Thứ Tư, 9 tháng 4, 2014

một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán tthh nhno&ptntvn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán tthh nhno&ptntvn": http://123doc.vn/document/1047989-mot-so-giai-phap-va-kien-nghi-nham-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-cua-cong-ty-chung-khoan-tthh-nhno-ptntvn.htm


Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng hoạt động môi giới chứng khoán .
•Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư cung cấp cho khách hàng
các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư .
•Nối liền người bán với người mua : đem đến cho khách hàng tất cả các loại
sản phẩm và dịch vụ tài chính .
1.4.2. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Với đội ngũ chuyên gia giỏi về chứng khoán , am hiểu về thị trường , có tiềm lực
tài chính , công ty chứng khoán hoạt động rất mạnh về nghiệp vụ bảo lãnh phát
hành . Đây là hoạt động hỗ trỡ cho công ty phát hành hay chủ sở hữu chứng khoán
trong việc phân phối chứng khoán thông qua thỏa thuận mua chứng khoán để bán
lại . Hoạt động bảo lãnh phát hành gồm : nghiên cứu và tư vấn cho tổ chức phát
hành về các thủ tục và phương pháp phát hành , cơ cấu giá …; thỏa thuận với các
nhà bảo lãnh khác trong việc tiếp thị,phân phối và bán chứng khoán , quản lý phân
phối và thanh toán chứng khoán .
Trên thế giới có 3 hình thức bảo lãnh phát hành thường hay áp dụng là :
Bảo lãnh chắc chắn : là hình thức mà người nhận bảo lãnh nhận mua toàn bộ số
chứng khoán mới được phát hành và bán ra công chúng .Nếu như có số CP không
bán hết thì người bảo lãnh chính là người mua cho chính mình . Tiền bảo lãnh phát
hành mà người bảo lãnh nhận được là số tiền chênh lệch giữa giá chào bán ra công
chứng và giá thỏa thuận với người phát hành . Hình thức bảo lãnh này thường áp
dụng đối với nhà bảo lãnh phát hành có uy tín .
Bảo lãnh tới mức tối đa : Đây là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh sẽ cố gắng
hết mức để bán số chứng khoán phát hành . Nếu số chứng khoán đã phát hành
không bán hết thì số chứng khoán này sẽ được trả lại cho người phát hành . Số tiền
bảo lãnh phát hành được xác định theo số chứng khoán đã bán . Hình thức này
thường áp dụng đối với các công ty có uy tín không cao , hoặc công ty mới thành
lập .
Bảo lãnh tất cả hoặc không : Trong trường hợp công ty muốn một lượng vốn tối
thiểu nào đó để đáp ứng nhu cầu kinh doanh mà công ty không thể sử dụng một
lượng vốn ít hơn thế và công ty yêu cầu nhà bảo lãnh phát hành rằng : tất cả các
chứng khoán phải được bán hết , nếu không thì phải hủy bỏ toàn bộ chứng khoán
đã phân phối .
1.4.3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Giao dịch tự doanh là các giao dịch bằng chính nguồn vốn kinh doanh của công
ty chứng khoán nhằm mục đích đầu tư kinh doanh thu lợi cho chính mình . Tự
doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán tự giao dịch chứng khoán cho
chính mình . Giao dịch tự doanh được thực hiện theo phương thức giao dịch trực
tiếp hoặc gián tiếp .
 Giao dịch trực tiếp là giao dịch “trao tay” giữa khách hàng và công ty chứng
khoán theo giá thỏa thuận trực tiếp ( giao dịch tại quầy ) . Giao dịch gián tiếp là
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
5
Chuyên đề tốt nghiệp
các giao dịch mà công ty chứng khoán không thể thực hiện được bằng giao dịch
trực tiếp để đảm bảo an toàn khi thị giá có sự biến động lớn và đôi khi có thể vì
mục đích can thiệp vào giá thị trường . Các giao dịch này được thể hiện qua
SGDCK ( TTGD) (kể cả ban đêm và ngày nghỉ ). Chứng khoán giao dịch rất đa
dạng ( chủ yếu là chứng khoán không niêm yết, chứng khoán mới phát hành ) .
Các hoạt động giao dịch này không chịu sự giám sát của SGDCK ( TTGDCK) ,
nhưng chịu sự giám sát của Thanh tra nhà nước .
 Giao dịch gián tiếp là các giao dịch mà công ty chứng khoán thực hiện được
bằng giao dịch trực tiếp để đảm bảo an toàn khi thị giá có những biến động lớn và
đôi khi có thể thực hiện được bằng giao dịch trực tiếp để đảm bảo an toàn khi thi
giá có những biến động lớn và đôi khi có thể vì mục đích can thiệp vào giá thị
trường .
Mục đích của hoạt động tự doanh
 Thu lợi nhuận , Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán nhằm thu lợi tức
và chênh lệch giá .
 Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán
Phạm vi kinh doanh của các công ty chứng khoán phụ vào nguồn vốn và mức dự
trữ đảm bảo khả năng thanh toán . Chứng khoán là một công cụ tài chính có chức
năng thanh khoản cao và khả năng tạo lợi nhuận lớn . Mục đích cuối cùng là can
thiệp bảo vệ giá chứng khoán . Khi giá chứng khoán bị biến động mạnh bất lợi do
tình hình hoạt động chung của thị trường , các công ty chứng khoán thực hiện các
giao dịch mua bán nhằm ổn định thị trường theo yêu cầu can thiệp của cơ quan có
thẩm quyền và tự bảo vệ mình hay khách hàng của mình khi thực hiện các đợt
phát hành hay bảo lãnh phát hành .
1.4.4. Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán.
Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi , bảo quản chuyển giao chứng khoán
cho khách hàng , giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng
khoán .
Lưu ký chứng khoán là khái niệm tổng hợp bao gồm hai nghiệp vụ : lưu giữ và điều
hành chứng khoán theo ủy thác . Thông thường lưu ký tập chung vào chứng khoán
vật chất . Trong lịch sử , có nhiều cách lưu chứng khoán khác nhau như tự lưu giữ ,
lưu giữ tại ngân hàng hoặc công ty chứng khoán , tái lưu ký tại Trung Tâm lưu ký
chứng khoán . Các dịch vụ lưu ký chứng khoán được đưa ra rất đa dạng và đáp ứng
được mọi yêu cầu của khách hàng.
Lưu ký giữ : là dịch vụ ký gửi tài sản vào các ngăn két an toàn mà các ngân hàng
vẫn thường thực hiện với khách hàng có nhu cầu gửi tài sản tại bộ phận quản lý két
an toàn của ngân hàng (như đồ cổ , vàng bạc , vàng bạc và trang sức …). Tổ chức
lưu ký không có trách nhiệm đối với tài sản được cất giữ .
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Lưu ký mở : Tài sản lưu giữ được trao công khai cho tổ chức lưu giữ và tổ chức
này không chỉ thực hiện chức chức năng bảo quản mà còn thực hiện cả chức năng
điều hành, chứng khoán theo ủy thác của khách hàng.
Lưu ký biệt lập : là hoạt động lưu ký chứng khoán của khách hàng độc lập với
chứng khoán của tổ chức lưu ký . Cho dù tài sản lưu ký được trao công khai cho
ngân hàng, kể cả đó là chứng khoán vô danh , nhưng các tài sản đó vẫn luôn thuộc
sở hữu của chủ lưu ký . Tổ chức lưu ký có trách nhiệm lưu giữ chứng khoán theo
các ký hiệu riêng được lập cho từng khách hàng .
Ngoài các hình thức lưu ký phổ biến trên còn một số hình thức lưu ký khác như :
lưu ký hoán đổi , lưu ký tổng hợp , lưu ký phong tỏa , lưu ký tại tổ chức thứ ba …
1.4.5. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán .
Là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích , công
bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán .
Nghiệp vụ tư vấn có thể chia thành hai loại :
 Tư vấn tài chính công ty : Công ty chứng khoán có thể sử dụng các kỹ năng
của mình để tư vấn cho các công ty về việc sáp nhập , thâu tóm , cơ cấu vốn
của công ty để đạt được mức độ hoạt động tối ưu và vấn đề có liên quan .
Việc tiến hành các hoạt động về tư vấn tài chính công ty thường đi liền với
việc cung cấp , hướng tới các giải pháp về công nghệ thông tin và mô hình
quản lý hợp lý để đảm bảo việc đánh giá , quản lý và khai thác hiệu quả toàn
bộ nguồn lực ( con người và tài chính ) .
 Tư vấn đầu tư : Đó là việc công ty chứng khoán xác định các đặc điểm và
điều kiện chứng khoán đánh giá thị giá chứng khoán , phân tích tình hình tài
chính của công ty phát hành để việc mua bán chứng khoán được thành công .
Tư vấn đầu tư bao gồm tư vấn mua bán chưng khoán , xây dựng danh mục
đầu tư và quản trị điều hành danh mục đầu tư . Công ty chứng khoán phải
đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tư vấn đầu tư đó là : tư vấn
khách quan , tư vấn theo khả năng của khách hàng tư vấn đầy đủ và chi tiết
về khả năng đảm bảo an toàn , về mức doanh lợi về khả năng bảo toàn vốn
cũng như các loại thuế , các loại chi phí phải nộp …
1.4.6. Các hoạt động hỗ trợ kinh doanh của công ty chứng khoán
 Hoạt động tín dụng
Đối với các thị trường chứng khoán phát triển ngoài các nghiệp kinh doanh
nói trên thì hoạt động tín dụng cũng được các công ty chứng khoán triển khai rất
mạnh mẽ , còn ở các nước TTCK còn non trẻ như nước ta thì hoạt động này
được quản lý rất chặt chẽ . Khi khách hàng có ý mua bán chứng khoán nhưng
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
7
Chuyên đề tốt nghiệp
không có đủ tiền để thanh toán thì công ty chứng khoán sẽ mua bán chứng
khoán qua thị trường giao dịch mua bán chịu .
Số tiền đặt cọc = Số chứng khoán đặt mua * tỷ lệ mua bán chịu .
 Hoạt động giao dịch trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại .
Giao dịch trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại là công việc công ty chứng
khoán thực hiện mua bán trái phiếu với khách hàng theo hợp đồng chuộc lại trái
phiếu . Hợp đồng này sẽ được 2 bên ký kết ngay tại thời điểm giao dịch hiện tại
để thực hiện vào một thời điểm trong tương lai .
 Hoạt động quản lý thu nhập chứng khoán hộ khách hàng .
Hoạt động này xuất phát từ nghiệp vụ lưu ký chứng khoán cho khách hàng
của công ty . Khi thực hiện nghiệp vụ lưu ký , công ty phải tổ chức theo dõi kỳ
hạn thu lợi tức , tỷ lệ lợi tức , số lượng các chứng khoán để thu cho đúng , thu
đủ để báo cáo lại cho khách hàng . Tuy nhiên trong thực tế các công ty chứng
khoán thường không trực tiếp quản lý mà sẽ do trung tâm lưu ký . Để thực hiện
được nghiệp vụ này công ty chứng khoán phải cùng với trung tâm lưu ký và tổ
chức phát hành và một ngân hàng để trả lợi tức cho khách hàng .
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng
khoán.
1.5.1. Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận = Doanh thu – Chí phí (LN = DT – CP)
Lợi nhuận phản ánh số tiền lãi mà công ty đã làm được từ hoạt động kinh doanh
trong một thời gian nhất định ( thường là một năm tài chính ).
1.5.2. Tỷ suất sinh lời tổng tài sản ( ROA)

Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh cứ một trăm đồng đem vào kinh doanh
thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế . Hệ số này cho thấy
hiệu quả của việc sử dụng các tài sản hiện hữu của công ty . Khi hệ số càng này
càng cao chứng tỏ là công ty sử dụng tài sản có hiệu quả , công ty đã tận dụng một
cách triệt để công suất của tài sản .
1.5.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu đánh giá khả năng
thực sự của công ty . ROE phản ánh cứ bỏ ra 100 đồng vào hoạt động kinh doanh
thì công ty sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận . Như vậy chỉ tiêu này càng cao
thì uy tín của công ty với chủ sở hữu càng lớn , càng có khả năng thu hút thêm
nguồn vốn của chủ sở hữu đóng góp vốn . Chính vì vậy chỉ tiêu đặc biệt quan trọng
đối với những người muốn tham gia góp vốn nhằm chia sẻ quyền sở hữu của công
ty và những người đang sở hữu công ty.
1.5.4. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Doanh thu và thu nhập khác
Tỷ lệ lợi nhuận doanh thu thể hiện 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện trong
kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá khả năng kinh doanh của công ty có hiệu quả hay
không.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao càng thì chứng tỏ khả năng sinh lời của hoạt
động kinh doanh của công ty càng tốt.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
9
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH CHỨNG KHOÁN NHNo &PTNT VIỆT NAM.
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
Ngày 20/07/2000 SGDCK TP Hồ Chí Minh chính thức khai trương đi vào hoạt
động . Sự kiện này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình xây dựng
đồng bộ và hoàn thiện thị trường tài chính Việt Nam . TTCK ra đời đã mở ra kênh
huy động vốn trung và dài hạn mới bên cạnh hệ thống ngân hàng . Sau 7 năm hoạt
động quy mô thị trường đã được mở rộng đặc biệt 2 năm ( 2006 ,2007 ) đã có
những bước tiến bộ vượt bậc , cả về quy mô thị trường , kinh nghiệm của nhà đầu
tư đã được nâng lên.
Ngày 01/01/2007 luật chứng khoán chình thức được áp dụng và đã tạo tính minh
bạch hóa hơn cho TTCK .
Ngày 08/03/2005 TTGDCKHN được ra đời hứa hẹn sẽ góp phần cùng với
SGDCKHCM làm cho TTCKVN ngày càng sôi động và phát triển.
Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM chính thức được chuyển đổi thành Sở
giao dịch chứng khoán TP HCM vào giữa năm 2007 (ngày 08/08/2007), đồng thời
SGDCK đã thực hiện giao dịch khớp lệnh liên tục từ ngày 30/07/2007 và từng bước
triển khai giao dịch nhập lệnh từ xa để đáp ứng với tình hình thị trường đang phát
triển .
Tính đến ngày 31/12/2007 tổng số cổ phiếu niêm yết tại HASTC là 112 CP
( năm 2006 là 87 CP niêm yết ) tăng 28,74% so với năm 2006; tổng giá trị chứng
khoán niêm yết là 63.422 tỷ đồng ( năm 2006 tổng GTCKNY là 3.917 tỷ đồng )
tăng 15,8 lần về giá trị giao dịch so với năm 2006 . Năm 2007 UBCKNN đã cấp
phép cho 25 công ty niêm yết tại HASTC và 33 công ty niêm yết tại HOSE làm
tổng giá trị giao dịch tăng lên 59,505 tỷ đồng .
Trải qua nhiều thăng trầm , TTCK năm 2007 vẫn đạt được mức tăng trưởng vượt
bậc , giá trị vốn hóa thị trường đạt 43,7% GDP – đây là một con số không nhỏ đối
với thị trường còn non trẻ như TTCKVN .
Tính đến ngày 31/03/2008 tổng số cổ phiếu niêm yết có 133 CP niêm yết tại
HASTC với giá trị giao dịch là 343.557.670.000 đồng ; và có 150 CP niêm yết tại
HOSE với tổng giá trị giao dịch 201.310980.000 đồng.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.1 : Bảng số liệu về tình hình niêm yết của các chứng khoán
1
Năm
HOSE HASTC
Số lượng
CTNY mới
Tổng số
CTNY
Số lượng
CTNY mới
Tổng số
CTNY
2000 4 4 0 0
2001 6 10 0 0
2002 10 20 0 0
2003 2 22 0 0
2004 5 27 0 0
2005 6 33 9 9
2006 75 108 78 87
2007 33 141 25 112
Nguồn : www.kls.com.vn .
Sự mất cân đối cung cầu trong những tháng cuối năm 2007 , đầu năm 2008 đã buộc
các cơ quan quản lý phải có cuộc điều chỉnh trong chính sách của mình . Do đó
ngày 25/03/2008 vừa qua Chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước ra quyết định
điều chỉnh biên độ giao động SGDCK TP. HCM từ 5% xuống 1% TTGDCK HN
từ 10% xuống 2% , biên độ giao động này áp dụng từ ngày 27/03/2008 . Sau 8
ngày áp dụng biên độ này thị trường đã dần đi vào ổn định Ngày 07/04/2008
TTGDCKHN áp dụng biên độ giao động từ 2% lên 3% . Đây là sự điều chỉnh từ
từ cho thị trường dần đi vào ổn định .
Mặc dù có những khởi động không được thuận lợi vào đầu năm , nhưng TTCK
vẫn hứa hẹn là một kênh đầu tư hiệu quả cho các nhà đầu tư trong năm 2008 này.
2.2. NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NHNo & PTNT
VIỆT NAM.
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty chứng khoán ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Công ty chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp tên đầy đủ là công ty trách nhiệm
hữu hạn chứng khoán Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam được thành lập theo quyết định số 269/ QĐ – HĐQT ngày 20/12/2000 , do
Ông Nguyễn Quốc Toản – Chủ Tich HĐQT Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát
Triển Nông Thôn Việt Nam ký và hoạt động theo luật doanh nghiệp , điều lệ của
1
Bảng số liệu về tình hình niêm yết chứng khoán của các công ty chứng khoán – nguồn từ công ty chứng khoán
Kim Long.
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
11
Chuyên đề tốt nghiệp
NHNo & PTNT VN , và điều lệ của công ty TNHH chứng khoán NHNo & PTNT
VN . Hình thức pháp lý của công ty là công ty TNHH một thành viên , chủ sở hữu
là NHNo & PTNT VN .
Số đăng ký kinh doanh : 0104000024 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày
04/04/2001 . Ngày 05/11/2001 , công ty chính thức đi vào hoạt động .
Trụ sở chính : Tầng 4 – Tòa nhà C3- Phương Liệt - Thanh Xuân – Hà Nội .
Tên tiếng anh : AGRIBANK SECURITIES COMPANY Ltd.
Tên viết tắt : AGRISECO.
Website : www.agriseco.com.vn.
Vốn điều lệ ban đầu là : 60 tỷVNĐ .
Vốn điều lệ hiện nay là : 700 tỷ VNĐ . ( Bảy trăm tỷ đồng ). Là một trong ba công
ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam .
Agriseco là đơn vị thành viên 100% vốn của AGRIBANK – Doanh nghiệp đứng
đầu trong “ Danh sách Top 200 Việt Nam” do chương trình Phát triển Liên Hợp
Quốc ( UNDP) xếp hạng - Ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn , mạng lưới và
nguồn nhân lực. Agriseco được Agribank thành lập nhằm thực hiện chiến lược đa
dạng hóa sản phẩm mở rộng các dịch vụ ngoài tín dụng để hướng tới xây dựng Tập
đoàn Tài chính Agribank.
2.2.2. Các nghiệp vụ được cấp phép của công ty chứng khoán ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Với số vốn điều lệ hiện nay là 700 tỷ đồng , công ty thực hiện tất cả các hoạt
động kinh doanh chứng khoán và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật .
Cụ thể là :
 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán : Là trung gian thực hiện lệnh mua bán
chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng tại các sàn giao dịch của công ty,
Agriseco sẽ giúp khách hàng mở và theo dõi tài khoản giao dịch chứng
khoán , tư vấn cho khách hàng đưa ra lệnh mua bán hợp lý , ngoài ra công ty
nhận lệnh của khách hàng qua đại lý nhận lệnh . Hoạt động môi giới chứng
khoán bao giờ cũng là hoạt động chủ đạo , hoạt động đặc trưng của công ty
chứng khoán . Cũng như hầu hết các công ty chứng khoán ở Việt Nam hiện
nay , Agriseco đã nghiên cứu và ban hành quy trình nghiệp vụ môi giới riêng
cho mình ngay từ buổi đầu đi vào hoạt động và đã đưa phần mềm giao dịch
và hoạt động nhằm hiện đại hóa hệ thống giao dịch .
Bảng 2.2 : Quy trình của nghiệp vụ môi giới :
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
12
Chuyên đề tốt nghiệp
(1) - Khách hàng viết phiếu lệnh BUY hoặc SELL gửi cho nhân viên môi giới .
(2) - Nhân viên môi giới kiểm tra tính chính xác của lệnh BUY or SELL (số lượng,
giá , tên, chữ ký của chủ tài khoản , tài khoản giao dịch , số tiền khách hàng ký quỹ
( nếu là BUY) . Nếu không có vấn đề gì nhân viên môi giới nhập vào hệ thống quản
lý giao dịch. Trưởng phòng môi giới kiểm tra lại một lần nữa nếu có vấn đề gửi trả
lại cho nhân viên môi giới sửa chữa lại, nếu không có vấn đề gì gửi lệnh vào cho
đại diện của công ty tại SGD(TTGD) .
(3)- Đại diện của công ty tại SDG (TTDG) sau khi nhận được lệnh giao dịch, nhập
đầy đủ về số lượng chính xác về nội dung của lệnh giao dịch vào hệ thống giao
dịch theo quy định của SGD(TTGD).
(4) - Kết thúc phiên giao dịch đại diện giao dịch trả kết quả giao dịch từ hệ thống
DC term về cho bộ phận môi giới tại trụ sở chính và chi nhánh .
(5) - Nhân viên môi giới tập hợp phiếu lệnh , Deal Information, OrderInformation,
lập báo cáo kết quả giao dịch và xác nhận kết quả giao dịch trưởng phòng nghiệp
vụ kiểm soát .
(6) - Trưởng phòng môi giới kiểm soát và trình giám đốc sổ nhận lệnh và xác nhận
kết quả giao dịch.
(7) - Chuyển phòng kế toán xác nhận kết quả giao dịch hạch toán , yêu cầu ký xác
nhận .
(8) - Ký thông báo kết quả giao dịch cho khách hàng .
Như vậy với nghiệp vụ này , CTCK là một trung gian bán chứng khoán hộ cho
khách hàng nên được hưởng hoa hồng môi giới . Đó là khoản phí môi giới mà
khách hàng phải trả cho hoạt động giao dịch của mình.
Vào thời điểm tháng 7 năm 2002 thị phần giá trị giao dịch của công ty chỉ đạt 3% ,
sau 8 tháng sau công ty đã có thêm 2% thị phần . Giá trị giao dịch tăng nhanh như
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
13
Khách hàng
Nhân viên môi giới
Đại diện GD của
công ty tại TTGD
Hệ thống DC term
Trưởng phòng môi giới
Giám đốc Kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp
vậy là do số lượng giao dịch công ty đã thực hiện cho khách hàng tăng mạnh , tăng
hơn 4 lần so với tháng đầu đi vào hoạt động và đạt gần 8% thị phần khối lượng
giao dịch.
 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành : Agriseco cung cấp các dịch vụ giúp tổ
chức phát hành chuẩn bị các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán . Công
ty nhận bảo lãnh và làm đại lý phát hành thực hiện phân phối chứng khoán ra
công chúng . Bảo lãnh phát hành với hình thức cam kết chắc chắn.
 Nhận mua và bao tiêu hết toàn bộ chứng khoán phát hành.
 Cam kết mua hết số chứng khoán phát hành còn lại nếu không phân phối
hết.
Đây là dịch vụ chiếm tỷ lệ doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu của công ty.
Công ty đã tham gia dịch vụ này với vai trò làm đại lý phát hành kỳ phiếu cho
NHNo & PTNTVN.
Bảng 2.3 : Quy trình bảo lãnh phát hành .
 Nghiệp vụ tư vấn : gồm hai mảng lớn là tư vấn đầu tư chứng khoán và tư
vấn tài chính doanh nghiệp . Agriseco tư vấn giúp các doanh nghiệp trong
quá trình cổ phần hóa , chuyển đổi sở hữu và phát hành chứng khoán ra
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp: CKA - K7
14
- Xác định nhu cầu thị trường
- Xác định đối tượng cần mua
Đợt TP được thông báo từ
chính phủ , nhà phát hành
Ký hợp đồng bảo lãnh
Thông báo chào bán đến nhà
đầu tư
Chuyển tiền đến nhà phát hành
Yêu cầu niêm yết

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét