Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

LT&C lớp 5 (tuần 1 đến tuần 22)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "LT&C lớp 5 (tuần 1 đến tuần 22)": http://123doc.vn/document/571274-lt-c-lop-5-tuan-1-den-tuan-22.htm



TUẦN 2
Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc.
2. Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to để HS làm BT 2, 3, 4.
- Từ điển từ đồng nghóa tiếng Việt (hoặc một vài trang photo gắn với bài học).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ :
H: Em hãy tìm một từ đồng nghóa với mỗi từ xanh, đỏ,
trắng, đen và đặt câu với 4 từ vừa tìm được.
. Gọi HS làm BT3.
- GV nhận xét chung.
- HS trình bày
- Lớp nhận xét.
B .BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Luyện tập:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 (7’)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1.
(Cá nhân)
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Giáo viên giao việc:
. Các em đọc lại bài Thư gửi các học sinh hoặc bài
Việt Nam thân yêu.
. Các em chỉ tìm một trong hai bài trên những từ đồng
nghóa với từ Tổ quốc.
- HS nhận việc.
- Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân, dùng viết chì
gạch các từ đồng nghóa với từ Tổ
quốc có trong bài đã chọn.
- Cho HS trình bày kết quả làm bài. - Một số HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Lớp nhận xét.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (7’)
(nhóm đôi)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- GV giao việc:
. Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết, các em tìm thêm
những từ đồng nghóa với từ Tổ quốc.
- Cho HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm, ghi kết quả
vào phiếu.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm dán kết quả bài
làm lên bảng.
5

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Lớp nhận xét.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3: (7’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
- GV giao việc:
. Các em hãy tra từ điển và tìm những từ chứa tiếng
quốc.
. Ghi những từ vừa tìm được vào giấy nháp.
- HS nhận việc.
- Cho HS làm việc - HS làm việc cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS lần lượt trình bày miệng.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Lớp nhận xét.
HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4: (7’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
(làm vở)
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
- GV giao việc: BT cho 5 từ ngữ. Nhiệm vụ của các em là
chọn một trong các từ ngữ đó và đặt câu với từ mình
chọn.
- Cho HS làm việc. - HS làm việc cá nhân. Mỗi em đặt
một câu.
- Cho HS trình bày kết quả. - Một số HS lần lượt trình bày câu
mình đặt.
- GV nhận xét và khẳng đònh những câu HS đặt đúng, đặt
hay. GV chọn ra 5 câu hay nhất để tuyên dương.
- Lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
-Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghóa? Cho VD.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: luyện tập về từ đồng nghóa.

-Vài HS nêu
6

Tiết 4: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghóa, làm đúng các bài tập thực hành
tìm từ đồng nghóa, phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghóa.
2. Biết viết một đoạn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghóa đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- VBT Tiếng Việt 5, tập 1. Từ điển HS (nếu có).
- Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1.
- Bảng phụ viết những từ ngữ ở BT 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Kiểm tra 3 HS.
- GV nhận xét chung.
- HS1: làm BT1.
- HS2: làm BT2.
- HS3: làm BT3.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Luyện tập: (28’)
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 (7’)
(miệng)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Giáo viên giao việc:
. Các em đọc đoạn văn đã cho.
. Tìm những từ đồng nghóa có trong đoạn văn đó. Em nhớ
dùng viết chì gạch dưới những từ đồng nghóa trong SGK.
- HS nhận việc.
- Cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân. Mỗi em dùng
viết chì gạch các từ đồng nghóa trong
đoạn văn.
- Cho HS trình bày kết quả làm bài. - Một số HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Lớp nhận xét.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (7’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
(nhóm đôi)
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV giao việc:
. Các em đọc các từ đã cho.
. Các em sắp sếp các từ đã cho ấy thành từng nhóm từ
đồng nghóa.
- Cho HS làm việc. - HS làm việc.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - Đại diện các nhóm lên trình bày.
7

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Lớp nhận xét.
- HS chép lời giải đúng vào vở.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3: (14’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
(cá nhân)
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV giao việc: các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu,
trong đó có dùng một số từ đã nêu ở BT2.
- Cho HS làm bài vào vở. - HS làm việc cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - Một số HS lần lượt trình bày kết quả
làm bài.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng và khen những
HS viết đoạn văn hay.
- Lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Cho hs nhắc lại thế nào là từ đồng nghóa?
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả.
- Chuẩn bò bài: Mở rộng vốn từ nhân dân.
-D(àm thoại gv- hs
8

TUẦN 3
Tiết 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi phẩm chất
của nhân dân Việt Nam.
2. Tích cực hoá vốn từ (sử dụng từ đặt câu).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bút dạ, một vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm BT1, 3b.
- Một tờ giấy khổ to trên đó GV đã viết lời giải BT 3b.
- Từ điển từ đồng nghóa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học hoặc một vài trang từ
điển phô tô (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Kiểm tra 3 HS.
- GV nhận xét chung.
- 3 HS lần lượt đọc đoạn văn miêu tả
đã viết ở tiết LTVC trước.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Luyện tập: (28’)
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 (7’)
(nhóm 2)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-Gv giải thích từ : tiểu thương
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên giao việc: Nhiệm vụ của các em là chọn các
từ có trong ngoặc đơn để xếp vào các nhóm đã cho sao
cho đúng.
- Cho HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm, ghi kết quả
vào phiếu.
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm dán kết quả bài
làm lên bảng lớp.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
* Chốt ý : nhũng nhóm từ các em vừa xếp được thuộc chủ
đề nào ?
- Lớp nhận xét.
- Vài hs nêu
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (10’)
(nhóm 4)
- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu + đọc 5 câu a, b,
c, d, e.
- GV giao việc: Các em chỉ rõ mỗi câu tục ngữ, thành
ngữ đã cho ca ngợi những phẩm chất gì của con người
9

Việt Nam?
- Cho HS làm bài. - HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả làm bài. - Trình bày của đại diện nhóm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Lớp nhận xét.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3: (7’)
(nhóm bàn)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm việc theo nhóm câu a, b.
- 1 HS đọc yêu cầu + đọc truyện Con
rồng cháu tiên.
- GV giao việc: Các em đọc thầm lại truyện Con rồng
cháu tiên. Ở câu a, b, các em làm việc theo nhóm. Ở câu
c các em làm việc cá nhân.
a/ H:Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b/Tìm từ bắt đầu bằng tiếng :đồng
-Thảo luận nhóm đôi
- Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời những từ HS đã tìm đúng. - Lớp nhận xét.
c/ Cho HS đặt câu: (cá nhân)
- Đặt câu giấy nháp.
- HS tự chọn bắt đầu bằng tiếng đồng
và đặt câu.
- Cho HS đọc câu mình đã đặt. - Một số HS lần lượt trình bày.
- GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay. - Lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về làm lại BT3.
- Chuẩn bò bài: luyện tập về từ đồng nghóa.
10

Tiết 6: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Luyện tập sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghóa khi viết câu văn, đoạn văn.
2. Biết thêm một số thành ngữ, tục ngữ có chung ý nghóa: Nói về tình cảm của người Việt
với đất nước, quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- VBT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có).
- Bút dạ, 2 - 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀi CŨ :
- Gọi HS sửa bài 3
- GV nhận xét.
- 3 HS lên sửa bài.

B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Luyện tập: (28’)
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 (8’)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
(cá nhân)
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên giao việc:
. Các em quan sát tranh trong SGK.
. BT đã cho trước một đoạn văn và còn để trống một số
chỗ. Các em chọn các từ xách, đeo, khiêng, kẹp, vác để
điền vào chỗ trống trong đoạn văn đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài (nhắc HS lấy viết chì điền vào chỗ
trống trong SGK, phát 03 tờ giấy khổ to cho 03 HS).
- HS quan sát tranh.
- Làm bài vào vở
- 3 HS làm bài vào giấy.
- Cho HS trình bày.GV nhận xét - 3 HS đem dán bài làm của mình lên
bảng. Lớp nhận xét
-Chốt ý : những từ xách, đeo, khiêng, kẹp, vác là những
từ có nghóa ntn với nhau ?
-vài hs nêu
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (8’)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Thảo luận nhóm đôi
- 1HS đọc yêu cầu + đọc 3 câu a, b, c
- Giáo viên giao việc: Các em có nhiệm vụ chọn ý trong
ngoặc đơn sao cho ý đó có thể giải thích nghóa chung của
3 câu tục ngữ, thành ngữ đã cho.
GV gợi ý: Các em có thể lần lượt lắp các ý trong ngoặc - HS đọc lại 3 câu a, b, c và các ý có
11

đơn vào 3 câu a, b, c ý nào đúng nhất với cả 4 câu thì ý
đó là ý chung.
-Tổ chúc cho hs làm bài
trong ngoặc đơn.
- HS lần lượt ghép ý vào 3 câu.
- Cho HS trình bày kết quả. - Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét. - Lớp nhận xét.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3: (12’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- GV giao việc:
+ Các em đọc lại bài Sắc màu em yêu.
+ Chọn một khổ thơ trong bài.
+ Viết một đoạn văn miêu tả màu sắc của những sự vật
mà em yêu thích, trong đoạn văn có sử dụng từ đồng
nghóa.
- Cho HS làm bài vào vở nháp. - HS làm nháp.
- Cho HS trình bày. - Một số HS đọc đoạn văn đã viết.
- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn hay, có
sử dụng từ đồng nghóa.
- Lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết hoàn chỉnh BT3 vào vở.
- Chuẩn bò bài: Từ trái nghóa
12

TUẦN 4
Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Hiểu thế nào là từ trái nghóa, tác dụng của từ trái nghóa.
2. Biết tìm từ trái nghóa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- VBT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)
- Từ điển Tiếng Việt hoặc một vài trang phô tô từ điển (nếu có).
- Bảng lớp viết nội dung BT 1,2,3 - phần luyện tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi vài HS đọc đoạn văn (BT3) tiết 6.
- GV nhận xét.
- 4 HS đọc BT3.
- Lớp nhận xét.
B. BÀI MỚI :
1. Giới thiệu bài
2. Nhận xét: (12’)
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 (6’)
(Nhóm bàn)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- Giáo viên giao việc: 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
. Các em tìm nghóa của từ phi nghóa và từ chính nghóa
trong từ điển.
. So sánh nghóa của 2 từ.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn. - HS làm bài theo nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.Và hỏi:
-Từ phi nghóa và từ chính nghóa có nghóa như thế nào với
nhau?
* KL: từ phi nghóa và từ chính nghóa là 2 từ trái nghóa
-cho hs nhắc lại thế nào là từ trái nghóa
- Lớp nhận xét.
-2 từ này có nghóa trái ngườc nhau.
-nhắc lại
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 (3’)
Đàm thoại gv- hs
- Cho HS đọc yêu cầu và làm bài.
-Gv nhận xét và hỏi:
+ Vì sao em cho vinh, nhục là cặp từ trái nghóa/?
( nếu hs không nêu được thì gv giải nghóa thêm)
- HS nêu cặp từ trái nghóa tìm được.
-Hs nêu nghóa của từ.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3: (3’)
-Cho hs đọc yêu cầu .
13

-Gv giao việc :Các em hãy thảo luận nhóm bàn để tìm
câu trả lời
-tổ chức cho hs thảo luận
-cho các nhóm trình bày kết quả, gv nhận xét
* GV chốt lại: Người Việt Nam có quan niệm sống rất tốt
đẹp: Thà chết mà được kính trọng, đề cao, tiếng thơm lưu
mãi cøn hơn sống phải xấu hổ, nhục nhã vì bò người đời
khinh bỉ.
-Thảo luận nhóm bàn
- Vài nhóm nêu.
Lớp nhận xét.
3. Ghi nhớ:
-Qua 3 bài tập trên chúng ta đã tìm hiểu và sử dụng từ
trái nghóa ,vậy thế nào là từ trái nghóa. Việc sử dụng
chúng có tác dụng gì?
-Đàm thoại gv-hs
-vài hs nêu
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
- Cho HS tìm VD. - 4 HS tìm VD về từ trái nghóa.
4. Luyện tập: (13’)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
(cá nhân)
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên giao việc: Các em tìm các cặp từ trái nghóa
trong các câu a, b, c, d.
- Cho HS trình bày kết quả. - HS làm bài cá nhân, dùng bút chì
gạch chân từ trái nghóa có trong 4 câu.
- GV nhận xét và chốt lại cặp từ trái nghóa. - Lớp nhận xét.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên giao việc:
. Các em đọc lại 4 câu a, b, c, d.
. Các em tìm từ trái nghóa với từ hẹp để điền vào chỗ
trống trong câu a, từ trái nghóa với từ xấu để điền vào câu
b, từ trái nghóa với từ trên để điền vào câu c,
- Cho HS làm bài (GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu đã
chuẩn bò trước).
- 3 HS lên bảng làm bài trên phiếu.
- HS còn lại làm vào giấy nháp.
- Cho HS trình bày kết quả. - 3 HS làm bài trên phiếu trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. - Lớp nhận xét.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3:
(Cách tiến hành như ở BT2)
- Làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4:
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV giao việc:
. Các em chọn một cặp từ trái nghóa ở BT3.
. Đặt 2 câu (mỗi câu chứa một từ trong những cặp từ trái
nghóa vừa chọn).
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét