Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á.

Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
+ Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày
khác của Công Ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về việc
thực hiện các quyền & nhiệm vụ được giao.
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị. Thực
hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của Công Ty.
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công Ty như bổ
nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong Công Ty, trừ các chức
danh do Hội đồng Quản trị, Hội đồng thành viên bổ nhiệm.
Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác & tuân thủ một số nghĩa vụ của người
quản lý Công Ty theo Luật pháp quy định.
 Ban kiểm soát:
+ Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: Kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt
động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm
định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo
đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp
thường niên.
+ Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành
hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội
đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông. Ngoài ra, khi có yêu cầu của đại
hội cổ đông hoặc nhóm cổ đông, ban kiểm soát thực hiện kiểm tra bất thường, can thiệp vào
hoạt động của công ty như đưa ra các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh…
 Ban trợ lý:
Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổ chức,
quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của Công ty; giám sát, đôn đốc các bộ
phận thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ mà Tổng Giám đốc giao phó; lập báo cáo kết quả
công việc hàng tuần, tháng, quý…
 Khối kinh doanh:
Bao gồm các phòng như kinh doanh showrom, kinh doanh phân phối và kinh doanh dự
án, triển khai và phát triển chi nhánh. Khối kinh doanh phụ trách các công việc như tìm kiếm
khách hàng, triển khai phân phối các sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng.
 Khối hánh chính sự nghiệp:
5
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
Bao gồm các phòng như phòng hành chính nhân sự, quản lý cổ đông. Công việc chính
của khối sự nghiệp là quản lý điều hành nhân sự
 Khối tài chính:
Chịu trách nhiệm những vấn đề về tình hình tài chính của công ty: lập kế hoạch, lập báo
cáo kết quả kinh doanh từng tháng, báo cáo tài chính hàng năm, thực hiện việc chi tiêu tài
chính…theo dõi, và trình giám đốc những bất ổn xảy ra trong hoạt động kinh doanh để từ đó
có những điều chỉnh thích hợp.
 Khối kỹ thuật:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch, tiên độ lắp ráp sản phẩm, chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chất
lượng của các loại sản phẩm.
3.Đặc điểm công tác kế toán của công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á
Nguồn: Phòng kế toán.
Công tác kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung để phù hợp với tổ chức bán
hàng và quản lý của công ty. Theo đó, chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế
toán như sau:
*
Kế toán trưởng:
- Tổ chức mọi hoạt động của hệ thống kế toán.
- Chịu trách nhiệm các vấn đề tài chính của Công ty trước giám đốc.
- Trực tiếp chỉ đạo chuyên môn và hướng dẫn kế toán viên thực hiện đúng quy định của chế độ
tài chính kế toán.
*
Kế toán tổng hợp:
- Tổng hợp tình hình tài sản, doanh thu, chi phí và kế quả hoạt động kinh doanh.
6
Kế toán trưởng
Kế toán vật
tư, TSCĐ
Kế toán tổng hợp
Kế toán
kho
Kế toán tiền
lương
Kế toán công
nợ
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
- Cuối kì tổng hợp, phân bổ kết chuyển chi phí.
- Tổng hợp số liệu để lên các báo cáo tổng hợp.
*
Kế toán vật tư, TSCĐ:
Tập hợp đầy đủ, chính xác tất cả những biến động về tài sản cố định.VD: Tài sản mua mới,
thanh lý tài sản, chi phí khấu hao TSCĐ…
*
Kế toán hàng tồn kho:
Theo dõi tình hình nhập, xuất hàng hóa trong kho,cuối kỳ tổng hợp xem số hàng hóa còn lại.
*
Kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ theo dõi,tính toán chính xác các khoản phải trả cho công nhân viên bao gồm
tiền lương và các khoản trích theo lương, BHXH< BHYT…Có nhiệm vụ nắm bắt kịp thời tất cả
các quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương, thưởng…

*
Kế toán công nợ:
Theo dõi tình hình tất cả các khoản phải thu, phải trả của công ty, các khoản vay ngân hàng
để có kế hoạch thanh toán nợ nhanh chóng và đầy đủ.

*
Thủ quy:
Quản lý tiền mặt của công ty, thanh toán và chi trả những hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi
hợp lệ và ghi chép lại toàn bộ các hoạt động rút tiền vào sổ sách có liên quan.
 Hình thức tổ chức sổ kế toán của công ty:
• Hình thức sổ kế toán áp dụng:Nhật ký chung
• Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐHH: Giá trị thực tế
• Phương pháp khấu hao: Khấu hao đường thẳng.
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán:
7
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ chi
tiết kế
toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
Nguồn: Phòng kế toán
Ghi chó: Ghi hàng ngày
Ghi ngày tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ g hi sổ. Căn cứ vào chứng từ
ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký CTGS, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán
sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ chi tiết TK.
Cuối tháng căn cứ vào số liệu của các Sổ chi tiết TK để lập bảng tổng hợp chi tiết.Sau đó
đối chiếu, kiểm tra số liệu ở Bảng tổng hợp chi tiết với số liệu ở Sổ Cái tài khoản tương
ứng.Cuối cùng căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo kế toán.
PHẦN II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NAM Á
I.Khái quát ngành nghề kinh doanh:
 Ngành nghề kinh doanh của yếu:
- Sản xuất ,lắp ráp các sản phẩm điện tử, tin học
- Dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các sản phẩm điện tử tin học viễn thông
8
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
B¶ng c©n ®èi TK
Báo cáo kế toán
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
-Tư vấn, cung cấp lắp đặt và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học, tự
động hóa…
- Tư vấn thiết kế phần mềm và các hệ thống mạng
- Đại lý của các hãng HP, IMP, Panasonic, TOSHIBA, SONY, MICROSOFT
II.Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh
1.Đặc điểm chung
Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á là một công ty thương mại. Chính vì vậy mà quá
trình kinh doanh của công ty là nhập các thiết bị điện tử tin học, sau đó tổ chức lắp rắp được tiến
hành theo đơn đặt hàng của khách hàng cũng như tạo ra các sản phẩm mẫu để trưng bày. Tùy
thuộc và qui mô khách hàng mà công ty tổ chức các phòng kỹ thuật sao cho hợp lý và đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng.
2.Sơ đồ quy trình kinh doanh
Phòng: Kế toán
 Diễn giải:
Ban đầu công ty sẽ nhập mua hàng. Khi có đơn đặt hàng công ty sẽ tổ chức lắp ráp. Sau
khi lắp ráp xong công ty sẽ chuyển sản phẩm xuống phòng kỹ thuật để kiểm tra lại chất lượng
của sản phẩm. Sản phẩm đã được duyệt sẽ được cất trữ trong kho hàng và cuối cùng là giao cho
khách hàng.
III:Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Trong những năm gần đây thì Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á đã không ngừng
phát triển và qui mô kinh doanh ngày càng lớn mạnh.Điều đó thể hiện thông qua việc công ty đã
tạo ra mức lợi nhuận cao và tăng qua từng năm.Chúng ta có thể đánh giá được kết quả đó trên
Bàng cân đối kế toán và Báo cáo kế quả kinh doanh,ngoài ra còn dựa trên một số chỉ tiêu tài
chính.Dưới đây là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây 2007-
2008.
BIỂU 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Năm 2007-2008)
Đơn vị tính:VNĐ
9
Nhập mua hàng Lắp ráp
Kỹ thuật Kho
Khách hàngKhách hàng
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
chỉ tiêu năm 2007 năm 2008 chệnh lệch
mức tăng(giảm)
tỷ lệ
%
1.Doanh thu về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
163.281.381.770 230.296.249.442 67.014.867.672 41,04
2.Các khoản giảm trừ
doanh thu
_ _ _ _
3.Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
163.281.381.770 230.296.249.442 67.014.867.672 41,04
4.Giá vốn hàng bán 145.811.119.858 210.659.909.352 64.848.789.494 44,47
5.Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
17.470.261.912 19.636.340.090 2.166.078.178 12,40
6 Doanh thu từ hoạt
động tài chính
1.283.372 4.512.332 3.228.960 251,60
7 Chi phí tài chính 539.743.200 1.193.146.422 953.403.222 176,64
8.Chí phí quản lý kinh
doanh
7.211.349.232 6.290.970.884 (920.378348) (12,76)
9.Lợi nhuận thuần từ lợi
nhuận kinh doanh
9.720.452.852 12.156.735.116 2.436.282.264 25,06
10.Thu nhập khác 17.388.000 38.562.140 21.174.140 121,77
11.Chi phí khác _ _ _ _
12.Lợi nhuận khác 17.388.000 38.562.140 21.174.140 121,77
13.Tổng lợi nhuận trước
thuế
9.737.840.852 12.195.297.256 2.457.456.404 25,24
14.Thuế thu nhập doanh
nghiệp phả nộp
2.726.595.439 3.368.181.342 641.585.903 23,53
15.Lợi nhuận sau thuế 7.011.245.413 8.827.115.914 1.815.870.501 25,90
(Nguồn: Phòng kế toán)
Chú ý: Tỷ lệ thuế thu nhậpdoanh nghiệp 28%
 Nhận xét:
+ Doanh thu thuần :
Năm 2008 doanh thu thuần công ty đạt 230.296.249.442 đồng tăng 67.014.867.672 đồng
tương ứng với tỉ lệ 41,04% so với năm 2007.Doanh thu tăng một phần là do doanh thu của
những hợp đồng bán hàng lớn đưa lại, một phần là do công ty đã mở rộng thị trường với những
sản phẩm đa dạng và phong phú hơn nên thu hút được lượng khách hàng tương đối lớn…
+ Giá vốn hàng bán:
Năm 2008 chỉ tiêu về giá vốn hàng bán của công ty đạt 210.659.909.352 đồng tăng
64.848.789.494 đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ 44,4%. Điều này giải thích cho
việc doanh thu của công ty tăng khá cao trong năm 2008 này. Đây là một kết quả đáng mừng
10
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
của công ty và nó giúp công ty nhận ra rằng phương châm phát triển của công ty đang đi đúng
hướng. Vì thế, trong những năm tới công ty sẽ cân nhắc việc mở rộng đại lý phân phối sản phẩm
điện tử, tin học và các trung tâm tư vấn tin học…trên khắp các tỉnh thành, để các sản phẩm chất
lượng nhất sẽ đến được với tay người tiêu dùng.
+ Chi phí tài chính:
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh ta có thể thấy chi phí tài chính của công ty năm 2008
lên tới 1.193.146.422 đồng tăng 953.403.222 đồng tương ứng với tỷ lệ 176,64% so với năm
2007. Con số này tăng cao như vậy một phần do công ty vay vốn của các tổ chức tín dụng để mở
rộng qui mô, và một phần là do công ty khuyến khích người tiêu dùng bằng cách chiết khấu cho
những khách hàng thanh toán sớm, như thế vừa thu hút được khách hàng vừa giúp công ty quay
vòng vốn nhanh…Trong những năm tới công ty cần xem xét lại chiến lược của mình để hạn chế
thấp nhất chi phí tài chính có thể.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Do sự thay đổi của cơ chế thị trường, công ty đã áp dụng mô hình quản lý đơn giản, gọn
nhẹ, sử dụng những lao động có thể đảm đương được nhiều công việc, nhằm giảm bớt việc quản
lý nhỏ lẻ, manh mún. Chính vì vậy mà chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 920.378348 đồng .
+ Lợi nhuận sau thuế:
Năm 2008 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 8.827.115.914 đồng tăng 1.815.870.501
đồng tương ứng với tỷ lệ 25,90% so với năm 2007. Doanh thu thuần tăng, kéo theo lợi nhuận
ròng tăng. Điều này chứng tỏ, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tuy lượng tăng không lớn do
còn gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh với các công ty có uy tín khác trên thị trường, nhưng
qua đây cũng cho thấy sự nỗ lực của toàn công ty để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh
thế hội nhập ngày nay.

Tuy nhiên để phát triển hơn nữa, công ty cũng cần phải có những chiến lược kinh doanh,
chiến lược quản lý phù hợp trong từng năm cụ thể do phạm vi kinh doanh còn hạn chế, do đặc
điểm của kinh doanh về lĩnh vực công nghệ thông tin, nhưng chủ yếu vẫn là các sản phẩm điện
tử, tin học, để hiệu quả hơn công ty cần tập trung hơn nữa về tư vấn thiết kế phần mền và các hệ
thống mạng…
BIỂU 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC
Chỉ tiêu Số còn phải
nộp tại
Số phát sinh trong kỳ Số còn phải nộp tại
31/01/2008
Số phải nộp Số đã nộp
I.Thuế 77.367.637 6.603.473.943 7854683307 1328577001
1.Thuế giá trị gia
tăng hàng bán nội
địa
_ _ _ _
11
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
2.Thuế giá trị gia
tăng hàng nhập
khẩu
19.904.651 1.383.219.800 1.830.265.149 466.950.000
3.Thuế xuất, nhập
khẩu
36.147.356 2.463.543.000 3.277.394.644 849.999.000
4.Thuế thu nhập
doanh nghiệp
21.315.630 2.753.211.143 2.743.523.514 11.628.001
5.Thuế môn bài _ 3.500.000 3.500.000 _
II.Các khoản phải
nộp khác
_ _ _ _
Tổng cộng 77.367.637 6.603.473.943 5.854.683.307 1.328.577.011
(Nguồn: Phòng kế toán)
BIỂU 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2007 – 2008
Đơn vị tính : VNĐ
TÀI SẢN Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Mức tăng(giảm) Tỷ lệ %
A.TSLĐ& Đầu tư
ngắn hạn
31.654.323.841 32.053.665.384 399.341.543 1,26
I.Tiền 6.726.137.429 4.512.910.709 (2.213.226.720) (32,90)
1.Tiền mặt tại
quỹ( Tiền VN)
3.060.098.234 3.354.991.152 294.892.918 9,64
2.Tiền gửi ngân
hàng(Tiền VN)
3.666.039.195 1.157.918.957 (2.508.120.238) (68,41)
II.Các khoản phải thu 10.635.190.913 9.763.401.042 (871.789.871) (8,20)
1.Phải thu của khách
hàng
9.797.294.211 8.800.340.756 (996.953.455) (10,18)
2.Thuế GTGT được
khấu trừ
428.796.439 344.859.760 (83.936.679) (19,57)
3.Phải thu khác 409.100.263 618.200.526 209.100.263 51,11
12
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
III.Hàng tồn kho 14.292.995.499 17.777.353.633 3.484.358.134 24,38
1.Công cụ dụng cụ 71.667.495 17.443.478 (54.224.017) (75,066)
2.Hàng hoá 14.221.328.004 17.759.910.155 3.538.582.151 24,88
B.Tài sản cố định và
đtư dài hạn
1.191.876.055 16.464.962.320 15.273.086.265 1281,43
I.TSCĐ 953.687.944 15.988.586.098 15.034.898.154 1.576,50
1.TSCĐHH 953.687.944 15.988.586.098 15.034.898.154 1.576,50
Nguyên giá 1.548.009.204 17.575.041.347 160.270.321.143 1.035,33
Giá trị hao mòn (594.321.260) (1.586.455.249) (992.133.989) 166,94
II.Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
_ _ _ _
III.Các khoản ký
quỹ,ký cược dài hạn
_ _ _ _
IV.Chi phí trả trước
dài hạn
238.188.111 476.376.222 238.188.111 100
Tổng TS 32.846.199.896 48.518.627.704 15.672.427.808 47,71
NGUỒN VỐN
A.Nợ phải trả 14.970.956.876 24.196.199.701 9.225.242.825 61,62
I.Nợ ngắn hạn 14.970.956.876 14.196.199.701 (774.757.175) (5,18)
1.Vay ngắn hạn 8.516.800.527 8.228.745.240 (288.055.287) (3,38)
2.Phải trả cho người
bán
5.125.579.348 5.186.435.839 60.856.491 1,19
3.Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước
1.328.577.001 781.018.622 (547.558.379) (41,21)
II.Nợ dài hạn _ 10.000.000.000 10.000.000.000 _
III.Nợ khác _ _ _ _
B.Nguồn vốn chủ sở
hữu
17.875.243.020 24.322.428.003 6.447.184.983 36,07
I.Nguồn vốn quỹ 17.875.243.020 24.322.428.003 6.447.184.983 36,07
1.Nguồn vốn kinh
doanh
9.500.000.000 15.000.000.000 5.500.000.000 57,89
2.Lợi nhuận chưa
phân phối
8.375.243.020 9.322.428.003 947.184.983 11,31
II.Nguồn kinh phí,
quỹ khác
_ _ _ _
Tổng nguồn vốn 32.846.199.896 48.518.627.704 15.672.427.808 47,71
(Nguồn : Phòng kế toán)
 Nhận xét:
Như chúng ta đã biết, một công ty muốn tồn tại, phát triển và hoạt động sản xuất kinh
doanh được tiến hành liên tục có hiệu quả thì việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn
đề cốt yếu.Thông qua việc phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn, chúng ta có thể đánh giá
13
Báo cáo thực tập tổng hợp A09725
được khả năng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhằm phát huy những điểm mạnh và
đưa ra giải pháp khắc phục những điểm yếu.
Qua bảng số liệu trên ta thấy qui mô vốn kinh doanh của công ty năm 2008 tăng hơn so với
năm 2007 cụ thể là:

*
Về tài sản: Tổng tài sản năm 2008 là 48.518.627.704 đồng tăng lên 15.672.427.808 đồng so
với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 47,71% nguyên nhân:
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2008 là 32.053.665.384 đồng tăng lên
399.341.543 so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 1,26% là do:
Hàng tồn kho tăng 3.484.358.134 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 24,38% so với năm
2007, lượng hàng tồn kho tăng là nguyên nhân dẫn đến tiền giảm một lượng là 2.213.226.720
đồng tương ứng với tỷ lệ 32,90%. Vì vậy, khi các khoản phải thu khách hàng giảm 10,18% tức
là lượng khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ là nhỏ, dẫn đến lượng vốn còn tồn đọng khá
nhiều. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Có thể thấy
việc làm cần thiết nhất trong năm tới là phải có biện pháp giảm bớt lượng hàng tồn kho, thu hồi
vốn, để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đang trên đà phát triển.
+ Tài sản cố định tăng 15.034.898.154 đồng tương ứng với tỷ lệ 1.576,50% là do thực hiện
mua mới một số máy móc thiệt bị cho việc quản lý doanh nghiệp, mua thêm một số phương tiện
vận tải phục vụ cho việc chuyên chở hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng, và đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng mới.

*
Về nguồn vốn :
+ Nợ phải trả tăng 9.225.242.825 đồng tương ứng với tỷ lệ 61,62%, nguồn này tăng là do
tăng các khoản phải trả: phải trả người bán và nợ dài hạn. Trong khi đó khoản nợ ngắn hạn giảm
774.757.175 đồng tương ứng với tỷ lệ 5,18%. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn của công ty tăng và sẽ có lợi cho việc vay vốn và công ty đã vay nợ dài hạn là
10.000.000.000 đồng để đầu tư mở rộng thị trường kinh doanh.

+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 6.447.184.983 đồng tương ứng với tỷ lệ 36,07% so với
năm 2007, nguyên nhân tăng chủ yếu là tăng nguồn vốn kinh doanh. Do doanh nghiêp mở rộng
qui mô kinh doanh nên cần có vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cũng như thu hút các nhân
tài trong môi trường mới. Vì vậy mà nguồn vốn kinh doanh tăng 5.500.000.000 đồng tương ứng
với tỉ lệ 57,89%. Còn các khoản trích cho các quỹ năm 2008 cũng tăng so với năm 2007 nhưng
không đáng kể.
IV.Nhận xét và đánh giá một số chỉ tiêu và tình hình tài chính của công ty
1.Cơ cấu tài sản nguồn vốn(TS,NV)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
TSLĐ&ĐTNH/tổng TS 96,37% 66,06% -30,31%
TSCĐ&ĐTDH/tổng TS 3,63% 33,94% 30,31%
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét