Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Môn Địa Lý _ SKKN

PHÒNG GIÁO DỤC SÔNG HINH
TRƯỜNG THCS SƠN GIANG
***&&&***
- 1 - Sáng kiến kinh nghiệm
Sơn Giang , tháng 9 năm 2006
TRƯỜNG THCS SƠN GIANG
TỔ XÃ HỘI
***&&&***
- 2 - Sáng kiến kinh nghiệm
Sơn Giang , tháng 9 năm 2006
- 3 - Sáng kiến kinh nghiệm
MỤC LỤC
NỘI DUNG : Số trang
I. Phần mở đầu :
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Đối tượng nghiên cứu 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5. Phương pháp nghiên cứu 5
II. Nội dung đề tài
Chương 1: Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
Chương 2: Thực trạng& nguyên nhân của đề tài nghiên cứu 6
Chương 3: Biện pháp, giải pháp của đề tài
1. Các giải pháp chủ yếu 7-10
2. Tổ chức thực hiện 11
III. Kết luận - Kiến nghò 12
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
• Việc thay SGK của chúng ta đã thực hiện được 5 năm, SGK
mới đã từng bước khẳng đònh được tính ưu việc của mình . SGK được biên
soạn có tính đònh hướng, nêu vấn đề, HS có nhiệm vụ giải quyết vấn đề;
để giải quyết được vấn đề đòi hỏi HS phải tự vận động, suy nghó, phân
tích tổng hợp . . từ đó bắt buộc HS phải tích cực hoạt động để chiếm lónh
tri thức . Do vậy việc rèn luyện cho HS kỹ năng tự làm việc với SGK là
một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả dạy - học .
• Trong những năm qua chúng ta đã có nhiều cố gắng thay đổi
phương pháp dạy học, song trong thực tiễn giảng dạy đôi lúc việc rèn
luyện kỹ năng đòa lý thường tách rời khỏi phương pháp truyền thụ kiến
thức (do nguyên nhân như vì tâm lý ngại lo không đủ thời gian để HS
nắm được nội dung bài học . . .) và vì thế có xu hướng dùng lời để thuyết
trình là chính còn việc rèn luyện kỹ năng là phụ, xem các kênh hình ở
SGK là dùng để minh hoạ, việc hướng dẫn HS rèn luyện kỹ năng dựa vào
kênh hình SGK hầu như ít chú ý,hơn thé nữa tâm lý HS hiện nay là thích
học dàn bài tóm tắt do giáo viên ghi trên bảng hơn là học theo SGK.
Điều đó dẫn đến kỹ năng tự làm việc với SGK còn nhiều hạn chế làm
cho tính chủ động tự học không đáp ứng yêu cầu và ý tưởng dạy học tích
cực đôi lúc bò động, phá sản.
• Do đó bản thân đã tập trung xây dựng đề tài “hướng dẫn học
sinh khai thác thông tin thông qua việc nâng cao kỷ năng sử dụng SGK và
khai thác các kênh hình trực quan” nhằm khắc phục những tồn tại trên và
cũng đã đạt được những hiệu quả khả quan.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu nhằm chỉ ra nguyên nhân cơ bản dẫn
đến kỹ năng khai thác thông tin từ SGK và các tư liệu trực quan của HS
còn nhiều hạn chế cũng như những ảnh hưởng tiêu cực của nó đến quá
trình dạy – học ; đồng thời đưa ra những giải pháp khắc phục phù hợp.
3. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Học sinh trường THCS Sơn Giang trong quá trình học tập tiếp cận
môn đòa lý và sử dung SGK đòa lý cũng như các tư liệu liên quan.
- 4 - Sáng kiến kinh nghiệm
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :
 Tìm ra các tồn tại trong việc tự học tự nghiên cứu sách giáo
khoa, sử dụng các kênh hình và các tư liệu
 Phân tích nguyên nhân của các tồn tại
 Các giải pháp để cải thiện những tồn tại nâng cao kỷ năng sử
dụng SGK và các tư liệu của HS
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
• Phương pháp quan sát
• Phương pháp phân tích
• Phương pháp thống kê
II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương 1: Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
 Sách giáo khoa đòa lý THCS là một phương tiện dạy học đặc biệt
mang tính phức hợp, hoàn chỉnh bao gồm nhiều yếu tố, tổng hợp nhiều
phương tiện dạy học khác nhau như :bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ, tranh
ảnh, các bảng số liệu thống kê… nó là người bạn đồng hành luôn ở bên
các em học sinh, giúp các em học tập, rèn luyện kỹ năng khi đến lớp
cũng như ở nhà.
 Trong cải cách giáo dục vừa qua, SGK đã được biên soạn theo tinh
thần đổi mới, một sự đổi mới lớn về nội dung cấu trúc chương trình,
nhưng điểm đổi mới nổi bật trước hết là các kênh hình trong SGK đòa lý,
những kênh hình này không hoàn toàn chỉ để minh hoạ cho bài giảng mà
còn là một phần của nội dung học tập, nó gắn bó chặt chẽ với kênh chữ,
tạo nên bài học cơ bản
 Trong quá trình dạy – học cho thấy rằng các kênh hình, các tư liệu
trực quan thực sự có vai trò rất quan trọng; một khi các em HS đã tiếp cận
tốt và sử dụng chúng hợp lý thì nội dung bài giảng đạt hiệu quả cao.
- 5 - Sáng kiến kinh nghiệm
Chương 2: Thực trạng & nguyên nhân của đề tài nghiên cứu
1. Thực trạng :
 Như đã phân tích ở trên, để học tốt môn học đòa lý theo chương
trình SGK mới đòi hỏi HS cần có những kỷ năng thói quen sử dụng SGK,
kênh hình, các tư liệu trực quan; Song, để đạt được một kỷû năng sử dụng
tốt hiệu quả các kênh hình, các tư liệu trực quan thì HS cần có những kỹ
năng cơ bản như phân tích đối chiếu, nắm được các qui ước kí hiệu, khả
năng suy luận quan sát và thu thập các tài liệu có liên quan . . . Đây cũng
chính là những yêu cầu cơ bản và những khó khăn mà học sinh sẽ gặp
phải khi tự học tự nghiên cứu các kênh hình trong SGK và các tư liệu. Đó
cũng chính là nguyên nhân làm cho học sinh lúng túng bò động khi thực
hiện nhiệm vụ chuẩn bò bài học mới; Và cũng vì thế GV và HS sẽ mất
nhiều thời gian khi nghiên cứu học tập tại lớp mà hệ quả là đôi lúc GV
làm thay học sinh vô hình dung các kênh hình các tư liệu trực quan trở
thành những tài liệu minh hoạ và được sử dụng không đúng theo ý nghóa
tích cực vốn có của nó; Và cứ như thế vai trò cuả các tư liệu trực quan đã
không được khai thác bỏ ngỏ, kỹ năng tự khai thác sử dụng tư liệu của HS
dần bò hạn chế, mức độ dạy – học nặng về lý thuyết vai trò tích cực của
học sinh không được chú trọng hiệu quả giáo dục không cao.
Đó là một thực trạng thực sự cần lưu tâm
2.Nguyên nhân:
 Phải nói rằng những phân tích về thực trạng nêu trên là một trong
những nguyên nhân chủ quan từ phía giáo viên và học sinh; song vẫn có
những nguyên nhân khách quan làm ảnh hưởng rất lớn và tạo nên những
tồn tại đó là những bất bình đẳng trong điều kiện học tập của các em HS
miền núi vùng khó khăn…
 Với đặc trưng vùng miền núi, với điều kiện học tập hết sức khó
khăn, phương tiện thông tin sách báo hầu như không có , đa số các em
còn phải tham gia lao động giúp đỡ gia đình, các sinh hoạt mang tính xã
hội còn nhiều hạn chế, quỹ thời gian tự học không có,các tư liệu hỗ trợ
học tập rất thiếu thốn, điều kiện cơ sở vật chất nhà trường còn nhiều bất
cập là những nguyên nhân khách quan cơ bản.
- 6 - Sáng kiến kinh nghiệm
 Giải quyết khắc phục những tồn tại trên cũng chính là những giải
pháp mà bản thân muốn đề cập đến trong đề tài này.
Chương 3: Biện pháp, giải pháp của đề tài
1. Các giải pháp chủ yếu
 Dister werg đã từng nói “Người thầy giáo tồi truyền đạt chân lí,
người thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lý” cho nên chúng ta hướng dẫn
học sinh tự học, tự khai thác các kênh hình ở sách giáo khoa là cốt lõi của
phương pháp. Nếu chúng ta rèn luyện HS biết tự học phát hiện và giải
quyết vấn đề sẽ tạo ra lòng ham học, khơi dậy tìm năng vốn có trong mỗõi
con người, có như vậy các em sẽ “ học một biết mười” vì thế giáo viên
phải quan tâm việc hướng dẫn HS hiểu được vai trò, tầm quan trọng của
sách giáo khoa và cách sử dụng chung như thế nào có hiệu quả ?
 Ngay trong nhâïn thức GV cần phải xác đònh được vai trò đặc biệt
quan trọng của các phương tiện đồ dùng trực quan : kênh hình, bảng
biểu…,động viên, yêu cầu và tạo mọi điều kiện để tất cả mọi HS có đầy
đủ các tư liệu tốùi thiểu như: SGK ,Atlat ,sách bài tập để học tập
Với những HS có điều kiện kinh tế khó khăn thì liên hệ tủ sách dùng
chung , thư viện nhà trường nhằm tạo mọi điều kiện để các em có đủ bộ
sách học.
 -Trước hết luôn chú trọng rèn luyện cho các em có các kỹ năng sử
dụng bản đồ , nắm bắt các kí hiệu thông số cơ bản, tập trung vào các
dạng bài tập có yêu cầu tiếp cận các tư liệu trực quan cao ,rèn luyện thói
quen phân tích đánh giá nêu nhận đònh từ các biểu đồ , sơ đồ ,bảng thống
kê,…
 Luôn dành thời gian thích đáng trong các tiết học để HS tiếp cận
làm quen với hình ảnh , tư liệu trực quan. Sử dụng câu hỏi chỉ đònh để
động viên huy động tất cả đối tượng HS tham gia xây dựng bài học và
nêu nhận đònh chủ quan nhằm qua đó rèn luyện kỹ năng diễn đạt .
 Yêu cầu HS sưu tầm các tư liệu ,hình ảnh có liên quan đến bài học
nhằm làm phong phú nội dung của bài, kích thích sự ham muốn đối với
bộ môn.
Có thể trong giai đoạn đầu tiếp cận nội dung này, thời lượng cho các phần
của bài học không được cân đối do phải rèn luyện một số kỹ năng cơ bản
- 7 - Sáng kiến kinh nghiệm
cho HS ,nhưng khi đã tạo được thói quen tốt thì việc khai thác: kênh hình ,
bản đồ, bản thống kê…sẽ phát huy tác dụng.
Bước đầu nhiều khi “cháy giáo án” nhưng “vạn sự khởi đầu nan” mọi việc
sẽ dần được cải thiện công việc đỡ vất vả, nhẹ nhàng hơn và hiệu quả sẽ
cao hơn
• Sau đây là một số kó năng sử dụng SGK đòa lí cần thiết :
 Đầu tiên hướng dẫn cho HS tìm hiểu sơ lược cấu tạo nội dung
SGK( câu hỏi GV chuẩn bò sẵn)
Trước hết các em phải hiểu rõ sách giáo khoa là nguồn cung cấp những
kiến thức đòa lí cơ bản cần thiết nhất.SGK còn giúp cho HS rèn luyện các
kỹ năng:
+ Ví dụ: Kó năng đọc,hiểu, lónh hội bài học chính,bài đọc thêm,kó năng
đọc ,phân tích bản đồ, biểu đồ,kó năng khai thác kiến thức qua tranh
ảnh, hình vẽ SGK . Ngoài ra SGK còn giúp HS luôn luôn ôn tập ,củng
cố ,hệ thống hoá,khái quát hoá những điều đã học thông qua các câu
hỏi, các bài tập và thực hành.
 Hướng dẫn HS làm việc với bài hoc chính theo trình tự như sau:
+ Trước hết ,đọc tên bài và lướt qua xem có những tiểu mục gì
+ Tìm hiểu cho rõ nghóa nhữõng từ hoặc thuật ngữ khó thì tra cứu bảng
thuật ngữ hoặc nhờ GV
+ Đọc to phát âm đúng các đòa danh có trong bài vài lần cho quen,xác
đònh vò trí các đối tượng tương ứng trên bản đồ trong SGK,bản
atlat( nếu có)
+ Nếu gặp những số liệu trong bài thì cần hình dung và nắm ý nghóa
bằng cách đối chiếu,so sánh
+ Nếu trong bài có kèm theo hình vẽ, bản đồ ,biểu đồ…thì cần nghiên
cứu phân tích
+ Khi gặp câu hỏi xen kẽ trong bài cần dừng lại suy nghó tìm câu trả
lời làm theo gợi ý
+ Cuối cùng kiểm tra xem mức độ nắm vững bài đến đâu ,hãy trả lời
câu hỏi bài tập , bài thực hành ở cuối bài
 Đối với các biểu đồ
+ Đọc tên của biểu đồ xem biểu đồ đó thể hiện đối tượng gì.
+ Quan sát toàn bộ biểu đồ để biết các đại lượng thể hiện trên biểu đồ
là gì? Trên lãnh thổ nào và vào thời gian nào? Các đại lượng đó được
- 8 - Sáng kiến kinh nghiệm
thể hiện trên biểu đồ như thế nào ( theo đường, cột, miền, biểu đồ
tròn…) Các đại lượng được tính bằng đơn vò gì?
+ Đối chiếu so sánh độ lớn của các phần (biểu đồ tròn, biểu đồ cột
chồng, biểu đồ miền ), chiều cao của các cột đối với biểu đồ cột hoặc
độ dốc của biểu đồ đường, kết hợp với các số liệu rút ra nhận xét về
các đối tượng và hiện tượng đòa lý được thể hiện trong biểu đồ
+ Kết hợp kiến thức đã học xác lập các mối quan hệ để giải thích
 SGK là tài liệu chính để HS học tập khai thác kiến thức.Nếu giáo
viên chú ý hướng dẫn cho HS cách sử dụng SGK một cách đúng đắn(
đặc biệt là kênh hình) trong quá trình dạy học thì HS sẽ nắm được
những tri thức khoa học chính xác và có hệ thống rèn luyện đựoc
năng lực tư duy, trí thông minh, tính cực chủ động sáng tạo trong hocï
tập. Để giúp các em làm việc tốt SGK ngay trong giờ học đầu tiên
,GV cần dành một số thời gian hướng dẫn các em nắm được cấu trúc
của SGK nắm được chương mục và các bài.Sau đó giáo viên hướng
dẫn cho các em làm việc với từng bộ phận như bài viết: Bài học
chính,nắm được ý chính, trọng tâm, biết làm dàn bài tóm tắt về tranh
ảnh,hình vẽ ở SGK, biết khai thác các chi tiết đặc trưng có liên quan
đến Đòa lí…
 Học sinh sử dụng tốt SGK nhưng các kênh hình ở SGK ,chỉ được
xem để minh hoạ cho nội dung bài học thì vẫn chưa có hiệu quả,vì ta
biết rằng theo tinh thần đổi mới PPDH thì các em phải chủ động khai
thác lónh hội kiến thức trên cở rèn luyện kó năng dưới sự chỉ đạo
hướng dẫn củaGV ,kiến thức mới đến với HS chủ yếu là thông qua
hoạt động nhận thức của bản thân chứ không phải qua lời nói của
giáo viên cho nên bằng mọi cách chúng ta làm cho HS chủ động tự
lực đến mức tối đa khai thác tri thức thông qua các kênh hình. Dựa
trên kênh hình HS phát hiện ra những tri thức mới giúp HS thu nhận
thông tin và hiện tượng đòa lí một cách sinh động, tạo điều kiện hình
thành biểu tượng đòa lí.Mà như thế chúng ta biết biểu tượng là cơ sở
để tạo khái niệm vì nó phản ánh thuộc tính đặc trưng của khái niệm
đòa lí tương ứng. Biểu tượng càng sáng càng làm cho nhận thức tốt
hơn.
* Ví dụ1: Ở đòa lí lớp 6 khi dạy bài 12 “ Tác động của nội lực và của
ngoại lực trong việc hình thành đòa hình bề mặt Trái Đất”
- 9 - Sáng kiến kinh nghiệm
- Để HS hiểu rõ về núi lửa và động đất thì chúng ta dựa vào kênh
hình ở SGK (Hình 31,32,33) với 3 kênh hình này không phải dùng
để minh hoạ nội dung vừa học mà sử dụng chúng để khai thác nội
dung kiến thức ta đang học.
- Cụ thể hình 31( cấu tạo bên trong của núi lửa) HS nêu được từng
bộ phận của núi lửa đừng lại ở bộ phận “Mắcma vật chất nóng
chảy ở dưới sâu”
- Hình 32 “ n lửa phun” khi Mắcma phun trào ra mặt đất = > Núi
lửa, như vậy HS hiểu được núi lưả
- Hình 33 “ Tác hại của một trận động đất” Khi dạy phần động đất ta
không đi trình tự nội dung SGK từ nguyên nhân = > kết quả = > tác
hại mà ta dựa vào hình 33- cho HS mô tả những gì trông thấy và
tác hại của 1 trận động đất , sau đó từ biểu hiện tác hại HS sẽ tìm
ra nguyên nhân
* Ví dụ 2: khi dạy bài 13 “ Đòa hình bề mặt Trái Đất”
- Trên cơ sở kênh hình 34 “ Độ cao tuyệt đối và đọ cao tương đối”
HS có thể dựa vào hình để khai thác nội dung kiến thức mới là
phân biệt được độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối từ đó HS rút ra
cách đo độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối
- Hình 35 “ Sơ đồ các bộ phận của núi” HS sẽ hiểu ngay sự khác
nhau giữa núi già và núi trẻ
- Trong trường hợp có những kênh hình ở SGK chưa có tác dụng
giúp cho HS nắm được đặc điểm thuộc tính của sự vật đòa lý một
cách trọn vẹn mà phải có sự bổ sung các số liệu để làm rõ vấn đề
* Ví dụ 3: khi dạy bài 10 “ Cấu tạo bên trong của Trái Đất”
- Quan sát hình 26 HS chưa thể trình bày được đặc điểm cấu tạo bên
trong của trái đát mà cần dựa trên bảng số liệu thống kê GV rèn
luyện kỹû năng nhớ cho HS
- HS quan sát bảng số liệu trang 32, GV lhướng dẫn cách nhớ độ
dày: càng đi sâu vào tâm trái đất các lớp càng dày ở nhiệt độ càng
cao, trạng thái từ rắn = > quánh dẽo = >lõng = > ……
- HS lập bảng cài sau đó trình bày được trên mô hình
- Hình 27: cũng từ kênh hình = > nội dung kiến thức
- HS dựa vào hình trình bày số liệu các đòa mảng
- Chỉ nơi tiếp xúc của các đòa mảng (Xô nhau – Tách nhau) = > lớp
vỏ Trái Đất cấu tạo do một số đòa mảng
- 10 - Sáng kiến kinh nghiệm
- Các kênh hình SGK
- Có tác dụng giúp HS một số đặc điểm và thuộc tính nhất đònh về
đối tượng. Các đặc điểm về thuộc tính này có giá trò khi chúng có
khả năng làm rõ tính độc đáo của đối tượng nghóa là giúp HS phân
biệt nó với các đối tượng cùng loại
* Ví dụ 4: khi dạy bài 27 “ Lớp võ sinh vật, các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phân bố động thực vật trên Trái Đất”
- Quan sát hình 67,68 sự phát triển của thực vật ở hai nơi này khác
nhau như thế nào, tại sao?
Cụ thể : hình hoang mạc nhiệt đới HS nhận thức toàn đất đá cây trơ trụi
Có HS nhận thức : nơi đó hiếm nước(hiểu được đặc điểm)
Có HS suy luận: nơi khí hậu khô khan nóng, hiếm mưa, dân cư thưa thớt
(nhận thức được điều bức tranh không đề cập)
Trên cơ sở đó HS rút ra: khí hậu, đòa hình, đất ảnh hưởng đến sự phân bố
động thực vật
2. Tổ chức thực hiện:
Đề tài đã được xây dựng thực hiện từ năm học 2005 -2006 và đã thu những
kết quả bước đầu khả quan:
 Kỹ năng sử dụng các kênh hình, tranh ảnh trực quan của HS đã
được cải thiện đáng kể. HS đã chủ động hơn trong việc chuẩn bò
bài học mới với tinh thần chủ đôïng khai thác SGK
 HS đã thu thập hơn 60 tranh ảnh tư liệu phục vụ học tập
 Bước đầu các em đã có thói quen sử dụng kênh hình SGK để thu
thập thông tin và nhận đònh
 Kỹ năng diễn đạt của học sinh đã được cải thiện đáng kể
 Đặc biệt các tiết học đã khai thác được tính chủ động tích cực của
HS, các yêu cầu cơ bản của tiết học đã được thực hiện đảm bảo
theo yêu cầu về thời lượng qui đònh và ý đồ soạn giảng của GV
Các thành công trên đã được Tổ chuyên môn và Nhà trường đánh giá cao
trong các kỳ kiểm tra thường xuyên và trong kỳ hội giảng cấp trường . Do
đó đề tài đã được nhà trường đề nghò triển khai vận dụng.
- 11 - Sáng kiến kinh nghiệm
III. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ:
KẾT LUẬN :
Nhất thiết phải quan tâm chú trọng rèn luyên các kỹ năng đòa lý, tuyệt
đối loại bỏ xu hướng xem rèn luyện kỹ năng là phần phụ .
Kỹ năng chỉ có thể thuần thục thông qua thực hành . Rèn luyện kỹ năng
đòa lý chính là đòn bẩy cho việc học tập tích cực và chủ động.
Phải xác đònh rằng rèn luyện kỹ năng đòa lý cho HS là một quá trình lâu
dài phức tạp, đối tượng HS gồm nhiều lứa tuổi khác nhau về trình độ
nhận thức,về hứng thú , về nhu cầu, về vốn kiến thức khoa học tự nhiên
và xã hội, về kinh nghiệm sống… vì thế phải căn cứ vào các loại đối
tượng và chương trình SGK mà cần rèn luyện các mức độ kỹ năng khác
nhau.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa GV các lớp đồng thời tiến hành rèn luyện kỹ
năng liên tục giữa các lớp là cần thiết, nếu chỉ một vài GV tiến hành thì
kết quả sẽ rất hạn chế .
KIẾN NGHỊ :
Cần có phòng học bộ môn để thuận lợi trong việc thực hiện rèn luyện kỹ
năng đòa lý. Cần trang bò đầy dủ các băng hình, đầu chiếu, ti vi , tranh
ảnh trực quan … giúp GV thực hiện giảng dạy phong phú trực quan hơn

Sơn giang, ngày 19 - 9 - 2006
Người viết đề tài


Nguyễn Thò Diễm Hương
- 12 - Sáng kiến kinh nghiệm
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯC NĂM HỌC 2006 - 2007
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- 13 - Sáng kiến kinh nghiệm

Xem chi tiết: Môn Địa Lý _ SKKN


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét