Điều 14
Tổ chức thanh tra nhân dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật,
giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị cơ sở theo quy định của Luật này.
Điều 15
Khiếu nại, tố cáo do cơ quan báo chí chuyển đến phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền xem xét, giải quyết và thông báo cho cơ quan đã chuyển đơn đến biết việc
giải quyết theo quy định của pháp luật.
Cơ quan báo chí đưa tin về việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của Luật báo chí sau khi đã xác minh đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc đưa tin đó.
Điều 16
Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; đe doạ, trả thù,
trù dập người khiếu nại, tố cáo; tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo; cố tình
không giải quyết hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo trái pháp luật; bao che người bị khiếu
nại, tố cáo; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; kích động,
cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật; đe dọa, xúc phạm
người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo; lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo để
xuyên tạc, vu khống, gây rối trật tự.
Chương II
KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH
HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
Mục 1
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI
Điều 17
1- Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
b) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải
quyết khiếu nại;
c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật;
d) Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của
Luật này và pháp luật về tố tụng hành chính;
đ) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết.
2- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu
nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông
tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Điều 18
1- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính
bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo
đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.
2- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị
khiếu nại; thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết
cho người khiếu nại và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của
mình; trong trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chuyển
đến thì phải thông báo việc giải quyết hoặc kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân đó theo quy định của Luật này;
b) Giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, cung cấp các
thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định hành chính, hành vi hành
chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Mục 2
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 19
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), thủ trưởng cơ quan
thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người
có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
Điều 20
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp
huyện) có thẩm quyền:
1- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;
2- Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc
Uỷ ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại.
Điều 21
Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do
mình quản lý trực tiếp.
Điều 22
Giám đốc sở và cấp tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có thẩm quyền:
1- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của
cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
2- Giải quyết khiếu nại mà những người quy định tại Điều 21 của Luật này đã giải quyết
nhưng còn có khiếu nại.
Điều 23
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)
có thẩm quyền:
1- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;
2- Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng
còn có khiếu nại; quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
3- Giải quyết khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
Điều 24
Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính
của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
Điều 25
1- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
thẩm quyền:
a) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của
cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết khiếu nại mà những người quy định tại Điều 24 của Luật này đã giải quyết
nhưng còn có khiếu nại;
c) Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu,
khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã
giải quyết nhưng còn có khiếu nại mà nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của Bộ,
ngành mình.
2- Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy
định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối
cùng.
Điều 26
Tổng Thanh tra nhà nước có thẩm quyền:
1- Giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết nhưng còn
có khiếu nại, trừ khiếu nại đã có quyết định giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ là Bộ trưởng; quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
2- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
của Thủ tướng Chính phủ;
3- Giải quyết khiếu nại do Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền theo quy định của Chính phủ;
4- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng
khi phát hiện có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Điều 27
1- Chánh thanh tra cấp tỉnh, Chánh thanh tra cấp huyện có thẩm quyền:
a) Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp;
b) Giải quyết khiếu nại do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp uỷ quyền theo quy định
của Chính phủ.
2- Chánh thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh thanh tra sở
và cấp tương đương có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu
nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan đó.
Điều 28
1- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết cuối cùng đối với:
a) Khiếu nại mà Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã giải quyết nhưng còn có
khiếu nại, trừ khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
b) Khiếu nại đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực quản lý
nhà nước.
2- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối
cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Điều 29
1- Thủ tướng Chính phủ giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu
nại giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh.
2- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết
khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
Mục 3
KHIẾU NẠI, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 30
Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ
quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng
quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 31
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết
được có hành vi hành chính.
Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì
những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu
nại theo đúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Điều 32
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:
1- Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến
quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
2- Người khiếu nại không có năng lực hành vi đầy đủ mà không có người đại diện hợp
pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
3- Người đại diện không hợp pháp;
4- Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết;
5- Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng;
6- Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của
Toà án.
Điều 33
1- Trong trường hợp việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại
phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của
cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người
khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên.
2- Trong trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì cán bộ có trách nhiệm
phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung theo quy định tại
khoản 1 Điều này, có chữ ký của người khiếu nại.
3- Trong trường hợp việc khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người
đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và việc khiếu nại
phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 34
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải
quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật
này, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn
bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý
do.
Điều 35
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị
khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra
quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt
quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết lần đầu. Quyết định tạm đình chỉ phải được
gửi cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan. Khi xét thấy lý do của việc
tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.
Điều 36
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải
quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn,
nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá
45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết
khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Điều 37
Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần đầu gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người
khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại
và hướng giải quyết khiếu nại.
Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản
và phải gửi quyết định này cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan; khi
cần thiết thì công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại đối với người khiếu nại
và người bị khiếu nại.
Điều 38
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:
1- Ngày, tháng, năm ra quyết định;
2- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
3- Nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
4- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
5- Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm
dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu
nại;
6- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
7- Quyền khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.
Điều 39
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 36 của
Luật này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định
giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý, thì có quyền khiếu nại
đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính
tại Toà án theo quy định của pháp luật; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì
thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.
Điều 40
Trong trường hợp tiếp tục khiếu nại, thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao
quyết định giải quyết khiếu nại trước đó và các tài liệu liên quan (nếu có) cho người giải
quyết khiếu nại tiếp theo.
Điều 41
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật này,
người giải quyết khiếu nại tiếp theo phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản
cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại trước đó biết; trường hợp không thụ lý
để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
Điều 42
Trong quá trình giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo, nếu xét thấy việc thi hành quyết
định hành chính bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại trước đó sẽ gây hậu quả
khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hoặc kiến nghị cấp có
thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó.
Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết
định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại trước
đó, người có quyền, lợi ích liên quan. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không
còn thì phải huỷ bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.
Điều 43
Thời hạn giải quyết khiếu nại mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để
giải quyết; đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn,
nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại mỗi lần tiếp theo
không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn
giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để
giải quyết.
Điều 44
1- Trong quá trình giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo, người giải quyết khiếu nại có
quyền:
a- Yêu cầu người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng về nội
dung khiếu nại;
b- Yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bằng văn bản về những nội dung bị khiếu nại;
c- Yêu cầu người giải quyết khiếu nại trước đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan
cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại;
d- Triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại khi cần thiết;
đ- Xác minh tại chỗ;
e- Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
2- Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi nhận được yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải
thực hiện đúng các yêu cầu đó.
Điều 45
1- Người giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo phải ra quyết định giải quyết khiếu nại
bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếu nại;
d) Kết quả thẩm tra, xác minh;
đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
e) Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại trước
đó;
g) Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ
quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề
cụ thể trong nội dung khiếu nại;
h) Việc bồi thường thiệt hại (nếu có);
i) Quyền khiếu nại tiếp của người khiếu nại; nếu là quyết định giải quyết khiếu nại cuối
cùng thì phải ghi rõ.
2- Quyết định giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo phải được gửi cho người khiếu nại,
người giải quyết khiếu nại trước đó, người có quyền, lợi ích liên quan, người đã chuyển
đơn đến trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết.
Người giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo khi cần thiết thì công bố công khai quyết
định giải quyết đối với người khiếu nại và người bị khiếu nại.
Điều 46
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 43 của
Luật này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định
giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không đồng ý, thì có quyền tiếp tục khiếu nại
đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo, trừ trường hợp quyết định đó là
quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì
thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét