Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

Tài liệu Tiêu chuẩn Việt Nam:Thiết bị công nghệ thông tin - an toàn ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Tiêu chuẩn Việt Nam:Thiết bị công nghệ thông tin - an toàn ppt": http://123doc.vn/document/1053008-tai-lieu-tieu-chuan-viet-nam-thiet-bi-cong-nghe-thong-tin-an-toan-ppt.htm


TCVN 73261 : 2003
Lời giới thiệu
0 Nguyên tắc an toàn
Các nguyên tắc sau đợc Ban kỹ thuật 74 của IEC thông qua khi xây dựng tiêu chuẩn này.
Các nguyên tắc này không bao hàm các tính năng hoặc các đặc tính chức năng của thiết bị.
Các từ đợc viết dới dạng chữ viết hoa nhỏ là các thuật ngữ đợc định nghĩa trong 1.2 của tiêu chuẩn
này.
0.1 Nguyên tắc an toàn chung
Thực chất, các nhà thiết kế đều hiểu nguyên tắc cơ bản của các yêu cầu về an toàn để họ có thể bố trí
thiết bị an toàn.
Các nguyên tắc này không thay thế cho các yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn này, nhng đợc thiết kế để
cung cấp cho các nhà thiết kế sự đánh giá nền tảng của các yêu cầu này. Khi thiết bị liên quan đến
công nghệ và vật liệu hoặc các phơng pháp kết cấu không đợc đề cập rõ ràng, thiết kế thiết bị cần có
mức an toàn không nhỏ hơn mức đợc mô tả trong các nguyên tắc an toàn này.
Các nhà thiết kế không những chỉ phải tính đến các điều kiện làm việc bình thờng của thiết bị mà còn
phải tính đến các điều kiện sự cố có thể xảy ra, các sự cố tiếp theo, việc sử dụng sai có thể dự đoán
trớc và các ảnh hởng bên ngoài ví dụ nh nhiệt độ, độ cao so với mực nớc biển, độ nhiễm bẩn, độ
ẩm, quá điện áp trên nguồn lới và quá điện áp
Mạng viễn thông hoặc Hệ thống chia cáp.
Lu ý các u tiên dới đây khi xác định biện pháp thiết kế:
khi có thể, qui định tiêu chí thiết kế để loại bỏ, giảm bớt hoặc đề phòng nguy hiểm;
khi không thể thực hiện đợc các qui định trên, vì nếu thực hiện thì chức năng của thiết bị sẽ bị
suy giảm, cần qui định các biện pháp bảo vệ độc lập của thiết bị, ví dụ nh thiết bị bảo vệ riêng biệt
(không đợc qui định trong tiêu chuẩn này);
khi không thể thực hiện các biện pháp nêu trên, hoặc để bổ sung cho các biện pháp này, cần qui
định các điều khoản ghi nhãn và hớng dẫn liên quan đến rủi ro còn lại.
Có hai loại đối tợng cần xem xét đến nhu cầu an toàn của họ,
Ngời sử dụng (hoặc Ngời thao
tác
) và Ngời bảo trì.
Ngời sử dụng là thuật ngữ áp dụng cho tất cả mọi ngời không phải Ngời bảo trì. Các yêu cầu
bảo vệ cần coi rằng
Ngời sử dụng không đợc đào tạo để nhận biết nguy hiểm, nhng cũng không
cố ý tạo ra các tình huống nguy hiểm. Do đó, các yêu cầu về bảo vệ cho ngời lau chùi và ngời quan
sát ngẫu nhiên cũng nh
Ngời sử dụng đợc ấn định. Nhìn chung, Ngời sử dụng không đợc
5
TCVN 73261 : 2003
chạm tới các bộ phận nguy hiểm, và với mục đích này, các bộ phận nguy hiểm chỉ đợc nằm trong
Khu
vực Ngời bảo trì tiếp cận
hoặc trong thiết bị đợc đặt trong Vị trí cấm tiếp cận.
Khi
Ngời sử dụng đợc phép vào các Vị trí cấm tiếp cận thì họ phải đợc hớng dẫn đầy đủ.
Ngời bảo trì sử dụng hiểu biết và kỹ năng của mình để tránh bị thơng cho bản thân họ và cho
ngời khác do những nguy hiểm quan sát đợc, tồn tại trong
khu vực Ngời bảo trì tiếp cận đợc
của thiết bị hoặc trên thiết bị đợc đặt trong Vị trí cấm tiếp cận. Tuy nhiên, Ngời bảo trì cũng cần
đợc bảo vệ chống các nguy hiểm không thấy trớc. Điều này có thể đợc thực hiện bằng cách, ví dụ,
đặt các phần cần tiếp cận khi bảo trì cách xa các nguy hiểm điện và cơ, có che chắn để tránh các tiếp
xúc ngẫu nhiên với các phần nguy hiểm, và có ký hiệu hoặc chỉ dẫn để cảnh báo
Ngời bảo trì về
các rủi ro có thể.
Các thông tin về nguy hiểm điện áp có thể đợc ghi trên thiết bị hoặc đợc cung cấp cùng với thiết bị,
tuỳ thuộc vào khả năng xảy ra bị thơng và mức khắc nghiệt của chúng, hoặc đợc làm sẵn cho
Ngời
bảo trì
. Nhìn chung, Ngời sử dụng không đợc đặt vào các nguy hiểm có thể gây bị thơng, và các
thông tin cung cấp cho
Ngời sử dụng phải có mục đích đầu tiên là tránh tình huống và việc vận hành
sai có khả năng gây ra nguy hiểm, ví dụ nh đấu nối sai vào nguồn cung cấp và thay thế cầu chảy
không đúng loại.
Thiết bị di động đợc coi là có rủi ro điện giật nhẹ, do có thêm sức căng có thể có trên dây nguồn làm
đứt dây nối đất. Với
Thiết bị cầm tay, rủi ro này đợc tăng lên; mòn dây có nhiều khả năng xảy ra
hơn, và nguy hiểm có thể đợc tăng lên khi đánh rơi thiết bị. Thiết bị cơ động đa ra thêm yếu tố
nguy hiểm khác do chúng có thể đợc sử dụng và đợc tiến hành theo mọi hớng; nếu vật rắn kim loại
nhỏ lọt vào lỗ của
Vỏ bọc thì nó có thể di chuyển bên trong thiết bị, có thể gây nguy hiểm.
0.2 Nguy hiểm
Việc ứng dụng tiêu chuẩn an toàn nhằm giảm khả năng bị thơng hoặc sự cố do các nguy hiểm dới
đây:
điện giật;
nguy hiểm liên quan đến năng lợng;
cháy;
nguy hiểm liên quan đến nhiệt;
nguy hiểm về cơ;
bức xạ;
nguy hiểm về hoá học.

6
TCVN 73261 : 2003
0.2.1 Điện giật
Điện giật là do dòng điện chạy qua thân ngời. Các hiệu ứng sinh lý gây ra phụ thuộc vào giá trị và
khoảng thời gian của dòng điện và đờng đi của chúng qua thân ngời. Giá trị của dòng điện phụ thuộc
vào điện áp đặt, trở kháng của nguồn và trở kháng của thân ngời. Trở kháng của thân ngời lần lợt
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc, độ ẩm trong vùng tiếp xúc, điện áp và tần số. Dòng điện xấp xỉ một
nửa miliampe có thể gây phản ứng tốt cho sức khoẻ và cũng có thể gây bị thơng gián tiếp do các phản
ứng không cố ý. Các dòng điện cao hơn có thể có nhiều ảnh hởng trực tiếp nhiều hơn, ví dụ nh cháy
hoặc sự kết sợi trong tâm thất.
Điện áp ở trạng thái ổn định lên đến 42,4 V giá trị đỉnh, hoặc 60 V một chiều, nhìn chung không đợc
coi là các nguy hiểm trong trạng thái khô đối với vùng tiếp xúc tơng đơng nh bàn tay ngời. Các bộ
phận để hở cần phải chạm tới hoặc cầm nắm phải có điện thế đất hoặc đợc cách điện đầy đủ.
Một số thiết bị đợc nối với mạng điện thoại và/hoặc các mạng bên ngoài khác. Một số Mạng viễn
thông
làm việc có các tín hiệu ví dụ nh giọng nói và tín hiệu chuông xếp chồng trên điện áp một
chiều ổn định; giá trị tổng có thể vợt quá các giá trị cho ở trên đối với điện áp trạng thái ổn định. Đó là
thực tế chung đối với
Ngời bảo trì của các công ty điện thoại để vận hành các bộ phận của các
mạch để hở chạm tới đợc. Điều này không gây ra các tổn thơng nghiêm trọng, do sử dụng tín hiệu
chuông theo nhịp và bởi vì có vùng tiếp xúc giới hạn với dây dẫn để hở thờng đợc vận hành bởi
Ngời bảo trì. Tuy nhiên, vùng tiếp xúc mà Ngời sử dụng có thể tiếp cận, và khả năng tiếp xúc với
các bộ phận thì cần đợc giới hạn thêm (ví dụ bằng hình dáng và vị trí của các bộ phận).
Thờng có hai mức bảo vệ
Ngời sử dụng để ngăn ngừa điện giật. Do đó, thao tác thiết bị trong điều
kiện bình thờng và sau sự cố đơn, kể cả hậu quả của các sự cố, không đợc tạo ra nguy hiểm điện
giật. Tuy nhiên, việc cung cấp thêm các biện pháp bảo vệ, ví dụ nối đất bảo vệ hoặc
Cách điện phụ,
không đợc coi là thay thế cho, hoặc làm giảm bớt,
Cách điện chính đợc thiết kế hoàn hảo.
Nguy hiểm có thể gây ra do: Ví dụ về các biện pháp làm giảm nguy hiểm:
Tiếp xúc với các phần để hở thờng có điện
áp nguy hiểm
Ngăn Ngời sử dụng chạm tới các bộ phận có
điện áp nguy hiểm bằng cách cố định và khoá
các nắp đạy, các khoá liên động, v.v Phóng
điện các tụ điện có thể chạm tới có điện áp
nguy hiểm.
Đánh thủng cách điện giữa các bộ phận
thờng có điện áp nguy hiểm và các phần dẫn
có thể chạm tới.

Cách điện chính và nối các phần dẫn có
thể chạm tới và các mạch với đất sao cho giới
hạn đợc khả năng bị đặt vào điện áp có thể có
bởi vì bảo vệ quá dòng sẽ ngắt các phần có sự
cố trở kháng thấp trong thời gian qui định; hoặc
cung cấp màn chắn nối đất bảo vệ giữa các

7
TCVN 73261 : 2003
phần, hoặc cung cấp
Cách điện kép hoặc
Cách điện tăng cờng giữa các phần, sao
cho sự đánh thủng cách điện của các phần có
thể chạm tới là ít có khả năng xảy ra.
Tiếp xúc với các mạch đợc nối với
Mạng
viễn thông
có điện áp vợt quá 42,4 V giá trị
đỉnh hoặc 60 V một chiều.
Giới hạn khả năng tiếp xúc và diện tích tiếp xúc
với các mạch này, và cách ly chúng với các bộ
phận không nối đất mà không giới hạn đợc khả
năng chạm tới chúng.
Đánh thủng cách điện mà
Ngời sử dụng có
thể chạm tới.
Cách điện mà Ngời sử dụng có thể chạm tới
cần có đủ độ bền cơ và điện để giảm khả năng
tiếp xúc với các điện áp nguy hiểm.
Dòng điện chạm (dòng điện rò) chạy từ các
phần có điện áp nguy hiểm đến các phần có
thể chạm tới.
Dòng điện chạm có thể là
dòng điện do các linh kiện bộ lọc EMC đợc
nối giữa
Mạch sơ cấp và các phần có thể
chạm tới.
Giới hạn Dòng điện chạm đến giá trị qui định,
hoặc nối với nối đất bảo vệ có chất lợng dẫn
cao.
0.2.2 Nguy hiểm liên quan đến năng lợng
Các nguy hiểm có thể tạo ra do ngắn mạch các cực liền kề của nguồn dòng cao hoặc mạch công suất
lớn, gây ra:
cháy;
hồ quang;
bắn toé kim loại nóng chảy.
Thậm chí các mạch mà điện áp của chúng là an toàn để chạm tới có thể cũng có nguy hiểm theo khía
cạnh này.
Ví dụ về biện pháp làm giảm nguy hiểm này gồm:
cách ly;
che chắn;
đặt khoá liên động an toàn.
0.2.3 Cháy
Các nguy hiểm cháy có thể gây ra do nhiệt độ quá cao trong điều kiện làm việc bình thờng hoặc do
quá tải, h hỏng linh kiện, đánh thủng cách điện hoặc do nới lỏng các đấu nối. Cháy bắt nguồn trong

8
TCVN 73261 : 2003
thiết bị không đợc lan rộng sang vùng lân cận của nguồn cháy, và cũng không đợc gây h hại cho
các vùng xung quanh thiết bị.
Ví dụ về các biện pháp giảm các nguy hiểm này bao gồm:
có bảo vệ quá dòng;
sử dụng vật liệu xây dựng có đặc tính cháy thích hợp cho mục đích của chúng;
lựa chọn các bộ phận, các linh kiện và các vật liệu có thể sử dụng để tránh có thể gây cháy ở
nhiệt độ cao;
hạn chế sử dụng lợng vật liệu dễ cháy;
che chắn hoặc cách ly các vật liệu dễ cháy khỏi nguồn có khả năng gây cháy;
sử dụng Vỏ bọc hoặc các tấm chắn để giới hạn cháy lan trong thiết bị;
sử dụng vật liệu thích hợp cho Vỏ bọc để giảm khả năng lan rộng ngọn lửa từ thiết bị.
0.2.4 Nguy hiểm liên quan đến nhiệt
Thơng tích do nhiệt độ cao trong điều kiện làm việc bình thờng, dẫn đến:
cháy do tiếp xúc với các bộ phận nóng có thể chạm tới;
suy giảm cách điện và suy giảm tính năng của linh kiện an toàn tới hạn;
bắt cháy của chất lỏng dễ cháy.
Ví dụ về các biện pháp giảm các nguy hiểm này bao gồm:
áp dụng các biện pháp để tránh nhiệt độ cao của các bộ phận có thể tiếp cận;
tránh nhiệt độ cao hơn điểm chớp cháy của chất lỏng;
có các ký hiệu để cảnh báo Ngời sử dụng khi chạm tới các bộ phận nóng không thể tránh
khỏi.
0.2.5 Nguy hiểm về cơ
Các nguy hiểm có thể bắt nguồn từ:
các cạnh và các góc sắc;
các bộ phận chuyển động có thế năng có thể gây bị thơng;
độ không ổn định của thiết bị;
muội từ ống tia catốt và nổ đèn cao áp.
Ví dụ về các biện pháp giảm các nguy hiểm này bao gồm:
làm nhẵn các cạnh và góc sắc;

9
TCVN 73261 : 2003
tấm chắn;
có khoá liên động;
có đủ ổn định để thiết bị đứng tự do;
chọn ống tia catốt và đèn áp suất cao chịu đợc nổ;
có ký hiệu để cảnh báo Ngời sử dụng khi không thể tránh chạm tới;
0.2.6 Bức xạ
Nguy hiểm cho
Ngời sử dụng và Ngời bảo trì có thể gây ra do một số dạng bức xạ phát ra từ
thiết bị. Các ví dụ về bức xạ âm học, bức xạ tần số rađiô, bức xạ hồng ngoại, tử ngoại và bức xạ gây iôn
hoá, và bức xạ ánh sáng có thể nhìn thấy và tia laze.
Ví dụ về các biện pháp để giảm các nguy hiểm này bao gồm:
giới hạn mức năng lợng của nguồn bức xạ;
bọc kim các nguồn bức xạ;
có khoá liên động;
có ký hiệu để cảnh báo Ngời sử dụng khi không tránh khỏi việc ở trong nguy hiểm bức xạ.
0.2.7 Nguy hiểm hoá học
Nguy hiểm có thể gây ra do tiếp xúc với một số hoá chất hoặc do hít phải hơi hoặc khói.
Ví dụ về các biện pháp để giảm các nguy hiểm này bao gồm:
tránh sử dụng các vật liệu xây dựng và các vật liệu có nhiều khả năng gây bị thơng do tiếp xúc
hoặc do hít phải trong các điều kiện bình thờng và các điều kiện có thể xảy ra trong sử dụng;
tránh các điều kiện có nhiều khả năng gây ra rò rỉ hoặc bay hơi;
có ký hiệu để cảnh báo Ngời sử dụng về các nguy hiểm.
0.3 Vật liệu và linh kiện
Vật liệu và các linh kiện đợc sử dụng trong kết cấu thiết bị cần đợc lựa chọn và bố trí sao cho chúng
có thể thực hiện theo cách tin cậy trong thời gian tồn tại của thiết bị mà không gây ra nguy hiểm, và
không góp phần đáng kể vào việc gây nguy hiểm cháy nghiêm trọng. Các linh kiện cần đợc lựa chọn
sao cho chúng vẫn duy trì trong phạm vi các thông số của nhà chế tạo trong điều kiện làm việc bình
thờng, và không tạo ra nguy hiểm trong các điều kiện sự cố.

10

T i ê u c h u ẩ n v i ệ t n a m tcvn 7326-1 : 2003



Thiết bị công nghệ thông tin An toàn
Phần 1: Yêu cầu chung
Information technology equipment Safety
Part 1: General requirements


1 Qui định chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.1.1 Thiết bị đợc đề cập trong tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị công nghệ thông tin có nguồn điện là nguồn lới hoặc
pin/acqui, kể cả các thiết bị kinh doanh dùng điện và các thiết bị kết hợp, có điện áp danh định không
quá 600 V.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thiết bị công nghệ thông tin:
đợc thiết kế để sử dụng nh một thiết bị đầu cuối viễn thông và thiết bị hạ tầng Mạng viễn
thông
, cho dù đợc cấp điện từ nguồn nào;
đợc thiết kế và thích hợp để nối trực tiếp đến hoặc đợc sử dụng nh một thiết bị hạ tầng trong
Hệ thống chia cáp, cho dù đợc cấp điện từ nguồn nào;
đợc thiết kế để sử dụng Nguồn lới xoay chiều làm môi trờng truyền thông (xem chú thích
4 của điều 6 và chú thích 3 của điều 7).
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu nhằm giảm thiểu các rủi ro về cháy, điện giật hoặc gây tổn thơng
đến
Ngời thao tác và những ngời không có chuyên môn có thể tiếp xúc với thiết bị và, trong trờng
hợp đợc qui định đặc biệt, đến
Ngời bảo trì.
Tiêu chuẩn này nhằm giảm thiểu các rủi ro nêu trên khi thiết bị đã đợc lắp đặt, cho dù đó là một hệ
thống các thiết bị đợc kết nối với nhau hoặc là một thiết bị độc lập, với điều kiện là việc lắp đặt, vận
hành và bảo trì thiết bị phải tuân thủ theo cách do nhà chế tạo qui định.
Ví dụ về các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này là:

11
TCVN 7326-1 : 2003
Loại sản phẩm Ví dụ cụ thể về loại sản phẩm
Thiết bị ngân hàng Máy kiểm tiền kể cả máy thu ngân tự động (trả tiền) (ATM)
Các máy xử lý dữ liệu và
văn bản và các thiết bị kết
nối
Thiết bị chuẩn bị dữ liệu, thiết bị xử lý dữ liệu, thiết bị lu trữ dữ liệu, máy
tính cá nhân, máy vẽ đồ thị, máy in, máy quét, thiết bị xử lý văn bản, khối
màn hình hiển thị
Thiết bị mạng lới dữ liệu Cầu nối, thiết bị kết nối mạch dữ liệu, thiết bị kết nối dữ liệu, bộ định tuyến
Thiết bị điện và điện tử
dùng cho các điểm bán lẻ
Máy tính tiền, điểm bán hàng tự động kể cả cân điện tử
Thiết bị điện và điện tử
dùng trong văn phòng
Máy tính số, máy sao chụp, thiết bị đọc, máy huỷ tài liệu, máy chữ điện
tử, thiết bị khử từ, máy văn phòng vi đồ hoạ, ngăn đựng tài liệu hoạt động
bằng động cơ, máy xén giấy (đóng ghim, xén, chia giấy), máy xếp giấy,
thiết bị gọt bút chì, máy dập ghim, máy chữ
Thiết bị công nghệ thông
tin khác
Thiết bị khắc ảnh trên bản kẽm, thiết bị đầu cuối thông tin công cộng,
thiết bị đa phơng tiện
Thiết bị bu chính Máy xử lý th tín, máy bu chính
Thiết bị hạ tầng Mạng
viễn thông

Thiết bị in hoá đơn, thiết bị trộn kênh, thiết bị cấp nguồn cho mạng, thiết
bị kết nối mạng, trạm tín hiệu rađiô cơ sở, bộ lặp, thiết bị truyền, thiết bị
chuyển mạch viễn thông
Thiết bị đầu cuối viễn thông Máy fax, hệ thống điện thoại phím, môđem, PABX, máy nhắn tin, máy trả
lời điện thoại, máy điện thoại (có dây và không dây)
Chú thích: Các yêu cầu của tiêu chuẩn IEC 60065 cũng có thể đợc sử dụng để đáp ứng các yêu cầu an
toàn đối với thiết bị đa phơng tiện. Xem Hớng dẫn IEC 112, Hớng dẫn về an toàn của các thiết bị đa
phơng tiện
1)
.
Liệt kê trên đây là cha đầy đủ, các thiết bị không đợc liệt kê thì không nhất thiết là không thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Các thiết bị phù hợp với các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn này đợc coi là thích hợp để sử dụng
cùng với các thiết bị điều khiển quá trình, thiết bị thử nghiệm tự động và các hệ thống tơng tự cần đến
các phơng tiện xử lý thông tin. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu cầu về tính năng
hoặc đặc tính chức năng của thiết bị.
1.1.2 Yêu cầu bổ sung

1
) Danh mục các tiêu chuẩn tham khảo đợc cho trong phụ lục Q: "Tài liệu tham khảo"


12
TCVN 7326-1 : 2003
Có thể cần có các yêu cầu bổ sung cho các yêu cầu đợc qui định trong tiêu chuẩn này đối với:
thiết bị đợc thiết kế để hoạt động trong các môi trờng đặc biệt (ví dụ nh nhiệt độ khắc nghiệt;
bụi, ẩm hoặc rung động quá mức; khí dễ cháy; và môi trờng có tính ăn mòn hoặc dễ nổ);
các ứng dụng chữa bệnh bằng điện có tiếp xúc vật lý đến ngời bệnh;
thiết bị đợc thiết kế để sử dụng trong xe, tàu thủy hoặc máy bay, ở các nớc nhiệt đới hoặc ở độ
cao trên 2 000 m so với mực nớc biển;
thiết bị đợc thiết kế để sử dụng ở những nơi có thể bị nớc ngấm vào; hớng dẫn về các yêu
cầu và các thử nghiệm liên quan, xem phụ lục T.
Chú thích: Lu ý rằng ở một số nớc, các cơ quan chức năng sẽ đa ra các yêu cầu bổ sung mang tính bắt
buộc.
1.1.3 Các ngoại lệ
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
thiết bị phụ trợ nh các hệ thống điều hoà không khí, phát hiện cháy hoặc chữa cháy;
hệ thống cung cấp điện, không phải là bộ phận cấu thành của thiết bị, nh cụm động cơ - máy
phát, hệ thống dự phòng bằng pin/acqui và biến áp;
hệ thống đi dây trong các toà nhà;
các thiết bị không dùng năng lợng điện.
1.2 Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa dới đây. Nếu không có qui định nào khác, ở những chỗ sử
dụng thuật ngữ "điện áp" và "dòng điện" thì chúng đợc hiểu là giá trị hiệu dụng.
Liệt kê các định nghĩa
Khu vực Ngời thao tác tiếp cận 1.2.7.1
Khu vực Ngời bảo trì tiếp cận 1.2.7.2
Thân 1.2.7.5
Cáp kết nối 1.2.11.6
Hệ thống chia cáp 1.2.13.14
Mạch ELV 1.2.8.6
Mạch dòng điện giới hạn 1.2.8.8
Mạch sơ cấp 1.2.8.3

13
TCVN 7326-1 : 2003
Mạch thứ cấp 1.2.8.4
Mạch SELV 1.2.8.7
Mạch TNV 1.2.8.10
Mạch TNV-1 1.2.8.11
Mạch TNV-2 1.2.8.12
Mạch TNV-3 1.2.8.13
Khe hở không khí 1.2.10.1
Dây liên kết bảo vệ 1.2.13.11
Dây nối đất bảo vệ 1.2.13.10
Dây dẫn nguồn tháo đợc 1.2.5.4
Dây dẫn nguồn không tháo đợc 1.2.5.5
Chiều dài đờng rò 1.2.10.2
Dòng điện trong dây dẫn bảo vệ 1.2.13.13
Dòng điện danh định 1.2.1.3
Dòng điện chạm 1.2.13.12
Bộ cắt nhiệt 1.2.11.3
Bộ cắt nhiệt tự phục hồi 1.2.11.4
Bộ cắt nhiệt phục hồi bằng tay 1.2.11.5
Nối đất chức năng 1.2.13.9
Vỏ bọc 1.2.6.1
Vỏ bọc về điện 1.2.6.4
Vỏ bọc về cháy 1.2.6.2
Vỏ bọc về cơ 1.2.6.3
Mức năng lợng nguy hiểm 1.2.8.9
Thiết bị cấp I 1.2.4.1
Thiết bị cấp II 1.2.4.2
Thiết bị cấp III 1.2.4.3
Thiết bị cắm trực tiếp 1.2.3.6


14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét