LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an LT&C ca nam": http://123doc.vn/document/570592-giao-an-lt-c-ca-nam.htm
****************************************************
*****
Tuần 3: Ngày soạn : 22 / 9 / 2008
Ngày giảng : T5 -25 /9 /2008
Tiết 3:
So sánh dấu chấm
I. Mục đích yêu cầu:
1. Tìm đợc những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn. Nhận biết các từ chỉ
sự so sánh trong các câu đó.
2. Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn cha
đánh dấu chấm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1
- Bảng phụ viết nội dung BT3
III. Phơng pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân.
IV. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV viết bảng :
+ Chúng em là măng non của đất nớc
+ Chích bông là bạn của trẻ em .
- GV và HS nhận xét
B. Dạy bài mới :
1 . Giới thiệu bài :
Tiết LTVC hôm nay chúng ta tiếp tục
tìm hình ảnh so sánh và đợc nhận biết
thêm các từ chỉ sự so sánh trong những
câu đó . Sau đó luyện tập về dấu chấm.
2. Hớng dẫn làm bài:
a. Bài tập 1:
- GV dán 4 băng giấy lên bảng
- 2 HS đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân
ở mỗi câu :
- Ai là măng non của đất nớc ?
- Chích bông là gì ?
- HS lắng nghe .
- 1 HS đọc yêu cầu - lớp đọc thầm
- HS đọc lần lợt từng câu thơ trao đổi theo
cặp
- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh
mỗi em gạch dới những hình ảnh so sánh
trong từng câu thơ, câu văn:
a. Mắt hiền sáng tựa vì sao.
b. Hoa xao xuyến nở nh mây từng chùm
c. Trời là cái tủ ớp lạnh
5
- GV chốt lại lời giải đúng
b. Bài 2 :
- GV theo dõi HS làm bài .
- GV chốt lại lời giải đúng
c. Bài 3:
- GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, mỗi câu
phải nói trọn 1 ý để xác định chỗ chấm
câu cho đúng.
3. Củng cố dặn dò :
- Về nhà xem lại bài .
- Nhận xét tiết học .
Trời là cái bếp lò nung.
d. Dòng sông là một đ ờng trăng lung linh
dát vàng.
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc lại các câu thơ, câu văn của
BT2, viết ra nháp các từ chỉ sự so sánh.
- 4 HS lên bảng gạch bằng bút màudới từ
chỉ sự so sánh trên băng giấy của BT2:
a, Mắt hiền sáng tựa vì sao.
b. Hoa xao xuyến nở nh mây từng chùm
c. Trời là cái tủ ớp lạnh
Trời là cái bếp lò nung.
d. Dòng sông là một đờng trăng lung linh
dát vàng.
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS làm bài dùng bút chì để chì để chấm
câu làm xong đổi bài để bạn kiểm tra
- 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV chốt lại lời giảI đúng .
- HS chữa bài vào vở:
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi.
Có lần, chính mắt tôi đã thấyông tán đinh
đồng. Chiếc búa trong tay ông hoa lên,
nhát nghiêng nhát thẳng, nhanh đến mức
tôi chỉ cảm thấy trớc mặt ông phất phơ
những sợi tơ mỏng. Ông là niềm tự hào
của cả gia đình tôi.
- 1 HS nhắc lại những nội dung vừa học.
**************************************************
*******
Tuần 4: Ngày soạn : 29 / 9 / 2008
Ngày giảng : T5 -2 /10 /2008
6
Tiết 4 :
mở rộng vốn từ : gia đình
I . Mục đích yêu cầu :
1 . Mở rộng vốn từ về gia đình .
2 . Tiếp tục ôn kiểu câu : Ai ( cái gì - con gì ) là gì ?
II . Đồ dùng dạy học:
G : Bảng lớp viết sẵn BT2.
H : Vở bài tập
III . Phơng pháp :
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá
nhân.
IV. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi bảng:
+ Tàu dừa chiếc lợc chải vào mây
xanh.
+ Anh em nh thể tay chân.
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Gắn với chủ điểm mái ấm tiết LTVC
hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ
về ngời trong gia đình và tình cảm gia
đình . Sau đó , các em sẽ tiếp tục ôn kiểu
câu Ai ( cái gì - con gì ) - là gì ?
2 . Hớng dẫn bài tập :
a. Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ gộp
những ngời trong gia đình
- Từ chỉ gộp những ngời trong gia đình
là chỉ 2 ngời nh ông và bà, chú và cháu
(ông bà, chú cháu)
- GV ghi nhanh từ HS tìm đợc lên bảng
b. Bài 2:
- Ghi câu thành ngữ, tục ngữ vào nhóm
thích hợp.
- 2 HS lên bảng mỗi em tìm từ chỉ sự vật
so sánh ở một câu:
+Tàu dừa chiếc l ợc chải vào mây xanh .
+Anh em nh thể tay chân.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe .
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và mẫu: ông
bà, chú cháu
- 1 HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới: Chú dì,
cậu mợ
- HS trao đổi theo cặp viết nhanh ra nháp
những từ tìm đợc.
- Vài HS nêu miệng .
- HS nhận xét .
- Nhiều HS đọc lại kết quả đúng: Ông bà,
ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cha
anh, chú dì, cô chú, cậu mợ, dì cháu, cô
cháu, cha mẹ, mẹ cha, thầy u, mẹ con, anh
em, chị em
- 1 HS đọc nội dung bài, lớp đọc thầm
7
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
c. Bài 3: Đặt câu theo mẫu Ai là gì?
- GV nhận xét
- GV nhận xét nhanh từng câu HS vừa
đặt
- GV làm tơng tự với các câu b, c,d
3. Củng cố dặn dò :
- Về nhà học thuộc 6 thành ngữ , tục ngữ
ở BT2
- Nhận xét tiết học
- 1 HS làm mẫu ( xếp câu a vào ô thích
hợp trong bảng )
- HS làm việc theo cặp
- Một vài HS trình bày kết quả trên bảng
lớp, nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ
- Cả lớp làm bài vào vở:
+ Cha đối với con cái: HS viết câu c, d
+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: HS
viết câu a, b
+ Anh chị em đối với nhau: HS viết câu e,
g
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập
- 1 HS nhắc lại yêu cầu
- 1 HS làm mẫu: Nói về bạn Tuấn trong
truyện Chiếc áo len.
a. Tuấn là anh của Lan.
- HS trao đổi theo cặp, nói tiếp về các
nhân vật còn lại.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Tuấn
là ngời anh biết nhờng nhịn em.
Tuấn là đứa con ngoan.Tuấn là ngời con
biết thơng mẹ
b. Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan. Bạn nhỏ là
cô bé rất hiếu thảo. Bạn nhỏ là đứa cháu
rất thơng yêu bà. Bạn nhỏ là đứa cháu rất
yêu thơng chăm sóc bà.
c. Bà mẹ là ngời rất yêu thơng con. Bà mẹ
là ngời dám làm tất cả vì con. Bà mẹ là
ngời rất tuyệt vời. Bà mẹ là ngời sẵn lòng
hy sinh thân mình vì con.
d. Sẻ non là ngời bạn rất tốt. Chú sẻ là ng-
ời bạn quý của bé thơ. Sẻ non là ngời bạn
rất đáng yêu. Sẻ non là ngời dũng cảm tốt
bong.
- HS nhận xét
*****************************************************
****
Tuần 5: Ngày soạn : 7 / 9 / 2008
8
Ngày giảng : T5 -9 /10 /2008
Tiết 5 :
so sánh
I . Mục đích yêu cầu :
1 . Nắm đợc một kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém .
2 . Nắm đợc các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém . Biết cách thêm các từ so sánh
vào những câu cha có từ so sánh .
II . Đồ dùng dạy học :
- G : Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở BT1
Bảng phụ viết khổ thơ ở BT3
- H : Vở bài tập .
III . Phơng pháp :
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá
nhân.
IV. Các hoạt động dạy học :
A . Kiểm tra bài cũ :
- Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? Nói về bạn
nhỏ trong bài thơ Khi mẹ vắng nhà .
- GV nhận xét ghi điểm
B . Dạy bài mới :
1 . Giới thiệu bài :
Tiết LTVC hôm nay chúng ta sẽ biết một
kiểu so sánh mới đó là so sánh hơn kém
và biết cách thêm các từ so sánh vào
những câu cha có từ so sánh
2 . Hớng dẫn làm bài :
a . Bài 1 :
- Gạch dới những hình ảnh đợc so sánh
với nhau trong từng khổ thơ .
- GVchốt lại lời giải đúng và giúp hs
phân biệt 2 loại só sánh : so sánh ngang
bằng và so sánh hơn kém
- 2 HS mỗi em đặt 1 câu :
+ Bạn nhỏ rất chăm chỉ làm việc giúp mẹ .
+ Bạn nhỏ rất yêu thơng quý mến mẹ .
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ, làm bài ra
nháp, đổi vở cho bạn kiểm tra.
- 3 HS lên bảng làm bài :
- a. Cháu khoẻ hơn ông nhiều
( ss hơn kém )
- Ông là buổi trời chiều
( ss ngang bằng )
Cháu là ngày rạng sáng.
( ss ngang bằng )
b. Trăng khuya sáng hơn đèn
( ss hơn kém )
c . Những ngôi sao thức ngoà kia chẳng
bằng mẹ đã thức vì chúng con.
( ss hơn kém )
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời .
( ss ngang bằng )
9
b . Bài 2 :
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
c. Bài 3: Tìm những sự vật đợ so sánh
với nhauvà thêm từ so sanh vào vâu cha
có ( ở gạch ngang )
- Gv theo dõi hs làm bài, kèm hs yếu .
3. Củng cố dặn dò :
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm những từ so sánh trong khổ thơ
- 3 HS lên bảng gạch phấn màu dới các từ
so sánh trong mỗi khổ thơ.
- Cả lớp nhận xét .
a. hơn - là - là .
b. hơn
c. chẳng bằng - là .
- 1 hs đọc thầm yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm lại các câu thơ để tìm hình ảnh
so sánh.
- 1 hs lên bảng gạch dới những sự vật đợc
so sánh với nhau .
- Cả lớp và gv nhận xét chốt lại lời giải
đúng
a. Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa - chiếc l ợc chải vào mây
xanh .
b. Tìm những từ so sánh cùng nghĩa thay
cho dấu gạch nối
- 1, 2 hs lên bảng điền nhanh các từ so
sánh
- Cả lớp và gv chốt lại lời giải đúng:
+ Quả da ( nh, là, tựa ) đàn lợn con nằm
trên cao.
+ Tàu dừa ( nh, là, tựa, nh thể ) chiếc l -
ợc chải vào mây xanh.
**************************************************
*******
Tuần 6: Ngày soạn : 13 / 10 / 2008
Ngày giảng : T5 -16 /10 /2008
Tiết 6 :
10
mở rộng vốn từ: trờng học
I . Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng vốn từ về trờng học qua các trò chơi ô chữ .
- Ôn tập về cách dùng dấu phẩy.
II . Đồ dùng dạy học
- Ô chữ nh BT1
- 4 chiếc cờ nhỏ
- Chép sẵn các câu văn của BT2 vào bảng phụ
III . Phơng pháp :
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá
nhân.
IV. Các hoạt động dạy học :
A. n định tổ chức :
B. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs lên bảng làm miệng bài 1, 2
- GV nhận xét ghi điểm
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
2. Trò chơi ô chữ
- GV giới thiệu ô chữ trên bảng: Ô chữ
theo chủ đề trờng học, mỗi hàng ngang
là một từ liên quan đến trờng học và có
ý nghĩa tơng ứng đã đợc giới thiệu trong
sgk. Từ hàng dọc có nghĩa là mở đầu
năm học mới.
- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia thành
4 đôi chơi gv lần lợt đọc nghĩa của các
từ tơng ứng từ hàng 2 đến hàng 11. Sau
khi gv đọc xong, các đôi giành quyền
trả lời bằng cách phất cờ. Nếu trả lời
đúng 10 diểm, nếu trả lời sai không đợc
điểm nào. Các đôị còn lại tiếp tục giành
quyền trả lời đến khi đúng hoặc gv
thông báo đáp án thì thoi. Đội nào giải
đợc từ hàng dọc đợc thởng 20 điểm
- Hát
- 2 hs trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nghe giới thiệu ô chữ
- HS tiến hành trò chơi
+ Hàng dọc: lễ khai giảng
+ Hàng ngang:
1 . lên lớp
2 . diễu hành
3 . sách giáo khoa
4 . thời khoá biểu
5 . cha mẹ
6 . ra chơi
11
- GV đa ra đáp án đúng .
- Tổng kết điểm, tuyên dơng nhóm
thắng cuộc.
3. Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
- Yêu cầu hs suy nghĩ và tự làm bài
- GV đa ra đáp án đúng .
4. Củng cố dặn dò :
- Về nhà tìm các từ nói về nhà trờng ,
luyện tập thêm cách dùng dấu phẩy .
- Nhận xét tiết học .
7 . học hỏi
8 . lời học
9 . giảng bài
10 . cô giáo
- HS dùng bút chì viết chữ in vào ô chữ
trong vở bài tập
- Mỗi nhóm 1 hs đọc lại tất cả các từ hàng
ngang, hàng dọc và lời giải theo yêu cầu
của gv
- 1 hs đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm
- 3 hs lên bảng làm mỗi hs 1 ý
- HS nhận xét:
a. Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
.
b. Các bạn mới đợc kết nạp vào Đội đều là
con ngoan, trò giỏi.
c. Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5
điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ Đội và
giữ gìn danh dự Đội.
******************************************************
***
Tuần 7: Ngày soạn : 20 / 10 / 2008
Ngày giảng : T5 -23 /10 /2008
Tiết 7 :
ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái
so sánh
I . Mục đích yêu cầu :
- Biết đợc kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con ngời .
- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm đợc các từ chỉ hoạt động, trạng thái
của bài tập đọc Trận bóng dới lòng đờng trong bài tập làm văn cuối tuần 6
II . Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn các câu thơ trong BT1 lên bảng
- Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: Từ chỉ hoạt động / Từ chỉ trạng thái.
III . Phơng pháp:
12
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá
nhân .
IV . Các hoạt động dạy học :
A . Ôn định tổ chức :
B . Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs lên bảng làm bài tập:
+ Đặt câu với từ khai giảng.
+ Thêm dấu phẩy vào chỗ chấm trong
đoạn văn sau:
Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp
3a .
-GV nhận xét ghi điểm
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài.
2. Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi hs đọc đề bài.
- Y/C học sinh suy nghĩ và làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm.
Bài 2:
- Gọi h/s đọc đề bài.
- Hoại động chơi bóng của các bạn đợc kể
ở đoạn truyện nào?
- Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc kĩ
đoạn 1, 2 của bài.
- Y/C học sinh tìm các từ chỉ hoạt động
chơi bóng của các bạn nhỏ?
- GV kết luận lời giải đúng.
- Tiến hoành tơng tự nh phần b.
Bài 3:
- Y/C học sinh tự làm bài
- GV nhận xét .
- Hát
- 2 hs lên bảng làm bài, dới lớp làm vào
giấy nháp:
+ Hôm nay em đi dự khai giảng năm học
mới .
+ Bạn Ngọc, bạn Lan và tôi cùng học
lớp 3a.
- H/s lắng nghe.
- hs nhắc lại đầu bài và viết bài .
- 1 hs đọc đề bài
- 1 hs đọc các câu thơ của bài.
- 4 hs lên bảng làm bài.(gạch chân dới
các hình ảnh so sánh)mỗi học sinh làm
một phần.
- Hs nhận xét
- 2 hs đọc đề bài, lớp đọc thầm.
- Đoạn 1 và đoạn 2.
- 1 hs đọc lại đoạn 1 và 2 của bài Trận
bóng dới lòng đờng.
-1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- hs nhận xét.
+ Cớp bang, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền
bóng, dóc bóng, sút bóng, chơi bóng.
- Các từ chỉ thái độ của Quang và các
bạn khi vô tình gây tai nạn cho cụ già là:
hoảng sợ, sợ tái ngời.
- HS đọc đề bài:
- 1 hs đọc từng câu trong bài TLV của
mình .
- 3 hs lên bảng theo dõi bài đọc của
bạnvà ghi các từ chỉ hoạt động trạng thai
có trong từng câu văn lên bảng.
- Lớp nhận xét.
13
3. Củng cố dặn dò:
- Về nhà xem lại bài .
- Nhận xét tiết học .
*****************************************************
****
Tuần 8: Ngày soạn : 20 / 10 / 2008
Ngày giảng : T5 -23 /10 /2008
Tiết 8 :
mở rộng vốn từ : cộng đồng
I . Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Cộng đồng.
- Ôn tập kiểu câu: Ai ( cái gì - con gì ) - làm gì?
II . Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết nội dung các bài tập.
III . Phơng pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá
nhân.
IV. Các hoạt động dạy học :
A. Ôn định tổ chức :
B. Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm lại bài
1, 2 của tiết LTVC tuần trớc .
- Gv nhận xét ghi điểm .
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu giờ
học và ghi tên bài lên bảng.
2. Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Cộng
đồng.
Bài 1:
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu.
- Hỏi: Cộng đồng có nghĩa là gì?
- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng
vào cột nào?
- Cộng tác có nghĩa là gì?
- Vậy chúng ta xếp từ cộng tác vào cột
nào?
- Yêu cầu hs suy nghĩ và làm bài tập
- Hát
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp theo dõi nhận
xét
- HS nghe giới thiệu
- 1 hs đọc đề bài, sau đó 1 hs khác đọc lại
các từ ngữ trong bài.
- Cộng đồng là những ngời cùng sống
trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn
bó với nhau.
- Xếp từ cộng đồng vào cột Những ngời
trong cộng đồng.
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung
một việc.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét