d) Có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành
lái xe, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá
trình sử dụng và được ghi vào Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện cơ giới đường bộ;
đ) Thùng xe phải có mui che mưa, nắng và ghế ngồi chắc chắn cho người
học;
e) Hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe, kể cả xe hợp đồng phải kẻ tên cơ
sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và điện thoại liên lạc theo mẫu quy định tại
Phụ lục 2;
g) Ô tô phải có 02 biển xe “TẬP LÁI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, được
làm bằng kim loại nền xanh, chữ màu trắng, lắp cố định ở trước và sau xe: Biển
trước kích thước 10cm x 25cm lắp cố định trên thanh cản trước bên trái đối với các
hạng xe; Biển sau kích thước 10cm x 25cm đối với xe hạng B, kích thước 35cm x
35cm đối với xe các hạng C, D, E, F lắp ở vị trí giữa thành sau không trùng với vị
trí lắp đặt biển số đăng ký và không được dán lên kính sau xe;
h) Mô tô ba bánh, máy kéo có trọng tải đến 1000kg phải có 02 biển xe “TẬP
LÁI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, được làm bằng kim loại nền xanh, chữ màu
trắng ở phía trước và phía sau với kích thước: 15cm x 20cm đối với mô tô, 20cm x
25cm đối với máy kéo;
i) Có giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại các Phụ lục 4a, 4b do Cục
Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải cấp khi đủ điều kiện quy định tại
các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 12 Điều này, thời hạn tương ứng thời gian được
phép lưu hành của xe tập lái.
13. Sân tập lái xe
a) Thuộc quyền sử dụng của cơ sở đào tạo lái xe. Nếu là sân hợp đồng phải
có hợp đồng dài hạn, thời hạn hợp đồng phù hợp với thời hạn giấy phép đào tạo lái
xe;
b) Trường hợp sử dụng sân hợp đồng chung với cơ sở đào tạo lái xe khác
phải kèm theo kế hoạch sử dụng sân của chủ hợp đồng cho thuê;
c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo 1000 học viên trở lên phải
có ít nhất 02 sân tập lái xe;
d) Sân tập lái ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình
huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo. Kích thước các hình tập lái
phù hợp tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái xe đối với từng hạng xe tương ứng;
đ) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước;
bề mặt các làn đường và hình tập lái trong sân được thảm nhựa hoặc bê tông xi
măng, có đầy đủ vạch sơn kẻ đường;
e) Có diện tích dành cho cây xanh, có nhà chờ cho học viên học thực hành.
14. Diện tích tối thiểu của sân tập lái
a) Đào tạo các hạng A1, A2, A3 và A4 : 1.000m
2
;
b) Đào tạo các hạng B1 và B2 : 8.000m
2
;
5
c) Đào tạo đến hạng C : 10.000m
2
;
d) Đào tạo đến các hạng D, E và F : 14.000m
2
.
15. Đường tập lái xe
Đường giao thông công cộng được chọn để dạy lái xe phải có đủ các tình
huống giao thông (giao cắt đồng mức, chỗ rộng, chỗ hẹp; có đoạn lên dốc, xuống
dốc; mặt đường có đoạn tốt, xấu; mật độ giao thông vừa phải) phù hợp với nội
dung chương trình đào tạo; tuyến đường tập lái phải được ghi rõ trong giấy phép
xe tập lái.
16. Lưu lượng đào tạo lái xe ô tô
a) Lưu lượng đào tạo lái xe ô tô là số lượng học viên đào tạo lớn nhất tại mỗi
thời điểm, được xác định bằng tổng lưu lượng học viên đào tạo các hạng giấy phép
lái xe (bao gồm cả học lý thuyết và thực hành);
b) Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo
viên và bộ máy quản lý, lưu lượng đào tạo mỗi hạng giấy phép lái xe được xác
định bằng số lượng xe tập lái hạng đó nhân với số lượng học viên quy định trên
một xe và nhân với hệ số 2.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe
1. Tổ chức tuyển sinh theo hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bảo đảm
các điều kiện quy định đối với người học về độ tuổi, sức khoẻ, thâm niên và số km
lái xe an toàn đối với đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe.
2. Ký và thanh lý hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô tô. Nội dung hợp
đồng phải thể hiện rõ nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo, kỹ năng lái xe đạt
được, thời gian hoàn thành khóa học, mức học phí và phương thức thanh toán học
phí. Ngoài các nội dung chủ yếu trên, hai bên có thể thoả thuận các nội dung khác
phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không trái pháp luật hiện hành.
3. Công khai quy chế tuyển sinh và quản lý đào tạo để cán bộ, giáo viên,
nhân viên cơ sở đào tạo và người học biết, thực hiện.
4. Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo lưu
lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe
và chương trình, giáo trình quy định.
5. Thực hiện đăng ký sát hạch và đề nghị tổ chức kỳ sát hạch theo quy định
của cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
6. Duy trì và thường xuyên chú trọng tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ giảng dạy, học tập của cơ sở đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo lái
xe.
6
7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan khoá đào tạo theo quy chế quản lý dạy
nghề của nhà nước và các quy định của Bộ Giao thông vận tải về đào tạo lái xe.
8. Bảo đảm giáo viên dạy lái xe phải đeo phù hiệu "Giáo viên dạy lái xe",
học viên tập lái xe trên đường phải có phù hiệu "Học viên tập lái xe". Phù hiệu có
tên giáo viên dạy lái xe, học sinh tập lái xe, dán ảnh, ghi rõ tên cơ sở đào tạo và do
Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5
và 6.
9. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt
nghiệp cho người học lái xe ô tô và máy kéo hạng A4.
10. Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành.
11. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn quy định và
có kế hoạch định kỳ bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo
viên.
12. Thực hiện báo cáo theo quy định sau:
a) Đào tạo lái xe các hạng A1, A2: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát
hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 gửi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép
lái xe trước kỳ sát hạch ít nhất 04 ngày;
b) Đào tạo lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: cơ sở đào tạo lập
báo cáo đăng ký sát hạch lái xe và danh sách học sinh theo mẫu quy định tại các
Phụ lục 8a và 8b kèm theo kế hoạch đào tạo của khoá học theo mẫu quy định tại
Phụ lục 9 gửi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe ngay sau khai giảng
đối với các hạng A3, A4; không quá 07 ngày sau khai giảng đối với các hạng B1,
B2, D, E, F và không quá 15 ngày sau khai giảng đối với hạng C;
c) Báo cáo gửi bằng đường công văn hoặc qua mạng về Cục Đường bộ Việt
Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo quy định; trưởng ban quản lý sát hạch cấp
giấy phép lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang.
Điều 7. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái
xe
1. Có đủ giáo trình giảng dạy lái xe hiện hành theo các hạng xe được cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
2. Có tài liệu hướng dẫn ôn luyện, kiểm tra, thi và các tài liệu tham khảo
phục vụ giảng dạy, học tập.
3. Có sổ sách, biểu mẫu phục vụ quản lý quá trình giảng dạy, học tập theo
quy định của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Biểu mẫu, sổ sách sử dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô bao gồm:
a) Kế hoạch đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 9;
7
b) Tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10;
c) Sổ theo dõi thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11;
d) Sổ lên lớp theo quy định tại mẫu số 3 của Quyết định số 62/2008/QĐ-
BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội;
đ) Sổ giáo án lý thuyết theo quy định tại mẫu số 5 của Quyết định số
62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội đối với từng khóa học;
e) Sổ giáo án thực hành theo quy định tại mẫu số 6 của Quyết định số
62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội đối với từng khóa học;
g) Sổ cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, giấy chứng nhận tốt nghiệp theo quy định
tại mẫu số 9 của Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Cơ sở đào tạo lái xe hạng A4 sử dụng các loại sổ tại các điểm c, d, đ và e
khoản 4 Điều này.
6. Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A2, A3 sử dụng sổ nêu tại điểm d
khoản 4 Điều này.
7. Mẫu Chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội; giấy chứng nhận tốt nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 do cơ
sở đào tạo tự in và quản lý.
8. Thời gian lưu trữ hồ sơ:
a) Không thời hạn đối với Sổ cấp chứng chỉ sơ cấp nghề và Sổ cấp giấy
chứng nhận tốt nghiệp;
b) 02 năm đối với các tài liệu còn lại;
Việc tiêu huỷ tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.
Mục 2
NGƯỜI HỌC LÁI XE
Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang
làm việc, học tập tại Việt Nam.
2. Đủ tuổi, sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định.
3. Người học lái xe hạng A2 phải thuộc đối tượng quy định của Thủ tướng
Chính phủ.
4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có thâm niên và số km lái
xe an toàn như sau:
8
a) B1 lên B2: 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn;
b) B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng:
03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn;
c) B2 lên D, C lên E: 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn.
Điều 9. Hình thức đào tạo
1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải
được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký đào tạo tại cơ sở
đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; đối với hạng A4, B1 phải
được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo.
2. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe
các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo và phải
được kiểm tra cấp chứng chỉ tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào
tạo theo quy định.
Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe
1. Hồ sơ của người học lái xe lần đầu
a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại
Phụ lục 13;
b) Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy
định.
2. Hồ sơ của người học lái xe nâng hạng
Ngoài giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này còn phải có:
a) Xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc bản khai có xác nhận
của chính quyền địa phương cấp xã nếu là chủ xe (hoặc xe của hộ gia đình) về thời
gian và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại các Phụ lục 14a, 14b, 14c. Thủ
trưởng cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về việc xác nhận; cá nhân chịu trách
nhiệm về cam kết trước pháp luật;
b) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có công chứng hoặc chứng thực
đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E.
Mục 3
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 11. Cục Đường bộ Việt Nam
1. Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản
lý thống nhất về đào tạo lái xe trong phạm vi cả nước.
9
2. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch định hướng cơ sở đào tạo lái xe; nội
dung quản lý, nội dung chương trình đào tạo lái xe; hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ
sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, trình Bộ Giao
thông vận tải ban hành.
3. Ban hành giáo trình đào tạo lái xe và hướng dẫn thực hiện thống nhất
trong cả nước.
4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô theo định kỳ 05 năm; điều
chỉnh hạng xe ô tô đào tạo, tăng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô trên 20% so với lưu
lượng ghi trong giấy phép đào tạo lái xe đã cấp cho các cơ sở đào tạo lái xe.
5. Ban hành nội dung, chương trình tập huấn đội ngũ giáo viên dạy thực
hành lái xe trong cả nước.
6. Kiểm tra các Sở Giao thông vận tải, cơ sở đào tạo lái xe về công tác quản
lý, đào tạo lái xe.
7. Thực hiện công tác quản lý đào tạo lái xe đối với các cơ sở được Bộ Giao
thông vận tải giao và lưu trữ các tài liệu quy định tại khoản 7 Điều 12 của Thông
tư này.
Điều 12. Sở Giao thông vận tải
1. Chịu trách nhiệm quản lý đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
2. Căn cứ quy hoạch định hướng, đề xuất để Cục Đường bộ Việt Nam chấp
thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô.
3. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát công tác đào tạo lái xe và cấp
chứng chỉ, giấy chứng nhận tốt nghiệp.
4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và
điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe ô tô đến 20% so với lưu lượng ghi trong giấy
phép đào tạo lái xe đã cấp cho cơ sở đào tạo lái xe.
5. Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và đề nghị Cục
Đường bộ Việt Nam cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô hoặc điều chỉnh
hạng và tăng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô trên 20% cho các cơ sở đào tạo.
6. Tổ chức tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
theo nội dung, chương trình quy định.
7. Lưu trữ các tài liệu sau:
a) Danh sách giáo viên dạy thực hành lái xe;
b) Sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 15;
10
c) Biên bản kiểm tra cơ sở đào tạo.
Điều 13. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe
1. Có trách nhiệm quản lý về tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo lái
xe trực thuộc theo quy định hiện hành.
2. Tạo điều kiện để cơ sở đào tạo lái xe đầu tư tăng cường cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao
nghiệp vụ công tác quản lý đào tạo cho cơ sở; thường xuyên chỉ đạo cơ sở thực
hiện nghiêm túc các quy định về đào tạo lái xe.
Điều 14. Thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép đào tạo lái xe
1. Cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô
Hồ sơ lập thành 03 bộ gửi Sở Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam
và lưu tại cơ sở đào tạo, gồm các giấy tờ sau:
a) Văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo;
b) Văn bản đề nghị của Sở Giao thông vận tải;
c) Văn bản chấp thuận chủ trương của Cục Đường bộ Việt Nam;
d) Báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe của cơ sở đào tạo theo mẫu
quy định tại Phụ lục 16;
đ) Hồ sơ giáo viên gồm: bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông có
công chứng hoặc chứng thực; bản photocopy chứng chỉ sư phạm, giấy phép lái xe,
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
e) Hồ sơ xe tập lái gồm: bản sao giấy đăng ký xe có công chứng hoặc chứng
thực; bản photocopy giấy phép xe tập lái, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường;
g) Biên bản kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe của Sở Giao thông vận
tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 17a;
h) Biên bản thẩm định xét cấp giấy phép đào tạo lái xe của đoàn kiểm tra do
Cục Đường bộ Việt Nam chủ trì theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b.
2. Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
a) Hồ sơ cấp lại khi hết hạn giấy phép hoặc điều chỉnh tăng lưu lượng đào
tạo lái xe ô tô trên 20% lập thành 03 bộ gửi Sở Giao thông vận tải, Cục Đường bộ
Việt Nam và lưu tại cơ sở đào tạo, gồm tài liệu tại các điểm a, b, d, g (khi giấy
phép hết hạn) hoặc biên bản kiểm tra xét tăng lưu lượng đào tạo lái xe theo mẫu
quy định tại Phụ lục 18 (khi tăng lưu lượng trên 20%) và hồ sơ giáo viên, xe tập lái
(đối với những trường hợp thay đổi so với thời điểm cấp phép gần nhất) nêu tại các
điểm đ, e khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ cấp lại khi điều chỉnh hạng xe đào tạo lập thành 03 bộ gửi Sở Giao
thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam và lưu tại cơ sở đào tạo, gồm tài liệu tại
các điểm a, b, d và hồ sơ giáo viên, xe tập lái đối với hạng xe điều chỉnh tại các
điểm đ, e khoản 1 Điều này;
11
c) Hồ sơ cấp lại khi điều chỉnh lưu lượng đào tạo đến 20% lập thành 02 bộ
gửi Sở Giao thông vận tải và lưu tại cơ sở đào tạo, gồm tài liệu tại các điểm a, d,
biên bản kiểm tra điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ
lục 19 và hồ sơ giáo viên, xe tập lái tại các điểm đ, e khoản 1 Điều này.
3. Cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4
Hồ sơ lập thành 02 bộ gửi Sở Giao thông vận tải và lưu tại cơ sở đào tạo,
gồm tài liệu tại các điểm a, d, biên bản kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe
mô tô, máy kéo theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 và hồ sơ giáo viên, xe tập lái tại
các điểm đ, e khoản 1 Điều này.
4. Thời hạn xử lý hồ sơ
a) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới,
05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Giao thông vận tải phải tổ chức kiểm tra, cấp giấy phép hoặc đề nghị Cục Đường
bộ Việt Nam cấp giấy phép cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới,
05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục
Đường bộ Việt Nam phải tổ chức thẩm định cấp giấy phép cho cơ sở đào tạo.
Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo phải gửi
hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép về Sở Giao thông vận tải.
5. Giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại các Phụ lục 21a và 21b.
6. Thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe: 05 năm.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Mục 1
MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO
Điều 15. Mục tiêu
Đào tạo người lái xe nắm được các quy định của pháp luật về trật tự an toàn
giao thông đường bộ, có đạo đức nghề nghiệp, có kỹ năng điều khiển phương tiện
tham gia giao thông an toàn.
Điều 16. Yêu cầu
1. Nắm vững các quy định của Luật Giao thông đường bộ và hệ thống biển
báo hiệu đường bộ Việt Nam; trách nhiệm của người lái xe trong việc tự giác chấp
hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.
12
2. Nắm được tác dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các cụm, hệ thống
chính trên xe ô tô thông dụng và một số phương tiện khác. Biết một số đặc điểm
kết cấu của ô tô hiện đại; yêu cầu kỹ thuật của công tác kiểm tra, bảo dưỡng
thường xuyên; biết được chế độ bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra điều chỉnh và sửa
chữa được các hỏng hóc thông thường của môtô, máy kéo hoặc ô tô trong quá trình
hoạt động trên đường.
3. Nắm được trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của người lái xe; các thủ tục,
phương pháp giao nhận, chuyên chở hàng hoá, phục vụ hành khách trong quá trình
vận tải.
4. Điều khiển được phương tiện cơ giới đường bộ (ghi trong giấy phép lái
xe) tham gia giao thông an toàn trên các loại địa hình, trong các điều kiện thời tiết
khác nhau, xử lý các tình huống để phòng tránh tai nạn giao thông.
Mục 2
NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Điều 17. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng A1 : 10 giờ (lý thuyết: 8, thực hành lái xe: 2).
b) Hạng A2 : 32 giờ (lý thuyết: 20, thực hành lái xe: 12).
c) Hạng A3, A4 : 112 giờ (lý thuyết: 52, thực hành lái xe: 60).
2. Các môn kiểm tra
a) Luật Giao thông đường bộ: đối với các hạng A2, A3, A4;
b) Thực hành lái xe: đối với các hạng A3, A4.
3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
Số
TT
CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN ĐƠN VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
HẠNG
A1
HẠNG
A2
HẠNG
A3, A4
CÁC MÔN HỌC
1 Luật Giao thông đường bộ giờ 6 16 32
2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ - - 12
3 Nghiệp vụ vận tải giờ - - 4
4 Kỹ thuật lái xe giờ 2 4 4
5 Thực hành lái xe
- Số giờ học thực hành lái xe/học
viên
- Số km thực hành lái xe/học viên
- Số học viên/1 xe tập lái
giờ
giờ
km
học viên
2
2
-
-
12
12
-
-
60
12
100
5
13
6 Số giờ/học viên/khoá đào tạo giờ 10 32 64
7 Tổng số giờ một khoá đào tạo giờ 10 32 112
THỜI GIAN ĐÀO TẠO
1 Số ngày thực học ngày 2 4 14
2 Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng ngày - - 1
3 Cộng số ngày/khoá đào tạo ngày 2 4 15
Điều 18. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng B1: 536 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 400);
b) Hạng B2: 568 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 400);
c) Hạng C : 888 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 720).
2. Các môn kiểm tra
a) Kiểm tra tất cả các môn học trong quá trình học;
b) Kiểm tra cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận tốt nghiệp khi kết thúc khóa học
gồm: môn Luật Giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn thực
hành lái xe với 10 bài thi liên hoàn và lái xe trên đường.
3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
SỐ
TT
CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN
ĐƠN VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
HẠNG
B1
HẠNG
B2
HẠNG
C
CÁC MÔN HỌC
1 Luật Giao thông đường bộ giờ 80 80 80
2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ 20 24 24
3 Nghiệp vụ vận tải giờ - 24 24
4 Đạo đức người lái xe giờ 12 16 16
5 Kỹ thuật lái xe giờ 24 24 24
6 Tổng số giờ học thực hành lái xe/1
xe tập lái
- Số giờ thực hành lái xe/học viên
- Số km thực hành lái xe/học viên
- Số học viên/1 xe tập lái
giờ
giờ
km
học viên
400
80
960
5
400
80
960
5
720
90
1000
8
7 Số giờ học/học viên/khoá đào tạo giờ 216 248 258
8 Tổng số giờ một khoá đào tạo giờ 536 568 888
THỜI GIAN ĐÀO TẠO
1 Ôn và kiểm tra kết thúc khoá học ngày 4 4 4
2 Số ngày thực học ngày 67 71 111
3 Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng ngày 15 15 21
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét