Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

giao an hoa hoc 8 chi tiet


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an hoa hoc 8 chi tiet": http://123doc.vn/document/573080-giao-an-hoa-hoc-8-chi-tiet.htm


Giáo án hóa 8

Tuần2
Tiết 3
CHẤT (Tiếp theo)
Ngày soạn 23/8/09
I.Mục tiêu:
• HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp. Chất tinh khiết có những tính chất nhất
định còn hỗn hợp thì không
• Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất ra
khỏi hỗn hợp
• Tiếp tục rèn luyện thao tác thí nghiệm ,sử dụng dụng cụ hóa chất
II.Chuẩn bị:
• Dụng cụ: đèn cồn,cốc thủy tinh,nhiệt kế,tấm kính,kẹp gỗ,đũa thủy tinh , ống hút
• Hóa chất: muối ăn,nước cất ,nước tự nhiên
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
-kiểm tra bài cũ: làm thế nào để
biết tính chất của chất? việc hiểu
tính chất của chất có lợi gì?
Hoạt động2
Cho học sinh quan sát mẫu
nước cất và nước khoáng
hãy so sánh điểm giống nhau và
khác nhau giữa chúng
Nước cất được tạo thành như thế
nào?
Vì sao nước khoáng không được
dùng trong ptn và để tiêm thuốc?
Nước tự nhiên là hỗn hợp.
Vậy hỗn hợp là gì?
Nước cất là chất tinh khiết
Vậy chất tinh khiết là gì ?
Hoạt động 3
Trong thành phần nước biển có
3 ->5% muối ăn. Vậy muốn tách
muối ăn ra khỏi nước biển phải
làm gì ?
Dựa vào đâu để tách được muối
ăn ra khỏi nước biển ?
Hãy nêu cách tách đường ra khỏi
dường và cát trắng
-Trả lời
-quan sát và trả lời
Giống :trong suốt, khôngmàu
Khác :
Nứớc cất Nước khoáng
-dùng trong
Ptn,tiêm thuốc -uống
-Chưng cất nước tự nhiên
-Do chứa nhiều chất
-Tháo luận nhóm nhỏ và trả lời
-Hs đọc sgk
-HS thảo luận và nêu cách làm
• Đun nóng nước muối
• Muối ăn kết tinh
-nhiệt độ sôi của nước là 100
o
còn
nhiệt độ sôi của muối lớn hơn
nhiều
I.Chất tinh khiết :
1-Hỗn hợp :
Gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn
với nhau
Ví dụ : nước tự nhiên
2-Chất tinh khiết :
Không lẫn chất nào khác
Ví dụ : nước cất
II.Tách chất ra khỏi hỗn hợp :
1-Nguyên tắc : sgk
2-Ví dụ : sgk

5
Giáo án hóa 8

Em hãy rút ra nguyên tắc để
tách riêng một chất ra khỏi hỗn
hợp
Hoạt động 4
Củng cố : gọi học sinh nhắc lại
nội dung chính của bài học
-Cho 4 dí dụ về hỗn hợp và 2 ví
dụ về chất tinh khiết
Dặn dò: bài tập 7,8
Các nhóm chuẩn bị bài thực
hành theo mẫu: Tên thí nghiệm,
dụng cụ ,hóa chất, cách tiến
hành,hiện tượng quan sát được,
giải thích?
-thảo luận nhóm và trả lời :
• Cho hỗn hợp vào
nước,khuấy đều
• Lọc bằng giấy lọc
• Đun sôi nước đường
-Để tách ta dựa vào sự khác nhau
về tính chất vật lí
-Hs trả lời
-Hs cho ví dụ
Chuẩn bị nước, hỗn hợp cát và
muối ăn
Viết sẵn bảng tường trình
Tuần 2
Tiết 4

THỰC HÀNH
Ngày soạn 25/8/09
I.Mục tiêu:
• Làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
• Biết được một số thao tác thí nghiệm đơn giản
• Nắm được một số qui tắc an toàn trong PTN
II.Chuẩn bị:
• Dụng cụ: nhiệt kế,cốc thủy tinh,ống nghiệm,kẹp gỗ, đũa TT,đèn cồn, giấy lọc
• Hóa chất: bột lưu huỳnh, parafin
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Kiểm tra sự chuẩn bị trong PTN,có đầy đủ dụng
cụ hóa chất không
Hoạt động 2
-Nêu mục đích của bài thực hành
-cho các em nắm những hoạt động trong 1 bài
thực hành:
1. Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm
2. Tiến hành thí nghiệm
3. Báo cáo kết quả thí nghiệm và viết
tường trình
4. Làm vệ sinh phòng thực hành và rửa
dụng cụ
-Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn giản và cách sử dụng
-Giới thiệu một số qui tắc an toàn trong PTN
Treo tranh:Cách sử dụng hóa chất
I.Hướng dẫn mốt số qui tắc an toàn và cách sử
dụng hóa chất,dụng cụ trong phòng thí nghiệm:
( SGK )

6
Giáo án hóa 8

Hỏi: em hãy rút ra những điểm cần lưu ý khi sử
dụng hóa chất
Hoạt động 3
Thí nghiệm 1:
-Đặt 2 ống nghiệm chứa lưu huỳnh và parfin vào
cốc nước
-Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn
-Đặt nhiệt kế vào ống nghiệm
-Theo dỏi nhiệt độ trên nhiệt kế
Khi nước sôi lưu huỳnh đã nóng chảy chưa?
=>Qua các thí nghiệm trên,em hãy rút ra nhận xét
chung về nhiệt độ nóng chảy của các chất
Thí nghiệm 2:
-Cho vào cốc khoảng 3g muối ăn và cát
-Rót khoảng 5ml nước vào,khuấy đều
-Gấp giấy lọc đặt vào phểu
-Rót từ từ nước nuối vào phểu qua giấy lọc
=>yêu cầu quan sát?
Hướng dẫn tiếp:
-Dùng kẹp gỗ đun ống nghiệm chứa nước lọc
bằng đèn cồn(lúc đầu hơ đều sau đó tập trung hơ
ở đáy ống nghiệm,hướng miệng ống nghiệm về
hướng không có người)
Em hãy so sánh chất rắn thu được với hh muối
ban đầu
Hoạt động 4
-Hướng dẫn học sinh viết tường trình theo mẫu
-Cho các em thu dọn và rửa dụng cụ
Hoạt động 5
Đọc trước bài : Nguyên tử
II.Tiến hành thí nghiệm:
1-Thí nghiệm 1:
-Cách tiến hành: sgk
-Nhân xét:
• Parafin nóng chảy ở 42
o
C
• Khi nước sôi lưu huỳnh vẫn chưa nóng
chảy->nhiết độ nóng chảy của lưu huỳnh
lớn hơn 100
o
C
=>các chất khác nhau có nhiết độ nóng chảy
khác nhau
2-Thí nghiệm 2 :
-Cách tiến hành : sgk
-Nhận xét :
• Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm trong
suốt
• Cát được giữ trên giấy lọc
-Chất rắn thu được là muối ăn trắng, sạch
hơn hh ban đầu
III.Tường trình :
TT Tên TN H.tượng QS K.quảTN
1
2

7
Giáo án hóa 8


Tuần 3
Tiết 5 NGUYÊN TỬ
Ngày soạn 29/8/09
I.Mục tiêu:
• Cho HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện và từ đó tạo ra các chất
• Biết được hạt nhân gồm proton và notron và đặc điểm của chúng
• Biết được trong nguyên tử , số electron bằng số proton. Electron luôn chuyển động và sắp thành
tùng lớp và nhờ đó mà nguyên tử có khả năng liên kết được
II.Chuẩn bị:
• Dụng cụ: Sơ đồ nguyên tử : hidro, oxi,magie,heli,nhôm
Bảng nhóm , phiếu học tập
• Hóa chất: Không
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
*Kiểm tra bài cũ: Cho ví dụ về
vật thể tự nhiên và cho biết vật
thể tự nhiên gồm các chất nào?
-Cho ví dụ vật thể nhân tạo và
vật thể nhân tạo đó được làm ra
từ các vật liệu nào?
Hoạt động1:
-Các vật thể được tạo ra từ đâu?
-Chất được tạo ra từ đâu?
từ thông tin sgk hướng dẫn học
sinh phát hiện nguyên tử là gì?
đặc điểm của electron?
Chúng ta sẽ xét xem hạt nhân và
lớp vỏ được cấu tạo như thế
nào?
Hoạt động2
-Giới thiệu hạt nhân được tạo
bởi 2 loại hạt nhỏ hơn là proton
và notron
-Thông báo đặc điểm của từng
loại hạt
-Thế nào là nguyên tử cùng loại?
giới thiệu sơ đồ của nguyên tử
của 1 hoặc 2 nguyên tố và hỏi:
trong mỗi nguyên tử em có nhận
-Trả lời
-Theo dõi và nghiên cứu sgk:
Nguyên tử là những hạt vô cùng
nhỏ và trung hòa về điện
-Đọc thông tin sgk và nghe
giảng giải của giáo viên
-Học sinh nghe và ghi bài
-theo dỏi
-Nguyên tử cùng loại có cùng số
p trong hạt nhân
-quan sát sơ đồ và trả lời
-Số p bằng số e
I.Nguyên tử là gì ?
• Nguyên tử là những hạt
vô cùng nhỏ và trung hòa
về điện
• Nguyên tử gồm :
-Hạt nhân mang điện
tích dương
-Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron (mang điện tích âm)
• Đặc điểm electron :
-kí hiệu : e
-điện tích : âm
-khối lượng rất nhỏ
II.Hạt nhân nguyên tử :
1. Hạt proton :
-kí hiệu : p
-điện tích : dương
-m
p
>m
e
2. Hạt notron :
-kí hiệu : n
-không mang điện
-m
n
=m
p
• Nguyên tử cùng loại :
Sgk
• Trong nguyên tử có :
số p = số e

8
Giáo án hóa 8

• Vì m
e
quá bé nên :
m
ntử
= m
h.nhân

III.Lớp electron : sgk
Hoạt động4 :
Củng cố : Quan sát sơ đồ nguyên tử hidro, nitơ, magie, canxi rồi điền số thích hợp vào ô trống sau :
Nguyên tử Số p trong hạt nhân số e trong nguyên tử Số lớp e Số e lớp ngoài
Hidro
Magie
Nitơ
Canxi
-Cho HS nhắc lại những kiến thức cần nhớ:khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên tử,tên , kí hiệu các
hạt , nguyên tử cùng loại , lớp electron?
Dặn dò:-đọc thêm trang 16sgk
-bài tập:1,2,3,4,5sgk trang 15 và 16
Tuần 3
Tiết 6 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ngày soạn 29/8/09
I.Mục tiêu:
-Nắm được nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,có cùng số proton trong hạt
nhân,biết kí hiệu hóa học có ý nghĩa gì và cách biểu diễn như thế nào ?
-Biết được tỉ lệ phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất….
-Rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hóa học
II.Chuẩn bị:
-Tranh vẽ : « tỉ lệ phằn trăm khối lượng…. »và bảng « một số nguyên tố hóa học »
-Bảng phụ,phiếu hoc tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

9
Giáo án hóa 8

Hoạt động1
Kiểm tra:
-Nguyên tử là gì? cấu tạo của
nguyên tử?
-Từ sơ đồ trên bảng phụ em hãy
cho biết: số p, số e,số lớp e, số e
lớp ngoài cùng của nguyên tử
magiê
Hoạt động2
Khi nói đến những nguyên tử vô
cùng lớn người ta nói:
“Nguyên tố hóa học”thay cho
cụm từ: “loại nguyên tử”
Vậy nguyên tố hóa học là gì?
Thông báo các nguyên tử cùng
loại có tính chất hóa học như
nhau
Yêu cầu HS làm bài tập:
1-Điền số thích hợp vào ô trống:
2-Cặp nguyên tử cùng 1 nguyên
tố
3-tra bảng để biết tên nguyên tố
Mỗi kí hiệu chỉ bao nhiêu
nguyên tử?Muốn chỉ 2 hoặc
3 nguyên tử viết như thế nào
Hoạt động3
Đến nay đã có trên 110 nguyên
tố hóa học,trong đó có 92 ngtố
tự nhiên còn lại là nguyên tố
nhân tạo
Treo tranh
Hãy kể tên 4 nguyêntố có nhiều
nhất trong vỏ trái đất
Hướng dẫn thêm:
Hidro chiếm 1%
Trong số 4 nguyên tố thiết
yếu trong vỏ trái đất
Hoạt độngHoạt động
Củng cố:Em hãy điền tên ,kí
hiệu và các số thích hợp vào ô
trống ở bảng sau:

-Trả lời lí thuyết
-Áp dụng:
số p= số e = 12
số lớp e = 3
số e ngoài cùng= 2
Nêu định nghiã theo sgk
-Thảo luận nhóm để hoàn thành
bảng
- chỉ 1 nguyên tử
- 2 Cu chỉ 2 nguyên tử
-4 nguyên tố :
Oxi: 49,4%
Silic: 25,8%
Nhôm: 7,5%
Sắt: 4,7%
Theo dỏi và đọc sgk
Thảo luận nhóm để hoàn thành
I.Nguyên tố hóa học:
1-Định nghĩa: sgk
+Số p là số đặc trưng cho
nguyên tố hóa học
2-Kí hiệu hóa học:
+ Mỗi nguyên tố được biểu
diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái trong
đó chữ đầu tiên viết in hoa
+Ví dụ:
-Canxi: Ca
-Cacbon: C
-Đồng: Cu
-Kali: K
+Mỗi kí hiệu đồng thời chỉ 1
nguyên tử của nguyên tố đó
II.Có bao nhiêu nguyên tố hóa
học: sgk

10
Ng.tử số p số e số n
1 19 20
2 20 20
3 19 21
4 17 18
5 17 20
Giáo án hóa 8

bảng dưới:
Tên nguyên tố KHHH Tổng số hạt trong
nguyên tử
số p số e số n
34 12
15 16
18 6
16 16
Dặn dò:-Học thuộc kí hiệu hóa học của một số nguyên tố hóa học thường gặp
-Bài tập nhà 1,2,3trang 20
-Chuẩn bị bài mới
Tuần 4
Tiết 7 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiếp theo)
Ngày soạn 6/9/09
I.Mục tiêu :
-Nắm được nguyên tử khối là gì? biết được đơn vị các bon dược chọn như thế nào? mỗi nguyên tố
có một nguyên tử khối riêng,biết xử dụng bảng 1 sgk trang 42
-Học sinh rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hóa học,đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác định
nguyên tố
II. Chuẩn bị :
-Phiếu học tập
-Bảng nhóm
-Bảng 1 sgk trang 42
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

11
Giáo án hóa 8

Hoạt động 1
Bài cũ: nguyên tố hóa học là gì?
Ghi kí hiệu của các nguyên tố
sau: nhôm , đồng ,sắt , kẽm ,
magiê
-Chữa bài tập 3 sgk
Hoạt động2
Nguyên tử có khối lượng vô
cùng bé ,nếu tính bằng g thì quá
nhỏ không tiện xử dụng
Vì vậy người ta qui ước lấy
1/12 khối lượng của nguyên tử
cacbon làm đơn vị khối lượng
nguyên tử ,gọi là đơn vị cacbon,
viết tắc : đ.v.c
Ví dụ : hs lên bảng ghi khối
lượng tính bằng đ.v.c của các
nguyên tử
-các giá trị khối lượng này cho
biết sự nặng hay nhẹ hơn giữa
các nguyên tử
vậy trong các nguyên tử trên
nguyên tử nào nhẹ nhất, nguyên
tử nào nặng nhất ?nguyên tử
canxi nặng hơn H bao nhiêu
lần ?
khối lượng tịnh bằng đvc là khối
lượng tương đối giữa các
nguyên tử, người ta gọi là
nguyên tử khối
Vậy nguyên tử khối là gì ?
mỗi nguyên tố chỉ có một
nguyên tử khối riêng biệt do đó
dựa vào nguyên tử khối để xác
định đó là nguyên tử nào
Phát phiếu học tập :
Nguyên tố R có nặng gấp 14 lần
nguyên tử H . Em hãy xác định
R(tên, khhh,số p,số e)
hướng dẫn : phải xác định
nguyên tử khối của R= ?
Tra bảng để hoàn thành bài tập
Hoạt động3
Củng cố :-cho đọc phần đọc
thêm sgk
- Định nghĩa nguyên tố hóa học
- ghi kí hiệu các nguyên tố
-bài tập3:
a, 2C chỉ 2 nguyên tử các bon
b, 5O chỉ 5 nguyên tử oxi
c, 3Ca chỉ 3 nguyên tử canxi
-Ví dụ :
Khối lượng của 1 nguyên tử
Hidro, oxi, cacbon, canxi :
H=1đvc O=16đvc
C =12đvc ca = 40đvc
-trả lời :
nhẹ nhất : hidro
năng nhất : canxi
-nguyên tử canxi nặng hơn H
40/1=40 lần
-Nguyên tử khối là khối lượng
nguyên tử tính bằng đvc
-Trình bày cách làm và giải trên
bảng nhóm :
Nguyên tử khối của R là :
R=14.1=14
=>R là nitơ : N
Có số p = số e = 7
-Đọc thêm
-Thảo luận nhóm và hoàn thành
bảng dưới đây :
I.Nguyên tử khối :(N.T.K)
1-Đơn vị cacbon (đ.v.c) :
1đvc=1/12 khối lượng của
nguyên tử cacbon
2-N.T.K :
Là khối lượng của nguyên tử
tính bằng đơn vị cacbon
Ví dụ :
C = 12 đvc hay C = 12
Ca=40 , Fe= 56
3-Luyên tập:

12
Giáo án hóa 8

-làm bài tập số3
Tra bảng 1/42sgk để hoàn thành
bảng sau
TT Tên nguyên tố Kí hiệu số p số e số n TS hạt trong nguyên tử N.T.K
1 10
2 19 20
3 12 36
4 3 4
Dặn dò : Học bài, làm bài tập 4=>8 sgk trang 20
Chuẩn bị bài mới : Đơn chất - hợp chất-phân tử
Tuần 4
Tiết 8
ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ
Ngày soạn 10/9/09
I.Mục tiêu
1-Cho học sinh hiểu được đơn chất, hợp chất là gì? Kim loại khác phi kim
2-Rèn luyện khả năng phân biệt được các loại chất
3-Rèn luyện cách viết thêm về cách viết kí hiệu hóa học các nguyên tố
II. Chuẩn bị :
1-Các tranh vẽ sgk
2-Ôn các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1 -Trả lời

13
Giáo án hóa 8

Kiểm tra:nguyên tử khối là gì?
Hãy xác định nguyên tố X biết
X nặng hơn nguyên tử C bàng
12 lần
Hoạt động2
-Treo tranh:giới thiệu mô hình
tượng trưng một mẫu đơn chất
H1.10 mô hình tưộng trưng mẫu
đồng
H1.11 mẫu khí hidro và oxi
-Treo tranh và giới thiệu tiếp sơ
đồ của một số hợp chất
H1.12và 1.13 của nước và muối
ăn
Hỏi:
-Các đơn chất , hợp chất có đặc
điểm gì khác nhau về thành
phần?
-Vậy đơn chất là gì , hợp chất là
gì ?
Giới thiệu đơn chất gồm kim
loại và phi kim
Yêu cầu hs nắm và thuộc những
phi kim và kim loại thông dụng
Hợp chất cũng chia làm 2 loại
là :
- Hợp chất vô cơ
- Hợp chất hữu cơ
Cho HS làm bài tập 3 sgk/26
Giới thiệu đặc điểm cấu tạo của
đơn chất và hợp chất
- X=2.12=24(đvc)
vậy X là Mg
-Quan sát tranh vẽ
Trả lời :
-Đơn chất chỉ gồm 1 loại nguyên
tử
-Hợp chất gồm 2 loại nguyên tử
trở lên
-Nêu định nghĩa theo sgk
Nghe và ghi bài
-Thảo luận và trả lời :
+Các đơn chất là : P và Mg
Vì tạo nên từ 1 loại nguyên tử
+Các hợp chất : khí amoniac,
axit clohidric,canxi cacbonat,
Glucozơ
Vì mỗi chất do 2 nguyên tố trở
lên tạo nên
HS thảo luận và trả lời : Lần
lượt các từ được điền :
-Đơn chất
-Nguyên tố hóa học
-Hợp chất
-Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hidro
I.Đơn chất và hợp chất :

1-Đơn chất :
• Định nghĩa : sgk
• Phân loại : sgk
• Đặc điểm cấu tạo:sgk
2-Hợp chất :
• Định nghĩa : sgk
• Phân loại : sgk
• Đặc điểm cấu tạo:sgk
II.Luyên tập :
+Các đơn chất là : P và Mg
Vì tạo nên từ 1 loại nguyên tử
+Các hợp chất : khí amoniac,
axit clohidric,canxi cacbonat,
Glucozơ
Vì mỗi chất do 2 nguyên tố trở
lên tạo nên
Hoạt động3

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét