- sản xuất vỏ bao xi măng.
- Sửa chữa và gia công cơ khí.
4/ Xí nghiệp Sông Đà 12- 4.
Địa chỉ: 55 Sở Dầu- Hồng Bàng- Hải Phòng.
Tổng số CBCNV hiện có: 129 ngời.
Chức năng chính: - Nhận thầu xây lắp các công trình.
- Kinh doanh VTTB và vận tải thuỷ, bộ.
- Sửa chữa và gia công cơ khí.
5/ Xí nghiệp Sông Đà 12- 5.
Địa chỉ: Phờng ô Chợ Dừa- Quận Đống Đa- Hà Nội.
Tổng số CBCNV hiện có: 32 ngời.
Chức năng nhiệm vụ chính: - Nhận thầu xây lắp các công trình.
- Kinh doanh VTTB và vận tải bộ.
6/ Xí nghiệp Sông Đà 12- 6.
Địa chỉ: Phờng Văn Mỗ- Thị xã Hà Đông- Tỉnh Hà Tây.
Tổng số CBCNV hiện có: 84 ngời.
Chức năng nhiệm vụ chính: - Nhận thầu xây lắp các công trình.
- Kinh doanh VTTB và vận tải bộ.
Xí nghiệp Sông Đà 12.6 là đơn vị mới tách ra từ Công ty trong năm
2002, là đơn vị duy nhất trong Công ty thực hiện công tác xuất nhập khẩu
vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng.
7/ Xí nghiệp Sông Đà 12- 7.
Địa chỉ: Phờng Hồng Hà- Thành phố Hạ Long- Tỉnh Quảng Ninh.
Tổng số CBCNV hiện có: 168 ngời.
5
Chức năng chính: Kinh doanh vật t và vận tải thuỷ.
8/ Nhà máy Xi măng Sông Đà.
Địa chỉ: Tân Hoà- Thị xã Hoà Bình.
Tổng số CBCNV hiện có: 388 ngời.
Chức năng chính: Sản xuất và tiêu thụ xi măng PCB 30, PCB 40.
9/ Xí nghiệp sản xuất bao bì.
Địa chỉ: Xã Yên Nghĩa- Huyện Hoài Đức- Tỉnh Hà Tây.
Tổng số CBCNV hiện có: 372 ngời.
Chức năng nhiệm vụ chính: Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bao bì các
loại.
10/ Nhà máy thép Việt- ý.
Địa chỉ: Khu công nghiệp Phố Nối A Hng Yên.
Tổng số CBCNV hiện có: 141 ngời.
Chức năng nhiệm vụ chính: Sản xuất thép thanh và thép dây chất lợng
cao phục vụ xây dựng.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Căn cứ vào quyết định số 1468/BXD- TCCB ngày 11/10/1979 của Bộ
Xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
xây dựng Sông Đà.
Căn cứ vào quyết định thành lập số217/BXD- TCCB ngày 1 tháng 2
năm 1980 của Bộ Xây dựng thành lập Công ty Cung ứng vật t thuộc Tổng
công ty xây dựng thuỷ điện Sông Đà.
Công ty Cung ứng vật t có các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Tổ chức ký kết, thực hiện các hợp đồng xây dựng các công trình
công nghiệp, công cộng, nhà ở.
6
- Thực hiện các hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đờng bộ, đờng
thuỷ.
- Sản xuất gạch các loại.
- Tổ chức sản xuất phụ tùng, phụ kiện kim loại cho xây dựng.
- Gia công chế biến gỗ dân dụng và xây dựng.
- Kinh doanh vật t, thiết bị xây dựng.
Ngày 2 tháng 1 năm 1995 Công ty đợc đổi tên lần thứ nhất thành
Công ty Xây lắp vật t Sông Đà 12 theo quyết định số 04/ BXD- TCLĐ.
Năm 1996 bổ sung thêm các ngành nghề:
- Xuất nhập khẩu thiết bị, xe máy, vật liệu xây dựng.
- Sản xuất vỏ bao xi măng.
- Sản xuất kinh doanh xi măng.
- Xây lắp công trình giao thông, thuỷ điện, bu điện.
Năm 1997 bổ sung thêm các ngành nghề:
- Xây dựng đờng dây tải điện và trạm biến thế, hệ thống điện đến
220kv.
- Xây dựng hệ thống cấp thoát nớc công nghiệp và dân dụng.
- Nhập khẩu phơng tiện giao thông vận tải, nhập khẩu nguyên liệu, vật
liệu.
Năm 1998 bổ sung thêm các ngành nghề:
- Sửa chữa trung đại tu các phơng tiện vận tải thuỷ bộ và máy xây
dựng.
- Sản xuất cột điện ly tâm.
- Gia công cơ khí tiêu chuẩn và kết cấu thép trong xây dựng.
- Xây dựng cầu, đờng, bến cảng và sân bay.
7
- Kinh doanh dầu mỡ.
Năm 2000 bổ sung thêm ngành nghề xây dựng các công trình thuỷ lợi
(đê đập, kênh mơng, hồ chứa, trạm bơm).
Năm 2001 Công ty bổ sung thêm ngành nghề sản xuất kinh doanh
thép có chất lợng cao.
Vậy đến nay Công ty Sông Đà 12 đã có 10 đơn vị thành viên sản xuất
kinh doanh đa dạng các ngành nghề. Nhng có thể chia hoạt động của Công
ty thành các lĩnh vực chính sau đây:
- Lĩnh vực xây lắp.
- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
- Lĩnh vực kinh doanh vật t, vận tải.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác.
3. Cơ cấu, tổ chức của Công ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng. Các phòng ban chức năng t vấn, hỗ trợ cho Giám đốc Công ty và các
Phó giám đốc Công ty theo chức năng chuyên môn của mình, và đồng thời
các Phó giám đốc chức năng lại t vẫn hỗ trợ cho Giám đốc Công ty trong quá
trình ra quyết định.
Công ty có 10 xí nghiệp và một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Các xí nghiệp và chi nhánh của Công ty là các đơn vị sản xuất kinh doanh
trực thuộc Công ty, có t cách pháp nhân độc lập hạn chế, thực hiện chế độ
hạch toán kế toán, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh riêng
theo từng đơn vị theo sự phân cấp quản lý của Công ty. Giám đốc các đơn vị
trực thuộc chủ động trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị
theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi, phải chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc Công ty và Tổng công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình.
8
1. Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách
nhiệm trớc Tổng công ty, trớc pháp luật nhà nớc về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty. Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất
trong Công ty, trực tiếp lãnh đạo về mọi lĩnh vực hoạt động của Công ty nh:
kinh tế, kế hoạch, tài chính, tổ chức hành chính, công tác thi đua khen th-
ởng, kỷ luật, xây dựng các quy chế và quy định quản lý nội bộ của Công ty.
Đặc biệt Giám đốc Công ty còn trực tiếp chỉ đạo Nhà máy Xi măng Sông
Đà, chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Phó Giám đốc Kinh tế- Kế hoạch.
Phó Giám đốc là ngời giúp Giám đốc Công ty điều hành các lĩnh vực
sau: công tác kinh tế kế hoạch, công tác theo dõi hạch toán kế toán, quá
trình kinh doanh vật t, xuất nhập khẩu, công tác thu vốn và giải quyết công
nợ, công tác tiêu thụ và sản phẩm công nghiệp, công tác văn phòng và đời
sống đồng thời là ngời thay mặt Giám đốc Công ty điều hành mọi hoạt động
khi Giám đốc Công ty đi vắng.
3/ Phó Giám đốc kỹ thuật xây lắp.
Phó Giám đốc kỹ thuật xây lắp là ngời giúp Giám đốc điều hành các
lĩnh vực sau: phụ trách các dự án sản xuất đấu thầu, công tác sản xuất, công
tác thi công xây lắp (trừ Nhà máy Thép và Thuỷ điện Na Hang) và trực tiếp
phụ trách các hoạt động của Công ty tại công trình Nhà máy xi măng Hạ
Long, công tác sản xuất công nghiệp, công tác an toàn và bảo hộ lao động,
trực tiếp chỉ đạo Xí nghiệp 12.3, Xí nghiệp 12.4, Xí nghiệp 12.5, Xí nghiệp
sản xuất Bao bì.
4/ Phó Giám đốc kinh doanh.
Phó Giám đốc kinh doanh giúp Giám đốc công ty điều hành các lĩnh
vực: trực tiếp chỉ đạo công tác xây lắp Nhà máy thép, kiêm trởng ban QLDA
sản xuất thép.
5/ Phó Giám đốc Đại diện Công ty tại Tuyên Quang.
9
Phó Giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Xí nghiệp Sông Đà 12.2 và
trực tiếp phụ trách mọi hoạt động của Công ty tại công trình thuỷ điện Na
Hang.
6/ Phòng tổ chức hành chính.
Là phòng chức năng tham mu giúp Giám đốc Công ty trong công
tác: tổ chức thực hiện các phơng án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý,
đào taọ, bồi dỡng, tuyển dụng quản lý và điều phối sử dụng lao động hợp lý,
tổ chức thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với
CBCNV, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, các chế độ đối với ng-
ời lao động, thực hiện công tác quản lý bảo vệ quân sự, giữ vững an ninh trật
tự, an toàn trong đơn vị, là đầu mối giải quyết công việc văn phòng hành
chính giúp Giám đốc Công ty điều hành và chỉ đạo nhanh, thống nhất tập
trung trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
7/ Phòng tài chính kế toán.
Là phòng chức năng giúp Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy tài chính
kế toán từ Công ty tới các đơn vị trực thuộc. Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác
tài chính kế toán tín dụng, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế, hoạch toán
kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán và pháp lệnh kế toán thống kê của
Nhà nớc đợc cụ thể hoá bằng điều lệ hoạt động của Công ty và những quy
định của TCT về quản lý kinh tế tài chính giúp Giám đốc công ty kiểm tra,
kiểm soát công tác tài chính kế toán, công tác phân tích hoạt động kinh tế
của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
8/ Phòng kinh tế kế hoạch.
Phòng kinh tế kế hoạch là phòng tham mu giúp việc Giám đốc Công
ty trong các khâu xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, tổng hợp
báo cáo thống kê, công tác đầu t công tác hợp đồng kinh tế, định mức đơn
giá, giá thành, công tác vật t, công tác sản xuất và quản lý vật t xây dựng cơ
bản của Công ty.
10
9/ Phòng kỹ thuật.
Giúp Giám đốc Công ty trong công tác: Quản lý xây lắp, thực hiện
đúng các quy định và chính sách của Nhà nớc về xây dựng cơ bản đối với tất
cả các công trình công ty thi công và đầu t sản xuất cơ bản. áp dụng công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong xây lắp.
Đối với các công trình ngoài đơn vị: Lập hồ sơ đấu thầu, giải pháp thi
công và các thủ tục xây dựng cơ bản khác. Hớng dẫn các đơn vị trong Công
ty làm thủ tục hồ sơ đầu thầu công trình ngoài đơn vị (nếu các đơn vị yêu
cầu) theo các quy định của Nhà nớc. Lu trữ hồ sơ công trình mà Công ty
nhận thầu xây lắp.
10/ Phòng quản lý cơ giới.
Phòng quản lý cơ giới là phòng có chức năng giúp Giám đốc công ty
trong các khâu: quản lý các loại xe, máy, thiết bị xây dựng, theo dõi đầu t
trang thiết bị máy móc, phụ tùng cho các đơn vị trực thuộc, tham gia với các
phòng ban trong công ty hớng dẫn, kiểm tra công tác an toàn lao động, bảo
hộ lao động cho ngời lao động và các thiết bị xe, máy
11. Phòng thị trờng.
Phòng thị trờng là phòng giúp lãnh đạo Công ty trong công tác: tiếp
thị và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của Công ty. Công tác đấu thầu mua
sắm thiết bị công nghệ, mua sắm thiết bị xe máy, các vật t phụ tùng.
12/ Đại diện Công ty tại thuỷ điện Tuyên Quang: thay mặt Công ty
giải quyết mọi công việc phục vụ xây lắp trên công trờng nh cung cấp điện
nớc, thông tin liên lạc và cung cấp vật t thiết bị đáp ứng yêu cầu, tiến độ
của công trờng.
11
4. Năng lực của Công ty.
4. 1. Năng lực nhân sự
Công ty Sông Đà 12 hiện nay có 2132 lao động, số lao động của Công
ty đợc phân bố tại trụ sở Công ty, tại các xí nghiệp thành viên trực thuộc
Công ty nh sau:
Bảng 1: Thống kê nhân lực toàn công ty
Tên đơn vị Tổng số
Trong đó
nữ
Cán bộ khoa
học nghiệp vụ
Công nhân kỹ
thuật.
Tổng số 2132 434 470 1662
Cơ quan Công ty 68 16 68
Xí nghiệp 12-1 101 17 39 78
Xí nghiệp 12-2 307 57 42 308
Xí nghiệp 12-3 285 34 71 199
Xí nghiệp 12-4 132 13 35 94
Xí nghiệp 12-5 30 4 21 11
Xí nghiệp 12-6 70 10 39 45
Xí nghiệp 12-7 156 8 18 150
Nhà máy xi măng 449 62 48 294
Xí nghiệp bao bì 372 199 52 340
Nhà máy thép 141 12 16 143
Đại diện Tuyên Quang 18 2 18
Chi nhánh tp.hcm
3 3
(Nguồn từ bảng thống kê nhân lực toàn Công ty quý I, năm 2003)
Công ty có tổng số lao động nữ là 434 ngời chiếm 20,35%, điều này
đợc giải thích là Công ty có lĩnh vực kinh doanh xây lắp, công nghiệp nặng
do đó công việc đòi hỏi lao động nặng nhọc, có kỹ thuật cao.
Công ty có tổng số Cán bộ KHKT là 470 ngời
Công ty có tổng số công nhân trực tiếp là 1662 ngời.
Chi tiết về các loại lao động của Công ty đợc thể hiện qua các bảng
sau:
12
Bảng 2: Cơ cấu lao động chuyên môn kỹ thuật của Công ty.
STT Ngành nghề Số lợng
Tính trung bình số năm
trong nghề
1 Trên đại học 2 10
2 Kỹ s, cử nhân 261 7
3 Cao đẳng 25 5
4 Trung cấp 160 4
5 Sơ cấp, cán sự 22 6
Tổng số
470
(Nguồn từ Bảng cân đối nhân lực Công ty quý I, năm 2003)
Bảng 3: Cơ cấu lao động công nhân kỹ thuật của Công ty
STT Ngành nghề Số lợng Ghi chú
A Công nhân xây dựng 90 Bậc thợ bình quân của
những ngời thợ của Công
ty là 4/7
B Công nhân lắp máy 95
C Công nhân cơ khí 215
D Công nhân sản xuất công nghiệp 403
E Công nhân cơ giới 367
F Công nhân kỹ thuật khác 287
G Lao động phổ thông 205
Tổng số 1662
(Nguồn: từ bảng thống kê nhân lực toàn Công ty quý I, năm 2003)
Nhìn vào bảng cơ cấu lao động trên, ta có thể nhận thấy một điều là
Công ty có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, có kinh nghiệm lâu năm
trong công tác chuyên môn, có đội ngũ công nhân có tay nghề cao, mạnh so
với trình độ tơng đơng của các Công ty khác.
4.2. Năng lực máy móc thiết bị của Công ty.
Có thể đánh giá rằng hệ thống máy móc thiết bị của Công ty so với
các doanh nghiệp trong nớc đợc trang bị khá đầy đủ và hiện đại và khẳng
13
định rằng năng lực máy móc thiết bị là thế mạnh lớn nhất của Công ty, nó
bảo đảm cho Công ty hoàn thành tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh, bảo
đảm cho Công ty tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều công trình lớn.
Năng lực máy móc thiết bị của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau đây:
Bảng 4: Năng lực thiết bị, xe máy của Công ty.
TT Tên xe máy Hiện có TT Tên xe máy Hiện có
Tổng cộng 220 15 KPAZ tắc fooc 3
1 ZIL téc xi măng 7 16 Máy ủi 3
2 ZIL 130 téc dầu 2 17 Máy xúc 6
3 ô tô tải nhỏ 2 tấn 2 18 Cẩu lốp 7
4 ZIL bệ 18 19 Cẩu KK 20-32 1
5 ZIL sơ mi 7 20 Cần cẩu KKC-10 2
6 MAZ téc xi măng 32 21 Cần cẩu KKC- 5 1
7 MAZ bệ 1 22 Cần cẩu KBGS- 450 2
8 MAZ sơ mi 13 23 Cẩu KPP10 1
9 MAZ ben 12 24
Cẩu kpp5
1
10 KAMAZ ben 6 25 Cẩu DEK 251 1
11 KAMAZ sơ mi 4 26 Tầu kéo sông 19
12 KAMAZ bệ 1 27 Xà lan 100T 6
13 KPAZ 11 28 Xà lan 200T 8
14 KPAZ 3 29 Xà lan 250T 37
(Nguồn: từ Hồ sơ doanh nghiệp)
Và gần đây nhất Công ty đã đầu t một dây truyền sản xuất thép công
nghệ cao, hiện đại của ý.
Hàng quý, hàng tháng Công ty đều có kế hoạch sửa chữa và đầu t mới
xe máy thiết bị để đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
4.3. Năng lực tài chính của Công ty.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét