Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

sinh 6 cả năm ( trọn bộ)

Gọi 1-2 HS lên trình bày cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi.
V. Dặn dò
Đọc mục Em có biết
Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
Mỗi nhóm chuẩn bị mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín.
Ngày :
Tiết 6: quan sát tế bào thực vật
Mục tiêu bài học:
HS phải làm đợc một tiêu bản tế bào thực vật.
Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi, tập vẽ hình quan sát đợc trên kính hiển vi.
Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực: Chỉ vẽ hình quan sát đợc.
Đồ dùng dạy học:
Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín
Tranh phóng to củ hành và tiêu bản tế bào vảy hành, quả cà chua chín, kính hiển vi.
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
Quan sát tế bào d ới kính hiển vi
GV yêu cầu các nhóm đã đợc phân
công đọc cách tiến hành lấy mẫu và
quan sát mẫu trên kính.
GV làm mẫu tiêu bản đó để HS cùng
quan sát.
HS quan sát H6.1 SGK trang 21.
Đọc và nhắc lại các thao tác.
Một ngời chuẩn bị kính còn lại
chuẩn bị tiêu bản nh hớng dẫn của
GV.
Tiến hành làm
Sau khi quan sát đợc, vẽ hình vào vở
Hoạt động 2
Vẽ hình quan sát đ ợc d ới kính
GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy
hành.
+ Quả cà chua va tế bào thịt quả cà
chua.
GV cho HS vẽ hình
HS quan sát tranh đối chiếu với hình
vẽ của nhóm mình, phân biệt vách
ngăn tế bào.
HS vẽ hình vào vở.
IV. Kiểm tra đánh giá
HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả.
GV đánh giá chung buổi thực hành, vệ sinh lớp học.
V. Dặn dò
Trả lời câu hỏi SGK
Su tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật.
Ngày:
Tiết 7: cấu tạo tế bào thực vật
Mục tiêu bài học:
HS xác định đợc: Các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào. Những
thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.
Khái niệm về mô, rèn kỹ năng quan sát hình vẽ nhận biết kiến thức, yêu thích môn
học.
Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh phóng to, hình 7.1 7.5 SGK
Su tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
Hình dạng, kích th ớc của tế bào
a.Tìm hiểu hình dạng của tế bào
GV cho HS nghiên cứu SGK mục 1.
Tìm điểm cơ bản trong cấu tạo rễ,
thân, lá.
GV cho HS quan sát lại hình SGK
nhận xét hình dạng của tế bào.
Trong cùng một cơ quan tế bào có
giống nhau không?
b. Tìm hiểu kích thớc tế bào
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
HS quan sát hình vẽ 7.1 7.3 để
trả lời câu hỏi.
HS thấy đợc điểm giống nhau đó là
cấu tạo bằng nhiều tế bào.
Quan sát tranh, tế bào có nhiều hình
dạng.
HS đọc và xem bảng kích thớc của
tế bào (SGK trang 24)
Kết luận: Cơ thể thực vật đợc cấu
tạo bằng các tế bào. Các tế bào có
hình dạng và kích thớc khác nhau.
Hoạt động 2
2> Cấu tạo của tế bào

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
SGK trang 24.
HS nghiên cứu trang 24, quan sát
hình 7.4.
GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế
bào thực vật.
Gọi HS lên chỉ các bộ phận của tế
bào.
<Trong chất tế bào có diệp lục làm
cho cây có màu xanh>
GV tóm tắt, cho HS nêu kết luận
Xác định các bộ phận của tế bào rồi
ghi nhớ.
1 3 học sinh lên chỉ tranh và nêu
chức năng của từng bộ phận.
Kết luận:
Tế bào có cấu tạo:
Vách tế bào
Màng sinh chất
Chất tế bào
Nhân
Hoạt động 3
3>Mô
GV treo tranh các loại mô. Nhận xét
hình dạng, cấu tạo các tế bào của
cùng một loại mô? Của các loại mô
khác nhau? Mô là gì?
GV cho HS đọc kết luận SGK.
HS quan sát tranh, 1 2 HS trình
bày
Kết luận: Mô là một nhóm tế bào có
hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng
thực hiện một chức năng.
Kiểm tra đánh giá
HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài.
Dặn dò
Đọc lại mục Em có biết
Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.
Ngày:
Tiết 8: sự lớn lên và phân chia của tế bào
Mục tiêu bài học:
HS trả lời đợc: Tế bào lớn lên nh thế nào? Tế bào phân chia nh thế nào?
HS hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật. Chỉ có những tế
bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
Đồ dùng dạy học:
Tranh phóng to hình 8.1, 8.2 SGK trang 27.
Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm, nghiên cứu SGK. Trả lời câu
hỏi mục
GV: Gợi ý tế bào trởng thành là tế
bào không lớn lên đợc nữa và có khả
năng sinh sản.
Khi tế bào phát triển bộ phận nào
phát triển kích thớc, bộ phận nào
nhiều lên?
GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
HS đọc , quan sát hình 8.1 SGK
Trao đổi thảo luận:
+ Tế bào tăng kích thớc
+ Vách tế bào lớn lên, chất tế bào
nhiều lên, không bào to ra.
Kết luận: Tế bào non có kích thớc
nhỏ phát triển thành tế bào trởng
thành nhờ quá trình trao đổi chất.
Hoạt động 2
Tìm hiểu sự phân chia của tế bào
GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ
về sự lớn lên và phân chia của tế
bào.
Lớn dần
Tế bào non tế bào
Phân chia
trởng thành tế bào non.
GV cho HS thoả luận nhóm teo câu
hỏi ở mục
< Sự lớn lên của các cơ quan ở thực
vật là do:
Sự phân chia tế bào
Sự lớn lên của tế bào>
GV tổng kết nội dung theo 3 câu hỏi
thảo luận của HS để cả lớp cùng
hiểu rõ.
Sự lớn lên và phân chia té bào có ý
nghĩa gì đối với thực vật?
HS đọc mục , kết hợp quan sát
hình 8.2 nắm đợc quá trình phân
chia của tế bào.
HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần
trình bày của GV
HS thảo luận:
Quá trình phân chia.
Tế bào ở mô phân sinh có khả năng
phân chia.
Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ
tế bào phân chia.
2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung.
Sự lớn lên và phân chia của tế bào
giúp thực vật lớn lên.
Kết luận chung: ( SGK).
IV. Kiểm tra đánh giá
HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 28.
Điền vào chỗ trống những từ thích hợp đã cho sẵn: < Hai nhân, phân chia, hai, ngăn
đôi>
Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành Sau đó tế bào chất ,
vách tế bào hình thành tế bào cũ hình thành tế bào con.
V. Dặn dò
HS chuẩn bị một số cây có rễ: Rau cải, cây nhãn, rau dền, hành, tỏi, mạ.
Ngày:
Chơng II: Rễ
Tiết 9: các loại rễ, các miền của rễ
Mục tiêu bài học:
HS nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ
Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm. Giáo dục ý thức bảo
vệ thực vật
Đồ dùng dạy học:
Một số cây có rễ: Rau cải, cây nhãn, cây hành.
Tranh phóng to hình 9.1 9.3SGK trang 29
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
Các loại rễ
GV yêu cầu HS chia rễ thành 2
nhóm, hoàn thành bài tập 1 trong
phiếu bài tập.
GV yêu cầu HS làm tiếp bài tập 2
trong phiếu bài tập ( theo nhóm)
Chọn một nhóm hoàn chỉnh nhất để
nhắc lại cho cả lớp nghe.
Gợi ý bài tập 3.
Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì?
Yêu cầu HS làm nhanh bài tập mục
trang 29.
HS đặt tất cả cây lên bàn, quan sát
và tìm những rễ giống nhau đặt vào
một nhóm.
Bài tập 2: HS quan sát kỹ các cây ở
nhóm A ghi lại vào phiếu tơng tự
với rễ cây ở nhóm B.
HS của 1 2 nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung.
HS làm bài tập 3.
HS làm nhanh bài tập
BT Nhóm A B
1 Tên cây Rau cải, mít, đậu Hành, ngô, dừa
2 Đặc điểm chung
của rễ
Có một rễ cái to khoẻ
đâm thẳng, nhiều rễ
con mọc xiên, từ rễ
con có nhiều rễ nhỏ
hơn
Gồm nhiều rễ to, dài
gần bằng nhau mọc
toả ra từ gốc thân
thành chùm
3 Đặt tên rễ Rễ cọc Rễ chùm
GV gọi 1 2 đọc phiếu học tập
Kết luận: < Trong phiếu bài tập>
Hoạt động 2
Các miền của rễ
GV cho HS tự nghiên cứu SGK trang
30. GV treo tranh câm các miền của
rễ có các miếng bìa ghi sẵn các miền
của rễ. HS chọn và gắn vào tranh.
Rễ có mấy miền? Kể tên và nêu
chức năng của mỗi miền?
GV gọi 1 2 HS đọc kết luận trang
31.
HS làm việc độc lập
HS lên bảng dùng các miếng bìa viết
sẵn gắn lên tranh.
Xác định các miền của rễ.
HS trả lời
Kết luận: Rễ có 4 miền:
Miền trởng thành
Miền hút
Miền sinh trởng
Miền chóp rễ
IV. Kiểm tra đánh giá
Hãy kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm?
Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng.
Miền nào có chức năng dẫn truyền < nêu 4 miền của rễ>
V. Dặn dò
Đọc mục Em có biết và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
Ngày:
Tiết 10: cấu tạo miền hút của rễ
Mục tiêu bài học:
HS hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
Bằng quan sát, nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức
năng của chúng.
Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan đến rễ
cây.
Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh. Giáo dục ý thức bảo vệ cây.
Đồ dùng dạy học:
Tranh phóng to hình 10.1,10.2,7.4
Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1> Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ
V cho HS quan sát hình 10.1, 10.2
SGK giới thiệu:
Lát cắt ngang qua miền hút và tế bào
lông hút.
Miền hút gồm 2 phần: Vỏ và trụ
giữa.
GV gọi HS nhắc lại
GV ghi sơ đồ lên bảng yêu cầu
HS điền tiếp các bộ phận.
Biểu bì

Vỏ
Các bộ Thịt vỏ
phận của mạch rây
miền hút Trụ Bó mạch
giữa
Ruột mạch gỗ
GV cho HS quan sát hình 10.2. Vì
sao mỗi lông hút là một tế bào?
<lông hút có vách tế bào, màng tế
bào >
HS quan sát tranh và ghi nhớ đợc 2
phần: Vỏ và trụ giữa.
HS xem chú thích hình 10.1 SGK,
ghi lại các phần của vỏ và trụ giữa.
1 2 HS nhắc lại cấu tạo của
phần vỏ và trụ giữa.
HS lên bảg và điền vào sơ đồ.
HS đọc nội dung ở cột 2 Cấu tạo
chức năng của miền hút
1 HS đọc lại nội dung trên
Kết luận: Miền hút của rễ gồm 2
phần: Vỏ và trụ giữa.
Hoạt động 2
2>Tìm hiểu chúc năng của miền hút
GV cho HS nghiên cứu bảng Cấu
tạo và chức năng của miền hút.
Cấu tạo miền hút phù hợp với chức
năng thể hiện nh thế nào?
Lông hút có tồn tại mãi không?
Tìm sự giống và khác giữa tế bào
thực vật với tế bào lông hút?
< Tế bào lông hút có không bào lớn
kéo dài để tìm thức ăn>
Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, lan
rộng, nhiều rễ con, điều đó có ý
nghĩa gì?
HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với
hình 10.1
Thảo luận nhóm
Miền hút có cấu tạo và chức năng
phù hợp:
Các tế bào biểu bì xếp sát nhau bảo
vệ lông hút
Lông hút không tồn tại mãi
Tế bào lông hút không có diệp lục
Kết luận: ( Cột 3 bảng trang 32)
HS đọc phần kết luận cuối bài.
IV. Kiểm tra đánh giá
Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK
V. Dặn dò
Đọc bài Em có biết và chuẩn bị bài sau.
Ngày:
Tiết 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ
Mục tiêu bài học:
HS biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc
và một số loại muối khoáng chính đối với cây.
Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan. Hiểu đợc vai trò nớc
và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào? Tập thiết kế thí nghiệm
đơn giản.
Rèn luyện kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm vận dụng kiến thức đã học giải
thích một số hiện tợng trong thiên nhiên.
Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ H11.1, 11.2 SGK
HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà.
Hoạt động dạy học:
Cây cần n ớc và các loại muối khoáng
Hoạt động 1
Tìm hiểu nhu cầu nớc của cây
Thí nghiệm 1
GV cho HS nghiên cứu SGK
GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
mục 1.
Sau khi HS đã trình bày, GV thông
báo kết quả đúng.
Thí nghiệm 2
GV cho các nhóm báo cáo kết quả
cân rau quả ở nhà.
GV lu ý: Khi HS kể tên cây cần
nhiều nớc và ít nớc tránh nhầm lẫn.
Yêu cầu HS rút ra kết luận.
HS hoạt động nhóm
Đọc thí nghiệm SGK chú ý tới điều
kiện thí nghiệm, tiến hành thí
nghiệm
HS thảo luận thống nhất ý kiến: Đó
là cây cần nớc và dự đoán cây chậu
B sẽ bị héo vì thiếu nớc.
Đại diện 1 2 nhóm trình bày.
Các nhóm báo cáo
Khối lợng rau quả phơi khô bị giảm
HS đọc SGK trang 35 thảo luận
theo mục
Từng loại cây, từng giai đoạn cần n-
ớc là khác nhau.
Kết luận: Nh mục SGK
Hoạt động 2
Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây
GV treo tranh 11.1 cho HS đọc thí
nghiệm 3 trang 35
GV hớng dẫn HS thiết kế thí nghiệm
gồm các bớc:
Mục đích thí nghiệm
Đối tợng thí nghiệm
HS đọc SGK kết hợp quan sát tranh
và bảng số liệu ở SGK. Trả lời câu
hỏi sau thí nghiệm 3
Mục đích thí nghiệm xem nhu cầu
muối đạm của cây
HS trong nhóm sẽ tập thiết kế thí
Tiến hành ( Điều kiện và kết quả)
GV nhận xét bổ sung
GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu
hỏi mục
GV nhận xét cho điểm HS
nghiệm
1 2 nhóm trình bày thí nghiệm
HS đọc mục SGK trả lời
Kết luận: Rễ cây chỉ hấp thụ
Cây cần 3 loại muối khoáng chính là
: Đạm, lân, kali
Kết luận chung: SGK
IV. Kiểm tra đánh giá
HS trả lời câu hỏi 3 SGK
V. Dặn dò
Đọc mục Em có biết
Xem lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ.
Ngày:
Tiết 12: sự hút nớc và muối khoáng của rễ
GV cho HS nhắc lại phần kết luận cuối bài của tiết 1 rồi vào bài mới.
Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ
Hoạt động 1
Tìm hiểu con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng
GV cho HS nghiên cứu SGK làm bài
tập mục trang 37. Gv viết nhanh
2 bài tập lên bảng treo tranh phóng
to hình 11.2
Yêu cầu HS hoàn chỉnh, GV nhận
xét bổ sung
GV củng cố lại bằng cách chỉ trên
tranh
GV cho HS trả lời câu hỏi: Bộ phận
nào của rễ làm nhiệm vụ hút nớc và
muối khoáng?
Tại sao sự hút nớc và muối khoáng
của rễ không tách rời nhau?
Hs quan sát hình 11.2 chú ý đờng
mũi tên màu vàng, đọc phần chú
thích.
HS chọn từ điền vào chỗ trống.
Gọi 1 HS lên chữa bài HS khác
nhận xét, bổ sung.
HS đọc mục trả lời câu hỏi
Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ
hút nớc và muối khoánghoà tan
Kết luận: Rễ cây hút nớc và muối
khoáng hoà tan nhờ lông hút.
Hoạt động 2
Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng tới sự hút n ớc và muối khoáng của
cây
GV thông báo những điều kiện ảnh
hởng đến sự hút nớc và muối khoáng
của cây: Đất trồng và thời tiết
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
Đất trồng ảnh hởng tới sự hut nớc và
muối khoáng nh thế nào? Nêu ví dụ
Em hãy cho biết địa phơng em có
loại đất trồng nh thế nào?
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Thời tiết khí hậu có ảnh hởng nh thế
nào đến sự hút nớc của cây ( nhiệt
độ cao thấp).
GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi
mục
GV dùng tranh câm hình 11.2 yêu
cầu HS điền mũi tên và chú thích
hình.
a.Các loại đất trồng khác nhau
HS đọc SGK
Có 3 loại đất:
Đất đá ong: Nứơc và muối khoáng ít
sự hút nớc khó
Đất phù sa: Nớc và muối khoáng
nhiều sự hút nớc của rễ thuận lợi
Đất đỏ bazan
b.Thời tiết, khí hậu
HS đọc trao đổi: Hỏi băng giá,
ngập úng lâu ngày sự hút nớc và
muối khoáng có bị ngừng hay mất?
HS trả lời
Kết luận: Đất trồng, thời tiết ảnh h-
ởng đến sự hút nớc và muối khoáng
của cây
Kết luận chung: < HS đọc SGK>
Kiểm tra đánh giá
HS trả lời câu hỏi 1 SGK trang 39
Vì sao cần bón phân đủ, đúng loại, đúng lúc?
Tại sao khi trời nắng cần tới nhiều nớc cho cây?
Cày, quốc, xới đất có lợi gì?
Dặn dò
Đọc mục Em có biết. Giải ô chữ trang 39
Chuẩn bị: củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi.
Ngày:
Tiết 13: sự biến dạng của rễ
Mục tiêu bài học:
HS phân biệt 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút.Hiểu đợc đặc điểm
của 4 loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng.
Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng thờng gặp. Giải thích đợc vì sao phải thu hoạch
những cây có rễ củ trớc khi ra hoa.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét