Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Giáo án Lịch sử 10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Lịch sử 10": http://123doc.vn/document/539408-giao-an-lich-su-10.htm


Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
Rèn cho Hs kỹ năng t duy,phân tích, đánh giá, so sánh.về tổ chức thị tộc,về sự xuất hiện của công cụ kim
loại, là nguyên nhân dẫn đến sự xh t hữu và XH có giai cấp và nhà nớc.
II. Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về công cụ lao động bằng kim loại.
-Sơ đồ về tổ chức thị tộc và bộ lạc, về sự tác động công cụ lao động bằng kim loại đối với XH loài ngời.
III. Tiến trình tổ chức dạy học 1.
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em h y cho biết tại sao thời kỳ đá mới đã ợc coi là cuộc cách mạng đá mới.
Câu 2: Câu hỏi trắc nghiệm trang 3 Sách bài tập trắc nghiệm
2. Vào bài mới:
ở bài 1 chúng ta đ tìm hiẻu về quá trình tiến hoá và sự hoàn thiện của con ngã ời, sự tiến bộ trong đời sống
vật chất. Thấy đợc một tổ chức XH mang tính giản đơn., hoang sơ - dấu ấn bầy đàn.Tổ chức ban đầu của
XH loài ngời đ tạo nên sự gắn kết, định hình -tổ chức thị tộc, bộ lạc tổ chức này xh ở gđ ngã ời tinh khôn. Bài
hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu về một tổ chức XH đầu tiên của loài ngời và sự xh KL dẫn đến sự thay đổi
trong XH ntn?
3. Tổ chức giảng bài và các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Đa sơ đồ tổ chức Thị tộc cho Hs qsát và đặt câu hỏi?
1. Thị tộc và Bộ lạc
?Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong Thị tộc?
Hs qsát sơ đồ kết hợp SGK trả lời:
HS 1 -Thị tộc là một nhóm ngời có khoảng hơn 10gđ,gồm 2-
3 thế hệ cùng chung huyết thống.
=> Với sự tiến bộ của con ngời trong thời đại tinh khôn,số
dân đ tăng lên đáng kể, họ sống theo từng nhóm gắn bóã
hơn, có tổ chức hơn -Thị tộc hay còn gọi là ngời cùng họ.
a. Thị tộc:
- Là một nhóm nngời (khoảng 10 gđ)
gồm 2-3 thế hệ già trẻ có chung dòng
máu.
HS 2 -Quan hệ trong thị tộc:
+Mọi ngời hợp sức, chung lng đấu cật, cùng nhau tìm kiếm
thức ăn.mọi ngời cùng làm cùng hởng nh nhau:Công bằng,
bình đẳng- Nguyên tắc vàng.
+Con cái yêu kính ông bà ,ông bà ,bố mẹ chăm sóc con cái
=>Gv Phân tích sự công bằng bình đẳng của con ngời trong
thời kỳ này ntn Mọi thành quả lđ đều đợc coi là TS
chung, mọi ngời đều đợc chia phần nh nhau
Gv có thể kể câu chuyện vui nói về sự công bằng và bình
đẳng trong XHNT- Mảnh vải tặng ngời thổ dân
-QH: Yêu thơng chăm sóc lẫn nhau
Nhóm 2:So sánh điểm giống,khác nhau giữaThị tộc, Bộ lạc?
Hs đọc SGK,quan sát sơ đồ trả lời,Hs khác bổ xung -Gv
nhận xét KL.
b. Bộ lạc:
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
Thị
tộc
Gia
đình
Gia
đình
Gia
đình
Bộ
lạc
Thị
tộc
Thị
tộc
Thị
tộc
5
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
HS1 Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau,có
mối quan hệ họ hàng với nhau. .
HS2 - Điểm giống: Chung dòng máu, trên một vùng đất.
-Điểm khác:+ Bộ lạc là một tổ chức lớn hơn Thị tộc
+Mối quan hệ trong Bộ lạc là sự hợp sức giúp đỡ lẫn nhau
chứ không có quan hệ hợp sức trong lđộng để kiếm ăn.
-Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống
cạnh nhau,có mối quan hệ họ hàng
với nhau.
-Qhệ trong bộ lạc là sự gắn bó giúp đỡ
lẫn nhau giữa các thị tộc trong bộ lạc.
GV: Chuyển ý mục 2: Ngời tinh khôn với công cụ đá mới
cuộc sống của con ngời ngày càng ổn định hơn. Trải qua
quá trình lao động con ngời đ tìm thấy kim loại,sử dụng kimã
loại làm công cụ lao động sản xuất. Mục 2 sẽ giúp chúng ta
tìm hiểu điều đó.
2.
Buổi đầu của thời đại kim khí
Gv sử dụng sơ đồ khai thác kiến thức:
5500 4000 3000
Gv: Việc tìm thấy KL là sự ngẫu nhiên: Sau trận động đất,
núi lửa họ tìm thấy KL lẫn trong đống nhan thạch
Gv sử dụng tranh công cụ lđộng bằng KL Hs quan sát
? Ai sẽ lên trình bầy thời gian,địa điểm tìm thấy kim loại trên
sơ đồ? Hs lên bảng trình bày.Gv gọi Hs khác bổ xung
HSTL + 3500 năm TCN: Đồng đỏ.Tây á,Ai cập
+ 2000 nămTCN: Đồng thau.Nhiều nơi
+1500 năm TCN: Sắt.Tây á, Nam âu.
- Quá trình tìm thấy và sử dụng công cụ kl
+ 3500 năm TCN: Đồng đỏ.Tây á,Ai cập
+ 2000 nămTCN: Đồng thau.Nhiều nơi
+1500 năm TCN: Sắt.Tây á, Nam âu.
GV : Sự ra đời của ccụ lao động bằng KL có ý nghĩa ntn?
HSTL ý nghĩa cclđ bằng KL cứng hơn, sắc hơn hiệu quả
lao động cao hơn đặc biệt là công cụ lđ bằng sắt.
Kl giúp ngời ta mở rộng đợc diện tích canh tác,cày sâu cuốc
bẫm, xẻ gỗ, đóng thuyền > Hiệu quả lđ cao hơn của cải
d thừa thờng xuyên.
- ý nghĩa:
Kl cứng hơn, sắc hơn giúp ngời ta mở
rộng đợc S canh tác, hiệu quả lao
động cao hơn của cải d thừa thờng
xuyên.
Hoạt động tập thể: ? T hữu? Do đâu mà Xh t hữu?
- T hữu là lấy của chung làm của riêng.
-Khi công cụ lao động bằng KL xuất hiện =>Năng xuất lao
động tăng cao =>của cải d thừa thờng xuyên =>T hữu
( Với công cụ lao động bằng đá thì sản phẩm ít, chỉ có thể đủ
ăn mà không có của cải d thừa thờng xuyên vì vậy con ngời
phải dựa vào nhau quan hệ với nguyên tắc vàng : Công
bằng bình đẳng.)
?Khi t hữu xuất hiện =>sự thay đổi gì trong X Hội, gđ ?ã
-T hữu xuất hiện =>Xh ngời giàu ngời nghèo - có sự phân chia g/c
-Qh gđ: + gđ Phụ hệ thay cho gđ mẫu hệ trớc kia.
+Khả năng lao động của mỗi gia đình khác nhau ->
gđ giàu, gđ nghèo.
=> XH có g/c Ngời giàu.
Ngời nghèo. Nhà Nớc
-Quan hệ gia đình:
+ gđ Phụ hệ thay cho gđ mẫu hệ trớc kia.
+Khả năng lao động của mỗi gia đình
khác nhau -> gđ giàu, gđ nghèo.
4. Sơ kết bài :Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm:
* Con ngời bớc vào thời đại kim khí cách nay khoảng:
A.5500 năm B.4000 năm
C.3000 năm D.2000 năm.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
6
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
* H y nối những nội dung dã ới đây sao cho đúng:
1. Thị tộc là tập hợp a. Ngời có quan hệ huyết thống hay họ hàng.
2. Bộ lạc là tập hợp b. Ngời quan hệ theo nguyên tắc vàng: Công bằng bình đẳng
3. Quan hệ trong Thị tộc là c. Ngời có quan hệ huyết thống
* Câu hỏi tự luận : Do đâu mà xuất hiện t hữu và XH có giai cấp.
5. Bài tập về nhà: -Trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc bài mới.
- Lập biểu đồ sự xuất hiện của KL
** ** **
Ch ơng II : xã hội cổ đại
Bài 3 (Tiết 3+4) các quốc gia cổ đại phơng đông
I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức:
-Giúp Hs hiểu đợc đặc điểm về ĐKTN của ccác quốc gia cổ đại Phơng Đông và sự phát triển ban đầu của
các ngành KT. Thấy đợc ảnh hởng của ĐKTN đối với sự phát triển KT, CT.
- Giúp đặc điểm của quá trình hình thành XH có giai cấp và nhà nớc, cơ cấu tổ chức của XH cổ đại Ph-
ơng Đông - Chuyên chế cổ đại.
- Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại Phơng Đông
2. Về t t ởng tình cảm:
- Bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lsử của các DT Phơng Đông nói chung ,VN nói riêng.
3. Kỹ năng sử dụng bản đồ,khả năng PT những thuận lợi,khó khăn của ĐKTN,thành tựu VH của Phơng
Đông cổ đại.
Tiết 1 dạy mục 1,2,3.Mục 4,5 dạy tiết 2.
II. Thiết bị, t liệu giảng dạy: - Bản đồ thế giới,Sơ đồ tổ chức XH Phơng Đông
- Tranh ảnh Kim Tự Tháp, tợng nhân s. Bảng chữ cái , chữ số Ai Cập cổ
III. Tiến trình bài giảng 1. Kiểm tra bài cũ:
? T hữu xuất hiện dẫn đến sự thay đổi gì trong XH?
? Trắc nghiệm trong Sách bài tập.
2.Vào bài mới:Phơng Đông bao gồm các quốc gia ở Châu á, châu Phi.
Quá trình hình thành và phát triển các quốc gia cổ đại không giống nhau nhng có những nét tơng đồng
nhất định. Qua bài học này chúng ta sẽ biết đợcPhơng Đông là một trong cái nôi của XH loài ngời.Nơi đây
lần đầu tiên con ngời tìm ra chữ viết , VHNT.
3. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy,trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Gv-Hs. Gv sử dụng bản đồ thế giới
?Các quốc gia cổ đại Phơng Đông nằm ở đâu?Có những
điều kiện thuận lợi gì?
Hs quan sát bản đồ, Sgk trả lời, Hs khác bổ xung:
Các quốc gia Phơng Đông: phía đông nam Châu á, Châu phi
- Thuận lợi: + Có những con sông lớn với những b i bồiã
phù sa màu mỡ, tơi xốp
+ Khí hậu ấm nóng, có ma theo mùa.
1.
Điều kiện tự nhiên, sự phát triển KT
- Thuận lợi:
Có những con sông lớn với những
b i bồi phù sa màu mỡ, tơi xốp ã
Khí hậu ấm nóng, có ma theo mùa
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán
-> Làm thuỷ lợi để bảo vệ mùa màng -> liên kết gắn bó
giữa các Thị tộc, Bộ lạc -> nhà nớc.
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán
-> Làm thuỷ lợi để bảo vệ mùa màng ->
liên kết giữa các Thị tộc, Bộ lạc -> nhà nớc.
? Với ĐKTN nh vậy thì nền KT chính của P.Đông là gì ?
Hs: + Nông nghiệp trồng lúa nớc
+ Thủ công, thơng nghiệp là ngành KT bổ trợ
QHSX: + Nông nghiệp trồng lúa nớc
+ Thủ công,TN là ngành KT bổ trợ
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
7
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
? Tại sao ở Châu á, Châu Phi bên các con sông lớn nhà
nớc hình thành và phát triển sớm ?
HS suy nghi trả lời .

Gv sd bản đồ thế giới
? Các quốc gia cổ đại P.Đông hình thành sớm nhất ở
đâu?Thời gian, cơ sở hình thành?
HS1: - Cơ sở hình thành: ĐKTN thuận lợi
Công cụ lđộngKL(đồng)
Của cải d thừa thờng xuyên -> Nhà nớc.
HS2 Các quốc gia sớm nhất: AI Cập (sông Nin) Lỡng Hà ,
ấn Độ,Trung Quốc
Từ thiên niên kỷ thứ 3, thứ 4 TCN
2.
Sự hình thành các quốc gia cổ đại
* Cơ sở hình thành:
ĐKTN thuận lợi, công cụ lao động bằng
kim loại xuất hiện, của cải d thừa - > nhà
nớc.
* Các quốc gia cổ đại P.Đông: Ai cập, L-
ỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc vào khoảng
TNKỷ IV đến thứ III TCN.
Hs3 chỉ trên bản đồ vị trí các quốc gia cổ đại.
Gv chỉ cho học sinh các con sông lớn và chỉ cho Hs biết
bây giờ nó là nớc nào.
Gv - HS sd sơ đồ
? Qua sơ đồ trên em cho cô biết XH cổ đại
P.Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Thể hiện nó trên sơ đồ.
3.
Xã hội cổ đại Ph ơng đông.
Gv chia nhóm:
N1: Nguồn gốc vai trò của quý tộc ?
N2: Nguồn gốc vai trò nông dân công x ?ã
N3: Nguồn gốc vai trò nô lệ?
N4: Nhận xét mối quan hệ trong XH cổ đại P.Đông?
Hs thảo luận + đọc SGK -> Hs trả lời các Hs khác bổ xung
Nhóm 1 trả lời:Quý tộc xuất thân từ các tộc trởng, tù tr-
ởng: Vua, quan, tăng lữ sống sung sớng giàu có dựa
trên sự bóc lột nông dân .
- Quý tộc các tộc trởng, tù trởng:sống sung
sớng giàu có dựa trên sự bóc lột nông dân và
bổng lộc do nhà nớc mang lại.
Nhóm 2 trả lời: Nông dân công x :ã
+ Là thành viên công x ,sản xuất nông nghiệpã
+ Là lực lợng lao động chính để nuôi sống gia đình và
XH(nộp thuế và lao dịch)
+Sống theo gia đình phụ hệ cuộc sống rất khó khăn, vất
vả bị quý tộc bóc lột
- Nông dân công x : Là lực lã ợng đông
đảo nhất, là lao động chính để nuôi sống
x hội. Họ bị g/c quý tộc bóc lột bằngã
thuế, lao dịch
Nhóm 3: Nô lệ xuất thân từ tù binh trong chiến tranh
Họ không có tài sản, không có tự do. Họ lao động, phục
dịch trong các gia đình quý tộc
- Nô lệ xuất thân từ tù binh, dân nghèo
Họ không có tài sản, tự do. Họ l.động,
phục dịch trong các gia đình quý tộc
Nhóm 4 : Quan hệ bóc lột giữa Quý tộc với ND công x ã
? Nhà nớc P.Đông hình thành trên cơ sở nào?
Hs: Công tác trị thuỷ cần có sự liên minh bộ lạc và cần có
ngời đứng đầu chỉ huy => vua chuyên chế.
4.
Chế độ chuyên chế cổ đại.
-Đợc hình thành từ những liên minh bộ
lạc do nhu cầu làm thuỷ lợi => cần có
một ngời đứng đầu chỉ huy -> Vua.
? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại ?
Hs: C. độ chuyên chế cổ đại là N.nớc do vua đứng đầu có
quyền lực tối cao vô hạn có bộ máy quan liêu giúp việc.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
8
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
Gv khai thác kênh hình 3tr 16 để thấy đợc quyền lực của
vua và bọn quý tộc.
- Vua là ngời có quyền lực tối cao vô hạn: Thiên tử, mọi lời
nói của vua đều là mệnh lệnh, là pháp luật.
- Vua dựa vào quý tộc tôn giáo để thống trị nhân dân
- Chế độ chuyên chế cổ đại là chế độ
nhà nớc do vua đứng đầu, vua có quyền
lực tối cao có bộ máy quan liêu giúp
việc.
Tiết 2: Mục 5
Gv chia nhóm với câu hỏi đợc đa ra tiết trớc HS về nghiên
cứu, su tầm trả lời.
Học sinh các nhóm cử ngời đại diện lên trình bày kết quả su
tầm của mình, các Hs khác có thể bổ xung.

5.
Văn hoá cổ đại Ph ơng đông:
Nhóm 1
: Cách tính lịch của ngời P.Đông ntn? Tại sao lịch
và thiên văn lại ra đời sớm ở P.Đông?
Hs Thiên văn và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất
gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp:
Trông trời trông đất trông mây quan sát sự chuyển động
của mặt trăng mặt trời để có kế hoạch reo trồng.
- Lịch: 1năm có 365 ngày : 12 tháng : 2 mùa
-> Cách tính lịch chỉ có độ chính xác tơng đối nhng nó có
hiệu quả ngay trong sx - Nông lịch.
a. Lịch và chữ viết:
- Thiên văn và lịch là 2 ngành khoa học
ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu
sản xuất nông nghiệp
Lịch: 1năm có 365 ngày : 12 tháng: 2
mùa -> Cách tính lịch chỉ có độ chính
xác tơng đối nhng nó có hiệu quả ngay
trong sx - Nông lịch.
Gv sd bảng chữ viết P.Đông gọi đại diện Hs nhóm 2 trả lời.
Nhóm 2
: Do đâu mà có chữ viết? Chữ viết của ngời
P.Đông có đặc điểm gì? ý nghĩa?
Hs1: - Do nhu cầu ghi chép, lu trữ tài liệu quản lý nhà nớc.
Chữ viết xuất hiện sớm nhất ở Ai cập từ TNK IV TCN
- Chữ viết Phơng Đông là chữ tợng hình,tợng ý, tợng thanh.
- Phơng tiện ghi chép trên mai rùa, tre nứa(Trung Quốc),
đất sét( Lỡng hà), giấy Papy rút (Ai cập)
- Chữ viết xuất hiện sớm nhất ở Ai cập
từ TNK IV TCN
- Chữ viết P.Đông là chữ tợng hình, t-
ợng ý, tợng thanh trên mai rùa, tre
nứa(Trung Quốc), đất sét( Lỡng hà)
Một số quốc gia hiện nay vẫn còn sử dụng: Nhật, Hàn
HS 2 => Chữ viết ra đời là phát minh quan trọng nhất mà
nhờ đó mà con ngời biết đợc cuộc sống của con ngời trong
thời kỳ cổ đại cách chúng ta hàng nghìn năm.
=> Chữ viết ra đời là phát minh quan
trọng nhất mà nhờ đó mà ta biết đợc c/s
của con ngời trong thời kỳ cổ đại.
Nhóm 3
: Yếu tố nào dẫn đến sự ra đời của toán học?
Những thành tựu của toán học?
Hs trả lời Gv gọi các học sinh khác có thể bổ xung.
- Toán học hình thành từ nhu cầu tính toán lại diện tích
ruộng đất sau khi bị ngập nớc, tính toán XD các công trình
kiến trúc
+ Ngời Ai cập giỏi hình học: S , S Pi= 3,16
+ Ngời Lỡng hà: giỏi số học, làm các phép tính +, -, x, :
+ ngời ấn độ tìm ra chữ số 0 tạo bớc ngoặt quan trọng trong
toán học.
Gv cho Hs quan sát bảng chữ số P.đông cổ đại
b. Toán học:
+ Ngời Ai cập giỏi hình học: S ,
S Pi= 3,16
+ Ngời Lỡng hà: giỏi số học, làm các
phép tính +, -, x, :
+ ngời ấn độ tìm ra chữ số 0 tạo bớc
ngoặt quan trọng trong toán học.
Nhóm 4
: Kể tên các công trình kiến trúc P.Đông cổ đại, Hs
có thể đa tranh t liệu về công trình kiến trúc P.đông cổ đại
qua đó hs hay giáo viên khai thác những kênh hình đó : Kim
Tự Tháp Ai cập, vờn treo Babilon, tợng Nhân s, kinh thành
Babilon
KTT Kêôp đợc xây dựng bởi 2.030.000 phiến đá, trung bình
c. Kiến trúc:
Kim Tự Tháp Ai cập, vờn treo Babilon,
tợng Nhân s, kinh thành Babilon
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
9
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
mỗi phiến đá nặng 2,5 tấn,KTT có độ cao 144m gần
? Em cóc nhận xét gì về những công trình kiến trúc đó ?
Hiện nay có những công trình kiến trúc nào còn tồn tại?
=> Hs Công trình kiến trúc đó rất đồ sộ, hùng vĩ nó thể hịên
đợc uy quyền của vua, là kỳ tích về sức lao động và trí tuệ
của con ngời.
=> Công trình kiến trúc đó rất đồ sộ,
hùng vĩ nó thể hịên đợc uy quyền của
vua, là kỳ tích về sức lao động và trí tuệ
của con ngời.
Nhng để có những công trình kiến trúc đó bao nhiêu ngời đã
chết do bị vua chúa bóc lột cùng kiệt sức lao động.Hiện vẫn
còn KTT, Vạn lý trờng thành, tợng nhân s, Kim tự tháp .
4. Sơ kết bài.Em nào sẽ khái quát cho cô về sự ra đời và phát triển của các quốc gia cổ đại P.Đông ?
Câu hỏi trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái tr ớc mỗi câu trả lời đúng:
1/ Nền kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại P.Đông là:
a. Nông nghiệp. b. Làm gốm ,dệt vải.
c. Chăn nuôi gia súc. d. Thơng nghiệp.
2/ Lực lợng lao động sản xuất chính của các quốc gia cổ đại P.Đông là:
a. Quý tộc b. Nông dân công x .ã
c. Nô lệ. d. Cả 3 tầng lớp,giai cấp trên.
3/ Nhà nớc P.Đông hình thành từ :
a. Thị tộc b. Liên minh thị tộc.
c. Bộ lạc. d. Liên minh bộ lạc.
5. Bài tập về nhà:
1. Trả lời câu hỏi trong SGK.
2. Đọc trớc bài các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.
Bài 4: các quốc gia cổ đại phơng tây hy lạp - rô ma
I/ Mục tiêu bài học
1. Giúp học sinh tìm hiểu về:
-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn nh thế nào? Sự phát triển KT
với những ngành KT nh thế nào?
- Từ cơ sở Kt dẫn đến sự hình thành nhà nớc chiếm nô, thể chế dân chủ chủ nô, thị quốc.
- Thành tựu Văn hoá vô cùng rực rỡ của c dân nơi đây từ đó hs có thể so sánh với nhà nớc P.Đông cổ đại
vừa học hôm trớc.
2. Giúp hs thấy đợc sự >< giai cấp, đấu tranh giai cấp tiêu biểu là cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo
XH chủ nô.Từ đó các em có thể thấy đợc vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử. 3. Rèn cho Hs
kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích so sánh đợc những ĐK thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của Địa
Trung Hải. So sánh với nhà nớc P.Đông cổ đại.=> Điểm giống, khác
- Khai thác tranh ảnh kênh hình t liệu.
II / Thiết bị tài liệu dạy học:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
-Tranh ảnh về các bức tợng điêu khắc, công trình kiến trúc của Địa Trung Hải, bảng chữ cái, chữ số la mã
III / Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
Tiết 1 : ( Dạy mục 1,2) 1 . Kiểm tra bài cũ kết hợp giảng bài mới.
2. Vào bài mới : Hy Lạp, Rô Ma là khu vực bao gồm nhiêù đảo, bán
đảo nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, ở nơi đó đ hình thành một nền văn hóa rực rỡ trên cơ sở phát triểnã
cao cả về KT, XH. Vởy chúng ta cùng tìm hiểu xem ĐKTN ở nơi đây có những điều kiện thuận lợi và khó
khăn gì, sự hình thành nhà nớc. Tại sao nơi đây lại thuận lợi cho nền kinh tế : Thủ công, thơng nghiệp, thể
chế nhà nớc DC chủ nô. Qua đó ta so sánh với nhà nớc P. Đông cổ đại.
3. Tổ chức hoạt động trên lớp :
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
10
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động 1
: Gv kẻ bảng sau, ra câu hỏi kiểm tra bài cũ
gọi 4 Hs lên bảng trình bày.
Khu
vực
ĐKTN Kỹ
thuật
Kinh tế Thể chế
NN
P
Đông
Thuận
lợi: Đất
tơi xốp
dễ sx
Bằng
đồng
Sx nông
nghiệp
Chuyên
chế cổ
đại

Hoạt động 2
: Khi Hs lên bảng trả lời bài cũ thì giáo viên
chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
Nhóm 1: Em h y cho biết nhà nã ớc cổ đại P.Tây ra đời
trong điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?
Nhóm 2: Công cụ lao động và kỹ thuật hình thành nhà nớc
P.Tây là kim loại gì ?
Nhóm 3: QHSX kinh tế của P.Tây ?
Nhóm 4: Từ những ĐKTN, KT nh vậy thì thể chế của nhà n-
ớc P.Tây đợc hình thành nh thế nào ?
=> Hs đọc SGK, cử đại diện lên trình bày bổ xung vào bảng
đ kẻ. Hs khác bổ xung, Gv có thể nêu những câu hỏi đểã
Hs so sánh với P.Đông -> Gv chốt ý chính.
Hoạt động 3:Học sinh trả lời bài cũ xong, GV nhận xét
cho điểm và gọi đại diện Hs 4 nhóm lên trình bày
1. Thiên nhiên và đời sống của con
ng ời .
Nhóm 1: ĐKTN:
- Thuận lợi : Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển
dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
- Khó khăn : Đảo, bán đảo -> đất đai khô cằn , kém màu
mỡ, điạ bàn chia cắt -> Thiếu lơng thực, phải nhập từ bên ngoài.
- Thuận lợi : Có biển, nhiều hải cảng,
giao thông trên biển dễ dàng, nghề
hàng hải sớm phát triển
- Khó khăn : Đảo, bán đảo -> đất đai
khô cằn , kém màu mỡ, điạ bàn chia cắt
-> Thiếu lơng thực, phải nhập từ bên ngoài.
Nhóm 2: Hs 1: Công cụ lđộng bằng đồng vẫn cha có của
cải d thừa thờng xuyên => Khi công cụ lđộng bằng sắt xuất
hiện mới có sự d thừa thờng xuyên => Nhà nớc.
Hs2: Nhà nớc P.Tây ra đời muộn hơn nhng lại trên cơ sở
trình độ kỹ thuật cao hơn.
=> Khi công cụ lao động bằng sắt xuất
hiện -> Nhà nớc.
Nhóm 3: Quan hệ kinh tế: - Thủ công, TN phát triển
-Trồng các cây lu niên
=> Kinh tế hàng hoá, tiền tệ phát triển
Thủ công, thơng nghiệp phát triển
=> Kinh tế hàng hoá, tiền tệ phát triển.
Gv chuyển ý mục 2:
Đây cũng là phần trình bày của nhóm 4:
Từ sự khác nhau về ĐKTN -> KT khác nhau. Vậy tổ chức
và thể chế nhà nớc của Địa Trung Hải nh thế nào? Khác gì
so với P.Đông?
2. Thị quốc Địa Trung Hải.
a. Tổ chức thị quốc:
? N.nhân dẫn đến sự hình thành thị quốc ? Thị quốc là gì?
Hs1: Nguyên nhân :
+ Địa hình chia cắt, -> dân c sống không tập trung
+ Buôn bán phát triển, mỗi c dân bộ lạc sống ở những mỏm
núi khác nhau => Thị quốc.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
11
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
Hs 2: Thị quốc chủ yếu là thành thị với vùng đất đai trồng
trọt ở xung quanh. Thành thị có phố xá,
lâu đài,đền thờ, bến cảng, nhà hát ( Giáo viên dẫn
chứng cụ thể qua thành thị ATEN)
- Thị quốc chủ yếu là thành thị với vùng
đất đai trồng trọt ở xung quanh, có phố
xá, lâu đài,đền thờ, bến cảng, nhà hát
b. Thể chế chính trị ở Hy Lạp, Rô Ma.
?Thể chế chính trị ở Hy Lạp, Rô Ma ntnào? Nó khác gì P.Đông ?
Hs1: Dân chủ chủ nô, không chấp nhận có vua mà đứng đầu là đại
hội công dân -Hội đồng công dân - Nhà nớc chiếm nô.
? Tại sao ở đây không chấp nhận có vua?
Hs 2: Do địa bàn chia cắt ; Thơng nghiệp phát triển? Sự
dân chủ của Hy Lạp, Rô ma thể hiện nh thế nào?
Mọi công dân đều có quyền bầu cử, có quyền phát biểu,
biểu quyết những công việc lớn của quốc gia. Nhng chỉ
- Dân chủ chủ nô, không chấp nhận có
vua mà đứng đầu là đại hội công dân -
Nhà nớc chiếm nô.
- Mọi công dân đều có quyền bầu cử, có
quyền phát biểu, biểu quyết những công
việc lớn của quốc gia.
những ngời giàu có mới có quyền công dân còn trẻ em,
phụ nữ, ngời nghèo, nô lệ không có quyền công dân.
? Cơ cấu tổ chức các giai cấp trong XH chiếm nô ? Xuất
thân, vai trò của các giai cấp
Chủ nô

Thị dân

Nô lệ
c. Các giai cấp tổ chức trong XH :
+ Chủ nô: Thống trị, giàu có
+ Thị dân: Thợ thủ công, buôn bán nhỏ
+ Nô lệ : Là lực lợng lao động chính,
không có tài sản, tự do - Công cụ lao
động biết nói.
4. Sơ kết : Khái quát lại sự hình thành nhà nớc Hy Lạp, Rô ma.
5. Bài tập về nhà: Gv chia nhóm, yêu cầu HS về su tầm, tìm hiểu thành tựu VH Hy Lạp, Rô ma
Nhóm 1: Lịch, chữ viết Nhóm 2: Những hiểu biết khoa học.
Nhóm 3: Văn học. Nhóm 4: Nghệ thuật, kiến trúc
Tiết 2 :Văn hoá Hy Lạp, Rô Ma
Vào bài mới: C dân Địa Trung Hải với trình độ phát triển cao về KT thủ công, thơng nghiệp và thể chế dân
chủ, c dân Địa Trung Hải đ để lại cho nhân loại một nền Văn hoá rực rỡ, phong phú. Bài hôm nay cô tròã
sẽ tìm hiểu về VH cổ đại Hy Lạp, Rô Ma. Trên cơ sở những câu hỏi cô đ phhan công cho các nhóm về tìmã
hiểu, các em trình bày thành quả nghiên cứu của mình.
Hoạt động của thầy,trò Nội dung chính
? Tìm hiểu về VH Hy Lạp, Rô Ma chúng ta sẽ tìm hiểu trên
những lĩnh vực nào?
HS: Lịch, chữ viết, khoa học, kiến trúc, nghệ thuật.
Nhóm 1: ? Ngời Hy lạp, Rô Ma có những hiểu biết gì về trái
đất, hệ mặt trời? Do đâu mà họ có những hiểu biết đó?
HS1: Họ có những hiểu biết chính xác hơn xề trái đất và hệ
mặt trời: Trái đất nh hình quả cầu tròn
Nhờ kinh nghiệm đi biển mà họ có những hiểu bíêt
a. Lịch, chữ viết
? Ngời Hy Lạp biết cách tính lịch nh thế nào? So sánh với
cách tính của Phơng đông?
HS2:1 năm có 365 và 1/4 ngày, họ định ra 1 tháng=30,31
ngày riêng tháng 2 có 28 ngày.
=> Lịch ngời P.Tây tính đ có độ chính xác cao hơn P.đôngã
* Lịch : 1 năm có 365 và 1/4 ngày, họ định
ra 1 tháng=30,31ngày
=> Lịch ngời P.Tây tính đ có độ chính xácã
cao hơn P.đông và nó gần giống với lịch
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
12
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
và nó gần giống với lịch ngày nay. ngày nay.
Gv sử dụng bảng chữ cái Hy Lạp Rô Ma
? Qua quan sát bảng chữ cái P. Tây em h y cho biết đặcã
điểm của chữ viết P.Tây?
Hs đọc SGK trả lời
Hs: Là hệ thống chữ cái bằng những ký hiệu đơn giản, có
khả năng ghép chữ linh hoạt.Bảng chữ cái lúc đầu có 20
chữ cái sau thêm 6 chữ thành bảng chữ cái hoàn chỉnh nh
ngày nay nhiều nớc sử dụng.
* Chữ viết : Bảng hệ thống chữ cái gồm 26
chữ, có khả năng ghép chữ thành từ phong
phú linh hoạt. ngoài ra họ con có bảng chữ
số La M ã
Hoạt động nhóm: ( GV sử dụng bảng chữ viết phơng đông
phơng tây và yêu cầu hs so sánh )
=> Chữ viết phơng tây dễ đọc, dễ viết, ghép từ linh hoạt
phong phú hơn. Nó tạo nền tảng cho văn học phát triển
b. Sự ra đời của khoa học
Nhóm 2: Những thành tựu của KH phơng tây :
Toán , vật lý : TaLet, Pytago, Ơcơ lít
Hs 2: Trình bày những hiểu biết về nhà bác học Pytago
cùng những thành tựu mà ông đ đạt đã ợc.
Gv mở rộng : Pytago ( 570 500 TCN ) ông vừa là nhà
toán học , nhà vật lý đồng thời cũng là một nhà triết học lớn
của Hy Lạp . ông đ có những phát minh kì diệu với nhữngã
định lý, tiên đề nổi tiếng:
-Trong một tgam giác vuông bình phơng cạnh huyền bằng
tổng bình phơng hai cạnh góc vuông .
- Tổng số các góc của một tam giác = 180o
- GiảI thích độ cao của âm thanh của một sợi dây trấn động
là phụ thuộc vào độ dài của dây ấy .
Với những thành tựu phong phú, đa dạng
trên các lĩnh vực : Toán học , Vật lý , KHXH
với những nhà KH nổi tiếng cùng những định
lý, tiên đề có giá trị cao và vẫn đúng cho
đến ngày nay.
Nhà sử học Hêrôđốt, Tuyxiđít .
? Tại sao những hiểu biết KH đ có từ rất lâu nhã ng đến giai
đoạn này mới phát triển thành ngành KH thực sự ?
Hs suy nghĩ trả lời .
GV => Vì thời kì này Toán học, lịch sử đ vã ợt qua những ghi
chép hay những phép tính tản mạn mà là đ phát triển vớiã
những định lí, tiên đề có giá trị kháI quát hóa cao , những
tác phẩm lớn diễn tả chi tiết lịch sử của con ngời trong giai
đoạn đó.
Nhóm 3 : Thành tựu trong lĩnh vực văn học mà ngời Hy
Lạp, Rô Ma đạt đợc, so sánh với phơng đông ?
- Phát triển khá phong phú với những nhà văn, nhà thơ với
những tác phẩm nổi tiếng :
+ Hy Lạp : Anh hùng ca Iliat - ôđixê của Hôme.
+ Rôma :Viếc gin, Lucrexơ .
=> Phong phú và hấp dẫn hơn Phơng đông
c. Văn học :
Đạt đợc những thành tựu phong phú, với
những nhà văn, nhà thơ, nhà biên kịch nổi
tiếng nh Hômme, Viếc gin, Lucrexơ .
? Tại sao? Nhờ thành tựu của chữ viết
Nhóm 4: Đại diện nhóm trình bày thành tựu nghệ thuật
điêu khắc, kiến trúc của Hy Lạp, Rô Ma đạt đợc .
Hs trả lời, GV gọi hs khác bổ sung
GV tạo biểu tợng về tợng Thần Rớt, Đền Páctênon và cho
HS quan sát những thành tựu nghệ thuật của P.Tây qua
tranh ảnh, phim t liệu
d. Nghệ thuật :
- Điêu khắc : Với những tác phẩm nổi tiếng :
Tợng Thần Rớt, Lực sĩ ném đĩa
- Kiến trúc : Đền Páctênon- Aten; đấu trờng
Rôma,
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
13
Bài soạn Lịch sử
10 n
ăm học 2007 -2008
? So sánh với thành tựu của P, Đông ?
- Phơng đông to lớn, sừng sững thể hiện uy quyền của Vua,
tài năng của con ngời
- P. Tây không chỉ dừng lại ở tài năng của con ngời mà đạt
đợc giá trị tuyệt vời về nghệ thuật thẩm mĩ .
4. Củng cố bài :
Một số bài trắc nghiệm qua đó yêu cầu HS khái quát lại sự hình thành và phát triển của P.Tây
5. Bài tập về nhà :
So sánh quá trình hình thành của các quốc gia cổ đại P. Đông với Phơng tây .
Đọc trớc bài mới, trả lời câu hỏi trong SGK .
*******************
Tiết 7 + 8 Chơng III - Bài 5 trung quốc thời phong kiến
I/ Mục tiêu bài học :
- Giúp hs nắm bắt đợc nội dung sau:
+ Sự hình thành XH PK ở Trung Quốc và quan hệ giai cấp trong XH.
+ Bộ máy chính quyền phong kiến đợc hình thành và củng cố từ thời kì Tần, Hán đến thời kì Minh, Thanh.
Chính sách xâm lợc đất đai của hoàng đế Trung Hoa
+ Những đặc điểm của KT TQ thời kì phong kiến : Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu phát triển hng thịnh theo
chu kì, mầm mống QHTB đ xuất hiện nhã ng còn yếu ớt
+ Thành tựu văn hóa mà TQ đạt đợc .
- Giúp Hs thấy đợc tính chất phi nghĩa của các cuộc chiến tranh xâm lợc của các triều đại PK TQ.
đồng thời làm rõ ảnh hởng của VH TQ đối với nền VH Việt Nam .
- Rèn kĩ năng phân tích, sử dụng sơ đồ, tự vẽ sơ đồ và nắm vững kiến thức cơ bản .
II/ Thiết bị tài liệu dạy học :
1/ Bảng hệ thống khái quát các triều đại phong kiến TQ
2/ Bản đồ TQ, sơ đồ phân hóa các giai cấp trong XH , sơ đồ bộ máy tổ chức nhà nớc PK
3/ Tranh ảnh : Cố cung, vạn lý trờng thành , gốm sứ TQ .
4/ Giải thích cho HS một số khái niệm : Địa chủ, quân điền sử dụng phơng pháp phân tích tờng thuật kết
hợp với sơ đồ
II/ Tiến trình dạy học :
1. Vào bài mới: Trung Quốc một đất nớc rộng lớn, đông dân TQ đ có một thời kì phong kiến kéo dàiã
( 221TCN -> 1911 ) Vậy quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Phát triển qua các triều đại ntn ?
Tại sao các cuộc khởi nghĩa lại bùng nổ vào cuối các triều đại ? Những thành tựu văn hóa rực rỡ của TQ
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động 1 : GV cùng cả lớp
? Nhà Tần, Hán đợc thiết lập nh thế nào ?
Hs đọc SGK và trả lời :
- Nhà Tần đợc thành lập( -221- 206 TCN) do Tần Doanh
Chính thôn tính 6 nớc khác lập nên nhà Tần
- Lu Bang, Hạng Vũ đ đánh bại thế lực của Trần Thắngã
và Ngô Quảng thành lập nhà Hán ( 206TCN 220SCN )
1/ Trung Quốc thời Tần Hán.
-221 Tần Doanh Chính đ thống nhất TQã
lập nên nhà Tần khởi đầu xd bộ máy chính
quyền pk
- Nhà Hán do Lu Bang thành lập 206 220 scn
=> Nhà Tần Hán đ xác lập chế độ phongã
kiến TQ.
? Tại sao nói nhà Tần Hán đã xác lập chế độ pk ?
Sự phân hóa XH diễn ra nh thế nào ?
HS : Từ thời Tần - Hán đ diễn ra sự phân hóa XH.ã
Quý tộc Quan lại , địa chủ
- Quan hệ Quý tộc ND công x ( XHNT )ã
đợc thay bằng qhệ giữa địa chủ với ND
lĩnh canh => Chế độ pk đợc xác lập
Nguyễn Thị Huệ Trờng THPT Nguyễn Trãi Vũ Th Thái Bình
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét