Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Cây ăn quả HS tự nghiên cứu SGK
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu ngành chăn nuôi
( cả lớp )
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS
+ Xem lại bảng 20.1 cho biết tỉ trọng của ngành
chăn nuôi và sự biến động của nó trong cơ cấu
ngành nông nghiệp
+ Dựa vào SGK nêu xu hớng phát triển của
ngành chăn nuôi
+ Cho biết điều kiện để phát triển ngành chăn
nuôi ở nớc ta hiện nay
- Bớc 2 : HS trình bày , GV giúp HS chuẩn kiến
thức
- Bớc 3 : Tìm hiểu tình hình phát triển và phân
bố của một số gia súc, gia cầm chính ở nớc ta
+ HS tự tìm hiểu SGK, sau đó trình bày và chỉ
bản đồ về sự phân bố một số gia súc, gia cầm
chính ở nớc ta
+ Sau khi trình bày song. GV hỏi tại sao gia
súc, gia cầm lại phân bố nhiều ở những vùng đó
?
sản lợng
+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản
xuất cây công nghiệp
+ Nớc ta đã hình thành đợc các vùng chuyên
canh cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu là : cà
phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
+ Các cây công nghiệp hàng năm : mía, lạc, đậu
tơng,bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
* Cây ăn quả ( SGK )
2 . Ngành chăn nuôi
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ ( so với
ngành trồng trọt ) nhng đang có xu hớng tăng
- Xu hớng phát triển của ngành chăn nuôi hiện
nay :
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng
hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công
nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết thịt ( trứng,
sữa ) chiếm tỉ trọng ngày càng cao
- Điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi ở nớc
ta :
+ Thuận lợi : ( cơ sở thức ăn đợc đảm bảo tốt
hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )
+ Khó khăn : Giống gia súc, gia cầm năng suất
thấp, dịch bệnh
- Chăn nuôi lợn, gia cầm
+ Tình hình phát triển
+ Phân bố
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
+ Tình hình phát triển
+ Phân bố
Phiếu học tập về những xu hớng chủ yếu trong sản xuất lơng thực những năm qua
Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980 ( 5,6 triệu ha ) đến năm 2002 ( 7,5 triệu
ha ), năm 2005 giảm nhẹ ( 7,3 triệu ha )
Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi
Năng suất Tăng rất mạnh ( hiện nay đạt khoảng 49 tạ/ ha/ vụ ) do áp dụng
tiến bộ KHKT, thâm canh, tăng vụ
Sản lợng lúa Sản lợng tăng mạnh ( dẫn chứng )
60
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Bình quân lơng thực 470kg / ngời / năm
Tình hình xuất khẩu Là một trong những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
Các vùng trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
IV . Tổng kết và củng cố bài
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 26 - thực hành : phân tích sự
chuyển dịch cơ cấu ngành trồng
trọt
I . Mục tiêu của bài
Sau bài học, HS cần :
- Rèn luyện kĩ năng tính toán số liệu , vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu để rút ra nhận xét cần thiết
- Củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt
II . Ph ơng tiện dạy học
- Các số liệu đã tính toán
- Các biểu đồ đã đợc chuẩn bị trên khổ giấy lớn
- Một số phơng tiện cần thiết khác nh : thớc kẻ dài, phấn màu
III . Hoạt động dạy học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ba câu hỏi trang 97
- Vào bài mới
* Hoạt động 1 : ( Cá nhân ) Làm bài tập 1
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài và định hớng cho HS cách làm bài
+ Nhận biết biểu đồ
+ Cách xử lí số liệu
+ Quy trình vẽ biểu đồ
+ Lu ý khi vẽ biểu đồ ( khoảng cách giữa các năm, chiều cao của các trục, lựa chọn
các kí hiệu thể hiện, chú giải, tên biểu đồ )
+ Cách nhận xét ( nêu các ý chính, bám sát và khai thác các thông tin từ bảng số liệu
và vẽ biểu đồ )
- Bớc 2 : Yêu cầu cả lớp làm bài
- Bớc 3 : Gọi HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
GV nhận xét và giúp HS chuẩn kiến thức
a)Xử lí số liệu
61
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Năm Tổng số Lơng thực Rau đậu Cây CN Cây ăn quả Cây khác
1990 100 100 100 100 100 100
1995 133,4 126,5 143,3 181,5 110,9 122
2000 183,2 165,7 182,1 325,5 121,4 132,1
2005 217,5 191,8 256,8 382,3 158 142,3
b) vẽ biểu đồ : Biểu đồ thích hợp là biểu đồ đờng
c) Nhận xét
- Tốc độ tăng trởng chung
- Tốc độ tăng trởng của từng loại cây
* Hoạt động 2 : ( cả lớp ) làm bài tập 2
- Bớc 1 : Phân tích xu hớng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp
+ Để phân tích xu hớng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm
trong khoảng thời gian 1975 2005 đợc dễ dàng có thể căn cứ vào bảng số liệu vẽ đờng biểu
diễn về diện tích gieo trồng cây CN hàng năm và lâu năm ở nớc ta
+ GV định hớng cách phân tích
Nhận xét về tốc độ tăng của năm 2005 so với năm 1975
Những mốc quan trọng về sự biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp
- Bớc 2 : Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp
+ GV cho HS tính toán, thành lập bảng số liệu mới nh sau :
Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp
Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
1975 54,9 45,1
1980 59,2 40,8
1985 56,1 43,9
1990 45,2 54,8
1995 44,3 55,7
2000 34,9 65,1
2005 34,5 65,6
+ GV định hớng cho HS vẽ biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp ở nớc ta giai
đoạn 1975 2005 để dẽ nhận biết
+ GV định hớng cách nhận xét về xu hớng biến đổi cơ cấu diện tích
Cả giai đoạn
Những mốc quan trọng
+ HS cần rút ra đợc kết luận : Sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp liên quan
đến sự thay đổi trong phân bố cây CN và sự hình thành, phát triển các vùng chuyên canh cây CN,
chủ yếu là các vùng cây CN lâu năm
IV . Tổng kết và củng cố bài
- Học sinh nắm chắc cách làm bài ở lớp
- Về nhà hoàn thiện bài thực hành
62
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Tiết 27 - vấn đề phát triển thuỷ sản và
Lâm nghiệp
I . Mục tiêu của bài
- Sau bài học, HS cần
1 . Kiến thức
- Phân tích đợc các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thuỷ sản
- Hiểu đợc đặc điểm phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ( đánh bắt và nuôi trồng )
- Biết đợc các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp ở nớc ta
2 . Kĩ năng
- Phân tích các bảng số liệu trong sách
- Phân tích bản đồ nông, lâm, thuỷ sản Việt Nam
3 . Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trờng
II . Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ nông lâm thuỷ sản Việt Nam
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh về ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
III . Hoạt động dạy và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra 15 phút
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những điều kiện
thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ
sản ( cá nhân )
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
SGK và kiến thức đã học, hãy nêu các thế mạnh
và hạn chế đối với việc phát triển ngành thuỷ
sản của nớc ta
- Bớc 2 : HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
1 . Ngành thuỷ sản
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để
phát triển thuỷ sản
* Thuận lợi :
- Có đờng bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế
rộng, nguồn lợi thuỷ hải sản phong phú ( tổng
trữ lợng khoảng 3,9 4 triệu tấn )
- Có nhiều ng trờng
- Có nhiều thuận lợi cho ngành nuôi trồng thuỷ
sản nớc ngọt, nớc lợ
- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền
thống đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản
- Phơng tiện tàu thuyền đớc trang bị ngày càng
tốt hơn
- Dịch vụ và chế biến thuỷ hải sản đợc mở rộng
. Thị trờng tiêu thụ rộng lớn
- Chính sách khuyến ng của Nhà nớc
* Khó khăn :
63
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phát triển và phân
bố ngành thuỷ sản ( cá nhân )
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS căn cứ vào bảng số
liệu 24.1 nhận xét về tình hình phát triển và
chuyển biến chung của ngành thuỷ sản
+ Kết hợp SGK và bản đồ nông, lâm, thuỷ sản
cho biết tình hình phát triển và phân bố của
ngành khai thác
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Bớc 3 : Tìm hiểu tình hình phát triển và phân
bố hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
+ GV đặt câu hỏi : Tại sao hoạt động nuôi trồng
thuỷ sản lại phát triển mạnh trong những năm
gần đây và ý nghĩa của nó ?
+ HS khai thác bảng số liệu 24.2 cho biệt
ĐBSCL có những điều kiện thuận lợi gì để trở
thành vùng nuôi cá/ tôm lớn nhất nớc ta ?
- Bớc 4 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ngành lâm nghiệp
( cá nhân )
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS cho biết ý nghĩa về
mặt kinh tế và sinh thái đối với phát triển lâm
nghiệp ?
+ Dựa vào bài 14 SGK chứng minh rừng nớc ta
bị suy thoái nhiều và đã đợc phục hồi một
phần? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy
thoái tài nguyên rừng ở nớc ta ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Thiên tai ( chủ yếu là bão )
- Một số vùng ven biển môi trg bị suy thoái
- Phơng tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
- Hệ thống cảng cá còn cha đáp ứng đợc yêu
cầu, công nghệ chế biến cha hiện đại
b) Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
* Tình hình chung
- Ngành thuỷ sản có những phát triển đột phá
- Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng
cao
* Khai thác thuỷ sản
- Sản lợng khai thác liên tục tăng
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh
bắt nhất là các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ
* Nuôi trồng thuỷ sản
- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển
mạnh là do :
+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều
+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và
nhu cầu lớn trên thị trờng
- ý nghĩa
+ Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở
công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu
+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thuỷ sản
+ Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển
mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát
triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải
- Nghề nuôi cá nớc ngọt cũng phát triển, đặc
biệt ở ĐBSCL và ĐBSH
2 . Ngành lâm nghiệp
a) Ngành lâm nghiệp ở n ớc ta có vai trò quan
trọng về mặt kinh tế và sinh thái
- Kinh tế
+ Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít ng
+ Bảo vệ các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành
công nghiệp
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả vùng núi,
trung du và hạ du
- Sinh thái
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm
+ Điều hoà dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt
và khô hạn
64
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp HS tự tìm
hiểu trong SGK
+ Đảm bảo cân bằng nớc và cân bằng sinh thái
lãnh thổ
b) Tài nguyên rừng n ớc ta vốn giàu có nh ng
đã bị suy thoái nhiều
Có 3 loại rừng : Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng,
rừng sản xuất
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm : lâm sinh
( trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng )
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
( Xem SGK trang 104 và 105 )
IV . Tổng kết và củng cố bài
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài
- HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 28 - tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
I . Mục tiêu của bài
Sau bài học, HS cần :
1 . Kiến thức
- Phân tích đợc các nhân tố ảnh hởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nớc ta
- Hiểu đợc các đặc trng của các vùng nông nghiệp ở nớc ta
- Hiểu đợc các xu hớng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng
2 . Kĩ năng
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh
- Rèn luyện kĩ năng chuyển các thông tin từ bảng thông báo ngắn gọn thành các báo cáo theo
chủ đề
II . Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ nông, lâm , thuỷ sản Việt Nam
- Biểu đồ về trang trại phân theo năm thành lập
III . Hoạt động day hoc
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ba câu hỏi trang 105
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu các nhân tố tác động
tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nớc ta
( Cá nhân )
- Bớc 1 : GV cho HS nghiên cứu SGK để tìm
1 . Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp ở n ớc ta
Có nhiều nhân tố : Tự nhiên, KTXH, lịch sử, kĩ
thuật
65
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
hiểu các nhân tố tác động tới sự phân hoá lãnh
thổ nông nghiệp nớc ta và trả lời câu hỏi
+ Tại sao nói sự phân hoá các điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên tạo ra cái nền của sự
phân hoá lãnh thổ nông nghiệp ?
+ Đối với nền nông nghiệp cổ truyền và nền
nông nghiệp hàng hoá, nhân tố nào có tác động
mạnh đến sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn liến thức
* Hoạ động 2 : Tìm hiểu các vùng nông nghiệp
ở nớc ta ( Cặp / nhóm )
- Bớc 1 : GV nêu khái niệm vùng nông nghiệp,
sau đó làm minh hoạ về một vùng nông nghiệp
nào đó
- Bớc 2 : GV chia cặp/ nhóm và yêu cầu các cặp
/ nhóm làm tiếp các vùng còn lại
- Bớc 3 : Đại diện HS lên trình bày, GV nhận
xét
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu những thay đổi trong
tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nớc ta
( cả lớp )
- Bớc 1 : HS nghiên cứu SGK cho biết
+ Những thay đổi về tổ chức lãnh thổ nông
nghiệp ở nớc ta
+ Kết hợp Atlat/ bản đồ cho biết những vùng có
điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp
hàng hoá
+ Nêu ý nghĩa của việc đẩy mạnh đa dạng hoá
nông nghiệp
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Bớc 3 : HS tìm hiểu mục b trả lời câu hỏi
+ Xu hớng phát triển và thay đổi kinh tế trang
trại nớc ta trong những năm gần đây ?
+ Tại sao kinh tế trang trại lại rất phát triển ở
ĐBSCL ? HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Điều kiện tự nhiên và tài nguiyên thiên nhiên
Tạo ra cái nền chung cho sự phân hoá lãnh thổ
nông nghiệp
- Các nhân tố KTXH, kĩ thuật, lịch sử có tác
động khác nhau
+ Nền kinh tế tự cấp tự túc, sản xuất nhỏ, sự
phân hoá lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối bởi
các điều kiện tự nhiên
+ Nền sản xuất hàng hoá, các nhân tố KTXH
tác động rất mạnh, kàm cho tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp chuyển biến
2 . Các vùng nông nghiệp n ớc ta
a) Khái niệm vùng nông nghiệp ( SGK )
b) Các vùng nông nghiệp : Nớc ta có 7 vùng
- Vùng TDMN phía Bắc - ĐB sông Hồng
- Vùng Bắc Trung Bộ - Nam Trung Bộ
- Vùng Tây Nguyên - Đông Nam Bộ
- Vùng ĐB sông Cửu Long ( xem SGK )
3 . Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp ở n ớc ta
a) Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của n ớc ta
trong những năm qua thay đổi theo 2 xu h ớng
chính
- Tăng cờng chuyên môn hoá sản xuất vào
những vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi
( Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐBSCL )
+ Khai thác hợp lí các điều kiện tự nhiên
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động
+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá
+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trờng biến động bất
lợi
+ Tăng thêm sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp
- Cơ cấu SP nông nghiệp cũng có sự thay đổi
giữa các vùng
b) Kinh tế trang trại có b ớc phát triển mới,
thúc đẩy sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản theo h ớng sản xuất hàng hoá
- Kinh tế trang trại nớc ta phát triển từ kinh tế
hộ gia đình
- Số lợng trang trại nớc ta trong những năm gần
đây có xu hớng tăng nhanh
+ Trang trại nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi
66
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
tăng rất nhanh ( cả số lợng và cơ cấu )
+ Riêng trang trại cây hàng năm, lâu năm và
lâm nghiệp có xu hớng giảm về cơ cấu
- Số lợng trang trại nớc ta phân bố không đều
giữa các vùng . ĐBSCL có số lợng trang trại lớn
nhất cả nớc và tăng nhanh nhất
IV . Tổng kết và củng cố bài
- GV chốt lại các kiến thức trọng tâm của bài, HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 29 - cơ cấu ngành công nghiệp
I . Mục tiêu của bài
Sau bài học, HS cần :
1 . Kiến thức
- Hiểu đợc sự đa dạng của cơ cấu ngành công nghiệp, một số ngành công nghiệp trọng điểm, sự
chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hớng hoàn thiện
- Nắm vững đợc sự phân hoá lãnh thổ CN và giải thích đợc sự phân hoá đó
- Phân tích đợc cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng nh sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi
thành phần
2 . Kĩ năng
- Phân tích đợc biểu đồ, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
- Xác định đợc trên bản đồ các khu vực tập trung CN chủ yếu của nớc ta và các TTCN chính
cùng với cơ cấu ngành của chúng trong mỗi khu vực
II . Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Sơ đồ, biểu đồ
III . Hoạt động dạy và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ba câu hỏi trang 111
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cơ cấu CN theo
ngành ( cá nhân )
- Bớc 1 :
+ GV cho HS quan sát sơ đồ về cơ cấu ngành
công nghiệp
+ Nêu khái niệm cơ cấu ngành CN
+ CM cơ cấu ngành CN nớc ta tơng đối đa dạng
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Bớc 3 : HS quan sát hình 26.1 rút ra nhận xét
về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất CN
1 . Cơ cấu CN theo ngành
- Khái niệm ( SGK )
- Cơ cấu ngành CN nớc ta khá đa dạng với khá
đầy đủ các ngành CN quan trọng thuộc 3 nhóm
chính : CN khai thác, CN chế biến,CN sản xuất,
phân phối điện, khí đốt, nớc
- Trong cơ cấu ngành CN nổi lên một số ngành
trọng điểm
67
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
của nớc ta
+ nêu những định hớng hoàn thiện cơ cấu ngành
CN
- bớc 4 : GV nhận xét và chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ cấu CN theo lãnh
thổ ( hình thức cặp )
- Bớc 1 : HS quan sát bản đồ CN trình bày sự
phân hoá lãnh thổ CN ở nớc ta ? tại sao lại có sự
phân hoá đó ?
- GV đa ra bảng số liệu về cơ cấu giá trị CN
phân theo các vùng năm 2005, để HS thấy đợc
sự phân hoá CN giữa các vùng
Các vùng %
Cả nớc
- Trung du miền núi phía Bắc
- Đồng bằng sông Hồng
- Bắc trung Bộ
- Nam trung Bộ
- Tây Nguyên
- Đông Nam Bộ
- Đồng Bằng sông Cửu Long
- Không xác định
100
4,6
19,6
2,3
4,3
0,7
56
8,8
3,7
- Bớc 2 : HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến
thức
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ cấu ngành CN
phân theo các thành phần kinh tế
- Bớc 1 : HS căn cứ vào sơ đồ CN phân theo các
thành phần kinh tế trong bài học
+ Nhận xét về cơ cấu ngành CN phân theo các
thành phần kinh tế ở nớc ta
+ Xu hớng chuyển dịch của các thành phần
- Bớc 2 : HS trả lời, Gv chuẩn kiến thức
Khu vực Nhà nớc giảm dần về số lợng doanh
nghiệp, thu hẹp phạm vi hoạt động trong một số
ngành nhng vẫn giữ vai trò chủ đạo đối với một
- Cơ cấu ngành CN nớc ta có sự chuyển dịch rõ
rệt nhằm thích nghi với tình hình mới
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành CN chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành CN khai thác và
CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nớc
- Các hớng hoàn thiện cơ cấu ngành CN
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều
kiện Việt Nam, thích ứng với nền kinh tế TG
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành CN mũi nhọn
và trọng điểm
+ Đầu t theo chiều sâu, đổi mới trang thiệt bị
công nghệ
2 . Cơ cấu CN theo lãnh thổ
- Hoạt động CN tập trung ở một số khu vực
+ ĐBSH và vùng phụ cận
+ Đông Nam Bộ
+ Duyên hải miền Trung
+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa, CN chậm phát
triển, phân bố phân tán, rời rạc
- Sự phân hoá lãnh thổ CN chịu tác động của
nhiều nhân tố
+ Vị trí địa lí
+ Tài nguyên môi trờng
+ Dân c nguồn lao động
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn
- Những vùng có giá trị lớn nh Đông Nam Bộ,
ĐBSH, ĐBSCL
3 . Cơ cấu CN theo các thành phần kinh tế
- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có
những thay đổi sâu sắc
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt
động CN ngày càng đợc mở rộng
- Xu hớng chung
+ Giảm tỉ trọng của khu vực nhà nớc
+ Tăng tỉ trọng của khu vực ngoài nhà nớc, đặc
68
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
số ngành then chốt biệt khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
IV . Tổng kết và củng cố bài
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 30 - vấn đề phát triển một số ngành
Công nghiệp trọng điểm
I . Mục tiêu của bài
Sau bài học , HS cần :
1 . Kiến thức
- Biết đợc cơ cấu ngành CN năng lợng của nớc ta cũng nh nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất
và phân bố của từng phân ngành
- Hiểu rõ đợc cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố của
từng phân ngành
2 . Kĩ năng
- Xác định đợc trên bản đồ những vùng phân bố than, dầu khí cũng nh các nhà máy nhiệt điện,
thuỷ điện chính đã và đang đợc xây dựng ở nớc ta và tuyến đờng dây siêu cáo áp 500KV
- Chỉ trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính và các TTCN thực phẩm của nớc ta
- Phân tích đợc sơ đồ cấu trúc, biểu đồ và số liệu về ngành CN năng lợng và CN thực phẩm
II . Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
- Bản đồ giáo khoa treo tờng nông nghiệp, công nghiệp Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Sơ đồ, biểu đồ
III . Hoạt động day và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Bốn câu hỏi trang 117
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : GV sử dụng sơ đồ cơ cấu
ngành CN năng lợng để giới thiệu cho HS
những ngành CN hiện có ở nớc ta và những
ngành sẽ phát triển trong tơng lai
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu CN khai thác nguyên
liệu, nhiên liệu ( cặp )
- Bớc 1 : HS dựa vào SGK, bản đồ địa chất
1 . CN năng l ợng
a) CN khai thác nguyên , nhiên liệu
- CN khai thác than :
+ Than antraxit : trữ lợng hơn 3 tỉ tấn, phân bố ở
vùng Đông Bắc , nhất là Quảng Ninh
+ Than nâu : trữ lợng hàng chục tỉ tấn . Phân bố
nhiều ở đồng bằng sông Hồng
69
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét