LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "“Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH in bao bì Thái Lợi”": http://123doc.vn/document/556431-mot-so-bien-phap-nham-day-manh-hoat-dong-tieu-thu-san-pham-cua-cong-ty-tnhh-in-bao-bi-thai-loi.htm
Giá bán là một nhân tố có ảnh hởng không ít đến khối lợng sản phẩm hàng
hóa tiêu thụ (xét cả về mặt giá trị và hiện vật), ảnh hởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng thì giá cả bán sản phẩm hàng hóa là do từng
đơn vị sản phẩm kinh doanh định đoạt. Nhìn chung giá bán của đơn vị hàng hóa
cao thì khối lợng tiêu thụ giảm và ngợc lại. Trong điều kiện bình thờng, giá cả
và lợng hàng hóa tiêu thụ có quan hệ ngợc chiều nhau.
Đờng cong biểu thị mối quan hệ giữa cầu và giá có dạng nh sau:
Hình 1.2. Đồ thị biểu thị giữa cầu và giá
Y
1
, Y
2
: là đờng cong bán hàng tùy theo giá. Khối lợng hàng hóa thay
đổi nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của hàng
hóa.
4.1.4. Tổ chức công tác tiêu thụ.
Bao gồm hàng loạt công việc tiêu thụ khác nhau từ công việc quảng cáo, chào
hàng, giới thiệu sản phẩm đến việc tổ chức mạng lới tiêu thụ, ký kết hợp đồng tiêu
thụ, hợp đồng vận chuyển, điều tra nghiên cứu nhu cầu khách hàng cuối cùng là
việc khẩn trơng thu hồi tiền bán hàng. Đây là những biện pháp chủ quan của doanh
nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ đợc nhanh chóng.
Giá
Sản lượng
Y
1
Y
2
4.2. Những nhân tố thuộc ngời mua.
Trong nền kinh tế thị trờng, khách hàng luôn là những "ông vua" của nhu
cầu (tự nhiên gay mong muốn), mức tiêu thụ, thói quen, tập tính sinh hoạt,
phong tục của ngời tiêu dùng là những nhân tố tác động trực tiếp đến chất l-
ợng hàng tiêu thụ. Trong đó, mức thu nhập của khách hàng có tính chất quyết
định lợng hàng mua. Thông thờng, khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu mua sắm,
tiêu dùng của khách hàng tăng lên.
4.3. Những nhân tố thuộc về Nhà nớc.
Thuế khóa, chính sách tiêu thụ, chính sách bảo trợ của Nhà nớc đối với sản
xuất kinh doanh và tiêu dùng là một trong những nguyên nhân tác động mạnh
mẽ đến mức sản xuất, mức tiêu thụ. Nhà nớc sử dụng các chính sách tài chính
(thuế, lãi suất) để khuyến khích vay hay hạn chế việc sản xuất kinh doanh, tiêu
dùng sản phẩm, hàng hóa.
5. Nội dung của Công tác tiêu thụ sản phẩm
5.1. Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Thị trờng là nơi mà ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để
xác định giá cả và lợng hàng mua bán. Nh vậy thị trờng là tổng thể các quan hệ
về lu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán và dịch vụ.
Để thành công trên thơng trờng đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng phải thực hiện công tác nghiên cứu, thăm dò và thâm nhập thị trờng nhằm
mục tiêu nhận biết và đánh giá khái quát khả năng thâm nhập vào thị trờng của
doanh nghiệp mình để từ đó đa ra định hớng cụ thể để thâm nhập thị trờng,
chiếm lĩnh thị trờng nhanh chóng. Việc nghiên cứu thị trờng tạo điều kiện cho
các sản phẩm của doanh nghiệp xâm nhập và thích ứng với thị trờng và làm tăng
sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng đó.
Quá trình nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện qua 3 bớc:
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Ra quyết định
5.2. Xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng
có ý nghĩa sống còn đến một doanh nghiệp. Muốn thực hiện tốt công tác tiêu
thụ sản phẩm phải xác định đợc một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm phù hợp. Chiến
lợc tiêu thụ sản phẩm bao gồm chiến lợc sản phẩm (thể hiện mối quan hệ sản
phẩm và thị trờng), đặt hàng sản xuất, chính sách giá cả hàng hóa, khối lợng sản
xuất, phân phối hàng hóa cho các kênh tiêu thụ sản phẩm. Các doanh nghiệp
cần đa ra thị trờng những sản phẩm mà ngời tiêu dùng cần chứ không phải là đa
ra cái mà doanh nghiệp có.
5.3. Chính sách giá bán
Việc định ra chính sách giá bán linh hoạt, phù hợp với cung cầu trên thị
trờng sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu kinh doanh của mình nh: tối đa
hóa lợi nhuận, tối đa hóa lợng tiêu thụ hoặc thâm nhập và mở rộng thị trờng
bởi vậy, chính sách giá của doanh nghiệp phù hợp với xu thế thị trờng sẽ có tác
dụng tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp ở hiện tại cũng nh trong tơng lai.
Chính sách giá hớng chủ yếu vào các vấn đề sau:
- Xác định các giới hạn và độ linh hoạt cần thiết
- Các chính sách định giá bán
5.4. Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện bằng
nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm đợc bán và vận động từ các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay ngời tiêu dùng.
Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhng đại đa số các sản là
những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng trong quá trình tiêu
thụ, nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu. Việc thực hiện kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm đợc thông qua 2 hình thức, đó là tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ
gián tiếp. Hai hình thức này hình thành nên các kênh tiêu thụ sản phẩm. Trong
mỗi kênh đều có u và nhợc điểm riêng, do vậy việc lựa chọn kênh tiêu thụ nào
cho phù hợp là phụ thuộc vào quy mô, uy tín, mặt hàng của doanh nghiệp.
5.5. Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
a) Quảng cáo
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện thông tin để truyền tin cho các
phần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong khoảng không gian và
thời gian nhất định. Thực chất của quảng cáo là thông tin đến công chúng, ngời
tiêu dùng về sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm ấy.
b) Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm khác
Bao gồm:
- Tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề, mời ăn, tặng quà.
- Chiêu hàng
- Chào hàng
- Hội trợ triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
với khách hàng và công chúng.
- Xúc tiến bán hàng
- Khuyến mãi, khuyếch trơng nhằm thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trờng.
- Phơng thức thanh toán linh hoạt
6. Phân tích và Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ
Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm là xem xét,
đánh giá sự biến động về khối lợng sản phẩm tiêu thụ xét ở toàn bộ doanh
nghiệp và từng loại sản phẩm, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự
trữ, sản xuất và tiêu thụ nhằm thấy khái quát tình hình tiêu thụ và những nguyên
nhân ban đầu ảnh hởng đến tình hình đó.
II. Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh in
bao bì thái lợi
1. Lịch sử hình thành phát triển của Công ty Thái Lợi
Công ty In bao bì Thái Lợi ra đời và đi vào hoạt động vào ngày 7/9/1999.
Công ty có tài khoản riêng, có con dấu để giao dịch và hoạt động. Trụ sở chính
của Công ty đặt tại 42/128 Giảng Võ Ba Đình Hà Nội.
Trong buổi đầu sơ khai, với quy mô là một xởng in nhỏ, cơ sở vật chất kỹ
thuật còn nghèo nàn, phơng tiện, dụng cụ sản xuất còn lạc hậu nên hiệu quả sản
xuất còn rất thấp, chất lợng sản phẩm cha cao, mẫu mã còn đơn điệu. Sau một
thời gian hoạt động hiệu quả Công ty đã phục vụ tốt nhu cầu của thị trờng và
phát triển sản phẩm ngày một đa dạng hơn.
Đến năm 2000 trớc yêu cầu của việc đổi mới nền kinh tế, Công ty đã thực
hiện sản xuất kinh doanh đáp ứng theo nhu cầu của thị trờng, đảm bảo nâng cao
đời sống công nhân viên. Đặc biệt trong giai đoạn này, đất nớc ta mở rộng hợp
tác về kinh tế. Về nhiều mặt với các nớc trên thế giới, mở ra cho mọi thành
phần kinh tế tầm nhìn mới, thị trờng mới, do đó sản phẩm của Công ty cũng đòi
hỏi có nhiều đổi mới về chất lợng, mẫu mã một cách đa dạng nhằm quản cáo
giới thiệu sản phẩm về các ngành khác.
Hiện nay mặc dù với quy mô sản xuất không lớn nhng Công ty luôn luôn
vơn lên tự hoàn thiện và khẳng định mình. Công ty thờng xuyên đầu t máy móc
thiết bị có tính năng tác dụng cao áp dụng vào sản xuất. Song song với việc đầu
t, Công ty không ngừng tiến hành sửa chữa, nâng cấp tính năng sử dụng của
máy móc thiết bị cũ một cách kịp thời, hiệu quả và hợp lý, góp phần không nhỏ
vào việc làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời Công ty
cũng lấy việc tổ chức học tập, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân viên
làm tiền đề cơ bản cho quá trình đổi mới và phát triển.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH In Bao bì Thái Lợi
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Ban giám đốc, các phòng ban
nghiệp vụ và xởng sản xuất, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty từng bớc điều chỉnh, hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của mình ngày
càng khoa học hơn. Công ty là một thể thống nhất trong đó các bộ phận hoạt
động ăn khớp, nhịp nhàng cùng dựa trên mục tiêu cơ bản là khả năng sinh lợi,
tăng trởng và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH In Bao bì Thái Lợi
Giám đốc
Phó GĐ phụ trách
Kĩ thuật
Phó GĐ phụ trách
kinh doanh
Phòng
kỹ
thuật
công
nghệ
KCS
Phòng
kỹ
thuật
cơ
điện
Văn
phòng
Công ty
Phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng
kế hoạch
vật tư
Phòng
thị trư
ờng
Giám đốc
Phó GĐ phụ trách
Kĩ thuật
Phó GĐ phụ trách
kinh doanh
Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và phó giám đốc.
Giám đốc: Là ngời đứng đầu của Công ty, đại diện pháp nhân của Công
ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty trớc pháp luật và toàn thể cán bộ Công nhân viên của Công ty.
Giám đốc Công ty có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thởng, kỷ
luật đối với phó giám đốc, trởng phòng.
Nhiệm vụ của giám đốc là giao dịch quan hệ với khách hàng chính, ký
kết hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn
hạn để thông qua các thành viên của Công ty, sau đó tổ chức thực hiện.
Giám đốc đợc quyền quyết định tổ chức, điều hành bộ máy quản lý, các
bộ phận cấp dới. Ra quyết định bổ nhiệm, khen thởng, kỷ luật, nâng bậc lơng,
ký hợp đồng lao động với cán bộ công nhân viên của Công ty.
Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh,
nghiệp vụ tài chính, công tác thị trờng chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp
luật về nhiệm vụ đợc phân công.
Phó giám đốc kinh doanh quản lý phòng kế hoạch vật t và phòng thị tr-
ờng.
Phó giám đốc kỹ thuật quản lý phòng kỹ thuật công nghệ. Văn phòng
Công ty đảm nhận các chức năng nh xây dựng kế hoạch lao động, định mức lao
động, quản lý tham mu về tiền lơng và các công việc hành chính.
Phòng kế toán tài chính thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán, hạch
toán thống kê theo dõi tình hình biến động của các hoạt động sản xuất kinh
doanh và bảo toàn vốn cho Công ty.
Phòng thị trờng chuyên thực hiện các công việc tiêu thụ sản phẩm, làm
các công việc về Marketing, thu nhập thông tin gợi mở nhu cầu, quảng cáo, tiếp
thị, cung cấp hàng hoá tối u đến tay khách hàng, Ngoài ra phòng thị trờng còn
lên kế hoạch sản xuất và soạn thảo hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
Phòng kế hoạch vật t căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm lập kế hoạch
nhu cầu về vật t, mua sắm vật t, nhiên liệu nhập kho, tổ chức chế biến nguyên
liệu, quản lý kho tàng và các phơng tiện vận tải.
Phòng kỹ thuật công nghệ, thực hiện kiểm tra chất lợng vật t, bán thành
phẩm, thành phẩm, nguyên vật liệu nhập kho, đảm bảo chất lợng sản phẩm, đào
tạo công nhân kỹ thuật.
3. Môi trờng kinh doanh của Công ty Thái Lợi
Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng tiêu thụ của Công ty chính là các
nhân tố tạo điều kiện hoặc gây khó khăn cho Công ty trong trong việc đáp ứng
nhu cầu thị trờng và sự cạnh tranh với các đối thủ khác.
3.1 Môi trờng kinh doanh bên ngoài của Công ty
Các nhân tố khách quan tác động đến khả năng tiêu thụ của Công ty
chính là môi trờng kinh doanh của Công ty.
3.1.1. Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta tăng trởng với tốc độ cao
dẫn đến khả năng thanh toán của khách hàng cũng tăng và do đó sức mua cũng
lớn hơn. Đây chính là cơ hội cho Công ty In Bao bì Thái Lợi có điều kiện đẩy
mạnh sản xuất, mở rộng danh mục sản phẩm, thị trờng tiêu thụ tăng, tăng doanh
thu và tăng khả năng cạnh tranh.
3.1.2. Nhóm nhân tố về chính trị và pháp luật
Sự ổn định về chính trị cùng với việc ban hành luật pháp, chính sách
trong nớc tạo ra khuôn khổ pháp lý hớng bớc đi của xã hội. Đờng lối kinh tế mở
cho phép Công ty có điều kiện tiếp xúc với nớc ngoài, tìm kiếm thị trờng công
nghệ kỹ thuật mới, thu thập thông tin mua bán trao đổi, học tập kinh nghiệm để
áp dụng vào thực tiễn của Công ty. Trong thời gian qua Công ty có nhiều mối
quan hệ mua bán nguyên vật liệu từ nhiều nớc, nhờ có đờng lối kinh tế mở đã
giúp Công ty tránh bị ép giá, đảm bảo chất lợng sản phẩm.
3.1.3. Các nhân tố về khoa học công nghệ
Nhờ áp dụng tiến bộ của công nghệ thông tin mà công việc thu thập, xử
lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn. Công ty đã nắm bắt nhu cầu từ phía thị
trờng cũng nh mọi biến động của môi trờng kinh doanh từ đó vạch ra đợc những
kế hoạch, những quyết định đúng đắn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Mặt khác, do áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ mà chất lợng sản
phẩm của Công ty đợc nâng cao, giá thành sản phẩm giảm từ đó Công ty sẽ có
điều kiện hơn để nâng cao khả năng cạnh tranh.
3.2 Môi trờng kinh doanh bên trong của Công ty.
3.2.1. Về nhân sự.
Tổng số công nhân viên của Công ty là 50 ngời, trong đó lao động gián
tiếp bao gồm lãnh đạo các xí nghiệp (giám đốc, phó giám đốc, trởng phòng, phó
phòng, các chuyên viên giúp việc) chiếm 20%. Lao động trực tiếp bao gồm các
nhân viên trực tiếp sản xuất ra sản phẩm chiếm 80%.
Trình độ lao động của công ty tính đến năm 2003
Chỉ tiêu Số lao động Tỷ lệ %
Tổng số lao động 50 100
Trình độ Đại học 5 10%
Trung cấp ngành in 10 20%
Công nhân sản xuất 35 70%
Đa số lao động gián tiếp đều có trình độ chuyên môn tốt nghiệp các trờng
đại học, trung cấp và công nhân đều qua quá trình đào tạo nghề có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nói chung chất lợng đội ngũ lao động của công ty là đảm bảo nhng chất lợng
đội ngũ ngời lao động trong công ty là không cao, đây là tình trạng chung đối
với các doanh nghiệp hiện nay.
Quá trình sản xuất của Công ty in theo dây truyền tuy không phức tạp
lắm nhng đòi hỏi ngời lao động phải nắm bắt đợc những kỹ năng cơ bản của
công việc. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả công
việc và chất lợng sản phẩm, Công ty căn cứ vào độ phức tạp của công việc để
phân công cho phù hợp với trình độ tay nghề của ngời lao động. Trình độ đại
học chiếm 10%, trung cấp chiếm 20%. Đặc biệt số lao động là những ngời trẻ
khoẻ chiếm 70%, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Mặc dù là một công ty TNHH, nhng Công ty đã thực hiện
tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, chế độ khen thởng cho các cán bộ công
nhân viên. Trong những năm qua, thu nhập trung bình của ngời lao động trong
Công ty đã không ngừng đợc nâng cao đều đạt mức trung bình khá so với nhiều
doanh nghiệp cùng ngành khác và cải thiện đời sống ở mức trung bình hiện nay
là 800.000 đồng/ngời/tháng. Tuy nhiên thu nhập của ngời lao động cha cao vì
một số nguyên nhân cơ bản sau:
Số lợng lao động tơng đối lớn so với yêu cầu của sản xuất cộng thêm
tình trạng sử dụng ngời lao động cha hợp lý dẫn đến năng suất lao động bình
quân không cao.
Thiết bị công nghệ sản xuất lạc hậu, công suất nhỏ dẫn đến các chỉ
tiêu tiêu hao lớn, năng suất lao động và chất lợng sản phẩm thấp khó cạnh tranh.
Những điều này dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu quả ở Công ty.
Biểu số 3
Số lợng lao động và thu nhập của ngời lao động
của Công ty In bao bì thái lợi trong các năm qua
Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003
Số lao động bình quân Ngời 50 50 50
Thu nhập bình quân đ/ng/tháng 640.000 720.000 800.000
Công ty cũng đã bớc đầu quan tâm đến công tác bồi dỡng, đào tạo đội
ngũ cán bộ cán bộ và lao động. Công ty cũng đã đa ra các chơng trình khuyến
khích để thu hút những ngời lao động có trình độ về làm việc. Hiện nay, ngoài
những yếu tố sản xuất truyền thống nh : thiết bị công nghệ, máy móc kỹ thuật,
nguyên vật liệu, nơi làm việc nhân tố con ngời càng đợc coi trọng đặc biệt.
Muốn sản xuất phát triển, lợi nhuận tăng doanh nghiệp cần phải có những chế
độ chính sách nhằm kích thích cả về vật chất lẫn tinh thần cho công nhân viên.
Cụ thể là doanh nghiệp phải có một hệ thống thu nhập hợp lý sao cho ng-
ời lao động có thể thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của mình trong hiện tại và
có một phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này. Những hoạt
động này nhằm chuẩn bị lực lợng lao động cho phù hợp với sự phát triển của
công ty trong thời gian tới.
3.2.2. Tài chính
Công ty nguồn vốn ban đầu là 8 tỷ đồng, khả năng vốn và huy động vốn
của Công ty vững chắc phát triển với tiêu chí năm sau cao hơn năm trớc. Đảm
bảo tính tự chủ trong cơ cấu vốn và nguồn vốn.
Khả năng cân đối thu chi tài chính luôn đợc cân bằng, điều này phản ánh
trình độ an toàn trong thanh toán. Lợi nhuận hàng năm tăng, do vậy tích luỹ vào
quỹ của Công ty hàng năm cũng tăng theo.
3.2.3. Mặt hàng sản xuất kinh doanh
Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty đa ngành, đa lĩnh vực nên Công
ty mở rộng từng mặt hàng, ngành hàng trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Thị trờng kinh doanh chủ yếu của Công ty là thị trờng Hà Nội. Sản phẩm
chủ yếu của Công ty là sản phẩm in bao bì.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét