Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Một số vấn đề pháp lý về doanh nghiệp liên doanh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Một số vấn đề pháp lý về doanh nghiệp liên doanh": http://123doc.vn/document/546976-mot-so-van-de-phap-ly-ve-doanh-nghiep-lien-doanh.htm


công nghệ hiện đại; khuyến khích, tạo thuận lợi cho ngời Việt Nam định c ở nớc
ngoài đầu t về nớc.
Từ những định hớng các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch hành động
cũng nh các chính sách khuyến khích, u tiên, nhằm thu hút đợc nguồn vốn FDI, đầu
t dới các hình thức khác nhau, trong đó có hình thức DNLD.
Các địa phơng bám chặt vào những hớng dẫn của Nhà nớc, và từ thực tế của địa
phơng đề ra những quyết sách khác nhau cho địa phơng mình, với xu hớng tích cực
đầu t vào các doanh nghiệp hiện có tại địa phơng, và thành lập thêm các doanh
nghiệp mới.
Nh vậy, ngành, nghề hoạt động, lãnh thổ và thị trờng của doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài về cơ bản đã đợc Nhà nớc định hớng phục vụ chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội của đất nớc từ Trung ơng đến địa phơng.
Bên cạnh việc xây dựng các chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, Nhà nớc còn xây dựng
các chính sách đầu t nớc ngoài. Nhà nớc đảm bảo cho hệ thống chính sách khuyến
khích đầu t nớc ngoài đợc mềm dẻo, hấp dẫn, đồng bộ và ổn định. Các chính sách
khuyến khích đầu t đợc soạn thảo và ban hành trong nhiều lĩnh vực khác nhau nh:
chính sách u đãi thuế, tiền thuê mặt bằng, thuê đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; chính
sách thúc đẩy xuất khẩu; chính sách tiền tệ, thu nhập; chính sách hỗ trợ nguồn nhân
lực, đào tạo nghề
1.2.3. Cụng tỏc thm nh v cp giy phộp d ỏn
Việc cấp giấy phép đầu t đợc quy định cụ thể trong Nghị định của Chính phủ số
24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam đợc sửa đổi bổ sung bởi nghị định 27/2003/NĐ-CP ngày 19
tháng 3 năm 2003.
Về thẩm quyền cấp giấy phép
Thẩm quyền quyết định dự án đầu t tuỳ thuộc vào các dự án thuộc nhóm A, B
hay C. Theo ú:
1. Thủ tớng Chính phủ quyết định các dự án nhóm A gồm:
*Các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu t thuộc các lĩnh vực:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao,
Khu đô thị; dự án BOT, BTO, BT;
- Xây dựng và kinh doanh cảng biển, sân bay; kinh doanh vận tải đờng biển,
hàng không;
5
- Hoạt động dầu khí;
- Dịch vụ bu chính, viễn thông
- Văn hoá; xuất bản, báo chí; truyền thanh, truyền hình; cơ sở khám, chữa bệnh;
giáo dục, đào tạo; nghiên cứu khoa học; sản xuất thuốc chữa bệnh cho ngời;
- Bảo hiểm, tài chính, kiểm toán, giám định;
- Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm;
- Xây dựng nhà ở để bán;
- Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
* Các dự án có vốn đầu t từ 40 triệu USD trở lên thuộc các ngành điện, khai
khoáng, luyện kim, xi măng, cơ khí chế tạo, hoá chất, khách sạn, căn hộ Văn phòng
cho thuê, khu vui chơi - giải trí - du lịch;
*Các dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên và các loại đất khác từ 50 ha trở
lên.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu t quyết định dự án nhóm B.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những dự án quy định nhúm C
V phân cấp cấp Giấy phép đầu t:
Dự án đầu t phân cấp cấp Giấy phép đầu t cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có
các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đợc duyệt;
Không thuộc dự án nhóm A có quy mô vốn đầu t theo quy định của Thủ tớng
Chính phủ.
. Không phân cấp việc cấp Giấy phép đầu t cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
dự án đầu t thuộc các lĩnh vực sau đây (không phân biệt quy mô vốn đầu t):
Xây dựng đờng quốc lộ, đờng sắt;
Sản xuất xi măng, luyện kim, điện, đờng ăn, rợu, bia, thuốc lá; sản xuất, lắp ráp
ôtô, xe máy;
Du lịch lữ hành.
Về nội dung và quy trình thẩm định dự án đầu t đợc quy định trong nghị định
24 nh sau:
Nội dung thẩm định dự án đầu t gồm:
- T cách pháp lý, năng lực tài chính của Nhà đầu t nớc ngoài và Việt Nam;
- Mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch;
6
- Lợi ích kinh tế - xã hội (khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới
và sản phẩm mới; mở rộng thị trờng; khả năng tạo việc làm cho ngời lao động; lợi ích
kinh tế của dự án và các khoản nộp cho ngân sách, );
- Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên,
bảo vệ môi trờng sinh thái;
- Tính hợp lý của việc sử dụng đất, định giá tài sản góp vốn của Bên Việt Nam
(nếu có).
Quy trình thẩm định dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép đầu t
- Đối với dự án nhóm A, Bộ Kế hoạch và Đầu t lấy ý kiến của các Bộ, ngành và
Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có liên quan để trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết
định. Trờng hợp có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án, Bộ Kế
hoạch và Đầu t tổ chức họp t vấn với đại diện có thẩm quyền của các cơ quan có liên
quan để xem xét dự án trớc khi trình Thủ tớng Chính phủ. Tùy từng trờng hợp cụ thể,
Thủ tớng Chính phủ có thể yêu cầu Hội đồng thẩm định Nhà nớc về các dự án đầu t
nghiên cứu và t vấn để Thủ tớng Chính phủ xem xét quyết định;
- Đối với dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu
t, Bộ Kế hoạch và Đầu t lấy ý kiến của các Bộ, ngành và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có
liên quan trớc khi xem xét, quyết định.
- Thời hạn thẩm định dự án:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế
hoạch và Đầu t gửi hồ sơ tới các Bộ, ngành và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh liên quan
lấy ý kiến.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ, các Bộ,
ngành và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
t về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; quá thời hạn trên mà không có ý
kiến bằng văn bản thì coi nh chấp thuận dự án.
+ Đối với dự án nhóm A, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu t trình ý kiến thẩm định lên Thủ tớng Chính phủ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đợc Tờ trình của Bộ Kế hoạch và Đầu
t, Thủ tớng Chính phủ ra quyết định đối với dự án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đợc quyết định của Thủ tớng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu t
thông báo quyết định về việc cấp Giấy phép đầu t đối với dự án;
7
+ Đối với dự án nhóm B, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc
hồ sơ hợp lệ , Bộ Kế hoạch và Đầu t hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy
phép đầu t.
Thời hạn trên đây không kể thời gian Nhà đầu t sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp
Giấy phép đầu t.
Mọi yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu t đối với Nhà đầu t về việc sửa đổi, bổ
sung hồ sơ dự án đợc thực hiện bằng văn bản trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp lệ .
Sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà không cấp Giấy phép đầu t, Bộ Kế
hoạch và Đầu t thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu t nêu rõ lý do, đồng sao gửi cho
các cơ quan có liên quan.
- Việc cấp Giấy phép đầu t đối với các dự án trong các Khu công nghiệp, Khu
chế xuất và Khu công nghệ cao thực hiện theo cơ chế uỷ quyền của Bộ Kế hoạch và
Đầu t.
Quy trình thẩm định đối với các dự án do Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh cấp
Giấy phép đầu t
Thời hạn thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu t:
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đợc hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Nhân
dân cấp tỉnh gửi hồ sơ dự án tới Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật và các Bộ, ngành
liên quan lấy ý kiến đối với dự án.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ, các Bộ,
ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Uỷ ban Nhân dân tỉnh về nội dung dự án thuộc
phạm vi quản lý của mình; quá thời hạn trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi
nh chấp thuận dự án.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Nhân
dân cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu t.
Thời hạn trên đây không kể thời gian Nhà đầu t sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp
Giấy phép đầu t.
Mọi yêu cầu của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh đối với Nhà đầu t về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ dự án đợc thực hiện bằng văn bản trong vòng 20 ngày làm việc ngày kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ .
8
Sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà không cấp Giấy phép đầu t, Uỷ ban
Nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu t nêu rõ lý do, đồng thời sao
gửi cho các cơ quan có liên quan.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép đầu t, Giấy phép điều
chỉnh, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh gửi bản gốc Giấy phép đầu t, Giấy phép điều chỉnh
đến Bộ Kế hoạch và Đầu t và bản sao đến Bộ Tài chính, Bộ Thơng mại, Bộ quản lý
ngành kinh tế kỹ thuật và các cơ quan quản lý Nhà nớc có liên quan
Nh vậy việc cấp giấy phép đầu t đợc phân cấp quản lý theo từng lĩnh vực đầu t
và số vốn đầu t. Các DNLD sẽ đợc cấp phép đầu t sau khi đơn và hồ sơ dự án đợc các
cấp có thẩm quyền thẩm định và tiến hành cấp giấy phép đầu t.
Cơ quan quản lý nhà nớc cũng có thể điều chỉnh nội dung trong giấy phép đầu t
đối với các dự án đã đợc cấp giấy phép nhwng trong quá trình triển khai cần có những
điều chỉnh về mục tiêu dự án, thay đổi đối tác, tăng vốn, thay đổi mức u đãi Để
giúp các doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo hoạt động có hiệu quả,
cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, cấp giấy phép chia tách, hoặc hợp nhất các doanh
nghiệp khi có đề nghị từ các doanh nghiệp, thậm chí da ra các quyết định về việc
chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy phép đầu t đối với các trờng hợp giải thể trớc thời
hạn.
Quy định về tỷ lệ góp vốn của các bên tham gia liên doanh.
Đối với liên doanh nói chung, tỷ lệ góp vốn của phía Việt Nam càng cao càng
tốt, nhất là đối với các dự án quan trọng, tỷ suất lợi nhuận cao và thời gian thu hồi
vốn nhanh. Nhà nớc khuyến khích các đối tác Việt Nam cùng góp vốn chung để có đ-
ợc cổ phần hoặc vốn góp lớn hơn trong các liên doanh, đa ra các chính sách cụ thể
trong việc huy động vốn trong nớc cho những lĩnh vực thu lợi nhuận nhanh và lôi kéo
các ngân hàng của Việt nam vào cuộc. Cụ thể nh sau:
- Vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn đầu t.
Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu t vào địa bàn
khuyến khích đầu t, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn,
nhng không dới 20% vốn đầu t và phải đợc Cơ quan cấp Giấy phép đầu t chấp thuận.
- Tỷ lệ góp vốn của Bên hoặc các Bên liên doanh nớc ngoài do các Bên liên
doanh thoả thuận, nhng không đợc thấp hơn 30% vốn pháp định của Doanh nghiệp
liên doanh. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trờng, hiệu quả kinh
doanh và các lợi ích kinh tế - xã hội khác của dự án, Cơ quan cấp Giấy phép đầu t có
9
thể xem xét cho phép Bên liên doanh nớc ngoài có tỷ lệ góp vốn thấp hơn, nhng
không dới 20% vốn pháp định.
Trờng hợp thành lập Doanh nghiệp liên doanh mới, tỷ lệ góp vốn pháp định của
các Nhà đầu t nớc ngoài phải bảo đảm điều kiện nêu trên.
- Đối với những dự án quan trọng theo quy định của Chính phủ, khi ký kết Hợp
đồng liên doanh, các Bên liên doanh thoả thuận việc tăng tỷ lệ góp vốn của Bên Việt
Nam trong vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh.
Bên cạnh đó, nhà nớc còn có biện pháp tính toán, kiểm soát chặt chẽ về giá cả,
máy móc thiết bị, công nghệ của phía nớc ngoài để tránh tình trạng nớc ngoài nâng
giá quá cao gây thiệt hại không chỉ bên Việt nam mà cho cả lợi ích của Nhà nớc Việt
Nam.
Kiểm soát, giám sát việc nhập thiết bị, chuyển giao công nghệ.
Nhà nớc quản lý quá trình chuyển giao công nghệ, nhập máy móc, thiết bị của
các doanh nghiệp có vốn dầu t trực tiếp nớc ngoài để tránh trờng hợp các doanh
nghiệp nhập khẩu những công nghệ đã lạc hậu. Tuy nhiên, việc lựa chọn công nghệ
phải mang tính loại trừ, tức là phải hi sinh một mục tiêu khác. Muốn tạo đợc nhiều
việc làm thì phải hi sinh mục tiêu công nghệ và ngợc lại, muốn só có công nghệ cao
thi phải hi sinh mục tiêu tạo việc làm.
Trên giác độ quản lý nhà nớc nhất thiết phải quy định cụ thể những lĩnh vực nào
phải nhập thiết bị và công nghệ mới, những lĩnh vực nào cho phép nhập những công
nghệ đã qua sử dụng để tránh nhập khẩu tràn lan.
Tuy nhiên, thiết bị, máy móc, vật t nhập khẩu phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Thiết bị, máy móc, vật t nhập khẩu vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu t phải
bảo đảm tiêu chuẩn, chất lợng, phù hợp với yêu cầu sản xuất, yêu cầu về bảo vệ môi
trờng, an toàn lao động nêu trong giải trình kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật và các
quy định về nhập khẩu thiết bị, máy móc.
- Trừ thiết bị, máy móc đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu, Doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các Bên hợp doanh đợc quyền quyết định và chịu
trách nhiệm về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc nhập khẩu thiết bị, máy móc đã
qua sử dụng và đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và bảo vệ môi trờng theo quy định
của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng.
Lao động, tiền lơng trong doanh nghiệp liên doanh.
10
Nhà nớc ban hành các quy định về chức năng cung ứng lao động đối với các
đơn vị cung ứng lao động và chủ những đơn vị nào có đủ điều kiện và đợc Bộ Lao
động Thơng binh và Xã hội cấp chứng chỉ hành nghề thì mới đợc hoạt động cung
ứng lao động cho doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Xét về mặt phát triển dài hạn, nhà nớc ban hành quy chế đảm bảo cho thị trờng
lao động Việt Nam tồn tại và phát triển một cách đầy đủ đúng luật. Nhà nớc quy định
bắt buộc với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chấp hành nghiêm chỉnh những
chính sách, chế độ về tuyển dụng lao động nh: Thời gian thử việc, chế độ làm việc,
nghỉ ngơi, an toàn lao động, tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội, bồi dỡng nâng cao
tay nghề và các quyền lợi chính đáng khác của ngời lao động
DNLD tuyển dụng lao động Việt Nam thông qua các tổ chức cung ứng lao động
Việt Nam. Sau thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đợc yêu cầu cung ứng lao
động của DNLD mà tổ chức cung ứng lao động Việt Nam không đáp ứng đợc thì
DNLD đợc trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam. Khi có nhu cầu sử dụng lao động
nớc ngoài, DNLD làm thủ tục tại Sở Lao động - Thơng binh và Xã hội hoặc Ban quản
lý Khu công nghiệp để đợc xem xét cấp Giấy phép lao động theo quy định của pháp
luật về lao động.
Mức lơng tối thiểu và lơng của lao động Việt Nam làm việc trong DNLD đợc
quy định và trả bằng tiền đồng Việt Nam. Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội công
bố mức lơng tối thiểu theo từng thời kỳ.
Mức lơng tối thiểu và lơng của lao động Việt Nam có thể đợc điều chỉnh khi chỉ
số giá tiêu dùng tăng từ 10% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất.
Vic tip nhn, thm nh v cp phộp cho cỏc d ỏn c tip tc thc hin
theo quyt nh phõn cp ca Th tng Chớnh ph v quyt nh y quyn ca B
trng B K hoch v u t cho cỏc Ban Qun lý KCN-KCX. Cụng tỏc thm
nh cp phộp u t c tin hnh cht ch. Tuy nhiờn th tc thm nh vn cũn
phc tp, thi gian thm nh mt s d ỏn kộo di do cỏc vn bn phỏp quy v quy
hoch phỏt trin ngnh cha rừ rng, phn khỏc i vi khụng ớt d ỏn thiu ý kin
thng nht gia cỏc B, ngnh.
1.2.4. Ban hành hệ thống luật pháp và Kiểm tra giám sát việc chấp hành
pháp luật của các đơn vị liên doanh.
11
Trong thi gian qua, h thng phỏp lut, chớnh sỏch v TNN ó c ci
thin theo hng to mụi trng ngy cng thụng thoỏng, thun li hn cho hot
ng TNN.
Riờng t nm 2000, sau khi Quc hi thụng qua Lut sa i b sung mt s
iu ca Lut TNN, Chớnh ph ó ban hnh Ngh nh 24/2000/N-CP ngy 31
thỏng 7 nm 2000 quy nh chi tit thi hnh Lut TNN ti Vit Nam. Ngy
19/3/2003 Chớnh ph ó ban hnh Ngh nh 27/2003/N-CP sa i, b sung mt
s iu ca Ngh nh 24/2000/N-CP theo hng: m rng lnh vc khuyn khớch
TNN; xúa b t l xut khu bt buc i vi mt s sn phm cụng nghip cng
nh nhng hn ch v t l vn gúp bng chuyn giao cụng ngh v v tuyn dng
lao ng; quy nh c th, minh bch hn cỏc tiờu chớ ỏp dng u ói u t Ngh
nh 38/2003/N-CP ngy 15 thỏng 4 nm 2003 ca Chớnh ph v vic chuyn i
mt s doanh nghip TNN sang hot ng theo hỡnh thc cụng ty c phn to
c s phỏp lý nhm a dng húa hỡnh thc TNN, m thờm kờnh mi thu hỳt
ngun vn ny; Ngoi ra Chớnh ph cng ó cú Quyt nh 146/2003/Q-TTg
ngy 11/3/2003 v vic gúp vn, mua c phn ca nh TNN trong cỏc doanh
nghip Vit Nam.
H thng cỏc vn bn cú liờn quan n hot ng TNN cng tip tc c
b sung, hon thin vi vic Quc hi thụng qua cỏc lut: Lut t ai (sa i),
B Lut lao ng (sa i), Lut Xõy dng, Lut Thy sn Lut Thu TNDN v
cỏc vn bn hng dn thi hnh cú hiu lc t 01/1/2004 ó quy nh danh mc
lnh vc, a bn khuyn khớch u t cng nh thu sut v cỏc mc u ói thng
nht cho cỏc doanh nghip thuc mi thnh phn kinh t, ng thi b sung mt s
tiờu chớ ỏp dng u ói mi nhm khuyn khớch cỏc d ỏn u t ng dng cụng
ngh, k thut cao v s dng nhiu lao ng. Ngoi mt s hn ch cn c
nghiờn cu gii quyt trong thi gian ti, vic ban hnh cỏc vn bn núi trờn l
bc tin quan trng trong l trỡnh hng ti xõy dng mt mt bng phỏp lý
chung cho u t trong nc v TNN. Ti k hp th 4, thỏng 11 nm 2003,
Quc hi ó thụng qua Chng trỡnh xõy dng phỏp lut nm 2004, trong ú cú
vic chun b xõy dng Lut u t chung cho u t trong nc v u t nc
ngoi. Chớnh ph ó giao B K hoch v u t, B T phỏp v cỏc B, ngnh
12
hu quan nghiờn cu xõy dng d ỏn Lut Doanh nghip ỏp dng chung cho cỏc
doanh nghip thuc mi thnh phn kinh t.
Khung phỏp lý song phng v a phng v u t tip tc c hon thin.
Hip nh thng mi Vit Nam-Hoa K (BTA) cú hiu lc thỏng 12/2001
m ra c hi mi cho doanh nghip trong nc v doanh nghip TNN tip cn th
trng Hoa K v to iu kin thu hỳt TNN vo cỏc lnh vc cú li th xut
khu vo th trng ny. Mt khỏc, nhng cam kt trong khuụn kh Hip nh ny
cng to c s phỏp lý quan trng tip tc hon thin h thng phỏp lut v
TNN. Nhiu cam kt ó c thc thi ngay khi Hip nh cú hiu lc (xúa b s
phõn bit i x gia ngi tiờu dựng trong v nc ngoi v giỏ, phớ mt s hng
húa, dch v; gim dn nhng hn ch v chuyn giao cụng ngh, qun lý ngoi
hi, s dng t ai).
Cựng vi vic trin khai thc hin BTA, Chớnh ph Vit Nam ó ký kt Hip
nh song phng v u t vi mt s i tỏc u t hng u ti Vit Nam
(Vng Quc Anh, Hn Quc ). Trong thỏng 11/2003, Hip nh v t do húa,
khuyn khớch v bo h u t Vit Nam- Nht Bn ó c ký kt vi nhng cam
kt mnh m ca hai Bờn trong vic to dng mụi trng kinh doanh thun li,
minh bch, n nh v bỡnh ng cho cỏc nh u t. Thỏng 12/2003, Sỏng kin
chung Vit Nam- Nht Bn nhm nõng cao nng lc cnh tranh ca Vit Nam ó
c cụng b vi cỏc nhúm gii phỏp c bn, gm: xõy dng v thc hin chớnh
sỏch thu hỳt u t; hon thin khung phỏp lut v TNN; nõng cao nng lc ca
cỏc c quan chớnh ph; ci tin th tc u t; phỏt trin h tng kinh t-xó hi.
C ch phỏp lý a phng v u t cng tip tc c cng c, m rng
vi vic Chớnh ph Vit Nam ký kt Ngh nh th sa i Hip nh khung v
Khu vc u t ASEAN, tham gia Hip nh khung v hp tỏc kinh t ton din
ASEAN- Trung Quc v cỏc Hip nh tng t vi Nht Bn, n , ng thi
tớch cc trin khai Chng trỡnh hnh ng v t do húa u t v xỳc tin u t
trong khuụn APEC, ASEM Vic thc hin cỏc cam kt/tha thun song phng
v a phng v u t to iu kin thun li cỏc nh TNN tip cn rng rói
hn vi th trng hng húa, dch v v u t ca Vit Nam, ng thi gúp phn
thit lp mt khung phỏp lý hu hiu nhm bo v quyn s hu trớ tu v ci thin
mnh m mụi trng u t, kinh doanh ti Vit Nam.
13
Chớnh ph cng ó ban hnh Ngh nh s 61/2003/N-CP ngy 6/6/2003 v
chc nng, nhim v, c cu t chc b mỏy ca B K hoch v u t, trong ú
cú vic thnh lp Cc TNN to iu kin thng nht u mi qun lý nh nc
v TNN.
Cụng tỏc xỳc tin u t:
Thc hin Ngh quyt 09 ca Chớnh ph v Ch th 19 ca Th tng Chớnh
ph, t nm 2001 tr li õy cụng tỏc vn ng, xỳc tin u t tip tc c ci
tin, a dng v hỡnh thc( kt hp trong khuụn kh cỏc chuyn thm ca Lónh o
cp cao ng, Chớnh ph ti Nht, M, chõu u, Trung Quc, Hn Quc qua hi
tho, tip xỳc, trao i) Vic gn cht hn cỏc hot ng ngoi giao vi hot
ng xỳc tin u t v thng mi ó cú tỏc ng tớch cc i vi vic thu hỳt
TNN vo Vit Nam. Thờm vo ú, B K hoch v u t cựng cỏc ngnh, cỏc
a phng t chc hng chc hi tho xỳc tin u t khỏc trong v ngoi nc,
th hin s chuyn bin tớch cc v nhn thc ca chớnh quyn cỏc a phng
trong vic huy ng cỏc ngun vn trong v ngoi nc cho u t phỏt trin. Tuy
nhiờn, chn chnh tỡnh trng t phỏt, ni dung hi tho n iu, kộm hiu qu
ca cỏc hi tho xỳc tin u t, B trng B KH & T ký cụng vn s 4416
BKH/TNN ngy 22/7/2003 nhm hng dn, nõng cao cht lng xỳc tin u t
ca cỏc a phng.
1.2.5. Cỏc chc nng khỏc qun lý nh nc v kinh t
Ngoi cỏc chc nng trờn nh nc cũn tỏc ng n hot ng u t trc
tip nc ngoi thụng qua mt s chc nng khỏc.
Hot ng qun lý u t trc tip nc ngoi ó c phõn cp trung
ng v a phng trong ú trung ng ch yu quyt nh cỏc vn v mụ nh
cỏc vn v chớnh sỏch, khung phỏp lý i vi cỏc hot ng u t. Ngoi ra
trung ng cũn úng mt vai trũ quan trng trong vic to mụi trng u t v ký
kt cỏc vn bn u t hay tham gia vo cỏc t chc kinh t.
Mi a phng tu theo tỡnh hỡnh c th li cú nhng cỏch riờng qun lý
hot ng u t trc tip t nc ngoi. Cỏc a phng trong thm quyn ca
mỡnh cú th a ra cỏc chớnh sỏch khuyn khớch thu hỳt vn u t nc ngoi
riờng trong khung phỏp lý cho phộp. Mt khỏc do iu kin v a lý, trỡnh nhõn
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét