thành phẩm tồn kho cuối kỳ này,
đầu kỳ sau; còn thành phẩm luân
chuyển trong kỳ phản ánh ở TK 632.
Kết cấu TK 154.
D Nợ đầu kỳ : Phản ánh vốn sản phẩm dở dang đầu kỳ.
PS bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ kết chuyển từ các
TK621, TK622, TK 627 sang.
PS bên Có : Phản ánh tổng giá thành SX của sản phẩm, lao vụ SX đợc trong kỳ
đã tính đợc.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét