LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp cho các doanh nghiệp việt nam vượt qua những rào cản đối với hàng thủy sản nhập khẩu vào nhật": http://123doc.vn/document/1041691-giai-phap-cho-cac-doanh-nghiep-viet-nam-vuot-qua-nhung-rao-can-doi-voi-hang-thuy-san-nhap-khau-vao-nhat.htm
THU V CC QUY NH NHP KHU THU SN CA NHT
BN
I. Tng quan v thu nhp khu
Thu nhp khu l thu chớnh ph ỏnh vo hng húa chuyờn ch qua biờn
gii quc gia hoc lónh th hi quan. õy l mt trong nhng cụng c lõu i
nht ca chớnh sỏch thng mi quc t, l bin phỏp ti chớnh ca Nh nc
nhm can thip vo hot ng ngoi thng, buụn bỏn trao i hng húa gia
cỏc quc gia. Bn cht ca thu nhp khu th hin hai phng din:
-V mt kinh t: thu nhp khu l khon úng gúp bt buc ca cỏc t
chc, cỏ nhõn cú tham gia vo hot ng nhp khu vo ngõn sỏch nh nc
-V mt xó hi: thu nhp khu phn ỏnh mi quan h gia nh nc v cỏc
phỏp nhõn, th nhõn tham gia vo hot ng nhp khu. Nú l mt cụng c
c nh nc s dng thc hin chc nng qun lý ca mỡnh i vi cỏc
hat ng kinh t i ngoi
Vai trũ ca thu nhp khu gm:
- Thu nhp khu to ngun thu cho ngn sỏch nh nc: nh nc huy
ng mt phn thu nhp quc dõn c to ra t hot ng nhp khu hng
húa tp trung vo ngõn sỏch nh nc.
5
- Thu nhp khu l mt cụng c ti chớnh c nh nc s dng kim
soỏt v iu tit hot ng nhp khu hng húa.
- Thu nhp khu bo h sn xut trong nc: vic nh mc th tỏc ng
trc tip ti giỏ c, sc cnh tranh ca hng húa nhp khu, th hin quan im
ba h ca nh nc i vi hng húa ni a
II. Thu v cỏc quy nh nhp khu thu sn ca Nht Bn
1. Thuế nhập khẩu
1.1. Sơ lợc về hệ thống thuế quan của Nhật Bản
Năm 1955, Nhật Bản là thành viên của Hiệp đinh chung về thuế quan và th-
ơng mại(GATT). Năm 1970, việc kiểm soát thuế quan đối với hầu hết các mặt
hàng đã đợc xoá bỏ. Năm 1980, ngoài các sản phẩm nông nghiệp và 1 số sản
phẩm công nghiệp cao, hầu hết các rào cản thuế quan đã đợc gỡ bỏ
Ngày 1/8/1971, hệ thống u đãi thuế quan của Nhật Bản bắt đầu có hiệu lực.
Mục tiêu của hệ thống này là kích thích các nớc đang phát triển tăng cờng xuất
khẩu vào Nhật để đẩu nhanh tốc độ tăng trởng, rút ngắn tiến trình công ngiệp
hoá, hiện đại hoá, hiện đại hóa đất nớc, xoá bỏ bất đồng giữa các nớc đang phát
triển với các nớc công nghiệp
Thông thờng các mặt hàng đợc áp dụng mức thuế u đãi thì không chịu giới
hạn của hạn ngạch. Nhng khi việc u đãi thuế quan này gây ảnh hởng xấu tới
ngành thuỷ sản Nhật Bản thì một quu định ngoại lệ sẽ đợc ban hành nhằm hoãn
việc áp dụng chế độ u đãi thuế quan cho các mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào
Nhật Bản
1.2. Bốn mức thuế Nhật Bản đang áp dụng
6
Mức thuế chung: là mức thuế cơ bản căn cứ theo luật thuế quan Nhật Bản, đ-
ợc áp dụng trong một thời gian dài( nhng không áp dụng với các thành viên của
WTO)
Mức thuế tạm thời: là mức thuế đợc áp dụng trong 1 thời hạn nhất định
Mức thuế u đãi phổ cập(GSP): là mức thuế áp dụng cho việc nhập khẩu hàng
hoá từ các nớc đang phát triển hay các khu vực lãnh thổ. Mức thuế áp dụng có
thể thấp hơn những mức thuế đợc áp dụng cho các hàng hoá của những nớc
phát triển
Mức thuế WTO: là mc thuế căn cứ vào cam kết WTO và các hiệp định quốc
tế khác
Về nguyên tắc, mức thuế áp dụng theo thứ tự mức thuế GSP - mức thuế
WTO - mức thuế tạm thời - mức thuế chung.
2. Cỏc quy nh v nhp khu
2.1. Quy nh v an ton v sinh thc phm
Lut v sinh thc phm ca Nht Bn ra i nm 1947 c sa i, b
sung ln gn õy nht l ngy 30/5/2003. Mc ớch ca Lut v sinh thc phm
l ngn chn nhng thc phm nguy hi cho sc kho ca ngi tiờu dựng. Do
tỡnh trng hin nay nhiu nc sn xut ó s dng quỏ nhiu hoỏ cht trong
nuụi trng thu sn, ch bin thc phm v bo qun sn phm, Nht Bn ó
a ra cỏc quy nh mi, c th i vi tng mt hng thu sn nhp khu; lp
danh sỏch cỏc hoỏ cht, khỏng sinh b cm, nh lng c th cho nhng hoỏ
cht v khỏng sinh c phộp s dng; lờn danh sỏch hoỏ cht/khỏng sinh/ph
gia c phộp/khụng c phộp cú trong thc phm
7
2.2. Quy nh v kim dch thc phm
Lut kim dch ỏp dng cho cỏc mt hng nhp khu t ni ang cú dch
bnh hoc nghi ng cú dch bnh. Tt c cỏc mt hng thc phm ti khu vc
ang b dch, khi xut khu vo th trng Nht u phi cú giy chng nhn
v sinh an ton thc phm do nc xut khu cp
2.3. Quy nh v cht lng sn phm
Nht Bn cú ũi hi rt cao v cht lng sn phm. Lut trỏch nhim sn
phm quy nh: nh kinh doanh phi bi thng cho ngi tiờu dựng vỡ nhng
thit hi do s dng sn phm b li. Lut cú hiu lc k t 7/1995.
2.4. Quy nh v truy xut ngun gc sn phm
thc hin vic truy xut ngun gc thu sn, Nht Bn ó cú nhng quy
nh v nhón mỏc kht khe i vi cỏc mt hng thu sn nhp khu. Nht
Bn cũn yờu cu cỏc nc sn xut thc phm xut khu vo Nht phi thc
hin h thng truy xut ngun gc sn phm phự hp vi Nht Bn.
2.5. quy nh v bo v mụi trng
Nht rt coi trng vn mụi trng, cc mụi trng khuyn khớch s dng
sn phm úng du Ecomark. c úng du ny, sn phm ỏp ng cỏc
tiờu chun rt kht khe ca Nht
CHNG 2:
8
PHN TCH THU V CC QUY NH NHP KHU THY SN
CA NHT BN
I. Thc trng xut khu thy sn Vit Nam sang Nht thi gian qua
Xut khu thu sn ca Vit Nam sang Nht Bn trong 3 thp k qua cú xu
hng tng, tuy nhiờn v khi lng b gim nh vo giai on 1998-2000.
Trong giai on thp k 60-70, Nht chim ti 70 - 75% tng kim ngch
xut khu thu sn ca Vit Nam. Trong thp k 80 - 90, Vit Nam ó m rng
th trng xut khu, th phn Nht Bn thu hp xung mc 50 - 60%. Cui
thp k 90, t trng ny cũn 40-45% v n nay ch cũn khong 25-30%. õy
l t trng hp lý i vi c cu th trng xut khu ca thy sn Vit Nam.
Biu 1: Xut khu thy sn Vit Nam sang Nht 1997-2005
Ngun: B Thy Sn Vit Nam
9
Trong 3 tháng đầu năm 2008, giá trị xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang
Nhật đạt 138,59 triu USD, tng 13,5%. Thy sản Việt Nam đợc thị trờng Nhật
Bản đánh giá khá cao. Đặc biệt các sản phẩm tôm, mực, cá ngừ đông lạnh rất
đợc a chung
Bng 1: Cỏc mt hng thy sn Vit Nam xut khu sang Nht 1998-2005
n v: 1000 USD
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tụm L 215.261 240.133 291.035 289.606 345.394 388.541 521.427 517.831
Cỏ L
(tr cỏ
ng) 24.610 19.868 26.348 25.330 33.575 43.288 50.527
53.621
Mc L 45.350 39.453 41.958 46.368 46.438 35.534 46.173 50.573
Bch
tuc L 12.151 15.996 12.046 14.667 18.228 20.421 29.295 27.247
Mc khụ 17.121 14.997 15.369 13.198 17.326 10.766 20.255 17.225
Cỏ khụ 3.304 2.415 2.537 2.304 3.526 1.609 4.315 7.537
Ruc khụ 3.253 2.853 2.893 2.520 2.389 2.005 2.582 1.865
Cỏ ng
L 8.345 9.685 11.700 21.258 21.737 10.778 8.630 13.027
Mt hng
khỏc 28.142 37.673 65.587 50.650 48.846 69.896 88.991 111.842
Tng 357.537 383.073 469.473 465.901 537.459 582.838 772.195
785.876
Ngun: B Thy Sn Vit Nam
10
Trong những năm vừa qua, việc xuất khẩu thuỷ sản từ Việt Nam sang Nhật
Bản đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên những thành tựu đó là cha t-
ơng xứng với năng lực sản xuất, xuất khẩu thuỷ sản của các doanh ngiệp Việt
Nam, cũng nh nhu cầu to lớn của thị trờng Nhật Bản đối với các mặt hàng thuỷ
sản. Vẫn còn rất nhiều vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong
việc xuất khẩu và tiêu thụ mặt hàng thủy sản tại thị trờng Nhật Bản. Một trong
số đó là làm thế nào để vợt qua một cách hiệu quả hàng rào thuế quan và các
quy định của Nhật Bản về nhập khẩu thuỷ sản. Đây là một trở ngại không nhỏ
đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu thuỷ sản sang Nhật
II. Phõn tớch thu và các quy định nhập khẩu thuỷ sản của Nhật Bản
1. Thu nhập khẩu thy sn ca Nht Bn
Hng thy sn nhp khu vo Nht phi chu cỏc thu sau:
- Thu nhp khu, bao gm: thu giỏ tr gia tng, thu mua, thu ph thu v
cỏc thu a phng
- Thu tiờu th = (Thu nhp khu + Tr giỏ CIF ca hng nhp khu) x 5%
- Thu bao bỡ (khụng ỏp dng cho hng hoỏ < 10.000 yờn)
Sau khi np thu y , nh nhp khu nhn c giy phộp nhp khu v
tin hnh thụng quan.
Nhật Bản hiện áp dụng 4 mức thuế nhập khẩu theo thứ tự mức thuế GSP -
mức thuế WTO - mức thuế WTO - mức thuế tạm thời - mức thuế chung (bng
2). Mức thuế GSP chỉ áp dụng khi thoả mãn các điều kiện trong Chơng 8 của
Luật áp dụng thuế suất u đãi của Nhật Bản. Mức thuế WTO chỉ áp dụng khi nó
thấp hơn cả mức thuế tạm thời và mức thuế chung. Nh vậy mức thuế chung áp
11
dụng cho những nớc không phải là thành viên WTO, mức thuế WTO áp dụng
cho những nớc công nghiệp phát triển là thành viên WTO và mức thuế GSP áp
dụng cho các nớc đang phát triển. Nếu mức thuế tạm thời thấp hơn những mức
thuế trên nó sẽ đợc áp dụng.
Về điều kiện hởng quy chế u đãi đối với các mặt hàng thủy sản: Nhật Bản
đã đa ra danh sách các mặt hàng thuỷ sản đợc hởng quy chế u đãi(hệ thống
danh sách tích cực). Thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng này thấp hơn từ
10%-100% so với biểu thuế chung. Thuế quan u đãi không áp dụng đối với các
sản phẩm không có tên trong danh sách tích cực.
Thông thờng các mặt hàng thuỷ sản đợc nhận quy chế u đãi thì không chịu
gới hạn của hạn ngạch. Tuy vậy nếu việc công nhận quy chế u đãi đối với hàng
nhập khẩu có thể gây ảnh ởng xấu tới ngành thủy sản trong nớc thì một quy
định về các trờng hợp ngoại lệ sẽ đợc đa ra để tạm hoãn quy chế u đãi của sản
phẩm này. ể áp dụng quy định này, phải chứng minh đợc việc áp dụng quy
chế u đãi sẽ dẫn đến tăng kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản và các sản phẩm nhập
khẩu đó sẽ phơng hại đén việc sản xuất các mặt hàng tơng tự . Đồng thời, cũng
phải chứng minh rằng cần áp dụng các biện pháp khẩn cấp để bảo vệ ngành sản
xuất trong nớc .
Ưu đãi thuế quan phổ cập chỉ đựoc áp dụng cho những hàng hóa nhập khẩu
từ một khu vực hay một quốc gia đợc hởng qui chế GSP. Nơi xuất xứ của hàng
hóa là nơi mà hàng hoá đuợc sản xuất ra.
Bng2 : Biu thu mt s mt hng thy sn nhp khu vo Nht
12
Ngun: B Thy Sn Vit Nam
Mặc dù quan hệ thơng mại v buụn bỏn gia Vit Nam - Nhật Bản thi gian
qua đã khá phỏt triển nhng tới nay Việt Nam vn cha đợc hởng chế độ u ói
tối huệ quốc(MFN) mt cỏch đầy đủ - theo nh quy định tại Điều 1 của GATT.
13
Mó HS Mt hng Mc thu
chung WTO u ói
0306.11
0306.12
0306.13
Tụm hựm, tụm sỳ, tụm pandan ụng lnh 4% 1% 0%
0306.21
0306.22
0306.23
Tụm hựm, tụm sỳ, tụm pandan sng/ ti/ p
lnh
6% 5% 4%
0%
0306.19 - 010 Cỏc loi tụm khỏc ụng lnh 4% 2%
0306.29 - 110 Cỏc loi tụm khỏc sng/ ti/ p lnh 4% 2%
0306.14 - 010
020,030,040,090
0306.24 - 110
Cỏc loi sam, cua, gh ụng lnh/ sng/ ti/
p lnh
6% 4%
0303.44 Cỏ ng mt to (Thunnus obesus)
ụng lnh
5% 3,5%
0302.34 Cỏ ng (Thunnus obesus) ti/ p lnh 5% 3,5%
0303.46 Cỏ ng ễxtrõylia (Thunnus maccoyii) ụng lnh 5% 3,5%
0302.36 Cỏ ng ễxtrõylia (Thunnus maccoyii) ti/ p
lnh
5% 3,5%
0303.41 Cỏ ng võy di (Thunnus alalunga) 5% 3,5%
0302.31 Cỏ ng võy di (Thunnus alalunga) ti/ p
lnh
5% 3,5%
Đa phần các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam nhập khẩu sang Nhật phải chịu
mức thuế chung - mức thuế cao nhất. Chế độ u đãi thuế quan phổ cập(GSP) hầu
nh không mang lại cho Việt Nam giá trị to lớn nào, vì số các mặt hàng có lợi
ích thiết thực trong GSP không nhiều, trong khi đó việc chứng minh và làm các
thủ tục để đợc hởng mức thuế u đãi lại tốn kém và mất nhiều thời gian. C th,
nếu hàng thủy sản nhập khẩu vào Nhật Bản có đủ điều kiện áp dụng mức
thuế u đẫi thì trớc tiên phải xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ, sau đó làm thủ tục
xin hởng u đãi thuế quan của Nhật Bản. Giấy chứng nhận xuất xứ chỉ có giá trị
trong vòng 1 năm kể từ ngày cấp. Thời hạn hiệu lực có thể kéo dài, nhng ch
trong trng hp chứng minh đợc hoàn cảnh bất khả kháng nh gặp phải thiên
tai, hoả hoạn
Trờng hợp cha có giáy chứng nhận xuất xứ khi khai báo nhập khẩu, nhà
nhập khẩu cần trình các tài liệu chứng minh việc đã xin giấy chứng nhận xuất
xứ và nguyên nhân việc xuất trình chậm chễ, sau đó điền vào hai bản Đơn xin
hoãn xuất trình biểu mẫu A .
Một thực tế là rt nhiều loại mặt hàng thuỷ sản của Việt Nam khi xuất khẩu
sang Nhật Bn phải chịu một mức thuế cao hơn so với so với các mặt hàng
cùng loại của Trung Quốc và 1 số nớc Asean. Điều này đã làm tăng giá bán và
giảm sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam trên thị trờng Nhật Bản .
2. Các quy định nhập khẩu thy sn ca Nht Bn
Vic nhp khu thc phm núi chung v cỏc mt hng thy sn núi riờng
vo Nht Bn phi tri qua rt nhiu bc, vi nhng quy nh ht sc nghiờm
ngt v th tc rm r (s 1). iu ny gõy rt nhiu khú khn cho nh
nhp khu .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét