Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

Đánh giá công tác xét duyệt và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
chủ yếu là phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng hiện đại, kinh tế - xã hội phát triển,
có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng hoặc cả nước”
1.2. Khái niệm về quy hoạch xây dựng đô thị
Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao cho
sử dụng hợp lý các nguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyên thiên
nhiên), đảm bảo sự phát triển bền vững (về kinh tế, xã hội và môi trường) của đô
thị. Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện thông qua các yêu cầu, quy định
của Nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và các hoạt động khác của mọi chủ
thể có liên quan đến việc sử dụng không gian, kết cấu hạ tầng đô thị và tài nguyên
khác (đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch, văn hóa,…) đã được xác định.
Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quy chế và
thường được xây dựng, ban hành để áp dụng trong một giai đoạn nhất định.
Quy hoạch xây dựng đô thị gồm:
◘ Quy hoạch vùng: Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức
năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng
tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du
lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên và các vùng khác do
người có thẩm quyền quyết định.
◘ Quy hoạch chung đô thị: Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các
đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố
trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số
tương đ¬ương với đô thị loại 5 trở lên, các khu công nghệ cao và khu kinh tế có
chức năng đặc biệt.
◘ Quy hoạch chi tiết: Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu
chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế
xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã
được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị.
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
II. Quản lý cấp phép xây dựng
1. Khái niệm quản lý cấp phép xây dựng
2. Mục đích yêu cầu của việc cấp phép xây dựng công trình
◘ Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ( đối tượng xin giấy
phép xây dựng ) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện.
◘ Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định của
pháp luật có liên quan; Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di
tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá trị;
Phát triển kiến trúc mới hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất
đai xây dựng công trình.
◘ Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật tự xây
dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà hoặc quyền sở hữu công trình xây dựng.
3. Đối tượng phải xin cấp phép xây dựng
◘ Các công trình xây dựng trước khi khởi công phải có giấy phép xây dựng
(GPXD) theo quy định của Luật xây dựng, Nghi định số 12/2009/NĐ-CP ngày
12/02/2009 trừ những công trình quy định tại diểm 2 mục này.
◊ Các công trình xây dựng trên các mặt bằng Tái định cư thuộc diện di
chuyển giải phóng mặt bằng trước đây quy định là không phải cấp phép, nay quy
định phải cấp phép, nếu đã có thiết kế đô thị được duyệt thì trước khi xây dựng
phải được thỏa thuận thống nhất của thành phố.
◊ Các công trình thuộc mặt bằng 1/500 được chia lô bán nền đều phải cấp
phép xây dựng.
◘ Những công trình dưới đây không phải xin giấy phép xây dựng:
◊ Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp,
công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.
◊ Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua khu đô thị nhưng phù hợp với
quy hoạch chung được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, trước khi khởi công xây
dựng công trình chủ dầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quan
cấp giấy phép xây dựng để theo dõi, quản lý.
◊ Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà
ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thảm
quyền phê duyệt và phải có thiết kế đô thị (đơn vị quản lý dự án phải thỏa thuận
xây dựng về cốt nền, cốt tầng, chiều cao công trình với cơ quan quản lý nhà
nước)
◊ Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay
đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
◊ Nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng
được duyệt.
◊ Các công trình trước khi thi công phải thông báo cho cấp quản lý biết theo
quy định phải có báo cáo tiến độ giai đoạn phần móng, tầng 1, tầng 2… cho cơ
quan quản lý biết.
◘ Về giấy phép xây dựng tạm:
◊ Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có
quy hoach xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện, chủ đầu tư có
giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng đất nếu có nhu cầu xây dựng thì được
cấp phép xây dựng tạm với quy mô công trình không quá 2 tầng (chiều cao công
trình không quá 8m).
◊ Khi thực hiện giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư
phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ
đầu tư phải chịu mọi chi phí phá dỡ công trình, việc bồi thường áp dụng theo quy
định hiện hành; riêng phần xây dựng tạm thì không được bồi thường.
3. Căn cứ để cấp phép xây dựng
◘ Hồ sơ xin cấp phép xây dựng
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
◘ Quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các
văn bản thỏa thuận chuyên ngành của các cơ quan liên quan.
◘ Quy chuẩn tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kiến trúc, quy hoạch xây dựng,
vệ sinh môi trường, và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Thủ tục, trình tự xét duyệt và cấp phép xây dựng
◘ Tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép xây dựng
◊ Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp
phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định đã biết về hồ sơ xin
cấp phép xây dựng.
◊ Khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải ghi giấy biên
nhận, trong đó có hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản,
một bản giao cho người xin cấp giấy phép xây dựng và một bản lưu lại tại cơ
quan cấp giấy phép xây dựng.
◊ Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chưa đầy đủ, cơ quan cấp
giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp giấy phép xây dựng
bổ xung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào
thời hạn cấp giấy phép xây dựng.
◘ Nội dung giấy phép xây dựng
Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1, Điều
64 Luật Xây dựng và theo các mẫu sau:
◊ Giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị theo mẫu số 1, Phụ
lục số 4 của Quy định này.
◊ Giấy phép xây dựng tạm theo mẫu số 2, Phụ lục số 4 của Quy định này.
◊ Giấy phép xây dựng đối với nhà ở nông thôn theo mẫu số 3, Phụ lục số 4
của Quy định này.
◊ Giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc dự án theo mẫu số 2,
Phụ lục số 5 của Quy định này.
◘ Gia hạn giấy phép xây dựng
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
◊ Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công
trình chưa khởi công thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải xin gia hạn giấy
phép xây dựng.
◊ Hồ sơ gia hạn bao gồm:
♠ Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng
♠ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
◊ Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng chậm nhất 5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
◊ Cơ quan cấp giấy phép xây dựng cùng chính là cơ quan gia hạn giấy phép
xây dựng.
◘ Điều chỉnh giấy phép xây dựng
◊ Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung
giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây
dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan
cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây
dựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho
phép điều chỉnh giấy phép xây dựng. Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng
được ghi bổ xung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong giấy phép xây dựng đã
được cấp cho chủ đầu tư.
◊ Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:
♠ Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng
♠ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
♠ Bản vẽ thiết kế điều chỉnh
◊ Thời hạn xét điều chỉnh giấy phép xây dựng chạm nhất là 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
5. Thẩm quyền và phân công trách nhiệm trong việc giải quyết cấp giấy phép
xây dựng
5.1. Đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng
◘ Phải niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp GPXD theo
quy định của pháp luật tại trụ sở cơ quan cấp GPXD.
◘ Cấp GPXD trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc đối với công trình
xây dựng, và không quá 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, kể từ ngày nhận
đủ hồ hợp lệ.
◘ Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến GPXD khi có yêu cầu của
người xin cấp giấy phép xây dựng, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
◘ Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan khác để phục vụ việc
cấp GPXD mà không thuộc trách nhiệm của người xin cấp GPXD, thì cơ quan
cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan liên quan để làm
rõ và xử lý.
Sau 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức,
đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những vấn đề do
mình quản lý cho cơ quan cấp GPXD. Quá thời hạn trên nếu tổ chức được hỏi ý
kiến không trả lời được coi như đồng ý và tổ chức đó phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ; Cơ
quan cấp GPXD tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định.
◘ Người có thẩm quyền cấp GPXD, cùng cán bộ thụ lý hồ sơ phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp sai hoặc cấp chậm
GPXD.
◘ Sau khi cấp GPXD phải tổ chức kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện xây
dựng theo giấy phép đã được cấp. Cơ quan cấp GPXD có thẩm quyền đình chỉ
xây dựng khi phát hiện có vi phạm và yêu cầu người được cấp GPXD khắc phục
hậu quả do hành vi vi phạm. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
người được cấp GPXD vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi GPXD và chuyển cho cơ
quan có thẩm quyền xử lý.
◘ Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện,
nước, thông tin liên lạc đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công
trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây
dựng đúng với GPXD đã được cấp.
◘ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp GPXD theo quy định của pháp luật.
◘ Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp GPXD theo quy định của Nhà nước.
◘ Cơ quan cấp GPXD không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập
các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp GPXD.
◘ Có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm việc cấp GPXD và kết
quả kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện xây dựng theo GPXD về phòng Quản
lý đô thị để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
◘ Căn cớ yêu cầu nhiệm vụ cấp GPXD của cơ quan mình để tổ chức việc thực
hiện cấp GPXD đảm bảo nhanh gọn, đúng quy định của pháp luật; Lựa chọn bố trí
cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ.
5.2. Đối với các cán bộ, công chức trực tiếp làm thủ tục xin cấp GPXD
◘ Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm các thủ tục phải là người có
chuyên môn, nghiệp vụ và phải được đào tạo qua các lớp tập huấn nghiệp vụ về
cấp giấy phép xây dựng do cơ quan có thẳm quyền tổ chức.
◘ Nắm vững pháp luật về xây dựng và quản lý đô thị, trình tự, thủ tục hành
chính và có năng lực tổ chức thực hiện, không được gây khó khăn, phiền hà cho
người xin cấp phép xây dựng.
◘ Phải chịu trách nhiệm về phần việc của mình được giao theo quy định của
pháp luật.
5.3. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xin cấp phép xây dựng
◘ Người xin cấp phép xây dựng có quyền:
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
◊ Yêu cầu cơ quan cấp GPXD giải thích, hướng dẫn và chấp hành đúng các
quy định về cấp giấy phép xây dựng.
◊ Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy
phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
◊ Sau thời hạn 15 đến 20 ngày (theo biên nhận hồ sơ của cơ quan cấp
GPXD) nhưng không được cơ quan cấp GPXD trả lời lí do không cấp GPXD thì
được khởi công xây dựng nếu đã đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình
theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng và đã thông báo ngày khởi công
cho UBND phường, xã nơi xây dựng công trình theo quy định.
◘ Người xin cấp GPXD có nghĩa vụ:
◊ Nộp đủ hồ sơ, tiền đặt cọc gấp đôi giá trị hạ tầng kỹ thuật cho UBND xã,
phường nhưng không ít hơn 5.000.000 đồng (khi nào thi công xong được Ủy ban
nhân dân phường, xã nghiệm thu, thi công không làm ảnh hưởng đến hạ tầng kỹ
thuật thì được hoàn trả tiền đặt cọc) và lệ phí cấp GPXD theo quy định; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ xin cấp GPXD.
◊ Thông báo ngày khởi công xây dựng công trình bằng văn bản cho UBND
phường, xã và các đơn vị theo quy định của pháp luật nơi có công trình xây dựng
trong thời hạn 7 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình.
◊ Thực hiện đúng nội quy giấy phép được cấp, khi có sự điều chỉnh, thay
đổi thiết kế phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp GPXD. Chịu trách nhiệm
về mọi hậu quả gây ra do thực hiện không đúng GPXD được cấp.
◊ Đối với giấy phép xây dựng tạm phải thực hiện theo đúng quy định đã
biết về cấp phép xây dựng.
◘ Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình và UBND các phường, xã có trách
nhiệm:
◊ Phải có giải pháp che chắn công trình, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi
trường đô thị (dùng bạt hay lưới…) trong thời gian thi công công trình.
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
◊ Không được đánh vữa trực tiếp lên lòng, lề đường, phải có tấm lót để đổ
vật liệu xây dựng, trộn vữa xây, bê tông trong quá trình thi công công trình tránh
làm hư hỏng hạ tầng kỹ thuật.
◊ Chỉ được tập kết vật liệu xây dựng trong thời gian từ 20h tối hôm nay đến
5h sáng hôm sau đối với công trình xây dựng trong các phường nội thành.
◊ Để đảm bảo hành lang cho người đi bộ, yêu cầu UBND các phường xã có
trách nhiệm xác định vị trí quy mô, diện tích bãi tập kết vật liệu phù hợp (không
tập kết vật liệu dưới lòng đường, khoảng cách tối thiểu để tập kết vật liệu các
mép bó vỉa đường, lề đường là 1,5m).
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Đỗ Trang Nhung
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÉT DUYỆT VÀ CẤP PHÉP
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA
I. Tổng quan chung về điều kiện TN- KT- XH của thành phố Thanh Hóa
1. Điều kiện tự nhiên của thành phố Thanh Hóa
1.1. Vị trí địa lý của thành phố Thanh Hóa
Thành phố Thanh Hóa là Trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh
Thanh Hóa, nằm trên các trục giao thông quan trọng của Quốc gia như: Quốc lộ
1A, đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 10 sẽ được triển khai xây dựng trong thời
gian sắp tới, là cửa ngõ quan trọng nối liền Nam Bắc Bộ và Bắc miền Trung.
Thành phố Thanh Hóa có địa giới: phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Đông
Sơn, phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Hoằng Hóa bởi con sông Mã, phía
Đông và phía Nam giáp với huyện Quảng Xương. Xét theo vĩ độ và kinh độ trên
mặt địa cầu, thì thành phố Thanh Hóa nằm ở 19
0
47’ vĩ độ Bắc và 105
0
45’ độ
kinh đông, cách thủ đô Hà Nội 160km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh
1.600km về phía Nam, cách bờ biển Sầm Sơn 16km về phía Đông và cách biên
giới Việt Lào (thuộc địa phận huyện Quan Hóa) 135 km về phía Tây.
Diện tích tự nhiên 58,58 km
2
, trong đó, diện tích canh tác 40,78 ha
1.2. Quỹ đất và hiện trạng sử dụng đất đai của thành phố Thanh Hóa
Thành phố Thanh Hoá có tổng diện tích tự nhiên là: 5789,81 ha, trong đó bao
gồm: ◊ Đất nông nghiệp: 2.607,06 ha, chiếm 45,03%.
◊ Đất phi nông nghiệp: 3.091,21 ha, chiếm 53,39%.
◊ Đất chưa sử dụng: 91,54 ha, chiếm 1,58%.
◘ Đất nông nghiệp: Tổng diện tích 2.607,06 ha, bao gồm:
♠ Đất sản xuất nông nghiệp: 2.209,00 ha, chiếm 38,15%.
♠ Đất lâm nghiệp: 229,00 ha, chiếm 3,96%.
♠ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 92,26 ha, chiếm 1,59%.
♠ Đất nông nghiệp khác: 76,80 ha, chiếm 1,33%
Lớp: Kinh tế quản lý đô thị 49
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét