Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Đổi mới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trong quỏ trỡnh hội nhập

cần” tốt cho sản xuất và tiờu dựng, mà nú cũn phải tiếp quỏ trỡnh sản xuất trong
lưu thụng, hoàn thiện sản phẩm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sản phẩm sẵn
sàng đi vào lưu thụng. Doanh nghiệp thương mại phải luụn đặt khỏch hàng vào
vị trớ trung tõm trong hoạt động của mỡnh; khụng ngừng nõng cao trỡnh độ
thoả món nhu cầu ngày càng cao của người tiờu dựng cú như vậy mới đạt đến
hiệu quả kinh doanh, duy trỡ và phỏt triển.
+ Giải quyết tốt cỏc mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp và
quan hệ giữa doanh nghiệp và bờn ngoài.
Như mọi doanh nghiệp khỏc trong nền kinh tế quốc dõn, doanh nghiệp
thương mại tồn tại trong mụi trường kinh doanh và chịu tỏc động của nú. Doanh
nghiệp cú thành cụng trong hoạt động của mỡnh hay khụng phụ thuộc vào khả
năng giải quyết cỏc mối quan hệ bờn trong cũng như bờn ngoài của doanh
nghiệp.
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa cỏc thành viờn trong nội bộ doanh nghiệp,
giữa cụng nhõn với giỏm đốc, giữa cỏc bộ phận chức năng với những người
lónh đạo sẽ làm mọi người thõn thiện, hiểu biết lẫn nhau, hiểu biết được mục
tiờu của doanh nghiệp, từ đú quy tụ được sức mạnh của mọi người, mọi bộ phận
phục vụ cho mục tiờu chung. Đõy chớnh là nguồn lực quý bỏu đối với mỗi
doanh nghiệp thương mại, giỳp doanh nghiệp vượt qua khú khăn, hoạt động cú
hiệu quả và ngày càng phỏt triển.
Cỏc mối quan hệ bờn ngoài của doanh nghiệp thương mại với bạn hàng, với
nhà cung ứng, với cơ quan cấp trờn, với cơ quản lý cú liờn quan như tài chớnh,
ngõn hàng… đặc biệt là khỏch hàng và đối thủ cạnh tranh cũng cần được chỳ
trọng, giải quyết chu đỏo, phối hợp nhịp nhàng với mối quan hệ bờn trong doanh
nghiệp, tạo nờn “văn hoỏ doanh nghiệp” và thành cụng kinh doanh của doanh
nghiệp.
3. Nội dung của hoạt động kinh doanh thương mại
Do doanh nghiệp thương mại cú những chức năng khỏc biệt so với cỏc
doanh nghiệp khỏc trong nền kinh tế quốc dõn mà hoạt động kinh doanh trong
5
doanh nghiệp thương mại cũng cú những đặc trưng riờng. Để kinh doanh cú
hiệu quả và để thực được mục đớch của doanh nghiệp trong quỏ trỡnh kinh
doanh thỡ bản thõn doanh nghiệp phải thực hiện một hệ thống phức tạp cỏc hoạt
động kinh doanh, những hoạt động kinh doanh chủ đạo là những hoạt động phục
vụ cho mục đớch mua để bỏn của doanh nghiệp thương mại, sau đõy là nội dung
của cỏc hoạt động cơ bản đú:
a) Nghiờn cứu thị trường và nhu cầu về hàng hoỏ và dịch vụ lựa
chọn kinh doanh.
“Chỉ kinh doanh cỏi mà thị trường cần” – là định hướng chung của cơ chế
thị trường đối với cỏc doanh nghiệp núi chung và doanh nghiệp thương mại núi
riờng. Nhưng vấn đề là làm sao biết được thị trường đang cần cỏi gỡ, đang thiếu
cỏi gỡ, đang thừa cỏi gỡ hoặc sẽ thừa, sẽ thiếu cỏi gỡ.
Như vậy, trước hết, doanh nghiệp thương mại cần tiến hành nghiờn cứu thị
trường, xỏc định nhu cầu thị trường về loại hàng hoỏ mà doanh nghiệp lựa chọn
kinh doanh. Mỗi hàng hoỏ cụ thể cú đặc tớnh cơ, lý, hoỏ học và trạng thỏi khỏc
nhau, cú nhu cầu tiờu dựng cho cỏc loại đối tượng khỏc nhau: cho sản xuất hoặc
cho tiờu dựng. Doanh nghiệp thương mại phải tiếp cận với thị trường, nghiờn
cứu xỏc định được nhu cầu của khỏch hàng và sự đỏp ứng nhu cầu đú hiện nay.
Khụng chỉ vậy doanh nghiệp phải dự bỏo xu hướng phỏt triển của nhu cầu, nắm
bắt thụng tin trờn thị trường xỏc định mặt hàng kinh doanh trong tương lai, cú
như vậy mới cú thể tồn tại lõu dài và chiếm được thị phần lớn trờn thị trường.
Song song với cụng tỏc này, doanh nghiệp thương mại cũng cần phải nghiờn
cứu và xỏc định khả năng nguồn hàng, khả năng cú thể khai thỏc, đặt hàng và
thu mua để đỏp ứng yờu cầu của khỏch hàng.
Nghiờn cứu thị trường và nhu cầu của khỏch hàng là hoạt động diễn ra
khụng chỉ một lần, mà trong quỏ trỡnh tồn tại, phỏt triển kinh doanh, doanh
nghiệp thương mại luụn phải nghiờn cứu nhu cầu của khỏch hàng để đưa vào
kinh doanh những mặt hàng mới, tiờn tiến, cú nhu cầu trờn thị trường.
b) Tạo nguồn và mua hàng
Hoạt động tạo nguồn và mua hàng là hoạt động cơ bản bắt đầu cho hoạt
động lưu thụng hàng hoỏ. Nú cũng là hoạt động đảm bảo doanh nghiệp thương
6
mại cú thể cung ứng cho sản xuất và tiờu dựng hàng hoỏ cần thiết, đủ về số
lượng, tốt về chất lượng, kịp thời thời gian yờu cầu và thuận lợi cho khỏch hàng.
Tạo nguồn hàng là toàn bộ cỏc hỡnh thức, phương thức và điều kiện của
doanh nghiệp thương mại tỏc động đến lĩnh vực sản xuất, khai thỏc hoặc nhập
khẩu để tạo ra nguồn hàng phự hợp nhu cầu của khỏch hàng.
Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp thương mại sau khi
xem xột chất lượng hàng hoỏ, giỏ cả chào hàng cựng người bỏn thoả thuận điều
kiện mua bỏn, giao nhận, thanh toỏn bằng hợp đồng hoặc bằng trao đổi hàng –
tiền.
Để cú nguồn hàng tốt cho doanh nghiệp thương mại đũi hỏi phải tiến hành
tốt hoạt động tạo nguồn và mua hàng bằng cỏch nghiờn cứu thị trường nguồn
hàng và lựa chọn bạn hàng, tổ chức hợp lý mạng lưới thu mua, ký kết hợp đồng
kinh tế mua hàng và tổ chức thực hiện hợp đồng mua hàng, ỏp dụng những biện
phỏp kinh tế trong hoạt động khai thỏc tạo nguồn hàng…
c) Dự trữ hàng hoỏ
Dự trữ hàng hoỏ là hoạt động kinh doanh cần thiết nhằm đảm bảo việc bỏn
hàng của doanh nghiệp thương mại được diễn ra liờn tục, đỏp ứng được nhu cầu
của khỏch hàng trong mọi trường hợp. Dự trữ hàng hoỏ là một sự ngưng đọng,
sự tớch tụ một phần hàng hoỏ trong quỏ trỡnh vận động từ nơi sản xuất đến nơi
tiờu dựng, do vậy, phải xỏc định lượng dự trữ là rất quan trọng đối với doanh
nghiệp thương mại. Nếu dự trữ thừa thỡ cú nghĩa là doanh nghiệp bị “treo” quỏ
nhiều vốn vào hàng dữ trữ trong khi vốn cú thể đầu tư vào những mục tiờu sinh
lợi hơn nhiều, hoặc chớ ớt vẫn cũn cú tiền dự phũng. Nghiờm trọng hơn là
những khoản dự trữ thừa này cú thể dẫn đến những tổn thất tai hại khi nú khụng
cú hy vọng bỏn hết. Nhưng nếu doanh nghiệp dự trữ thiếu thỡ khụng cú đủ hàng
cần thiết, sẵn sàng phục vụ khỏch hàng ở thời điểm họ cần, như vậy sẽ mất một
cuộc kinh doanh. Tựu chung, dữ trữ hàng hoỏ trong doanh nghiệp thương mại là
một hoạt động nghiệp vụ hết sức quan trọng và khú khăn, phải luụn đảm bảo cõn
đối giữa nhu cầu thị trường, giữa dự kiến cho tương lai và khả năng tài chớnh
của doanh nghiệp.
7
Xột đến dự trữ hàng hoỏ chỳng ta cần tỡm hiểu cụng tỏc kho tàng vỡ nú là
hoạt động để thực hiện quỏ trỡnh dự trữ hàng hoỏ trong doanh nghiệp thương
mại.
Kho hàng hoỏ là một cụng trỡnh dựng để dự trữ, bảo quản hàng hoỏ phục vụ
cho lưu thụng hàng hoỏ được bỡnh thường.
Hoạt động của kho tàng bao gồm:
+ Tổ chức thực hiện việc dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt hàng hoỏ dự trữ.
+ Giao nhận hàng hoỏ chớnh xỏc, kịp thời. Nắm vững lượng hàng hoỏ dự trữ
trong kho.
+ Thực hiện quỏ trỡnh sản xuất trong lưu thụng nhằm phỏt triển cỏc hoạt
động dịch vụ văn minh phục vụ khỏch hàng – giữ gỡn nguyờn vẹn giỏ trị sử
dụng của hàng hoỏ và làm tăng giỏ trị hàng hoỏ.
+ Tiết kiệm chi phớ kho, gúp phần hạ chi phớ lưu thụng và chi phớ kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại.
Doanh nghiệp thương mại mua hàng ở nơi này bỏn hàng ở nơi khỏc, mua
hàng thời gian này bỏn hàng thời gian khỏc và mua của đối tượng này bỏn hàng
cho cỏc đối tượng khỏc vỡ vậy mà luụn phải cú mạng lưới kho cho mỡnh, thực
hiện tốt nhiệm vụ thu mua, tiếp nhận, trung chuyển, dự trữ và bỏn hàng được
nhanh chúng, thuận tiện và đạt hiệu quả kinh doanh cao.
e) Tổ chức phõn phối và bỏn hàng
Bỏn hàng là sự thực hiện giỏ trị và chuyển giao quyền sở hữu hàng hoỏ, kết
thỳc quỏ trỡnh này người mua nhận được hàng, người bỏn nhận được tiền ( hoặc
cú cơ sở đũi tiền người mua).
Bỏn hàng là một hoạt động quan trọng bậc nhất trong doanh nghiệp thương
mại vỡ chỉ cú bỏn được hàng thỡ doanh nghiệp thương mại mới cú thể thu hồi
vốn kinh doanh, thực hiện được lợi nhuận, tỏi mở rộng kinh doanh. Nú bao gồm
cỏc hoạt động sau:
+ Nghiờn cứu thị trường, nghiờn cứu tõm lý tập quỏn của người tiờu dựng.
+ Xỏc định kờnh bỏn và cỏc hỡnh thức bỏn.
+ Phõn phối hàng hoỏ vào cỏc kờnh bỏn.
+ Tiến hành quảng cỏo, xỳc tiến bỏn hàng.
8
+ Thực hiện cỏc nghiệp vụ bỏn hàng ở cửa hàng, quầy hàng.
+ Đỏnh giỏ kết quả, thu thập thụng tin phản hồi để tiếp tục kinh doanh.
Từ sản xuất đến tiờu dựng, hàng hoỏ cú thể được mua bỏn qua cỏc kờnh
phõn phối khỏc nhau phụ thuộc vào đặc điểm, tớnh chất của sản phẩm và cỏc
điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng… Phõn phối hàng hoỏ xỏc định một
cỏch cụ thể chi tiết lượng hàng hoỏ bỏn ra theo những khụng gian và thời gian
nhất định, trờn cở sở tớnh toỏn, cõn đối giữa nhu cầu thị trường và khả năng đỏp
ứng với lượng dự trữ lưu thụng hợp lý ở doanh nghiệp thương mại.
Phõn phối hàng hoỏ ở doanh nghiệp thương mại là cơ sở để củng cố niềm tin
của khỏch hàng, củng cố uy tớn của doanh nghiệp qua việc phõn phối chớnh xỏc
và kịp thời. Nú cũng đảm bảo cho sự vận động của sản phẩm từ nơi sản xuất đến
nơi tiờu dựng nhanh chúng và hợp lý, tiết kiệm được chi phớ lưu thụng.
f) Dịch vụ phục vụ khỏch hàng
Dịch vụ kinh doanh thương mại được định nghĩa là những hoạt động nhằm
thoả món nhu cầu phi vật chất của người tiờu dựng, gắn liền với hoạt động mua
và bỏn hàng hoỏ nhằm nõng cao trỡnh độ thoả món nhu cầu.
Dịch vụ cú thể chia thành:
+ Dịch vụ trước khi bỏn hàng, cú thể gồm: Cỏc dịch vụ về thụng tin, giới
thiệu, quảng cỏo, chào hàng… về loại hàng hoỏ và cỏc dịch vụ kốm theo; cỏc
dịch vụ về chuẩn bị hàng hoỏ, đúng gúi sẵn theo yờu cầu của khỏch hàng…
+ Dịch vụ trong khi bỏn hàng, đú là: Cỏc dịch vụ giao tiếp giữa khỏch hàng
và doanh nghiệp, dịch vụ giới thiệu hàng hoỏ, hướng dẫn lựa chọn hàng hoỏ,
dịch vụ về ký kết hợp đồng, thanh toỏn tiền hàng, bốc xếp hàng hoỏ…
+ Dịch vụ sau khi bỏn hàng: Dịch vụ này nhằm tăng thờm hay tạo điều kiện
thuận lợi trong việc sử dụng sản phẩm của khỏch hàng sau khi mua hàng, gồm:
giới thiệu thờm cỏc sản phẩm hỗ trợ cho sản phẩm chớnh, giao hàng và lắp đặt
sản phẩm, bảo hành, sửa chữa, hướng dẫn cỏch sử dụng, sự thăm hỏi khỏch
hàng…
Dịch vụ của doanh nghiệp thương mại nhằm đỏp ứng văn minh, kịp thời mọi
nhu cầu của khỏch hàng, gõy được tớn nhiệm và thiện cảm với khỏch hàng, cú
tỏc dụng giữ khỏch hàng. Từ đú, tăng doanh thu của doanh nghiệp, tạo ra mối
9
quan hệ rộng rói, thanh toỏn tin cậy và cú tỏc dụng lớn trong củng cố thế lực của
doanh nghiệp. Nú cũn giỳp quỏ trỡnh lưu chuyển hàng hoỏ nhanh, bỏn được
hàng hoỏ, nõng cao vũng quay vốn. Túm lại, dịch vụ khỏc hàng cú vị trớ quan
trọng đối với hoạt động kinh doanh và cú mối quan hệ chặt chẽ với quỏ trỡnh
lưu thụng hàng hoỏ.
g) Phõn tớch hoạt động kinh doanh
Muốn biết được cỏc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại cú
hiệu quả và cú thực hiện được mục tiờu của doanh nghiệp hay khụng thỡ phải
tiến hành phõn tớch hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại đều cú tỏc động
liờn hoàn với nhau, chỉ cú phỏt triển hoạt động kinh doanh mới đỏnh giỏ được
sõu sắc và đầy đủ những hoạt động này trong trạng thỏi thực của nú. Từ đú, nờu
lờn một cỏch tổng hợp về trỡnh độ hoàn thành cỏc mục tiờu, biểu hiện bằng hệ
thống cỏc chỉ tiờu kinh tế – kỹ thuật – tài chớnh của doanh nghiệp.
Phỏt triển hoạt động kinh doanh cũng cho phộp đỏnh giỏ mặt mạnh, mặt yếu
trong cụng tỏc quản lý của doanh nghiệp, giỳp doanh nghiệp tỡm ra biện phỏp
nõng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoàn thiện cụng tỏc quản lý doanh
nghiệp, huy động khả năng tiềm tàng về vốn, lao động và đất đai của doanh
nghiệp.
Qua phỏt triển hoạt động kinh doanh doanh nghiệp thương mại cũn cú thể dự
đoỏn xu thế phỏt triển kinh doanh thương mại của doanh nghiệp.
Chỳng ta cú thể thõy đõy là hoạt động cú ý nghĩa chiến lược trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và ta cú thể khỏi quỏt nội dung của
phỏt triển hoạt động kinh doanh như sau:
+ Phõn tớch chỉ tiờu về kinh doanh như: số lượng, doanh thu bỏn hàng, giỏ
cả hàng hoỏ…
+ Cỏc chỉ tiờu đú được phỏt triển trong mối quan hệ với cỏc chỉ tiờu về điều
kiện của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, đất đai.
+ Xỏc định đặc trưng về lượng trong cỏc giai đoạn, cỏc quỏ trỡnh kinh
doanh.
10
+ Xỏc định xu hướng, nhịp độ phỏt triển, phỏt hiện nguyờn nhõn ảnh hưởng
đến sự thay đổi của quỏ trỡnh kinh doanh, tớnh chất và mức độ chặt chẽ của mối
quan hệ giữa kết quả kinh doanh với cỏc điều kiện sản xuất kinh doanh.

II. NHỮNG MẶT CẦN ĐỔI MỚI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP HIỆN NAY
1. Hội nhập kinh tế quốc tế - điều tất yếu
Thế kỷ XX qua đi để lại nhiều dấu ấn khú phai mờ và một trong số những
điều đú, điều mà chỳng ta khụng thể phủ nhận – thế kỷ XX là thế kỷ của cỏch
mạng khoa học – kỹ thuật – cụng nghệ. Vào những năm 30 của thế kỷ XVIII,
cuộc cỏch mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ nhất đó đưa lao động thủ cụng trở
thành lao động cơ khớ. Cỏch mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai vào đầu thế
kỷ XX đó phỏt triển lao động cơ khớ trở thành lao động một nửa tự động hoỏ.
Khụng dừng lại ở đõy, cuộc cỏch mạng lần thứ ba với sự phỏt triển vượt bậc của
khoa học – cụng nghệ đó biến khoa học – cụng nghệ trở thành lực lượng sản
xuất. Từ đõy cú thể núi rằng, thế kỷ XXI sẽ cú nhiều biến đổi sõu sắc hơn, đõy
là thế kỷ mà khoa học và cụng nghệ sẽ cú những bước nhảy vọt chưa từng thấy.
Chớnh điều này là một trong những nguyờn nhõn tạo nờn xu quốc tế hoỏ nền
kinh tế.
11
Khi khoa học – cụng nghệ trở thành lực lượng sản xuất thỡ hội nhập kinh tế
quốc tế là nhu cầu cần thiết thoả món sự phỏt triển vượt bậc của lực lượng sản
xuất. Lực lượng sản xuất phỏt triển làm cho thị trường nội địa trở nờn nhỏ hẹp,
buộc cỏc quốc gia ngồi lại với nhau để tỡm cỏch khơi dũng chảy của hàng hoỏ,
dịch vụ, đồng vốn và sức lao động. Nú đó mở ra thị trường thế giới, làm cho sản
xuất và tiờu thụ của tất cả cỏc nước đều mang tớnh thế giới, tỡnh trạng tự cung
tự cấp, bế quan toả cảng của cỏc địa phương, cỏc dõn tộc trước đõy đó bị thay
thế bởi trao đổi và hợp tỏc, liờn kết giữa cỏc dõn tộc.
Quốc tế hoỏ kinh tế cũng là quỏ trỡnh phỏt triển mới của phõn cụng lao
động và hợp tỏc sản xuất vượt ra khỏi biờn giới quốc gia vươn tới quy mụ toàn
thế giới, đạt trỡnh độ và chất lượng mới. Thực tế đó chứng minh khụng một
nước nào, dự lớn và giàu cú đến đõu, cũng khụng thể tự mỡnh sản xuất được tất
cả những sản phẩm đạt tiờu chuẩn quốc tế đỏp ứng nhu cầu của mỡnh. Quốc tế
hoỏ kinh tế, đến nay mặc dự cũn tồn tại những quan điểm trỏi ngược nhau,
những rừ ràng đõy là một xu thế phỏt triển của thời đại khụng thể khỏc được.
Quỏ trỡnh quốc tế hoỏ nền kinh tế thế giới ngày càng phỏt triển mạnh cả về
chiều rộng và chiều sõu trờn 2 cấp độ toàn cầu hoỏ và khu vực hoỏ, đặc trưng
nổi bật của toàn cầu hoỏ và khu vực hoỏ kinh tế là nền kinh tế thế giới tồn tại và
phỏt triển như một chỉnh thể, trong đú mỗi quốc gia là một bộ phận, cú quan hệ
tương tỏc lẫn nhau, phỏt triển với nhiều hỡnh thức phong phỳ. Tham gia quốc tế
hoỏ kinh tế, cỏc quốc gia vẫn hoàn toàn độc lập về chớnh trị, xó hội, vẫn là cỏc
chủ thể tự quyết định ý thức hệ, vận mệnh và con đường phỏt triển của mỡnh.
Nú đem đến sự chuyển biến nhanh chúng của thể chế kinh tế thế giới, đưa nền
kinh tế thế giới bước vào cạnh tranh toàn cầu bờn cạnh việc đẩy mạnh tỡm kiếm
sự hợp tỏc trong cạnh tranh.
Toàn cầu hoỏ kinh tế, một mặt tạo ra những cơ hội phỏt triển kinh tế cho
từng quốc gia cũng như cho toàn thế giới nhưng nú cũng đưa đến những thỏch
thức lớn ở nhiều gúc độ khỏc nhau như: Sự gia tăng của cỏc rủi ro kinh tế
(khủng hoảng tài chớnh – tiền tệ khu vực, sự sụt giảm của thương mại toàn cầu,
việc hỡnh thành cỏc “bong búng” tài chớnh tiền tệ…), gõy nờn mõu thuẫn giữa
kinh tế với chớnh trị và xó hội (làm suy giảm tớnh độc lập và chủ quyền quốc
12
gia, gõy nờn sự phụ thuộc quỏ mức và cỏc trung tõm kinh tế lớn, phươn hại đến
sự phỏt triển văn hoỏ dõn tộc…). Trong quỏ trỡnh toàn cầu hoỏ kẻ mạnh thường
thu nhiều lợi ớch hơn cũn người yếu dễ bị thua thiệt. Những quốc gia cú tiềm
lực lớn cú điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh quốc tế sẽ tỡm cỏch khai thỏc
quỏ trỡnh toàn cầu hoỏ và cài đặt cỏc lợi ớch của họ. Nhưng cỏc quốc gia phỏt
triển chậm cũng khụng để bị động theo sau.
Toàn cầu hoỏ mặc dự cú tồn tại những mõu thuẫn, những thỏch thức to lớn
nhưng việc hội nhập kinh tế thế giới là một tất yếu khỏch quan, thỏch thức của
việc khụng hội nhập cũn lớn hơn rất nhiều. Chỉ quốc gia nào bắt kịp xu thế này,
biết tận dụng cơ hội, vượt qua thỏch thức mới đứng vững và phỏt triển. Cự tuyệt
hay khước từ toàn cầu hoỏ kinh tế tức là tự gạt mỡnh ra ngoài lề của sự phỏt
triển. Để khụng bị tụt hậu, khụng bị đẩy lựi xa hơn về phớa sau, Việt Nam đó
chủ động vào cuộc. Hiện nay, nước ta đó thiết lập quan hệ ngoại giao với gần
170 nước, phỏt triển quan hệ thương mại với 130 nước và lónh thổ; khai thụng
được quan hệ với cỏc tổ chức tài chớnh tiền tệ lớn trờn thế giới, gia nhập
ASEAN, APEC, ký hiệp định thương mại Việt – Mỹ… với WTO, nước ta trở
thành quan sỏt viờn từ năm 1995 và đang trong quỏ trỡnh đàm phỏn đề gia nhập
tổ chức này. Đõy chớnh là bước đi quan trọng của quỏ trỡnh hội nhập vào kinh
tế khu vực và thế giới, đưa nền kinh tế Việt Nam từng bước phỏt triển, rỳt ngắn
khoảng cỏch với nền kinh tế khu vực và thế giới.
2. Những nguy cơ, cơ hội và thỏch thức chủ yếu đối với cỏc doanh
nghiệp thương mại Việt Nam
Hội nhập kinh tế quỏ trỡnh khụng chỉ đơn thuần giới hạn trong phạm vi cắt
giảm thuế quan, mà được hiểu là việc một quốc gia thực hiện chớnh sỏch kinh tế
mở, tham gia cỏc định chế kinh tế, tài chớnh quỏ trỡnh, thực hiện cỏc cam kết,
điều ước quỏ trỡnh tự do hoỏ, thuận lợi hoỏ thương mại và đầu tư, loại bỏ rào
cản vụ hỡnh, hữu hỡnh đối với thương mại.
Hiệp định khung về tăng cường hợp tỏc kinh tế ASEAN nhằm thành lập khu
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong vũng 15 năm và Hiệp định về chương
13
trỡnh ưu đói thuế quan cú hiệu lực chung (CEPT) ngày 27 – 28.01.1992 tại
Singapore đó khởi động và tỏc động ngày càng rừ nột đến nền kinh tế Việt Nam;
cựng với việc tham gia APEC, chuẩn bị tham gia WTO đặt Việt Nam trước
những cơ hội, nguy cơ và thỏch thức mới.
a) Nguy cơ
Một trong những chương trỡnh lớn của AFTA là chương trỡnh CEPT. Thực
chất của CEPT là cắt giảm thuế quan chung xuống 0% - 5% khi cỏc nước thành
viờn buụn bỏn với nhau và cựng với CEPT, cỏc biện phỏp phi thuế quan
(NTMS) như biện phỏp hạn chế định lượng (hạn ngạch, giấy phộp); cỏc biện
phỏp quản lý giỏ; quy tắc xuất xứ; cỏc biện phỏp kỹ thuật (quy định tiờu chuẩn,
kỹ thuật, kiểm dịch…); cỏc biện phỏp về hải quan, thanh toỏn… đang dần dần
được cắt giảm, do đú giảm đi đỏng kể sự bảo hộ của nhà nước cho hoạt động
thương mại, tạo thị trường khu vực tự do cạnh tranh.
Mặt khỏc, sự cạnh tranh đang ngày càng gay gắt hơn khi mà cơ cấu hàng
hoỏ giữa cỏc nước trong khu vực cú sự tương đồng như nhau: cỏc hàng nụng
sản phẩm nhiệt đới, cỏc hàng cụng nghiệp chế biến, hàng cụng nghiệp tiờu
dựng, hàng thuỷ hải sản…và như vậy sự cạnh tranh hàng hoỏ giữa cỏc nước sẽ
là sự cạnh tranh về giỏ cả, mẫu mó, chất lượng của hàng hoỏ. Điều này càng khú
cho doanh nghiệp Việt Nam, vỡ trỡnh độ phỏt triển kinh tế của cỏc nước trong
khu vực đó đi trước Việt Nam từ 20 đến 30 năm. Một số nước trong khu vực đó
làm chủ được một số cụng nghệ nguồn; đó tiếp cận và thõm nhập được nhiều thị
trường lớn, cú chỗ đứng trờn thị trường thế giới; thị trường trong nước ở cỏc
nước này đó thành hệ thống, đủ lớn cho sự phỏt triển độc lập của cỏc doanh
nghiệp trong nước. Điều này đặt cỏc doanh nghiệp thương mại Việt Nam đứng
trước nguy cơ phải cạnh tranh với cỏc đối thủ quốc tế mạnh hơn, nhiều kinh
nghiệm hơn, hàng hoỏ chất lượng cao hơn và giỏ cả thấp hơn. Đồng thời là nguy
cơ thị trường trong nước cú thể tràn ngập hàng hoỏ cụng nghệ cao của cỏc nước
trong khu vực. Dẫn đến doanh nghiệp thương mại sẽ đỏnh mất thị trường trong
nước, thậm chớ phỏ sản trước khi vươn ra thị trường thương mại toàn cầu.
Một nguy cơ khỏc đối với doanh nghiệp thương mại là sự thiếu thụng tin về
thị trường, đối tỏc và đối thủ. Diễn biến thị trường thay đổi từng giờ từng phỳt,
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét